TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến
Phiên Âm và Lược Dịch Fri Oct 10 08:26:12 2008
============================================================

  Taisho No. 412
  Taisho No. 412
  Taisho No. 412

地藏 菩薩 本願經卷上
Địa Tạng Bồ-Tát Bản Nguyện Kinh quyển thượng
Kinh Bản Nguyện Địa Tang Bồ Tát quyển thượng

    唐于闐國 三藏 沙門 實叉 難陀
    Đường Vu Điền quốc Tam Tạng Sa Môn Thật-xoa-nan-đà dịch
    Đời Đường nước Vu Điền Tam Tạng Sa Môn Thật-xoa-nan-đà dịch

   忉利天神通 品第一
   Đao Lợi Thiên cung Thần thông phẩm đệ nhất
  Phẩm thứ nhất : Thần thông Cung Tròi Đao Lợi

如是我聞。一時佛在 忉利天 。為母說法。
Như thị ngã văn 。nhất thời Phật tại Đao Lợi Thiên 。vi mẫu thuyết Pháp 。
Tôi nghe như vầy . Một thời đức Phật ở cõi Trời Đao Lợi , vì mẹ mà thuyết Pháp .

爾時 十方 無量世界不可說不可說一切諸佛。
Nhĩ thời thập phương vô lượng thế giới bất khả thuyết bất khả thuyết nhất thiết chư Phật 。
Lúc bấy giờ mười phương vô lượng thế giới chẳng có thể nói tất cả chư Phật ,

及大 菩薩 摩訶薩。皆來集會。
cập Đại Bồ-Tát Ma-ha-tát 。giai lai tập hội 。
cùng các Đại Bồ-Tát đều đến tập hội ,

讚歎 釋迦牟尼佛 。能於五 濁惡世
tán thán Thích Ca Mâu Ni Phật 。năng ư ngũ trược ác thế
tán thán đức Phật Thích Ca Mâu Ni có năng lực ở thời kỳ đầy năm ác trược 。

不可思議 大智神通 之力。調伏剛彊眾生知苦樂法。
hiện bất khả tư nghị đại trí tuệ thần thông chi lực 。điều phục cương cường chúng sanh tri khổ lạc Pháp 。
thể hiện năng lực không thể nghĩ bàn đại trí huệ thần thông , để điều phục chúng sanh cương cường biết được đâu là khổ đâu là vui 。

各遣侍者問訊 世尊 。是時 如來 含笑。
các khiển thị giả vấn tấn Thế Tôn 。Thị thời Như Lai hàm tiếu 。
đều phái thị giả đến vấn an đức Thế-Tôn . Bấy giờ đức Như Lai mĩm cười ,

放百千萬億大光明雲。所謂大圓滿光明雲。大慈悲光明雲。
phóng bách thiên vạn ức đại quang minh vân 。sở vị đại viên mãn quang minh vân 。đại từ bi quang minh vân 。
phóng trăm ngàn vạn ức mây ánh sang lớn , đó là mây ánh sáng lớn tròn đầy , mây ánh sáng đại từ bi 。

大智慧光明雲。 大般若 光明雲。
đại trí tuệ quang minh vân 。 đại Bát-nhã quang minh vân .
mây ánh sáng đại trí huệ , mây ánh sáng Đại Bát-nhã

三昧 光明雲。大吉祥光明雲。大福德光明雲。
Đại tam-muội quang minh vân 。Đại cát tường quang minh vân 。Đại phước đức quang minh vân 。
mây ánh sáng Đại tam-muội , mây ánh sáng Đại cát tường , mây ánh sáng Đại phước đức 。

功德 光明雲。大 歸依 光明雲。大讚歎光明雲。
Đại công đức quang minh vân 。Đại quy y quang minh vân 。Đại tán thán quang minh vân 。
mây ánh sáng Đại công đức , mây ánh sáng Đại quay về , mây ánh sáng Đại tán thán 。

放如是等不可說光明雲已。
phóng như thị đẳng bất khả thuyết quang minh vân dĩ 。
phóng vô lượng mây ánh sáng chẳng có thể kể xong ,

又出種種微妙之音。所謂 檀波羅蜜 音。尸波羅蜜音。
hựu xuất chủng chủng vi diệu chi âm 。sở vị đàn Ba-la-mật âm 。thi Ba-la-mật âm 。
lại phát ra vô lựơng âm thanh vi diệu , đó là âm thanh bố thí Ba-la-mật , âm thanh trì giới Ba-la-mật 。

羼提 波羅蜜 音。毘離耶波羅蜜音。 禪波羅蜜 音。
Sạn-đề Ba-la-mật âm 。Tì-ly-da Ba-la-mật âm 。Thiền Ba-la-mật âm 。
Âm thanh nhẫn nhục Ba-la-mật , âm thanh tinh tấn Ba-la-mật , âm thanh Thiền định Ba-la-mật .

般若 波羅蜜 音。慈悲音喜捨音。解脫音無漏音。
Bát-nhã Ba-la-mật âm 。từ bi âm hỉ xả âm 。giải thoát âm vô lậu âm 。
Âm thanh Bát-nhã Ba-la-mật , âm thanh từ bi , âm thanh hỉ xả , âm thanh giải thoát , âm thanh tinh khiết ,

智慧音 大智 慧音。 師子吼大師 子吼音。
trí tuệ âm đại trí tuệ âm 。 sư tử hống âm Đại sư tử hống âm 。
âm thanh trí tuệ , âm thanh đại trí huệ , âm thanh sư tử hống , âm thanh sư tử hống lớn .

雲雷音大雲雷音。出如是等不可說不可說音已。
vân lôi âm Đại vân lôi âm 。xuất như thị đẳng bất khả thuyết bất khả thuyết âm dĩ 。
âm thanh sấm nỗ , âm thanh sấm nỗ lớn , phát ra vô lượng âm thanh chẳng thể kể hai lần như vậy ,

娑婆世界及他方 國土 。有無量億天龍鬼神。
Ta Bà thế giới cập tha phương quốc độ 。hữu vô lượng ức Thiên Long quỷ thần 。
thế giới Ta Bà này cùng mười phương cõi nước có vô lượng vạn ức Trời Rồng quỷ thần ,

亦集到 忉利天 宮。所謂 四天王 天忉利天。
diệc tập đáo Đao Lợi Thiên cung 。sở vị Tứ Thiên vương thiên Đao Lợi Thiên 。
cùng đến tụ tập nơi cung Trời Đao Lợi . Đó là bốn Thiên vương cõi Trời Đao Lợi ,

焰摩天 兜率 陀天。化樂天 他化自在天
tu diệm ma thiên Đâu-Xuất-Đà Thiên 。Hoá Lạc Thiên Tha Hóa Tự Tại thiên 。
Trời Diệm ma , Trời Đâu-Xuất-Đà , Trời Hoá Lạc, Trời Tha Hoá Tự Tại 。

梵眾天 梵輔天 大梵天 。少光天 無量光天 光音天
Phạm chúng Thiên Phạm phụ Thiên Đại phạm thiên 。Thiểu quang Thiên Vô lượng quang Thiên Quang âm Thiên
Trời Phạm chúng , Trời Phạm phụ , Trời Đại phạm , Trời Thiểu quang , Trời Vô lượng quang , Trời Quang âm .

淨天 無量淨天 遍淨天
Thiểu tịnh Thiên vô lượng tịnh Thiên biến tịnh Thiên
Trời Thiểu tịnh , Trời Vô lượng tịnh , Trời Biến tịnh 。

福生天福愛天 廣果天無想天 無煩天 無熱天
Phước sanh Thiên Phước ái Thiên Quảng quả Thiên 。Vô tưởng Thiên Vô phiền Thiên Vô nhiệt Thiên 。
Trời Phước sinh , Trời Phước ái , Trời Quảng quả , Trời Vô tưởng , Trời Vô phiền , Trời Vô nhiệt ,

善見天 善現天 色究竟天
Thiện kiến Thiên Thiện hiện Thiên Sắc cứu kính Thiên
Trời Thiện kiến , Trời Thiện hiện , Trời Sắc cứu kính .

摩醯首羅天乃至非想非非想處天。一切 天眾 龍眾鬼神等眾悉來集會。
Ma-hề-thủ-la Thiên nãi chí phi tưởng phi phi tưởng xử Thiên 。nhất thiết Thiên Chúng long chúng quỷ thần đẳng chúng tất lai tập hội .
Trời Ma-hê-thủ-la cho đến Trời phi tưởng phi phi tưởng xứ , tất cả các chúng Trời Rồng , chúng quỷ thần đều đến tụ tập .

復有他方 國土娑婆世界 。海神江神河神樹神。
phục hưũ tha phương quốc độ cập Ta Bà thế giới 。hải Thần giang Thần hà Thần thụ Thần 。
Lại có các vị Thần từ quốc độ khác và quốc độ Ta Bà này như : Thần biển , Thần sông , Thần cây

山神地神川澤神苗稼神晝神。
sơn Thần địa thần xuyên trạch Thần 苗giá Thần trú Thần 。
Thần núi, Thần đất, Thần suối , Thần lúa , Thần ngày ,

夜神空神天神。飲食神草木神。如是等神皆來集會。
dạ Thần không Thần thiên thần 。ẩm thực Thần thảo mộc Thần 。như thị đẳng Thần giai lai tập hội 。
Thần đêm , Thần không gian , Thần trời , Thần ăn uống ,Thần cỏ cây . Như thế tất cả các vị thần đều đến tụ hội 。

復有他方 國土娑婆世界 諸大鬼王。
phục hưũ tha phương quốc độ cập Ta Bà thế giới chư Đại quỷ Vương 。
Từ các quốc độ khác và quốc độ Ta Bà này còn có các chúa quỷ lớn ,

所謂惡目鬼王噉血鬼王。噉精氣鬼王噉胎卵鬼王。
sở vị ác mục quỷ Vương đạm huyết quỷ Vương 。đạm tinh khí quỷ Vương đạm thai noãn quỷ Vương 。
đó là chúa quỉ Mắt dữ, chúa quỷ Ăn máu , chúa quỷ Ăn tinh khí , chúa quỷ ăn thai trứng ,

行病鬼王攝毒鬼王。慈心鬼王福利鬼王。
hành bệnh quỷ Vương nhiếp độc quỷ Vương 。từ tâm quỷ Vương phước lợi quỷ Vương 。
chúa quỷ Gây bịnh tật , chúa quỉ Trừ độc , chúa quỉ Từ tâm , chúa quỉ Phước lợi .

大愛敬鬼王如是等鬼王。皆來集會。
Đại ái kính quỷ Vương như thị đẳng quỷ Vương 。giai lai tập hội 。
Chúa quỉ Rất yêu kính . Những chúa quỷ như vậy đều đến tụ tập 。

爾時 釋迦牟尼佛文殊師利 法王子 菩薩 摩訶薩。
nhĩ thời Thích Ca Mâu Ni Phật cáo Văn-thù-sư-lợi pháp vương tử Bồ-Tát Ma-ha-tát
Lúc bấy giờ đức Thích Ca Mâu Ni bảo Đại Bồ-tát Văn-thù-sư-lợi , vị Thái tử của đấng Pháp vương,

汝觀是一切諸佛 菩薩 。及天龍鬼神。
nhữ quán thị nhất thiết chư Phật Bồ Tát 。cập Thiên Long quỷ thần 。
Ông hãy quán sát các đức Phật và Bồ-tát , cùng chúng Rồng Trời quỷ thần ,

此世界他世界此 國土 他國土。
thử thế giới tha thế giới thử quốc độ tha quốc độ 。
ở thế giới này hay thế giới khác , ở quốc độ này hay quốc độ khác,

如是今來集會到 忉利天 者。汝知數不。 文殊師利 白佛言。
như thị kim lai tập hội đáo Đao Lợi Thiên giả 。nhữ tri số bất 。 Văn-thù-sư-lợi bạch Phật ngôn 。
hiện đến tụ tập tại cõi Trời Đao Lợi đây , Ông có biết được số lượng chăng? . Ngài Văn-thù-sư-lợi thưa Phật rằng :

世尊若以我神力千劫測度不能得知。
Thế Tôn nhược dĩ ngã thần lực thiên kiếp trắc độ bất năng đắc tri 。
Bạch đức Thế tôn , đem năng lực thần trí của con để tính đếm ngàn đời cũng chẳng thể biết được .

佛告 文殊師利 。吾以 佛眼 觀故猶不盡數。
Phật cáo Văn-thù-sư-lợi 。ngô dĩ Phật nhãn quán cố do bất tận số 。
Phật bảo Văn-thù-sư-lợi : Ta dùng Phật nhãn mà nhìn cũng chẳng biết hết số lượng .

此皆是地藏 菩薩 久遠劫來。已度當度未度。
thử giai thị Địa Tạng Bồ Tát cửu viễn kiếp lai 。dĩ độ đương độ vị độ 。
Vậy mà số lượng ấy đều là do Địa Tạng Bồ Tát từ xa xưa bây giờ và vị lai , đã hóa độ , đang hoá độ và sẽ hóa độ ,

已成就當成就。未成就。 文殊師利 白佛言。
dĩ thành tựu đương thành tựu 。vị thành tựu 。 Văn-thù-sư-lợi bạch Phật ngôn 。
đã tác thành , đang tác thành và sẽ tác thành . Ngài Văn-thù-sư-lợi bạch Phật rằng :

世尊我已過去久修善根證 無礙智
Thế Tôn ngã dĩ quá khứ cửu tu thiện căn chứng vô ngại trí
Bạch đức Thế-Tôn , con đã từ lâu tu tập thiện căn chứng tuệ giác vô ngại ,

聞佛所言即當信受。小果 聲聞 天龍八部 。及 未來世 諸眾生等。
văn Phật sở ngôn tức đương tín thọ 。tiểu quả Thanh văn thiên long bát bộ 。cập vị lai thế chư chúng sanh đẳng 。
nên nghe lời dạy của đức Thế tôn bèn tin nhận . Những người còn kém như các vị Thanh văn , thiên long bát bộ cùng các chúng sanh đời sau ,

雖聞 如來 誠實之語必懷 疑惑
tuy văn Như Lai thành thật chi ngữ tất hoài nghi hoặc
dầu nghe những lời thành thực của đức Như Lai , ắt hẳn còn nghi hoặc ,

設使頂受未免興謗。唯願 世尊 廣說地藏 菩薩 摩訶薩。
thiết sử đảnh thọ vị miễn hưng báng 。duy nguyện Thế Tôn quảng thuyết Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát
dù có đảnh lễ thọ nhận, vị tất đã khỏi dị nghị , cúi mong đức Thế-Tôn rộng nói về nhân địa của Ngài Địa Tạng Đại Bồ-Tát ,

因地作何行立何願。而能成就不思議事。
nhân địa tác hà hạnh lập hà nguyện 。nhi năng thành tựu bất tư nghị sự 。
đã lập thệ nguyện gì , đã tu tập công hạnh nào , mà có thể thành tựu đựơc những sự không thể nghĩ bàn như vậy ,

佛告 文殊師利 。譬如 三千大千世界
Phật cáo Văn-thù-sư-lợi 。thí như tam thiên đại thiên thế giới
Đức Phật bảo ngài Văn-thù-sư-lợi : Ví như cả ba ngàn đại thiên thế giới ,

所有草木叢林稻麻竹葦。山石微塵一物一數。
sở hữu thảo mộc tùng lâm đạo ma trúc vi 。sơn thạch vi trần nhất vật nhất số 。
có bao nhiêu cỏ cây lùm rừng lúa mè tre lau , núi đá vi trần , mỗi vật giả thiết là một sông Hằng ,

作一恒河。 一恒河沙 一沙之界。
tác nhất hằng hà 。 nhất hằng hà sa nhất sa chi giới 。
số cát trong các sông Hằng ấy , mỗi hạt cát giả thiết là một thế giới hệ ,

一界之內 一塵 一劫。一劫之內所積塵數。盡克為劫。
nhất giới chi nội nhất trần nhất kiếp 。nhất kiếp chi nội sở tích trần số 。tận khắc vi kiếp 。
số bụi trong các thế giới hệ này , mỗi hạt là một kiếp , trong mỗi kiếp chứa nhóm bao nhiêu bụi , lại đem mỗi hạt bụi làm một kiếp ,

地藏 菩薩十地 果位已來。千倍多於上喻。
Địa Tạng Bồ Tát chứng Thập Địa quả vị dĩ lai 。thiên bội đa ư thượng dụ 。
Vậy mà Địa Tạng Bồ-tát từ khi chứng quả vị thập địa đến nay thì gian còn nhiều hơn ví dụ trên ngàn lần ,

何況地藏 菩薩聲聞 辟支佛 地。 文殊師利
hà huống Địa Tạng Bồ Tát tại Thanh văn Bích Chi Phật địa 。 Văn-thù-sư-lợi
huống gì thì gian mà Địa Tạng bồ tát ở quả vị Thanh văn Duyên Giác . Văn-thù-sư-lợi !

菩薩 威神誓願 不可思議
thử Bồ Tát uy thần thệ nguyện bất khả tư nghị
Uy thần thệ nguyện của vị đaị sĩ ấy không thể nghĩ bàn 。

未來世善男子 善女人。聞是 菩薩 名字。或讚歎或瞻禮。
nhược vị lai thế hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。văn thị Bồ Tát danh tự 。hoặc tán thán hoặc chiêm lễ 。
Nếu đời vị lai có Thiện nam tử thiện nữ nhân nào nghe danh hiệu vị Bồ tát , hoặc tán thán hoặc chiêm lễ ,

或稱名或供養。乃至彩畫刻鏤塑漆形像。
hoặc xưng danh hoặc cúng dường 。nãi chí thải họa khắc lũ tố tất hình tượng 。
hoặc trì niệm hoặc cúng dường ,cho đến vẻ khắc đắp sơn hình tượng của đại sĩ

是人當得百返生於三十三天永不墮惡道。
thị nhân đương đắc bách phản sanh ư tam thập tam thiên vĩnh bất đọa ác đạo 。
người ấy sẽ được trăm lần sanh trở lại cõi Trời Ba mươi ba, vĩnh viễn chẳng đoạ ác đạo .

文殊師利。是地藏 菩薩 摩訶薩。
Văn-thù-sư-lợi 。thị Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát
Văn-thù-sư-lợi , Địa Tạng Đại Bồ-Tát

於過去久遠不可說不可說劫前。身為大長者子。
ư quá khứ cửu viễn bất khả thuyết bất khả thuyết kiếp tiền 。thân vi Đại Trưởng-giả tử
trong kiếp quá khứ lâu xa chẳng thể nói chẳng thể nói , bản thân làm một vị Đại Trưởng-giả,

時世有佛號曰 師子奮迅 具足萬行 如來
thời thế hữu Phật hiệu viết Sư Tử Phấn Tấn Cụ Túc Vạn Hạnh Như Lai
Thời kỳ ấy , thế giới này có đức Phật danh hiệu Sư Tử Phấn Tấn Cụ Túc Vạn Hạnh Như Lai ,

時長者子 見佛 相好千福莊嚴。因問彼佛。
thời Trưởng-giả tử kiến Phật tướng hảo thiên phước trang nghiêm 。nhân vấn bỉ Phật 。
Vị Trưởng-giả nhìn thấy tướng hảo của đức Phật ngàn phước trang nghiêm , nhân đó bạch hỏi Đức Phật

作何行願而得此相。時 師子奮迅 具足萬行 如來
tác hà hạnh nguyện nhi đắc thử tướng 。thời Sư Tử Phấn Tấn Cụ Túc Vạn Hạnh Như Lai
đã thực hành nguyện gì mà được tướng hảo như vậy . Đức Sư Tử Phấn Tấn Cụ Túc Vạn Hạnh Như Lai

告長者子。
cáo Trưởng-giả tử 。
bảo vị Trưởng-giả ,

欲證此身當須久遠度脫一切受苦眾生。 文殊師利 。時長者子因發願言。
dục chứng thử thân đương tu cửu viễn độ thoát nhất thiết thọ khổ chúng sanh 。 Văn-thù-sư-lợi 。thời Trưởng-giả tử nhân phát nguyện ngôn 。
muốn thực hiện thân thể như vầy , thì phải trải qua thì gian lâu xa độ thoát tất cả chúng sanh tội khổ . Văn-thù-sư-lợi , vị Trưởng-giả nhân đó phát nguyện ,

我今 盡未來際 不可計劫。
ngã kim tận vị lai tế bất khả kế kiếp 。
Con cùng tận biên cương thời vị lai không thể tính đời kiếp ,

為是罪苦 六道 眾生廣設方便盡令解脫。而我自身方成 佛道
vi thị tội khổ lục đạo chúng sanh quảng thiết phương tiện tận lệnh giải thoát 。nhi ngã tự thân phương thành Phật đạo
vì chúng sinh tội khổ sáu đường rộng bày phương tiện khiến được giải thoát , bấy giờ bản thân con mới chứng thành Phật đạo .

以是於彼佛前立斯 大願
dĩ thị ư bỉ Phật tiền lập tư đại nguyện
Vì đối trước đức Phật đã lập ra đại nguyện như vầy ,

于今百千萬億 那由他 不可說劫尚為 菩薩
vu kim bách thiên vạn ức na-do-tha bất khả thuyết kiếp thượng vi Bồ Tát
nên ngày nay, dẫu trải qua trăm ngàn vạn ức tăm triệu chẳng thể nói đời kiếp, vẫn làm vị Bồ Tát

又於過去 不可思議 阿僧祇 劫。
hựu ư quá khứ bất khả tư nghị a-tăng-kì kiếp 。
Thêm nữa , trong quá khứ không thể nghĩ bàn vô số kiếp ,

時世有佛號曰 覺華自在王 如來 。彼 佛壽 命四百千萬億 阿僧祇 劫。
thời thế hữu Phật hiệu viết Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai 。bỉ Phật thọ mạng tứ bách thiên vạn ức a-tăng-kì kiếp 。
bấy giờ thế giới hệ này , có đức Phật xuất hiện , danh hiệu Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai . Đức Phật đó thọ mạng bốn trăm ngàn vạn ức vô số kiếp ;

像法之中有一 婆羅門 女。宿福深厚眾所欽敬。
tượng Pháp chi trung hữu nhất Bà-la-môn nữ 。tú phước thâm hậu chúng sở khâm kính 。
Trong thời kỳ tượng pháp, có một nữ nhân Bà-la-môn , phước cũ sâu dầy , quần chúng khâm phục kính trọng ,

行住坐臥諸天衛護。其母信邪常輕 三寶
hành trụ tọa ngọa chư Thiên vệ hộ 。kỳ mẫu tín tà thường khinh Tam Bảo
đi đứng ngồi nằm đều được chư Thiên hộ vệ. Nhưng mẹ của nữ nhân tin tà thuyết , thường khinh Tam Bảo .

是時聖女廣說方便。勸誘其母令生 正見
Thị thời Thánh nữ quảng thuyết phương tiện 。khuyến dụ kỳ mẫu lệnh sanh chánh kiến
Bấy giờ Thánh nữ giải thích đủ cách để khuyên dụ mẹ khiến sinh chánh kiến

而此女母未全生信。不久命終。
nhi thử nữ mẫu vị toàn sanh tín 。bất cửu mạng chung 。
Mẹ của nữ nhân chưa tin hoàn toàn , không lâu sau thì mạng chung 。

魂神墮在無間 地獄 。時 婆羅門 女知母在世不信因果。
hồn Thần đọa tại Vô gián địa ngục 。thời Bà-la-môn nữ tri mẫu tại thế bất tín nhân quả
nghiệp thức đoạ Vô gián địa ngục . Nữ nhân Bà-la-môn biết mẹ sinh tiền không tin nhân quả 。

計當隨業必生 惡趣
kế đương tùy nghiệp tất sanh ác thú
thì tính ắt hẳn phải tùy theo nghiệp sanh đường ác 。

遂賣家宅廣求香華及諸供具。於先佛塔寺大興供養。
toại mại gia trạch quảng cầu hương hoa cập chư cung cụ 。ư tiên Phật tháp tự Đại hưng cúng dường 。
bèn bán nhà cửa , sắm nhiều hương hoa cùng các cúng phẩm , đối trước chùa tháp Phật cúng dường lớn lao.

覺華自在王 如來 其形像在一寺中。
kiến Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai kỳ hình tượng tại nhất tự trung 。
Thấy hình tượng đức Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai trong một ngôi chùa tháp ,

塑畫威容端嚴畢備。時 婆羅門 女瞻禮尊容。
tố họa uy dung đoan nghiêm tất bị 。thời Bà-la-môn nữ chiêm lễ tôn dung 。
được đắp vẻ oai dung đoan nghiêm từ bi , thì nữ nhân chiêm bái dung nhan của ngài ,

倍生敬仰私自念言。佛名 大覺一切智
bội sanh kính ngưỡng tư tự niệm ngôn 。Phật danh đại giác cụ nhất thiết trí
lòng thành kính ngưỡng lại bội phần tăng lên 。Nữ nhân tự nghĩ , Phật là bậc đại giác , đầy đủ nhất thiết trí

若在世時我母死後。儻來問佛必知處所。
nhược tại thế thời ngã mẫu tử hậu 。thảng lai vấn Phật tất tri xứ sở 。
nếu Ngài còn tại thế , khi mẹ con mất , con đến hỏi Phật ắt hẳn biết được sa lạc chỗ nào ,

婆羅門 女垂泣良久。瞻戀 如來 忽聞空中聲曰。
thời Bà-la-môn nữ thùy khấp lương cửu 。chiêm luyến Như Lai hốt văn không trung thanh viết 。
Khi nữ nhân rủ khóc khá lâu , lại thiết tha chiêm ngưỡng đức Như Lai , bổng nghe tiếng nói trong không trung rằng 。

泣者聖女勿至悲哀。我今示汝母之去處。
khấp giả Thánh nữ vật chí bi ai 。ngã kim thị nhữ mẫu chi khứ xứ 。
nữ nhân đang khóc kia , chớ quá bi ai , Ta nay mách bảo chỗ mẹ con sinh đến 。

婆羅門女合掌向空而白空曰。
Bà-la-môn nữ hợp chưởng hướng không nhi bạch không viết 。
Nữ nhân Bà-la-môn chấp tay hướng lên không trung mà bạch rằng ,

是何神德寬我憂慮。我自失母已來晝夜憶戀。
thị hà Thần đức khoan ngã ưu lự 。ngã tự thất mẫu dĩ lai trú dạ ức luyến 。
Vị nào định giải toả lo buồn cho con đây ? Từ khi mất mẹ đến giờ , con thương nhớ ngày đêm ,

無處可問知母生界。時空中有聲再報女曰。
vô xứ khả vấn tri mẫu sanh giới 。thời không trung hữu thanh tái báo nữ viết 。
không có chỗ nào có thể hỏi biết chỗ mẹ con sinh 。Trong không gian lại có tiếng bảo nữ nhân rằng 。

我是汝所瞻禮者。過去 覺華自在王 如來
ngã thị nhữ sở chiêm lễ giả 。quá khứ Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai
Ta là Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai đã nhập diệt mà con chiêm ngưỡng lễ bái đó。

見汝憶母倍於常情眾生之分。故來告示。
kiến nhữ ức mẫu bội ư thường Tình chúng sanh chi phần 。cố lai cáo thị 。
thấy con nhớ mẹ quá hơn những kẻ thường tình , nên Ta đến mách bảo cho con ,

婆羅門女聞此聲已。舉身自撲支節皆損。
Bà-la-môn nữ văn thử thanh dĩ 。cử thân tự phác chi tiết giai tổn 。
Nữ nhân Bà-la-môn nghe nói như vậy , liền ngã bất tỉnh chân tay rã rời 。

左右扶侍良久方穌。而白空曰。願佛慈愍速說我母生界。
tả hữu phù thị lương cửu phương tô 。nhi bạch không viết 。nguyện Phật từ mẫn tốc thuyết ngã mẫu sanh giới 。
hai bên cứu đỡ hồi lâu mới tỉnh , bèn hướng lên không gian mà tác bạch rằng , ngưỡng mong đức Phật từ mẫn dạy cho con biết liền thế giới mẹ con sanh đến 。

我今身心將死不久。
ngã kim thân tâm tướng tử bất cửu 。
Con nay thân tâm sắp phải chết mất 。

覺華自在王 如來 告聖女曰。汝供養畢但早返舍。
thời Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai cáo Thánh nữ viết 。nhữ cúng dường tất đãn tảo phản xá 。
Đức Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai bảo Thánh nữ rằng : Con hiến cúng rồi về nhà liền ,

端坐思惟吾之名號。即當知母所生去處。
đoan tọa tư tánh ngô chi danh hiệu 。tức đương tri mẫu sở sanh khứ xứ/xử 。
ngồi ngay thẳng mà trì niệm danh hiệu Ta , thì sẽ biết chỗ mẹ con sanh đến 。

婆羅門 女尋禮佛已即歸其舍。
thời Bà-la-môn nữ tầm lễ Phật dĩ tức quy kỳ xá 。
Nữ nhân Bà-la-môn lạy Phật xong bèn trở về nhà .

以憶母故端坐念 覺華自在王 如來 。經一日一夜。忽見自身。
dĩ ức mẫu cố đoan tọa niệm Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai 。Kinh nhất nhật nhất dạ 。hốt kiến tự thân 。
Vì nhớ mẹ , nữ nhân ngồi ngay thẳng trì niệm danh hiệu đức Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai , suốt một ngày một đêm 。Bổng thấy mình

到一海邊其水涌沸。多諸惡獸盡復鐵身。
đáo nhất hải biên kỳ thủy dũng phí 。đa chư ác thú tận phục thiết thân 。
đến nơi một bờ biển , nước sôi sùng sục , có nhiều thú dữ toàn thân bằng sắt 。

飛走海上東西馳逐。
phi tẩu hải thượng Đông Tây trì trục 。
bay nhảy trên mặt biển, xua Đông đuổi Tây ,

見諸男子女人百千萬數出沒海中。被諸惡獸爭取食噉。
kiến chư nam tử nữ nhân bách thiên vạn số xuất một hải trung 。bị chư ác thú tranh thủ thực đạm 。
thấy trăm ngàn vạn kẻ , trai có gái có , nổi chìm trong biển , bị các ác thú tranh nhau bắt ăn ;

又見 夜叉 其形各異。或多手多眼多足多頭。
hựu kiến Dạ-xoa kỳ hình các dị 。hoặc đa thủ đa nhãn đa túc đa đầu 。
lại thấy quỉ Dạ-xoa hình thù quái dị , hoặc nhiều tay nhiều mắt nhiều chân nhiều đầu ,

口牙外出利刃如劍。驅諸辠人使近惡獸。
khẩu nha ngoại xuất lợi nhận như kiếm 。khu chư tội nhân sử cận ác thú 。
nanh chĩa ngoài miệng nhọn bén như gươm , xua đuổi các tội nhân đến gần các ác thú

復自搏攫頭足相就。其形萬類不敢久視。
phục tự bác quặc đầu túc tướng tựu 。kỳ hình vạn loại bất cảm cửu thị 。
lại tự chụp lấy đầu lấy chân lại . Thảm cảnh vạn trạng , không đủ can đảm nhìn mãi 。

婆羅門 女以念 佛力 故自然無懼。
thời Bà-la-môn nữ dĩ niệm Phật lực cố tự nhiên vô cụ 。
Nữ nhân Bà-la-môn nhờ năng lực niệm Phật nên tự nhiên không sợ hãi 。

有一鬼王名曰無毒。稽首來迎白聖女曰。
hữu nhất quỷ Vương danh viết vô độc 。khể thủ lai nghênh bạch Thánh nữ viết 。
Có một chúa quỷ tên Vô độc , bước đến cúi đầu đón tiếp thưa Thánh nữ rằng :

善哉 菩薩 何緣來此。時 婆羅門 女問鬼王曰。此是何處。
Thiện tai Bồ Tát hà duyên lai thử 。thời Bà-la-môn nữ vấn quỷ Vương viết 。thử thị hà xứ/xử 。
Lành thay Bồ Tát , duyên gì mà lại đến đây ? Nữ nhân Bà-la-môn hỏi chúa quỷ rằng , chỗ này là chỗ nào ?

無毒答曰。此是 大鐵圍山 西面第一重海。
Vô độc đáp viết 。thử thị đại Thiết-vi sơn Tây diện đệ nhất trọng hải 。
Vô độc đáp rằng , chỗ này là lớp biển thứ nhất , phía Tây núi Đại Thiết-vi 。

聖女問曰。我聞鐵圍之內。 地獄 在中是事實不。
Thánh nữ vấn viết 。ngã văn thiết vi chi nội 。 địa ngục tại trung thị sự thật bất 。
Thánh nữ hỏi rằng , tôi nghe trong núi thiết vi có địa ngục ở trong , có thật chăng ? 。

無毒答曰實有 地獄 。聖女問曰。
vô độc đáp viết thật hữu địa ngục 。Thánh nữ vấn viết 。
Vô độc đáp rằng , thật có địa ngục 。Thánh nữ hỏi rằng :

我今云何得到獄所。無毒答曰。若非威神即須業力。
ngã kim vân hà đắc đáo ngục sở 。vô độc đáp viết 。nhược phi uy thần tức tu nghiệp lực 。
Tôi nay làm sao được đến địa ngục này 。Vô độc đáp rằng , phi thần lực thì nghiệp lực 。

非此二事終不能到。聖女又問。
phi thử nhị sự chung bất năng đáo 。Thánh nữ hựu vấn 。
phi hai lực ấy không thể nào đến được . Thánh nữ lại hỏi 。

此水何緣而乃涌沸。多諸罪人及以惡獸。無毒答曰。
thử thủy hà duyên nhi nãi dũng phí 。đa chư tội nhân cập dĩ ác thú 。vô độc đáp viết 。
nước biển này vì sao mà sôi sục ? Có nhiều tội nhân và lắm thú dữ ? 。Vô độc đáp rằng ,

此是 閻浮提 造惡眾生新死之者。經 四十九日 後。
thử thị Diêm-phù-đề tạo ác chúng sanh tân tử chi giả 。Kinh tứ thập cửu nhật hậu 。
tội nhân ấy là những kẻ làm ác ở châu Diêm-phù mới chết . Trải qua bốn mươi chín ngày ,

無人繼嗣為作 功德 救拔苦難。
vô nhân kế tự vi tác công đức cứu bạt khổ nạn 。
không người kế tự làm công đức mà cứu vớt nạn khổ 。

生時又無善因當據本業所感 地獄 。自然先渡此海。
sanh thời hựu vô thiện nhân đương cứ bổn nghiệp sở cảm địa ngục 。tự nhiên tiên độ thử hải 。
sinh thời lại không tạo nhân lành để nương cậy , gốc nghiệp cảm ra địa ngục , tự nhiên trước tiên phải bơi qua biển này 。

海東十萬 由旬 又有一海其苦倍此。
hải Đông thập vạn do-tuần hựu hữu nhất hải kỳ khổ bội thử 。
Phiá đông biển này , cách mười vạn do-tuần lại có một biển khổ gấp bội 。

彼海之東又有一海其苦復倍。
bỉ hải chi Đông hựu hữu nhất hải kỳ khổ phục bội 。
Phía đông biển này lại có một biển khổ lại gấp đôi 。

三業惡因之所招感。共號業海其處是也。
tam nghiệp ác nhân chi sở chiêu cảm 。cọng hiệu nghiệp hải kỳ xứ thị dã 。
Do nhân tố độc ác của ba nghiệp chiêu cảm , cùng mang tên biển nghiệp , là ba chỗ này đây 。

聖女又問鬼王無毒曰 地獄 何在。無毒答曰。
Thánh nữ hựu vấn quỷ Vương vô độc viết địa ngục hà tại 。vô độc đáp viết 。
Thánh nữ lại hỏi chúa quỷ Vô độc rằng địa ngục ở chỗ nào ? Vô độc đáp rằng 。

三海之內是大 地獄 。其數百千各各差別。
tam hải chi nội thị đại địa ngục 。kỳ số bách thiên các các sái biệt 。
Trong ba biển này là đại địa ngục , số lượng đến hàng trăm ngàn sai biệt 。

所謂大者具有十八次有五百苦毒無量。次有千百亦無量苦。
sở vị Đại giả cụ hữu thập bát thứ hữu ngũ bách khổ độc vô lượng 。thứ hữu thiên bách diệc vô lượng khổ 。
Khổ sở lớn nhất có mười tám , kế đó có năm trăm , khổ sở vô lượng 。Kế đó nữa có trăm ngàn cũng vô lượng khổ sở 。

聖女又問大鬼王曰。我母死來未久。
Thánh nữ hựu vấn Đại quỷ Vương viết 。ngã mẫu tử lai vị cửu 。
Thánh nữ lại hỏi chúa quỷ rằng , mẹ tôi mới chết chưa lâu ,

不知魂神當至何趣。鬼王問聖女曰。
bất tri hồn Thần đương chí hà thú 。quỷ Vương vấn Thánh nữ viết 。
chẳng biết phần hồn thần thức phải đến chỗ nào ? Chúa quỷ hỏi Thánh nữ rằng ,

菩薩之母在生習何行業。
Bồ Tát chi mẫu tại sanh tập hà hành nghiệp 。
Mẹ của Bồ Tát khi sống quen làm hạnh nghiệp gì ?

聖女答曰我母邪見譏毀 三寶 。設或暫信旋又不敬。
Thánh nữ đáp viết ngã mẫu tà kiến ky hủy Tam Bảo 。thiết hoặc tạm tín toàn hựu bất kính 。
Thánh nữ đáp rằng , mẹ tôi tà kiến phỉ báng Tam Bảo ; giả sử có tin chốc lát rồi lại chẳng cung kính 。

死雖日淺未知生處。無毒問曰。 菩薩 之母姓氏何等。
tử tuy nhật thiển vị tri sanh xứ 。vô độc vấn viết 。 Bồ Tát chi mẫu tính thị hà đẳng 。
chết mới mấy ngày mà không biết sinh đến chỗ nào .Vô độc hỏi rằng , Mẹ Bồ Tát tên họ là gì,

聖女答曰。我父我母俱 婆羅門 種。
Thánh nữ đáp viết 。ngã phụ ngã mẫu câu Bà-la-môn chủng 。
Thánh nữ đáp rằng , cha mẹ tôi đều dòng dõi Bà-la-môn

父號尸羅善現母號悅帝利。無毒合掌啟 菩薩 曰。
phụ hiệu Thi-la thiện hiện mẫu hiệu Duyệt-đế-lợi 。vô độc hợp chưởng khải Bồ Tát viết 。
Cha là Thi-la , mẹ là Duyệt-đế-lợi 。Vô độc chấp tay mà bạch Bồ Tát rằng ,

願聖者却返本處。無至憂憶悲戀。
nguyện Thánh Giả khước phản bổn xứ 。vô chí ưu ức bi luyến 。
Xin Thánh nữ trở về chổ ở của mình , khỏi cần lo buồn thương nhớ 。

悅帝利罪女生天以來經今三日。
Duyệt-đế-lợi tội nữ sanh Thiên dĩ lai Kinh kim tam nhật 。
Nữ tội nhân Duyệt-đế-lợi đã sinh về cõi Trời cách nay ba ngày 。

云承孝順之子為母設供修福。布施 覺華自在王 如來 塔寺。
vân thừa hiếu thuận chi tử vi mẫu thiết cúng tu phước 。bố thí Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai tháp tự 。
được biết rằng nhờ con gái hiếu thuận vì mẹ làm phước , hiến cúng chùa tháp thờ đức Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai .

非唯 菩薩 之母得脫 地獄
phi duy Bồ Tát chi mẫu đắc thoát địa ngục
Không phải một mình mẹ Bồ-tát được thoát địa ngục ,

應是無間罪人此日悉得受樂俱同生訖。鬼王言畢合掌而退。
ưng thị Vô gián tội nhân thử nhật tất đắc thọ/thụ lạc/nhạc câu đồng sanh cật 。quỷ Vương ngôn tất hợp chưởng nhi thoái 。
mà tội nhân Vô gián ngục ngày ấy cũng được vui vẻ , cùng đồng sanh thiên với mẹ người . Nói rồi , chúa quỉ chấp tay mà cáo thoái .

婆羅門女尋如夢歸。悟此事已。
Bà-la-môn nữ tầm như mộng quy 。ngộ thử sự dĩ 。
Nữ nhân Bà-la-môn liền như tỉnh mộng , ý thức việc này rồi ,

便於 覺華自在王 如來 塔像之前立弘誓願。
tiện ư Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai tháp tượng chi tiền lập hoằng thệ nguyện 。
tức khắc đến trước hình tượng đức Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai thờ trong chùa tháp mà phát nguyện cao rộng ,

願我盡未來劫。應有罪苦眾生廣設方便使令解脫。
nguyện ngã tận vị lai kiếp 。ưng hữu tội khổ chúng sanh quảng thiết phương tiện sử lệnh giải thoát 。
“ nguyện cùng tận thời gian vị lai , có bao chúng sinh tội khổ , con xin tìm mọi phương tiện khiến họ được giải thoát “ 。

佛告 文殊師利
Phật cáo Văn-thù-sư-lợi
Phật bảo Ngài Văn-thù-sư-lợi ,

時鬼王無毒者當今財首 菩薩 是。 婆羅門 女者即 地藏菩薩 是。
thời quỷ Vương vô độc giả đương kim Tài Thủ Bồ Tát thị 。 Bà-la-môn nữ giả tức Địa Tạng Bồ Tát thị 。
Chúa quỷ Vô độc nay là Tài Thủ Bồ Tát 。Nữ nhân Bà-la-môn chính là Địa Tạng Bồ Tát

  分身集會品第二
  Phần thân tập hội phẩm đệ nhị
  Phẩm thứ hai : Phân thân qui tụ

爾時百千萬億不可思不可議不可量不可說
nhĩ thời bách thiên vạn ức bất khả tư bất khả nghị bất khả lượng bất khả thuyết
Lúc bấy giờ trăm ngàn vạn ức không thể nghĩ không thể bàn không thể lượng chẳng có thể nói

無量 阿僧祇 世界。所有 地獄 處分身地藏 菩薩
vô lượng a-tăng-kì thế giới 。sở hữu địa ngục xứ phần thân Địa Tạng Bồ Tát
tất cả phân thân của Địa Tạng Bồ tát tại các địa ngục của vô lượng a-tăng-kỳ thế giới ,

俱來集在 忉利天 宮。以 如來 神力故。
câu lai tập tại Đao Lợi Thiên cung 。dĩ Như Lai thần lực cố 。
đều câu-hội tại Đao Lợi Thiên cung 。Do thần lực của đức Như Lai ,

各以方面與諸得解脫從業道出者。
các dĩ phương diện dữ chư đắc giải thoát tùng nghiệp đạo xuất giả 。
mà từ phương xứ của mình , phân thân nào cũng dẫn theo những người đã được giải thoát khỏi các đường dữ ,

亦各有千萬億 那由他 數。共持香華來供養佛。
diệc các hữu thiên vạn ức na-do-tha số 。cọng trì hương hoa lai cúng dường Phật 。
nhiều đến số ngàn vạn ức trăm triệu , cùng cầm hương hoa đến cúng dường đức Phật 。

彼諸同來等輩。皆因地藏 菩薩 教化。
bỉ chư đồng lai đẳng bối 。giai nhân Địa Tạng Bồ Tát giáo hóa 。
Những người đi theo nầy , đều nhờ Địa Tạng Bồ-tát giáo hoá ,

不退轉 於阿耨多羅三藐三 菩提
vĩnh Bất-thoái-chuyển ư A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề
vĩnh viễn không còn thoái chuyển đối với Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác

是諸眾等久遠劫來。流浪生死 六道 受苦暫無休息。
thị chư chúng đẳng cửu viễn kiếp lai 。lưu lãng sanh tử lục đạo thọ khổ tạm vô hưu tức 。
Những người này từ bao kiếp lâu xa , đã trôi lăn trong sinh tử sáu đường , thọ khổ liên tục .

以地藏 菩薩 廣大慈悲深誓願故。
dĩ Địa Tạng Bồ Tát quảng đại từ bi thâm thệ nguyện cố 。
Do thệ nguyện thâm sâu đại từ bi của Địa Tạng Bồ tát , mà họ

各獲果證既至忉利。心懷踊躍瞻仰 如來 目不暫捨。
các hoạch quả chứng ký chí Đao Lợi 。tâm hoài dõng dược chiêm ngưỡng Như Lai mục bất tạm xả 。
chứng được đạo quả . Khi đến được Đao Lợi , lòng họ hớn hở chiêm ngưỡng đức Như Lai , mắt chẳng rời chốc lát 。

爾時 世尊 舒金色臂。
nhĩ thời Thế Tôn thư kim sắc tý 。
Lúc bấy giờ Đức Thế Tôn đưa cánh tay vàng ,

摩百千萬億不可思不可議不可量不可說無量 阿僧祇 世界諸分身 地藏
ma bách thiên vạn ức bất khả tư bất khả nghị bất khả lượng bất khả thuyết vô lượng a-tăng-kì thế giới chư phần thân Địa Tạng
xoa đỉnh đầu của trăm ngàn vạn ức phân thân của Địa Tạng Đại Bồ tát , ở không thể nghĩ không thể bàn không thể lượng chẳng có thể nói vô lượng a-tăng-kỳ thế giới ;

菩薩 摩訶薩 頂。而作是言。吾於五 濁惡世
Bồ-Tát Ma-ha -tát đỉnh 。nhi tác thị ngôn 。ngô ư ngũ trược ác thế
mà bảo rằng : Ta đã ở trong thời kỳ năm ác trược ,

教化如是剛彊眾生。令心調伏捨邪歸正。
giáo hóa như thị cương cường chúng sanh 。lệnh tâm điều phục xả tà quy chánh 。
giáo hoá những chúng sanh ương ngạnh như thế , khiến tâm họ điều phục bỏ tà quy chính 。

十有一二尚惡習在。
thập hữu nhất nhị thượng ác tập tại 。
Trong mười phần , vẫn còn một vài phần còn quen tập quán xấu ác ,

吾亦分身千百億廣設方便。或有利根聞即信受。
ngô diệc phần thân thiên bách ức quảng thiết phương tiện 。hoặc hữu lợi căn văn tức tín thọ 。
ta cũng phân thân trăm ngàn ức , vận dụng đủ cách mà hóa độ . Kẻ lợi căn nghe bèn tin nhận 。

或有善果勤勸成就。或有暗鈍久化方歸。
hoặc hữu thiện quả cần khuyến thành tựu 。hoặc hữu ám độn cửu hóa phương quy 。
Kẻ quả báo tốt thì ân cần khuyến hóa thành tựu 。Kẻ tối nhụt thì giáo hóa thật lâu mới biết quay về 。

或有業重不生敬仰。如是等輩眾生。各各差別分身度脫。
hoặc hữu nghiệp trọng bất sanh kính ngưỡng 。như thị đẳng bối chúng sanh 。các các sái biệt phần thân độ thoát 。
Còn kẻ nghiệp nặng thì chẳng sanh tâm kính ngưỡng 。Những thứ bậc chúng sanh khác nhau như trên đây , Như Lai cũng phân hóa thân hình mà độ thoát 。

或現男子身或現女人身。
hoặc hiện nam tử thân hoặc hiện nữ nhân thân 。
hoặc hiện thân trai hoặc hiện thân nữ 。

或現天龍身或現神鬼身。或現山林川原河池泉井。
hoặc hiện Thiên Long thân hoặc hiện Thần quỷ thân 。hoặc hiện sơn lâm xuyên nguyên hà trì tuyền tỉnh 。
hoặc hiện thân Rồng Trời hoặc hiện thân quỷ thần ; hoặc hiện núi rừng sông ngòi , bình nguyên , sông ao suối giếng 。

利及於人悉皆度脫。或現天帝身或現 梵王 身。
lợi cập ư nhân tất giai độ thoát 。hoặc hiện Thiên đế thân hoặc hiện Phạm Vương thân 。
lợi ích khắp cả mọi người , ai cũng được độ thoát 。Hoặc hiện thân Thiên đế hoặc hiện thân Phạm vương ;

或現轉 輪王 身或現居士身。
hoặc hiện Chuyển luân Vương thân hoặc hiện Cư-sĩ thân 。
hoặc hiện thân Chuyển luân vương , hoặc hiện thân Cư-sĩ ,

或現國王身或現宰輔身。或現官屬身。
hoặc hiện Quốc Vương thân hoặc hiện tể phụ thân 。hoặc hiện quan chúc thân 。
hoặc hiện thân Quốc vương thân , hoặc hiện thân tể tướng , hoặc hiện thân thuộc quan ,

或現 比丘比丘尼優婆塞優婆夷 身。
hoặc hiện Tì-kheoTì-kheo-niưu-bà-tắcưu-bà-di thân 。
hoặc hiện các thân Tỳ-kheo ,Tỳ-kheo-ni , thiện nam tín nữ

乃至 聲聞 .羅漢. 辟支佛菩薩 等身。而以化度。
nãi chí Thanh văn .La-hán . Bích Chi PhậtBồ Tát đẳng thân 。nhi dĩ hóa độ 。
cho đến các thân Thanh văn , La-hán , Bích Chi Phật , Bồ Tát , Như Lai cũng hiện ra để hóa độ 。

非但 佛身 獨現其前。汝觀吾累劫勤苦。
phi đãn Phật thân độc hiện kỳ tiền 。nhữ quán ngô luy kiếp cần khổ 。
Không phải Như Lai chỉ hiện ra trước họ thân hình Phật mà thôi 。Ông hãy quán , Như Lai đã bao kiếp cần khổ ,

度脫如是等難化剛彊罪苦眾生。其有未調伏者隨業報應。
độ thoát như thị đẳng nạn/nan hóa cương cường tội khổ chúng sanh 。kỳ hữu vị điều phục giả tùy nghiệp báo ưng 。
độ thoát như thế những kẻ tội khổ , ương ngạnh khó dạy 。Tựu trung , kẻ chưa điều phục tùy theo nghiệp báo mà chịu quả khổ 。

若墮 惡趣 受大苦時。汝當憶念。
nhược đọa ác thú thọ/thụ đại khổ thời 。nhữ đương ức niệm 。
Nếu họ bị rơi xuống đường dữ , lãnh chịu khổ khốc liệt , Ông hãy nhớ hôm nay

吾在 忉利天 宮殷勤付囑。
ngô tại Đao Lợi Thiên cung ân cần phó chúc 。
tại Đao Lợi Thiên cung Ta ân cần phó chúc cho Ông

娑婆世界彌勒 出世已來眾生。悉使解脫永離諸苦遇佛授記。
lệnh Ta Bà thế giới chí Di Lặc xuất thế dĩ lai chúng sanh 。tất sử giải thoát vĩnh ly chư khổ ngộ Phật thọ kí 。
chúng sanh thế giới Ta Bà từ nay cho đến khi Đức Di Lặc xuất thế ; khiến vĩnh viễn được thoát thống khổ , được gặp Phật , được tiếp nhận sự thọ ký của các Ngài 。

爾時諸世界分身地藏 菩薩
nhĩ thời chư thế giới phần thân Địa Tạng Bồ Tát
Lúc bấy giờ các phân hoá thân hình của Địa Tạng Bồ Tát tại các thế giới

共復一形涕淚哀戀白其佛言。我從久遠劫來蒙佛接引。
cọng phục nhất hình thế lệ ai luyến bạch kỳ Phật ngôn 。ngã tùng cửu viễn kiếp lai mông Phật tiếp dẫn 。
cùng hợp lại thành một thân , cảm kích rơi nước mắt bạch Đức Phật : Con bao kiếp lâu xa đến nay , nhờ đức Thế tôn dìu dắt ,

使獲 不可思議 神力具 大智 慧。
sử hoạch bất khả tư nghị thần lực cụ đại trí tuệ 。
mà được không thể nghĩ bàn thần lực siêu việt và trí huệ vĩ đại

我所分身遍滿百千萬億恒河沙世界。
ngã sở phần thân biến mãn bách thiên vạn ức Hằng hà sa thế giới 。
Con phân thân tràn đầy khắp cùng trăm ngàn vạn ức Hằng-hà-sa thế giới ,

每一世界化百千萬億身。每一身度百千萬億人。
mỗi nhất thế giới hóa bách thiên vạn ức thân 。mỗi nhất thân độ bách thiên vạn ức nhân
mỗi một thế giới hóa trăm ngàn vạn ức thân , mỗi một thân độ trăm ngàn vạn ức người ,

令歸敬 三寶 永離生死至 涅槃 樂但於 佛法 中所為
lệnh quy kính Tam Bảo vĩnh ly sanh tử chí Niết-Bàn lạc/nhạc đãn ư Phật Pháp trung sở vi
khiến quy kính Tam Bảo , vĩnh viễn xa lìa sinh tử , đến Niết-Bàn an lạc . Nếu biết làm lành theo lời dạy của đức Thế tôn ,

善事。一毛一渧一沙 一塵 。或毫髮許。
thiện sự 。nhất mao nhất đế nhất sa nhất trần 。hoặc hào phát hứa 。
Thì điều lành ấy dầu chỉ bằng một sợi lông , một giọt nước , một hạt cát , một mảy bụi , hay chỉ bằng một chút lông tóc ,

我漸度脫使獲大利。
ngã tiệm độ thoát sử hoạch Đại lợi 。
Con dần dần độ thoát khiến được lợi ích lớn lao 。

唯願 世尊 不以後世 惡業 眾生為慮。如是三白佛言。
duy nguyện Thế Tôn bất dĩ hậu thế ác nghiệp chúng sanh vi lự 。như thị tam bạch Phật ngôn 。
Kính mong đức Thế-Tôn đừng vì những kẻ làm ác đời sau mà lo nghĩ 。Ngài bạch Phật như thế ba lần 。

唯願 世尊 不以後世 惡業 眾生為慮。爾時佛讚地藏 菩薩 言。
duy nguyện Thế Tôn bất dĩ hậu thế ác nghiệp chúng sanh vi lự 。nhĩ thời Phật tán Địa Tạng Bồ Tát ngôn 。
Kính mong đức Thế-Tôn đừng vì những kẻ làm ác đời sau mà lo nghĩ 。Lúc bấy giờ đức Phật khen ngợi Địa Tạng Bồ Tát ,

善哉善哉吾助汝喜。
Thiện tai thiện tai ngô trợ nhữ hỉ 。
Lành thay ! Lành thay ! Ta tán trợ niềm vui của Ông 。

汝能成就久遠劫來發弘誓願。廣度將畢即證 菩提
nhữ năng thành tựu cửu viễn kiếp lai phát hoằng thệ nguyện 。quảng độ tướng tất tức chứng Bồ-đề
Ông có năng lực hoàn thành thệ nguyện vĩ đại phát ra từ bao kiếp lâu xa ,sắp hoàn tất sự hóa độ rộng lớn và chứng tuệ giác vô thượng 。

  觀眾生業緣品第三
  Quán chúng sanh nghiệp duyên phẩm đệ tam
  Phẩm thứ ba : Quán chúng sanh nghiệp duyên

爾時 佛母 摩耶 夫人。
nhĩ thời Phật mẫu Ma Da Phu nhân 。
Bấy giờ thân mẫu cuả đức Phật là Hoàng hậu Ma Da

恭敬合掌問地藏 菩薩 言。聖者。 閻浮 眾生造業差別。
cung kính hợp chưởng vấn Địa Tạng Bồ Tát ngôn 。Thánh Giả 。Diêm-phù chúng sanh tạo nghiệp sái biệt 。
cung kính chấp tay hỏi Địa Tạng Bồ Tát : Bạch Thánh Giả , Người Diêm-phù tạo nghiệp sai biệt như thế nào ?

所受報應其事云何。 地藏 答言。千萬世界乃及 國土
sở thọ báo ứng kỳ sự vân hà 。 Địa Tạng đáp ngôn 。thiên vạn thế giới nãi cập quốc độ
thọ nhận báo ứng ấy việc làm sao ? Địa Tạng đáp lời 。Ngàn vạn thế giới hệ ,

或有 地獄 或無地獄。或有女人或無女人。
hoặc hữu địa ngục hoặc vô địa ngục 。hoặc hữu nữ nhân hoặc vô nữ nhân 。
nơi có địa ngục nơi không , nơi có nữ nhân nơi không 。

或有 佛法 或無佛法。
hoặc hữu Phật Pháp hoặc vô Phật Pháp 。
nơi có Phật Pháp nơi không 。

乃至 聲聞 辟支佛 亦復如是非但 地獄 罪報一等。
nãi chí Thanh văn Bích Chi Phật diệc phục như thị phi đãn địa ngục tội báo nhất đẳng 。
Thanh văn , Duyên Giác cũng vậy , nơi có nơi không , không phải chỉ có mỗi một việc tội báo địa ngục ,

摩耶夫人重白 菩薩 。且願聞於 閻浮 罪報所感 惡趣地藏 答言。
Ma Da Phu nhân trọng bạch Bồ Tát 。thả nguyện văn ư Diêm-phù tội báo sở cảm ác thúĐịa Tạng đáp ngôn 。
Ma Da lại thưa , bạch Bồ Tát , tôi xin nghe về nghiệp dữ và đường dữ cảm ra ở châu Diêm-phù. Ngài Địa Tạng đáp lời ,

聖母。唯願聽受。我麁說之。 佛母 白言。
Thánh mẫu 。duy nguyện thính thọ 。ngã thô thuyết chi 。 Phật mẫu bạch ngôn 。
kính thưa Thánh mẫu , xin ngài nghe và tiếp nhận 。Tôi sẽ nói sơ lược 。Mẹ của đức Phật thưa ,

願聖者說爾時地藏 菩薩 白聖母言。
nguyện Thánh Giả thuyết nhĩ thời Địa Tạng Bồ Tát bạch Thánh mẫu ngôn 。
xin Thánh giả nói cho . Bấy giờ , Địa Tạng Bồ Tát bạch Thánh mẫu :

閻浮提 罪報名號如是。
Nam Diêm-phù-đề tội báo danh hiệu như thị 。
tại châu Diêm-phù , danh hiệu tội báo như thế này ,

若有眾生不孝父母或至殺害。當墮無間 地獄 。千萬億劫求出無期。
nhược hữu chúng sanh bất hiếu phụ mẫu hoặc chí sát hại 。đương đọa Vô gián địa ngục 。thiên vạn ức kiếp cầu xuất vô kỳ 。
nếu có kẻ bất hiếu hoặc sát cha hại mẹ , thì sa vào Vô gián địa ngục , ngàn vạn ức kiếp cầu thoát mà khó mong thoát khỏi 。

若有眾生出 佛身 血。毀謗 三寶 不敬尊經。
nhược hữu chúng sanh xuất Phật thân huyết 。hủy báng Tam Bảo bất kính tôn Kinh 。
Kẻ nào làm chảy máu thân Phật , huỷ báng Tam Bảo , chẳng tôn kính Kinh pháp 。

亦當墮於無間 地獄 。千萬億劫求出無期。
diệc đương đọa ư Vô gián địa ngục 。thiên vạn ức kiếp cầu xuất vô kỳ 。
cũng sẽ sa vào Vô gián địa ngục , ngàn vạn ức kiếp cầu thoát mà khó mong thoát khỏi 。

若有眾生侵損常住點污僧尼。
nhược hữu chúng sanh xâm tổn thường trụ điểm ô tăng ni 。
Kẻ nào xâm phạm tăng chúng thường trụ làm bẩn tăng ni ,

或伽藍內恣行淫欲。或殺或害如是等輩。
hoặc già lam nội tứ hạnh dâm dục 。hoặc sát hoặc hại như thị đẳng bối 。
ngay trong chốn già lam phóng túng hạnh dâm dục , hoặc sát hại sinh mạng , như thế

當墮無間 地獄 。千萬億劫求出無期。
đương đọa Vô gián địa ngục 。thiên vạn ức kiếp cầu xuất vô kỳ 。
sẽ phải rơi xuống Vô gián địa ngục , ngàn vạn ức kiếp cầu thoát mà khó mong thoát khỏi 。

若有眾生偽作 沙門 心非沙門。破用常住欺誑白衣。
nhược hữu chúng sanh ngụy tác Sa Môn tâm phi Sa Môn 。phá dụng thường trụ khi cuống bạch y 。
Kẻ nào giả làm Sa môn mà tâm hạnh không phải Sa môn , lạm dụng của thường trụ , lừa đảo thế nhân ,

違背戒律種種造惡。如是等輩當墮無間 地獄
vi bội giới luật chủng chủng tạo ác 。như thị đẳng bối đương đọa Vô gián địa ngục
vi phạm giới luật , tạo các ác nghiệp , như thế đều sẽ phải rơi xuống Vô gián địa ngục ,

千萬億劫求出無期。
thiên vạn ức kiếp cầu xuất vô kỳ 。
ngàn vạn ức kiếp cầu thoát mà khó mong thoát khỏi 。

若有眾生偷竊常住財物穀米飲食衣服乃至一物 不與取 者。
nhược hữu chúng sanh thâu thiết thường trụ tài vật cốc mễ ẩm thực y phục nãi chí nhất vật bất dữ thủ giả 。
Kẻ nào trộm cắp tài vật , lúa gạo đồ ăn đồ uống đồ mặc , cho đến một vật nhỏ không cho mà lấy của tăng chúng thường trú ,

當墮無間 地獄 。千萬億劫求出無期。
đương đọa Vô gián địa ngục 。thiên vạn ức kiếp cầu xuất vô kỳ 。
sẽ phải rơi xuống Vô gián địa ngục , ngàn vạn ức kiếp cầu thoát mà khó mong thoát khỏi 。

地藏白言。聖母。若有眾生作如是罪。
Địa Tạng bạch ngôn 。Thánh mẫu 。nhược hữu chúng sanh tác như thị tội 。
Địa Tạng Bồ tát nói : kính thưa Thánh mẫu , những kẻ làm những tội ác như thế ,

當墮五無間 地獄 。求暫停苦一念不得。
đương đọa ngũ Vô gián địa ngục 。cầu tạm đình khổ nhất niệm bất đắc 。
sẽ phải rơi xuống năm Vô gián địa ngục , cầu tạm đình chỉ thống khổ chốc lát cũng không được 。

摩耶夫人重白地藏 菩薩 言。云何名為無間 地獄
Ma Da Phu nhân trọng bạch Địa Tạng Bồ Tát ngôn 。vân hà danh vi Vô gián địa ngục
Ma Da lại hỏi Địa Tạng Bồ tát : Thế nào gọi là Vô gián địa ngục ?

地藏白言。聖母。諸有 地獄大鐵圍山 之內。
Địa Tạng bạch ngôn 。Thánh mẫu 。chư hữu địa ngục tại đại thiết vi sơn chi nội 。
Địa Tạng bạch rằng : Kính thưa Thánh mẫu 。Các địa ngục phần nhiều ở giữa dãy núi đại thiết vi 。

其大 地獄 有一十八所。次有五百名號各別。
kỳ đại địa ngục hữu nhất thập bát sở 。thứ hữu ngũ bách danh hiệu các biệt 。
Loại địa ngục lớn có một mười tám sở 。Loại kế đó có năm trăm , tên gọi khác nhau 。

次有千百名字亦別。
thứ hữu thiên bách danh tự diệc biệt 。
Loại kế đó , có trăm ngàn , tên gọi cũng khác 。

無間獄者其獄城周匝八萬餘里。其城純鐵高一萬里。
Vô gián ngục giả kỳ ngục thành châu táp bát vạn dư lý 。kỳ thành thuần thiết cao nhất vạn lý 。
Vô gián ngục là , thành các địa ngục chu vi hơn tám vạn dặm , làm toàn bằng sắt cao một vạn dặm 。

城上火聚少有空缺。
thành thượng hỏa tụ thiểu hữu không khuyết 。
trên thành lửa dồn lại không có khoảng trống 。

其獄城中諸獄相連名號各別獨有一獄名曰無間。其獄周匝萬八千里。
kỳ ngục thành trung chư ngục tướng liên danh hiệu các biệt độc hữu nhất ngục danh viết Vô gián 。kỳ ngục châu táp vạn bát thiên lý 。
Trong thành , các sở ngục liền nhau nhưng tên gọi khác nhau ; tựu trung có một sở ngục tên Vô gián ngục 。Ngục ấy chu vi một vạn tám ngàn dặm 。

獄墻高一千里悉是鐵為。上火徹下下火徹上。
ngục tường cao nhất thiên lý tất thị thiết vi 。thượng hỏa triệt hạ hạ hỏa triệt thượng 。
Tường ngục cao một ngàn dặm , toàn làm bằng sắt ; lửa trên suốt dưới , lửa dưới thấu trên 。

鐵蛇鐵狗吐火馳逐。獄墻之上東西而走。
thiết xà thiết cẩu thổ hỏa trì trục 。ngục tường chi thượng Đông Tây nhi tẩu 。
Rắn sắt , chó sắt phun lửa săn đuổi , chạy Đông chạy Tây trên tường ngục 。

獄中有床遍滿萬里。
ngục trung hữu sàng biến mãn vạn lý 。
Trong ngục đó , có giường rộng đầy vạn dặm ,

一人受罪自見其身遍臥滿床。千萬人受罪亦各自見身滿床上。
nhất nhân thọ/thụ tội tự kiến kỳ thân biến ngọa mãn sàng 。thiên vạn nhân thọ/thụ tội diệc các tự kiến thân mãn sàng thượng 。
một người thọ hình tự thấy thân mình nằm khắp mặt giường ; ngàn vạn người thọ hình cùng lúc , thì ai cũng tự thấy thân mình nằm khắp mặt giường 。

眾業所感獲報如是。又諸罪人備受眾苦。
chúng nghiệp sở cảm hoạch báo như thị 。hựu chư tội nhân bị thọ/thụ chúng khổ 。
Do nghiệp dữ của những người ấy mà cảm ra quả báo đúng như thế 。Tội nhân vô gián địa ngục phải chịu đủ thứ cực hình 。

千百 夜叉 及以惡鬼。口牙如劍眼如電光。
thiên bách Dạ-xoa cập dĩ ác quỷ 。khẩu nha như kiếm nhãn như điện quang 。
Trăm ngàn Dạ-xoa và quỷ dữ , nanh như gươm , mắt như điện sáng ,

手復銅爪拖拽罪人。
thủ phục đồng trảo tha 拽tội nhân 。
móng như đồng , móc kéo tội nhân 。

復有 夜叉 執大鐵戟中罪人身。或中口鼻或中腹背。
phục hưũ Dạ-xoa chấp Đại thiết kích trung tội nhân thân 。hoặc trung khẩu tỳ hoặc trung phước bối 。
Lại có Dạ-xoa cầm kích sắt lớn đâm tội nhân , vào miệng mũi hoặc vào bụng lưng ,

拋空翻接或置床上。復有鐵鷹啗罪人目。
phao không phiên tiếp hoặc trí sàng thượng 。phục hưũ thiết ưng đạm tội nhân mục
ném lên trên không giơ kích đón lấy , hoặc xóc để trên giường 。Lại có chim ưng bằng sắt móc mắt tội nhân 。

復有鐵蛇繳罪人頸。百肢節內悉下長釘。
phục hưũ thiết xà chước tội nhân cảnh 。bách chi tiết nội tất hạ trường/trưởng đinh 。
Lại có rắn sắt quấn cổ tội nhân mà xiết 。Cả trăm đốt khớp chân tay bị đóng đinh dài 。

拔舌耕犁抽腸剉斬。洋銅灌口熱鐵纏身。
bạt thiệt canh lê trừu tràng tỏa trảm 。dương đồng quán khẩu nhiệt thiết triền thân 。
Lưỡi bị kéo ra mà cầy , ruột bị rút ra mà chặt, miệng bị rót nước đồng sôi , mình bị quấn sắt nóng

萬死千生業感如是。動經億劫求出無期。
vạn tử thiên sanh nghiệp cảm như thị 。động Kinh ức kiếp cầu xuất vô kỳ 。
Chết đi sống lại ngàn vạn lần , nghiệp cảm như thế 。Trải qua ức kiếp cầu thoát mà khó mong thoát khỏi 。

此界壞時寄生他界。他界次壞轉寄他方。
thử giới hoại thời kí sanh tha giới 。tha giới thứ hoại chuyển kí tha phương 。
Thế giới hệ này hư rã thì sanh qua thế giới hệ khác . Thế giới khác hư rã thì lại chuyển qua thế giới khác nữa 。

他方壞時展轉相寄。此界成後還復而來。無間罪報其事如是。
tha phương hoại thời triển chuyển tướng kí 。thử giới thành hậu hoàn phục nhi lai 。Vô gián tội báo kỳ sự như thị 。
Thế giới khác nữa hư rã , thì chuyển qua thế giới hệ khác khác nữa . Sau khi thế giới này thành thì lại chuyển về 。Tội báo vô gián ngục là thế 。

又五事業感故稱無間。何等為五。
hựu ngũ sự nghiệp cảm cố xưng Vô gián 。hà đẳng vi ngũ 。
Vì năm sự sau đây do nghiệp dữ cảm ra , nên mệnh danh Vô gián 。Những gì là năm ,

一者日夜受罪以至劫數。無時間絕故稱無間。
nhất giả nhật dạ thọ/thụ tội dĩ chí kiếp số 。vô thời gian tuyệt cố xưng Vô gián 。
Một là cực hình chịu suốt ngày đêm đến hết kiếp số , không bao giờ gián đọan nên mệnh danh Vô gián 。

二者一人亦滿多人亦滿故稱無間。
nhị giả nhất nhân diệc mãn đa nhân diệc mãn cố xưng Vô gián 。
Hai là một tội nhân cũng tự thấy đầy cả ngục , mà nhiều tội nhân cũng tự thấy đầy cả ngục , nên mệnh danh Vô gián 。

三者罪器叉棒鷹蛇狼犬。碓磨鋸鑿剉斫鑊湯。
tam giả tội khí xoa bổng ưng xà lang khuyển 。đối ma cứ tạc tỏa chước hoạch thang 。
Ba là hình cụ như chĩa ba, gậy , chim ưng , rắn sói chó ,cối xay , mài cưa đục , đồ chặt đồ phạt , vạc nấu nước sôi ,

鐵網鐵繩鐵驢鐵馬。生革絡首熱鐵澆身。
thiết võng thiết thằng thiết lư thiết mã 。sanh cách lạc thủ nhiệt thiết kiêu thân 。
lưới sắt dây sắt , lừa sắt ngựa sắt , da sống quấn đầu , sắt nóng dội thân 。

飢吞鐵丸渴飲鐵汁。從年竟劫數 那由他
cơ thôn thiết hoàn khát ẩm thiết trấp 。tùng niên cánh kiếp số na-do-tha
đói nuốt sắt viên , khát uống sắt nóng . Từ năm này qua năm khác , trọn kiếp số vô lượng ,

苦楚相連更無間斷故稱無間。
khổ sở tướng liên cánh Vô gián đoạn cố xưng Vô gián 。
cực hình kết lại liên tục không gián đoạn , nên mệnh danh Vô gián 。

四者不問男子女人羗胡夷狄老幼貴賤。或龍或神或天或鬼。
tứ giả bất vấn nam tử nữ nhân 羗hồ di địch lão ấu quý tiện 。hoặc long hoặc Thần hoặc Thiên hoặc quỷ 。
Bốn là bất kể nam nữ , mọi rợ văn minh , già trẻ , giàu nghèo ; rồng thần , trời quỷ

罪行業感悉同受之故稱無間。
tội hạnh/hành/hàng nghiệp cảm tất đồng thọ/thụ chi cố xưng Vô gián 。
hễ tạo nghiệp ác thì cảm quả khổ cùng chịu giống nhau , vì thế mệnh danh Vô gián 。

五者若墮此獄。從初入時至百千劫。
ngũ giả nhược đọa thử ngục 。tòng sơ nhập thời chí bách thiên kiếp 。
Năm là sa vào vô gián ngục , từ khi vào cho đến hết trăm ngàn kiếp ,

一日一夜萬死萬生。求一念間暫住不得。
nhất nhật nhất dạ vạn tử vạn sanh 。cầu nhất niệm gian tạm trụ bất đắc 。
một ngày đêm chết đi sống lại vạn lần , cầu tạm ngừng một lát cũng không được ,

除非業盡方得受生。以此連綿故稱無間。
trừ phi nghiệp tận phương đắc thọ sanh 。dĩ thử liên miên cố xưng Vô gián 。
trừ phi nghiệp dữ hết rồi , được thọ sinh phương khác 。Sống chết liên miên như thế , nên mệnh danh Vô gián 。

地藏 菩薩 白聖母言。無間 地獄 麁說如是。
Địa Tạng Bồ Tát bạch Thánh mẫu ngôn 。Vô gián địa ngục thô thuyết như thị 。
Địa Tạng Bồ Tát nói . kính thưa Thánh mẫu , Vô gián địa ngục nói đại lược là như thế 。

若廣說 地獄 罪器等名及諸苦事。一劫之中求說不盡。
nhược quảng thuyết địa ngục tội khí đẳng danh cập chư khổ sự 。nhất kiếp chi trung cầu thuyết bất tận 。
Nếu nói rõ ràng về hình cụ cùng các sự khổ trong đó , suốt một kiếp nói cũng chẳng hết 。

摩耶夫人聞已。愁憂合掌頂禮而退。
Ma Da Phu nhân văn dĩ 。sầu ưu hợp chưởng đảnh lễ nhi thoái 。
Ma Da nghe xong , ưu sầu chấp tay đảnh lễ lui ra 。

   閻浮 眾生業感品第四
  Diêm-phù chúng sanh nghiệp cảm phẩm đệ tứ
  Phẩm thứ tư : Nghiệp quả của người Diêm phù

爾時地藏 菩薩 摩訶薩白佛言。 世尊
nhĩ thời Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
Lúc bấy giờ Địa Tạng Đại Bồ-Tát thưa Phật rằng : Bạch Thế-Tôn ,

我承佛 如來 威神力 故。遍百千萬億世界。
ngã thừa Phật Như Lai uy thần lực cố 。biến bách thiên vạn ức thế giới 。
Con nhờ nhờ thần lực của đức Thế tôn mà khắp trăm ngàn vạn ức thế giới ,

分是身形救拔一切業報眾生。
phần thị thân hình cứu bạt nhất thiết nghiệp báo chúng sanh 。
phân hóa thân hình cứu vớt tất cả chúng sanh đang bị quả khổ của nghiệp dữ 。

若非 如來 大慈力故。即不能作如是變化。我今又蒙佛付囑。
nhược phi Như Lai Đại từ lực cố 。tức bất năng tác như thị biến hóa 。ngã kim hựu mông Phật phó chúc 。
Phi thần lực từ bi vĩ đại của đức Thế tôn , con chẳng thể biến hóa phân thân như thế . Con nay lại được đức Thế tôn ký thác ,

阿逸多 成佛已來。 六道 眾生遣令度脫。
chí A-dật-đa thành Phật dĩ lai 。 lục đạo chúng sanh khiển lệnh độ thoát 。
từ nay cho đến ngày đức Di Lặc xuất thế , sáu đường chúng sanh khiến được độ thoát 。

唯然 世尊 願不有慮。爾時佛告地藏 菩薩
duy nhiên Thế Tôn nguyện bất hữu lự 。nhĩ thời Phật cáo Địa Tạng Bồ Tát
Dạ , bạch đức Thế-Tôn , con xin vâng lời . Xin đức Thế tôn đừng lo nghĩ 。Lúc bấy giờ Phật bảo Địa Tạng Bồ Tát :

一切眾生未解脫者。性識無定。
nhất thiết chúng sanh vị giải thoát giả 。tánh thức vô định 。
Tất cả chúng sanh chưa giải thoát , thức tánh bất định ,

惡習結業善習結果。為善為惡逐境而生。
ác tập kết nghiệp thiện tập kết/kết quả 。vi thiện vi ác trục cảnh nhi sanh 。
làm ác thì kết nghiệp dữ , làm lành thì cảm ra phước báo ; làm dữ làm lành cũng tùy hoàn cảnh chi phối ;

輪轉 五道 暫無休息。動經塵劫迷惑障難。
luân chuyển ngũ đạo tạm vô hưu tức 。động Kinh trần kiếp mê hoặc chướng nạn/nan 。
trôi lăng năm đường không có tạm ngừng nghỉ , trải qua trần kiếp mê mờ lầm lẫn chướng nạn 。

如魚遊網將是長流。脫入暫出又復遭網。
như ngư du võng tướng thị trường/trưởng lưu 。thoát nhập tạm xuất hựu phục tao võng 。
như cá lội trong lưới , bên dòng nước ; thảng hoặc tạm thoát lại mắc vào lưới 。

以是等輩吾當憂念。汝既畢是往願。
dĩ thị đẳng bối ngô đương ưu niệm 。nhữ ký tất thị vãng nguyện 。
Nên vì họ mà Như lai lo nghĩ 。Nay Ông đã muốn hoành thành lời nguyện xưa kia ,

累劫重誓廣度罪輩。吾復何慮。說是語時。
luy kiếp trọng thệ quảng độ tội bối 。ngô phục hà lự 。thuyết thị ngữ thời 。
lời thề trong nhiều kiếp đã qua , hoá độ những kẻ tội khổ một cách sâu rộng . Ta còn lo nghĩ gì nữa 。Khi lời ấy được nói ra ,

會中有一 菩薩 摩訶薩。名定 自在王 。白佛言。 世尊
hội trung hữu nhất Bồ-Tát Ma-ha-tát 。danh Định Tự Tại Vương 。bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
trong pháp hội có một Đại Bồ-tát danh hiệu Định Tự Tại Vương , thưa với đức Phật rằng : Bạch Thế-Tôn ,

地藏 菩薩 。累劫已來各發何願。今蒙 世尊 殷勤讚歎。
Địa Tạng Bồ Tát 。luy kiếp dĩ lai các phát hà nguyện 。kim mông Thế Tôn ân cần tán thán 。
Địa Tạng bồ tát từ bao kiếp đến nay , kiếp nào phát nguyện gì mà nay đức Thế-Tôn ân cần tán thán ,

唯願 世尊 略而說之。
duy nguyện Thế Tôn lược nhi thuyết chi 。
con thỉnh cầu đức Thế-Tôn tóm lược dạy cho chúng con 。

爾時 世尊 告定 自在王 菩薩 。諦聽諦聽善思念之。
nhĩ thời Thế Tôn cáo Định tự tại Vương Bồ Tát 。đế thính đế thính thiện tư niệm chi 。
Lúc bấy giờ Đức Thế Tôn bảo Định tự tại vương Bồ Tát : Hãy nghe kỹ , khéo suy nghĩ và nhớ .

吾當為汝分別解說。
ngô đương vi nhữ phân biệt giải thuyết 。
Như lai sẽ nói cho các người 。

乃往過去無量 阿僧祇 那由他 不可說劫。
nãi vãng quá khứ vô lượng a-tăng-kì na-do-tha bất khả thuyết kiếp 。
Trong quá khứ , cách nay những kiếp nhiều đến vô lượng vô số trăm triệu chẳng có thể nói hết ,

爾時有佛號 一切智 成就 如來 應供 正遍知 明行足 善逝 世間解 無上士 調御丈夫 天人
nhĩ thời hữu Phật hiệu Nhất thiết trí thành tựu Như Lai Ứng-Cúng Chánh-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ Điều ngự Trượng phu Thiên Nhân
bấy giờ có đức Phật danh hiệu Nhất thiết trí thành tựu Như Lai , ứng-cúng , chánh-biến-tri, minh-hạnh-túc , thiện-thệ , thế-gian-giải , vô-thượng-sĩ , điều ngự trượng phu , thiên nhân sư ,

佛世尊 。其 佛壽 命六萬劫。
Phật Thế tôn 。kỳ Phật thọ mạng lục vạn kiếp 。
Phật Thế tôn . Đức Phật thọ mạng sáu vạn kiếp 。

未出家時為小國王。與一隣國王為友。
vị xuất gia thời vi tiểu Quốc Vương 。dữ nhất lân Quốc Vương vi hữu 。
Khi chưa xuất gia , làm một tiểu quốc vương , kết bạn với một quốc vương lân bang ,

同行 十善 饒益眾生。其隣國內所有人民多造眾惡。
đồng hạnh/hành/hàng Thập thiện nhiêu ích chúng sanh 。kỳ lân quốc nội sở hữu nhân dân đa tạo chúng ác 。
cùng nhau thực thi mười nghiệp thiện , lợi ích dân chúng 。Nhưng dân chúng lân bang đa số làm ác ,

二王議計廣設方便。一王發願早成 佛道
nhị vương nghị kế quảng thiết phương tiện 。nhất Vương phát nguyện tảo thành Phật đạo
hai vua mới bàn tính phương cách thích hợp . Một vị nguyện thành Phật sớm ,

當度是輩令使無餘。一王發願若不先度罪苦。
đương độ thị bối lệnh sử vô dư 。nhất Vương phát nguyện nhược bất tiên độ tội khổ 。
để hóa độ cho hết dân chúng ấy 。Một vị nguyện nếu không hóa độ trước tiên những kẻ tội khổ,

令是安樂得至 菩提 。我終未願成佛。
lệnh thị an lạc đắc chí Bồ-đề 。ngã chung vị nguyện thành Phật 。
làm cho họ được an lạc và được toàn giác , thì bản thân chưa muốn thành Phật 。

佛告定 自在王 菩薩 。一王發願早成佛者。
Phật cáo Định tự tại Vương Bồ Tát 。nhất Vương phát nguyện tảo thành Phật giả 。
Phật bảo Định tự tại vương bồ tát : vị vua phát nguyện sớm ngày thành Phật ,

一切智 成就 如來 是。一王發願永度罪苦眾生。
tức Nhất Thiết Trí Thành Tựu Như Lai thị 。nhất Vương phát nguyện vĩnh độ tội khổ chúng sanh 。
là Nhất Thiết Trí Thành Tựu Như Lai 。Vị vua phát nguyện hoá độ lâu dài những kẻ tội khổ ,

未願成佛者即地藏 菩薩 是。
vị nguyện thành Phật giả tức Địa Tạng Bồ Tát thị 。
chưa nguyện thành Phật là Địa Tạng Đại sĩ 。

復於過去無量 阿僧祇 劫。有佛出世名清淨 蓮華如來
phục ư quá khứ vô lượng a-tăng-kì kiếp 。hữu Phật xuất thế danh thanh tịnh liên hoa mục Như Lai
Lại nữa , trong quá khứ vô lượng vô số kiếp , có đức Phật xuất thế danh hiệu Thanh tịnh liên hoa mục như lai 。

佛壽 命四 十劫
kỳ Phật thọ mạng tứ thập kiếp 。
Ngài sống đến bốn mươi kiếp 。

像法之中有一羅漢福度眾生。因次教化。遇一女人字曰光目。
tượng Pháp chi trung hữu nhất La-hán phước độ chúng sanh 。nhân thứ giáo hóa 。ngộ nhất nữ nhân tự viết quang mục 。
Trong thời kỳ tượng pháp của Ngài , có một vị La-hán đem phước đức gíáo hóa chúng sanh, nhân tuần tự hoá độ , gặp một nữ nhân tên Quang Mục ,

設食供養。羅漢問之欲願何等。光目答言。
thiết thực cúng dường 。La-hán vấn chi dục nguyện hà đẳng 。Quang Mục đáp ngôn 。
thiết trai cúng dường 。Vị La-hán hỏi muốn nguyện điều gì , Quang Mục thưa ,

我以母亡之日資福救拔。未知我母生處何趣。
ngã dĩ mẫu vong chi nhật tư phước cứu bạt 。vị tri ngã mẫu sanh xứ hà thú 。
gặp ngày mẹ con mất , con muốn nhờ phước này cứu vớt mẹ con , không biết mẹ con nơi sinh vào chổ nào ?

羅漢愍之為入定觀。
La-hán mẫn chi vi nhập định quán 。
Vị La-hán xót thương , nhập định quán sát ,

光目女 母墮在 惡趣 受極大苦。羅漢問光目言。
kiến Quang Mục nữ mẫu đọa tại ác thú thọ cực đại khổ 。La-hán vấn quang mục ngôn 。
thấy mẹ Quang Mục đoạ vào đường dữ , chịu khổ khốc liệt 。VỊ La-hán hỏi Quang Mục ,

汝母在生作何行業。今在 惡趣 受極大苦。光目答言。
nhữ mẫu tại sanh tác hà hành nghiệp 。kim tại ác thú thọ/thụ cực đại khổ 。quang mục đáp ngôn 。
mẹ con lúc sống làm nghiệp dữ nào mà nay ở đường dữ phải chịu khổ lớn ? Quang Mục đáp :

我母所習。唯好食噉魚鼈之屬。
ngã mẫu sở tập 。duy hảo thực đạm ngư miết chi chúc 。
thói quen mẹ con chỉ thích ăn cá và ba ba ,

所食魚鼈多食其子。或炒或煮恣情食噉。
sở thực/tự ngư miết đa thực/tự kỳ tử 。hoặc sao hoặc chử tứ Tình thực đạm 。
Thích ăn nhất là ăn cá và ba ba con , hoặc chiên hoặc nấu tha hồ mà ăn .

計其命數千萬復倍。尊者慈愍如何哀救。
kế kỳ mạng số thiên vạn phục bội 。Tôn-Giả từ mẫn như hà ai cứu 。
tính ra giết đến còn hơn số ngàn vạn 。Xin Tôn Giả từ mẫn dạy cho con cách nào cứu mẹ 。

羅漢愍之為作方便。勸光目言。
La-hán mẫn chi vi tác phương tiện 。khuyến quang mục ngôn 。
La-hán xót thương chỉ dạy phương tiện , khuyên Quang Mục

汝可志誠念清淨 蓮華如來 兼塑畫形像存亡獲報。
nhữ khả chí thành niệm thanh tịnh liên hoa mục Như Lai kiêm tố họa hình tượng tồn vong hoạch báo 。
hãy chí thành trì niệm danh hiệu của đức Thanh tịnh liên hoa mục như lai , lại vẽ đắp hình tượng của Ngài mà thờ phụng , người còn kẻ mất đều được phước báo 。

光目聞已即捨所愛。尋畫佛像而供養之。
quang mục văn dĩ tức xả sở ái 。tầm họa Phật tượng nhi cúng dường chi 。
Quang Mục nghe xong tức khắ xả bỏ những gì mình thích , nhờ vẽ tượng Phật mà tôn thờ .

復恭敬心悲泣瞻禮。忽於夜後夢見 佛身
phục cung kính tâm bi khấp chiêm lễ 。hốt ư dạ hậu mộng kiến Phật thân
Cùng cực tôn kính , khóc mà chiêm lễ 。Ngay phần sau đêm ấy , mộng thấy thân Phật ,

金色晃耀如 須彌山 。放大光明而告光目。
kim sắc hoảng diệu Như- Tu-Di -Sơn 。phóng đại quang minh nhi cáo quang mục 。
ánh vàng rực rỡ đồ sộ như núi Tu-Di , phóng đại quang minh mà bảo Quang Mục ,

汝母不久當生汝家。纔覺飢寒即當言說。
nhữ mẫu bất cửu đương sanh nhữ gia 。tài giác cơ hàn tức đương ngôn thuyết 。
mẹ con không lâu nữa sẽ sinh vào nhà con , vừa biết đói lạnh là biết nói 。

其後家內婢生一子。未滿三日而乃言說。
kỳ hậu gia nội Tì sanh nhất tử 。vị mãn tam nhật nhi nãi ngôn thuyết 。
Sau đó , nữ tỳ trong nhà sanh một đứa bé , chưa đầy ba ngày mà đã biết nói ,

稽首悲泣告於光目。生死業緣 果報 自受。吾是汝母。
khể thủ bi khấp cáo ư Quang mục 。sanh tử nghiệp duyên quả báo tự thọ 。ngô thị nhữ mẫu 。
cúi đầu , tủi khóc bảo Quang Mục , trong phạm vi sinh tử , tự làm nghiệp ác tự chịu quả khổ . Ta là mẹ của con đây 。

久處暗冥。自別汝來。累墮大 地獄
cửu xứ ám minh 。tự biệt nhữ lai 。luy đọa đại địa ngục
lâu nay phải ở chỗ tối tăm , từ khi cách biệt với con , bị đọa mãi trong đại địa ngục

蒙汝福力方得受生。為下賤人又復短命。
mông nhữ phước lực phương đắc thọ sanh 。vi hạ tiện nhân hựu phục đoản mạng 。
Nhờ phước con làm mới được sinh làm người , làm người hèn hạ lại chết yểu ,

壽年十三更落惡道。汝有何計令吾脫免。
thọ niên thập tam cánh lạc ác đạo 。nhữ hữu hà kế lệnh ngô thoát miễn 。
năm mười ba tuổi lại sa vào ác đạo 。Con có cách nào cứu mẹ cho khỏi ?

光目聞說知母無疑。哽咽悲啼而白婢子。
quang mục văn thuyết tri mẫu vô nghi 。ngạnh yết bi Đề nhi bạch Tì tử 。
Quang Mục nghe nói biết mẹ không nghi ngại , nghẹn ngào khóc mà hỏi đứa bé ,

既是我母合知本罪。作何行業墮於惡道。婢子答言。
ký thị ngã mẫu hợp tri bổn tội 。tác hà hành nghiệp đọa ư ác đạo 。Tì tử đáp ngôn 。
nếu là mẹ của tôi thì phải bíêt tội gốc của mình , làm nghiệp dữ nào mà phải sa vào đường dữ ? Đứa bé nói ,

以殺害毀罵 二業 受報。若非蒙福救拔吾難。
dĩ sát hại hủy mạ nhị nghiệp thọ/thụ báo 。nhược phi mông phước cứu bạt ngô nạn 。
do sát sinh và mắng nhiếc , vì hai nghiệp này mà chịu quả khổ . Nếu không nhờ phước con làm cứu nạn cho mẹ ,

以是業故未合解脫。光目問言。
dĩ thị nghiệp cố vị hợp giải thoát 。Quang mục vấn ngôn 。
vì nghiệp củ đáng lẽ mẹ chưa được cứu thoát 。Quang Mục hỏi , l

地獄罪報其事云何。婢子答言。罪苦之事不忍稱說。
địa ngục tội báo kỳ sự vân hà 。Tì tử đáp ngôn 。tội khổ chi sự bất nhẫn xưng thuyết 。
tội báo địa ngục , việc ấy như thế nào ? Đứa bé nói , quả khổ ấy nói ra thật bất nhẫn .

百千歲中卒白難竟。光目聞已啼淚號泣。
bách thiên tuế trung tốt bạch nạn/nan cánh 。Quang mục văn dĩ Đề lệ hiệu khấp 。
trăm ngàn năm nói cũng không cùng . Quang Mục nghe xong , hướng lên không trung khóc

而白空界。願我之母永脫 地獄
nhi bạch không giới 。nguyện ngã chi mẫu vĩnh thoát địa ngục
mà tác bạch , con cầu nguyện mẹ con thoát hẳn địa ngục ,

畢十三歲更無重罪及歷惡道。 十方 諸佛慈哀愍我。
tất thập tam tuế cánh vô trọng tội cập lịch ác đạo thập phương chư Phật từ ai mẫn ngã 。
hết mười ba tuổi không còn trọng tội để sa vào ác đạo 。Thập phương chư Phật xin thương tưởng con ,

聽我為母所發廣大誓願。
thính ngã vi mẫu sở phát quảng đại thệ nguyện 。
chứng minh cho con vì mẹ mà phát thệ nguyện quảng đại :

若得我母永離三塗及斯下賤。乃至女人之身永劫不受者。
nhược đắc ngã mẫu vĩnh ly tam đồ cập tư hạ tiện 。nãi chí nữ nhân chi thân vĩnh kiếp bất thọ giả 。
nếu mẹ con được thoát hẳn ba đường ác cùng thân người hèn hạ , cho đến thân nữ nhân vĩnh viễn chẳng làm ,

願我自今日後。對清淨 蓮華如來 像前。
nguyện ngã tự kim nhật hậu 。đối Thanh Tịnh Liên Hoa Mục Như Lai tượng tiền 。
đối trước hình tượng đức Thanh Tịnh Liên Hoa Mục Như Lai , con nguyện từ nay về sau ,

却後百千萬億劫中。應有世界所有 地獄
khước hậu bách thiên vạn ức kiếp trung 。ưng hữu thế giới sở hữu địa ngục
cho đến trăm ngàn vạn ức sau này , bao nhiêu những kẻ tội khổ trong địa ngục của các thế giới

三惡道 諸罪苦眾生。
cập tam ác đạo chư tội khổ chúng sanh 。
cũng như chúng sinh trong ba đường dữ ,

誓願救拔令離 地獄 惡趣 畜生 餓鬼 等。如是罪報等人盡成佛竟。
thệ nguyện cứu bạt lệnh ly địa ngục ác thú súc sanh ngạ quỷ đẳng 。như thị tội báo đẳng nhân tận thành Phật cánh 。
con nguyện cứu vớt khiến lìa xa địa ngục , đường dữ súc sanh quỷ đói vv... 。Những kẻ tội khổ thành Phật cả rồi

我然後方成 正覺 。發誓願已。
ngã nhiên hậu phương thành chánh giác 。phát thệ nguyện dĩ 。
rồi sau con mới thành chánh giác 。Phát thệ nguyện xong , Quang Mục

具聞清淨 蓮華如來 。而告之曰。光目。
cụ văn Thanh Tịnh Liên Hoa Mục Như Lai 。nhi cáo chi viết 。Quang mục 。
nghe rõ tiếng đức Thanh Tịnh Liên Hoa Mục Như Lai bảo rằng : Quang Mục ,

汝大慈愍善能為母發如是 大願
nhữ đại từ mẫn thiện năng vi mẫu phát như thị đại nguyện
Lòng từ bi của con thật lớn lao, biết vì mẹ mà phát đại nguyện như thế 。

吾觀汝母十三歲畢捨此報已生為 梵志 壽年百歲。
ngô quán nhữ mẫu thập tam tuế tất xả thử báo dĩ sanh vi Phạm-chí thọ niên bách tuế 。
Ta quán mẹ con hết mười ba tuổi , bỏ quả báo này rồi sinh làm một Phạm-chí sống lâu trăm tuổi 。

過是報後當生 無憂 國土 。壽命不可計劫。
quá thị báo hậu đương sanh Vô ưu quốc độ 。thọ mạng bất khả kế kiếp 。
hết quả báo này thì vãng sinh Vô ưu quốc độ , sống lâu với số kiếp không thể tính kể 。

後成 佛果 廣度人天數如恒河沙。佛告定 自在王
hậu thành Phật quả quảng độ nhân thiên số như Hằng hà sa 。Phật cáo Định Tự tại Vương
Về sau thành Phật , hóa độ sâu rộng Trời người , số nhiều như cát sông Hằng 。Đức Phật bảo Định tự tại vương Bồ tát ,

爾時羅漢福度光目者即 無盡意 菩薩 是。
nhĩ thời La-hán phước độ Quang Mục giả tức Vô-tận-ý Bồ Tát thị 。
Vị La-hán đem phước đức hóa độ Quang Mục lúc ấy là Vô-tận-ý bồ tát ngày nay 。

光目母者即解脫 菩薩 是。 光目女 者即 地藏菩薩 是。
Quang Mục mẫu giả tức giải thoát Bồ Tát thị 。Quang Mục nữ giả tức Địa Tạng Bồ Tát thị
Mẹ của Quang Mục nay là Giải thoát bồ tát 。Còn Quang Mục thì chính là Địa Tạng bồ tát 。

過去久遠劫中如是慈愍。
quá khứ cửu viễn kiếp trung như thị từ mẫn 。
Trong những kiếp lâu xa thời quá khứ , Địa Tạng đã từ bi như vậy ,

發恒河沙願廣度眾生。 未來世 中若有男子女人。不行善者。
phát Hằng hà sa nguyện quảng độ chúng sanh 。 vị lai thế trung nhược hữu nam tử nữ nhân 。bất hành thiện giả 。
phát ra thệ nguyện nhiều như cát sông Hằng , rộng độ chúng sinh 。Đời vị lai , bất cứ nam tử hay nữ nhân , có kẻ không làm lành ,

行惡者。乃至不信因果者。邪婬妄語者。
hành ác giả 。nãi chí bất tín nhân quả giả 。tà dâm vọng ngữ giả 。
có kẻ làm ác , có kẻ không tin nguyên lý nhân quả , có kẻ tà dâm vọng ngữ ,

兩舌惡口者。毀謗 大乘 者。
lưỡng thiệt ác khẩu giả 。hủy báng Đại-Thừa giả 。
có kẻ hai lưỡi ác khẩu , có kẻ phỉ báng Đại-thừa ;

如是諸業眾生必墮 惡趣 。若遇 善知識 勸。令一彈指間。
như thị chư nghiệp chúng sanh tất đọa ác thú 。nhược ngộ thiện tri thức khuyến 。lệnh nhất đạn chỉ gian 。
những kẻ nghiệp dữ như thế tất sa đường ác 。Nhưng nếu gặp thiện tri thức

歸依地藏 菩薩 。是諸眾生即得解脫 三惡道 報。
quy y Địa Tạng Bồ Tát 。thị chư chúng sanh tức đắc giải thoát tam ác đạo báo 。
khuyên qui y Địa tạng Bồ tát , dầu thì gian chỉ như vỗ tay , những kẻ ấy cũng được thoát khỏi quả khổ trong ba đường dữ 。

若能志心歸敬及瞻禮讚歎。
nhược năng chí tâm quy kính cập chiêm lễ tán thán 。
Nếu ai chí tâm quy kính cùng chiêm lễ tán thán ,

香華衣服種種珍寶或復飲食。如是奉事者。未來百千萬億劫中。
hương hoa y phục chủng chủng trân bảo hoặc phục ẩm thực 。như thị phụng sự giả 。vị lai bách thiên vạn ức kiếp trung 。
hay phụng hiến hương hoa , y phục , bảo vật , ẩm thực ; thì trong vị lai , trăm ngàn vạn ức kiếp ,

常在諸天受勝妙樂。若天福盡下生人間。
thường tại chư Thiên thọ thắng diệu lạc 。nhược Thiên phước tận hạ sanh nhân gian 。
thường ở trên chư Thiên , hưởng thụ sự an vui tuyệt diệu 。Nếu phước báo cõi Trời hết rồi , sinh xuống nhân gian ,

猶百千劫常為帝王。能憶宿命因果本末。
do bách thiên kiếp thường vi đế Vương 。năng ức tú mạng nhân quả bản mạt 。
vẫn còn trăm ngàn kiếp thường làm vua chúa , có thể nhớ được nhân quả gốc ngọn về đời trước của mình 。

自在王 。如是地藏 菩薩
Định tự tại vương 。như thị Địa Tạng Bồ Tát
Định tự tại vương , đúng như thế Địa Tạng Bồ Tát

有如此 不可思議威神力 廣利眾生。
hữu như thử bất khả tư nghị Đại uy thần lực quảng lợi chúng sanh 。
có thần lực lớn lao , không thể nghĩ bàn , lợi ích sâu rộng cho moị chúng sinh 。

汝等諸 菩薩 當記是經廣宣流布。定 自在王 白佛言。
nhữ đẳng chư Bồ-tát đương kí thị Kinh quảng tuyên lưu bố 。Định Tự tại Vương bạch Phật ngôn 。
Bồ-tát các người hãy nhớ Kinh này và truyền bá rộng rãi 。Định tự tại vương bạch đức Phật rằng :

世尊願不有慮。我等千萬億 菩薩 摩訶薩。
Thế Tôn nguyện bất hữu lự 。ngã đẳng thiên vạn ức Bồ-Tát Ma-ha-tát
Xin đức Thế-Tôn đừng lo nghĩ 。Chúng con ngàn vạn ức đại Bồ-tát ,

必能承佛威神廣演是經。於 閻浮提 利益眾生。
tất năng thừa Phật uy thần quảng diễn thị Kinh 。ư Diêm-phù-đề lợi ích chúng sanh 。
chắc chắn có năng lực vâng theo uy thần của đức Thế tôn mà truyền bá rộng rãi Kinh này ở châu Diêm-phù lợi ích chúng sinh 。

自在王 菩薩世尊 已。合掌恭敬作禮而退。
định tự tại Vương Bồ Tát bạch Thế Tôn dĩ 。hợp chưởng cung kính tác lễ nhi thoái 。
Định tự tại vương Bồ Tát bạch đức Thế-Tôn như vậy rồi ,chấp tay cung kính đãnh lễ mà lui ra 。

爾時四方 天王 俱從座起。合掌恭敬白佛言。
nhĩ thời tứ phương Thiên Vương câu tùng tọa khởi 。hợp chưởng cung kính bạch Phật ngôn 。
Lúc bấy giờ bốn phương Thiên Vương đều cùng đứng dậy khỏi chổ ngồi , chắp tay cung kính thưa Phật rằng ,

世尊。地藏 菩薩 於久遠劫來。發如是 大願
Thế Tôn 。Địa Tạng Bồ Tát ư cửu viễn kiếp lai 。phát như thị đại nguyện
Bạch Thế-Tôn 。Địa Tạng Bồ Tát đã từ những kiếp lâu xa , phát đại nguyện như trên ,

云何至今猶度未絕。更發廣大誓言。
vân hà chí kim do độ vị tuyệt 。cánh phát quảng đại thệ ngôn 。
vì sao đến nay sự hóa độ vẫn chưa hết , càng phát thệ nguyện quảng đại ,

唯願 世尊 為我等說。佛告 四天王
duy nguyện Thế Tôn vi ngã đẳng thuyết 。Phật cáo Tứ Thiên Vương
kính mong đức Thế-Tôn dạy cho chúng con rõ 。Đức Phật bảo bốn vị Thiên Vương ,

善哉善哉吾今為汝及未來現在天人眾等廣利益故。
Thiện tai thiện tai ngô kim vi nhữ cập vị lai hiện tại Thiên Nhân chúng đẳng quảng lợi ích cố 。
Lành thay lành thay , Như Lai nay vì lợi ích sâu rộng cho các ông , cho tất cả nhân thiên và các loài khác trong hiện tại và vị lai ,

說地藏 菩薩娑婆世界 閻浮提 內生死道中。
thuyết Địa Tạng Bồ Tát ư Ta Bà thế giới Diêm-phù-đề nội sanh tử đạo trung 。
nói rõ về những phương cách mà Địa Tạng Bồ Tát ở trong các nẻo đường sinh tử của châu Diêm phù , thuộc thế giới Ta Bà này ,

慈哀救拔度脫一切罪苦眾生方便之事。
từ ai cứu bạt độ thoát nhất thiết tội khổ chúng sanh phương tiện chi sự 。
thương mà cứu thoát tất cả chúng sinh bị tội khổ 。

天王 言。唯然 世尊 願樂欲聞。
Tứ Thiên Vương ngôn 。duy nhiên Thế Tôn nguyện lạc/nhạc dục văn 。
Bốn vị Thiên vương thưa : Bạch đức Thế-Tôn , chúng con nguyện muốn được nghe 。

佛告 四天王 。地藏 菩薩 久遠劫來。
Phật cáo Tứ Thiên Vương 。Địa Tạng Bồ Tát cửu viễn kiếp lai 。
Đức Thế tôn dạy bốn vị Thiên vương , từ những kiếp lâu xa cho dến ngày nay , Địa Tạng Bồ Tát

迄至于今度脫眾生猶未畢願。慈愍此世罪苦眾生。
hất chí vu kim độ thoát chúng sanh do vị tất nguyện 。từ mẫn thử thế tội khổ chúng sanh 。
hóa độ chúng sinh mà vẫn chưa hoàn thành đại nguyện , là vì từ mẫn những chúng sinh thế giới này bị tội khổ ,

復觀未來 無量劫 中因蔓不斷。
phục quán vị lai vô lượng kiếp trung nhân mạn bất đoạn 。
lại nhìn đến vị lai trong vô lượng kiếp , căn nguyên nối tiếp không ngừng ,

以是之故又發重願。如是 菩薩娑婆世界 閻浮提 中。
dĩ thị chi cố hựu phát trọng nguyện 。như thị Bồ Tát ư Ta Bà thế giới Diêm-phù-đề trung 。
vì thế nên đại sĩ vẫn phải lập lại thệ nguyện trọng đại 。Như thế Bồ Tát ở thế giới Ta Bà , trong châu Diêm-phù ,

百千萬億方便而為教化。 四天王
bách thiên vạn ức phương tiện nhi vi giáo hóa 。 Tứ Thiên Vương
đã vận dụng trăm ngàn vạn ức phương tiện mà giáo hoá . Bốn vị Thiên Vương ,

地藏 菩薩 若遇殺生者說宿殃短命報。
Địa Tạng Bồ Tát nhược ngộ sát sanh giả thuyết tú ương đoản mạng báo 。
Địa Tạng Bồ Tát nếu gặp người sát sinh thì nói về quả báo chết yểu 。

若遇竊盜者說貧窮苦楚報。若遇邪婬者說雀鴿鴛鴦報。
nhược ngộ thiết đạo giả thuyết bần cùng khổ sở báo 。nhược ngộ tà dâm giả thuyết tước cáp uyên ương báo 。
nếu gặp kẻ trộm cắp thì nói quả báo nghèo cùng khổ sở ; nếu gặp kẻ tà dâm thì nói quả báo làm chim công , vịt bồ câu ,

若遇惡口者說眷屬鬪諍報。
nhược ngộ ác khẩu giả thuyết quyến thuộc đấu tranh báo 。
nếu gặp kẻ ác khẩu thì nói quả báo quyến thuộc đánh cãi nhau ;

若遇毀謗者說無舌瘡口報。若遇瞋恚者說醜陋癃殘報。
nhược ngộ hủy báng giả thuyết vô thiệt sang khẩu báo 。nhược ngộ sân khuể giả thuyết xú lậu lung tàn báo 。
nếu gặp người phỉ báng nói quả báo không lưỡi hoặc lở miệng ; nếu gặp người sân hận nói quả báo xấu xí tàn tật ;

若遇慳悋者說所求違願報。
nhược ngộ xan lẫn giả thuyết sở cầu vi nguyện báo 。
nếu gặp người keo lẫn thì nói quả báo sở cầu hay trái ý ;

若遇飲食無度者說飢渴咽病報。
nhược ngộ ẩm thực vô độ giả thuyết cơ khát yết bệnh báo 。
nếu gặp kẻ ăn uống vô độ thì nói quả báo đói khát bệnh cổ ;

若遇畋獵恣情者說驚狂喪命報。
nhược ngộ 畋liệp tứ Tình giả thuyết kinh cuồng tang mạng báo 。
nếu gặp người săn bắn phóng túng thì nói quả báo kinh hãi điên cuồng mà mất mạng ;

若遇悖逆父母者說天地災殺報。若遇燒山林木者說狂迷取死報。
nhược ngộ bội nghịch phụ mẫu giả thuyết Thiên địa tai sát báo 。nhược ngộ thiêu sơn lâm mộc giả thuyết cuồng mê thủ tử báo 。
nếu gặp người phản nghịch cha mẹ thì quả báo Trời đất tru diệt ; nếu gặp kẻ thiêu đốt núi rừng thì nói quả báo điên cuồng mà tự vẫn ;

若遇前後父母惡毒者說返生鞭撻現受報。
nhược ngộ tiền hậu phụ mẫu ác độc giả thuyết phản sanh tiên thát hiện thọ báo 。
nếu gặp cha ghẻ mẹ ghẻ ác độc thì nói quả báo bị roi vọt đánh trả ngay trong đời này ;

若遇網捕生雛者說骨肉分離報。
nhược ngộ võng bộ sanh sồ giả thuyết cốt nhục phần ly báo 。
nếu gặp người lưới bắt chim non thì nói quả báo cốt nhục phân ly ;

若遇毀謗 三寶 者說盲聾瘖瘂報。
nhược ngộ hủy báng Tam Bảo giả thuyết manh lung âm ngọng báo 。
nếu gặp người phỉ báng Tam Bảo thì nói quả báo mù điếc câm ngọng ;

若遇輕法慢教者說永處惡道報。
nhược ngộ khinh Pháp mạn giáo giả thuyết vĩnh xứ ác đạo báo 。
nếu gặp người khinh mạn giáo pháp thì nói quả báo ở lâu nơi ác đạo ;

若遇破用常住者說億劫 輪迴 地獄 報。若遇污梵誣僧者。
nhược ngộ phá dụng thường trụ giả thuyết ức kiếp Luân-hồi địa ngục báo 。nhược ngộ ô phạm vu tăng giả 。
nếu gặp người phá tán lạm dụng của tăng chúng thường trụ thì nói quả báo ức kiếp luân hồi địa ngục ; nếu gặp người làm bẩn phạm hạnh vu khống tăng ni ,

說永在畜生報。
thuyết vĩnh tại súc sanh báo 。
thì nói quả báo ở lâu trong loài súc sinh ;

若遇湯火斬斫傷生者說 輪迴 遞償報。若遇破戒犯齋者說禽獸飢餓報。
nhược ngộ thang hỏa trảm chước thương sanh giả thuyết Luân-hồi đệ thường báo 。nhược ngộ phá giới phạm trai giả thuyết cầm thú cơ ngạ báo 。
nếu gặp người sát hại sinh vật bằng nước sôi , lửa đốt , chém chặt , thì nói quả báo luân hồi thường mạng lẫn nhau ; nếu gặp người phá giới phạm trai thì nói quả báo làm cầm thú đói khát ;

若遇非理毀用者說所求闕絕報。
nhược ngộ phi lý hủy dụng giả thuyết sở cầu khuyết tuyệt báo 。
nếu gặp người tiêu dùng phi lý thì nói quả báo nhu cầu thiếu thốn ;

若遇吾我貢高者說卑使下賤報。
nhược ngộ ngô ngã cống cao giả thuyết ti sử hạ tiện báo 。
nếu gặp người ngô ngã cống cao thì nói quả báo làm tôi tớ hèn hạ ;

若遇兩舌鬪亂者說無舌百舌報。若遇邪見者說邊地受生報。
nhược ngộ lưỡng thiệt đấu loạn giả thuyết vô thiệt bách thiệt báo 。nhược ngộ tà kiến giả thuyết biên địa thọ sanh báo 。
nếu gặp người đâm thọc gây rối thì nói quả báo không lưỡi hay nhiều lưỡi ; nếu gặp ngừơi tà kiến thì nói quả báo sinh biên địa thọ 。

如是等 閻浮提 眾生。身口意業惡習結果。
như thị đẳng Diêm-phù-đề chúng sanh 。thân khẩu ý nghiệp ác tập kết/kết quả 。
Người Diêm-phù từ thân khẩu ý tạo nghiệp ác kết thành quả khổ ,

百千報應今麁略說。
bách thiên báo ứng kim thô lược thuyết 。
có trăm ngàn báo ứng , nay Như lai chỉ nói sơ lược 。

如是等 閻浮提 眾生業感差別。地藏 菩薩 百千方便而教化之。
như thị đẳng Diêm-phù-đề chúng sanh nghiệp cảm sái biệt 。Địa Tạng Bồ Tát bách thiên phương tiện nhi giáo hóa chi 。
Đối với quả báo nhiệp cảm sai biệt của người Diêm phù , Địa Tạng Bồ Tát vận dụng trăm ngàn phương tiện mà giáo hoá ch họ 。

是諸眾生先受如是等報。
thị chư chúng sanh tiên thọ/thụ như thị đẳng báo 。
Vì những chúng sinh ấy sau khi chịu những quả báo ,

後墮 地獄 動經劫數無有出期。是故汝等護人護國。
hậu đọa địa ngục động Kinh kiếp số vô hữu xuất kỳ 。thị cố nhữ đẳng hộ nhân hộ quốc 。
còn sa vào địa ngục , trãi qua đời kiếp khó có thoát khỏi 。Vì vậy các ông hộ vệ dân chúng hộ vệ đất nước

無令是諸眾業迷惑眾生。 四天王 聞已。涕淚悲歎合掌而退。
vô lệnh thị chư chúng nghiệp mê hoặc chúng sanh 。 Tứ Thiên Vương văn dĩ 。thế lệ bi thán hợp chưởng nhi thoái 。
thì đừng để nghiệp dữ mê hoặc mọi người . Bốn vị Thiên Vương nghe xong , rơi lệ buồn khóc chấp tay lạy ngài mà lui ra 。

   地獄 名號品第五
   địa ngục danh hiệu phẩm đệ ngũ
  Phẩm thứ năm : Danh Xưng Địa Ngục

爾時普賢 菩薩 摩訶薩白 地藏菩薩 言。仁者。
nhĩ thời Phổ Hiền Bồ-Tát Ma-ha-tát bạch Địa Tạng Bồ Tát ngôn 。nhân giả 。
Lúc bấy giờ Phổ-Hiền Đại Bồ-Tát bạch Địa Tạng Bồ Tát : Thưa nhân giả ,

願為天龍 四眾 及未來現在一切眾生。
nguyện vi Thiên Long Tứ Chúng cập vị lai hiện tại nhất thiết chúng sanh 。
Tôi thỉnh cầu ngài nói cho Thiên Long bốn chúng ,cho vị lai hiện tại tất cả chúng sinh ,

娑婆世界閻浮提 罪苦眾生所受報處 地獄
thuyết Ta Bà thế giới cập Diêm-phù-đề tội khổ chúng sanh sở thọ báo xứ địa ngục danh
nơi thế giới Ta Bà cùng châu Diêm phù , về tên gọi của địa ngục ,

號。及惡報等事。
hiệu 。cập ác báo đẳng sự 。
và các cực hình ,

使 未來世 末法 眾生知是 果報地藏 答言。仁者。
sử vị lai thế mạt pháp chúng sanh tri thị quả báoĐịa Tạng đáp ngôn 。nhân giả 。
khiến đời vị lai , chúng sinh thời kỳ mạt pháp biết rõ những quả báo này。 Địa Tạng đáp lời nói : Thưa nhân giả ,

我今承佛威神及 大士 之力。略說 地獄 名號及罪報惡報之事。仁者。
ngã kim thừa Phật uy thần cập đại sĩ chi lực 。lược thuyết địa ngục danh hiệu cập tội báo ác báo chi sự 。nhân giả 。
Tôi nay nhờ uy thần của đức Thế tôn và thần lực của đại sĩ mà nói tóm lược về danh hiệu và cực hình của địa ngục 。Thưa nhân giả ,

閻浮提東方有山號曰鐵圍。
Diêm-phù-đề Đông phương hữu sơn hiệu viết thiết vi 。
phía đông Diêm phù có dãy núi tên thiết vi ,

其山黑邃無日月光。有大 地獄 號極無間。
kỳ sơn hắc thúy vô nhật nguyệt quang 。hữu đại địa ngục hiệu cực Vô gián 。
Giữa dãy núi đen tối thăm thẳm không ánh sáng mặt trời mặt trăng , có đại địa ngục tên Cực Vô gián ,

又有 地獄 名大阿鼻。復有地獄名曰四角。
hựu hữu địa ngục danh Đại A-tỳ 。phục hưũ địa ngục danh viết tứ giác 。
lại có địa ngục tên Đại A tỳ , lại có địa ngục tên bốn góc ,

復有 地獄 名曰飛刀。復有地獄名曰火箭。
phục hưũ địa ngục danh viết phi đao 。phục hưũ địa ngục danh viết hỏa tiến 。
lại có địa ngục tên dao bay , lại có địa ngục tên là tên lửa 。

復有 地獄 名曰夾山。復有地獄名曰通槍。
phục hưũ địa ngục danh viết giáp sơn 。phục hưũ địa ngục danh viết thông thương 。
lại có địa ngục tên núi ép , lại có địa ngục tên phóng giáo ,

復有 地獄 名曰鐵車。復有地獄名曰鐵床。
phục hưũ địa ngục danh viết thiết xa 。phục hưũ địa ngục danh viết thiết sàng 。
lại có địa ngục tên xe sắt , lại có địa ngục tên giường sắt ,

復有 地獄 名曰鐵牛。復有地獄名曰鐵衣。
phục hưũ địa ngục danh viết thiết ngưu 。phục hưũ địa ngục danh viết thiết y 。
lại có địa ngục tên trâu sắt , lại có địa ngục tên áo sắt ,

復有 地獄 名曰千刃。復有地獄名曰鐵驢。
phục hưũ địa ngục danh viết thiên nhận 。phục hưũ địa ngục danh viết thiết lư 。
lại có địa ngục tên ngàn mũi nhọn , lại có địa ngục tên lừa sắt ,

復有 地獄 名曰洋銅。復有地獄名曰抱柱。
phục hưũ địa ngục danh viết dương đồng 。phục hưũ địa ngục danh viết bão trụ 。
lại có địa ngục tên nước đồng sôi , lại có địa ngục tên ôm cột đồng ,

復有 地獄 名曰流火。復有地獄名曰耕舌。
phục hưũ địa ngục danh viết lưu hỏa 。phục hưũ địa ngục danh viết canh thiệt 。
lại có địa ngục tên lửa tuôn , lại có địa ngục tên rằng cầy lưỡi ,

復有 地獄 名為剉首。復有地獄名曰燒脚。
phục hưũ địa ngục danh vi tỏa thủ 。phục hưũ địa ngục danh viết thiêu cước 。
lại có địa ngục tên chặt đầu , lại có địa ngục tên đốt chân ,

復有 地獄 名曰啗眼。復有地獄名曰鐵丸。
phục hưũ địa ngục danh viết đạm nhãn 。phục hưũ địa ngục danh viết thiết hoàn 。
lại có địa ngục tên ăn mắt , lại có địa ngục tên rằng sắt viên ,

復有 地獄 名曰諍論。復有地獄名曰鐵鈇。
phục hưũ địa ngục danh viết tranh luận 。phục hưũ địa ngục danh viết thiết phu 。
lại có địa ngục tên cãi cọ , 。lại có địa ngục tên rìu sắt ,

復有 地獄 名曰多瞋。 地藏 白言。仁者。
phục hưũ địa ngục danh viết đa sân 。 Địa Tạng bạch ngôn 。nhân giả 。
lại có địa ngục tên giận nhiều 。 Địa Tạng bạch rằng , thưa nhân giả ,

鐵圍之內有如是等 地獄 其數無限。
thiết vi chi nội hữu như thị đẳng địa ngục kỳ số vô hạn 。
trong dãy núi thiết vi có những địa ngục như vậy , số lượng vô số 。

更有叫喚 地獄拔舌地獄 .糞尿地獄.銅鎖地獄.火象地獄.火狗地獄.火馬
cánh hữu khiếu hoán địa ngụcbạt thiệt địa ngục .phẩn niệu địa ngục .đồng tỏa địa ngục .hỏa tượng địa ngục .hỏa cẩu địa ngục .hỏa mã
Tiếp theo lại có địa ngục kêu la , điạ ngục rút lưỡi , địa ngục phẫn giải , địa ngục xích đồng , địa ngục voi lửa , địa ngục chó lửa , địa ngục ngựa lửa ,

地獄.火牛地獄.火山地獄.火石地獄.火床地
địa ngục .hỏa ngưu địa ngục .hỏa sơn địa ngục .hỏa thạch địa ngục .hỏa sàng địa
địa ngục trâu lửa , địa ngục núi lửa , địa ngục đá lửa , địa ngục giường lửa ,

獄.火梁 地獄 .火鷹地獄.鋸牙地獄.剝皮地
ngục .hỏa lương địa ngục .hỏa ưng địa ngục .cứ nha địa ngục .bác bì địa
địa ngục cầu lửa , địa ngục chim ưng lửa , địa ngục cưa răng , địa ngục lột da ,

獄.飲血 地獄 .燒手地獄.燒脚地獄.倒刺地
ngục .ẩm huyết địa ngục .thiêu thủ địa ngục .thiêu cước địa ngục .đảo thứ địa
địa ngục uống máu , địa ngục đốt tay , địa ngục đốt chân , địa ngục đâm ngược ,

獄.火屋 地獄 .鐵屋地獄.火狼地獄.如是等
ngục .hỏa ốc địa ngục .thiết ốc địa ngục .hỏa lang địa ngục .như thị đẳng
địa ngục nhà lửa , địa ngục nhà sắt , địa ngục sói lửa . Những địa ngục như vậy ,

地獄.其中各各復有諸小地獄.或一或二或
địa ngục .kỳ trung các các phục hưũ chư tiểu địa ngục .hoặc nhất hoặc nhị hoặc
trong đó lại có nhiều địa ngục nhỏ, hoặc một hoặc hai hoặc

三或四乃至百千。其中名號各各不同。
tam hoặc tứ nãi chí bách thiên 。kỳ trung danh hiệu các các bất đồng 。
ba hoặc bốn cho đến hàng trăm hàng ngàn , và tên gọi đều khác nhau 。

地藏 菩薩普賢菩薩 言。仁者。
Địa Tạng Bồ Tát cáo Phổ Hiền Bồ Tát ngôn 。nhân giả 。
Địa Tạng Bồ Tát nói với Phổ Hiền Bồ Tát : Thưa nhân giả ,

此者皆是 南閻浮提 行惡眾生。業感如是業力甚大。
thử giả giai thị Nam Diêm phù đề hạnh/hành/hàng ác chúng sanh 。nghiệp cảm như thị nghiệp lực thậm đại 。
tát cả địa ngục ấy , đều được cảm ra bởi nghiệp lực của những kẻ làm ác ở châu Nam Diêm phù . Nghiệp lực cực lớn ,

能敵 須彌 能深巨海能障聖道。
năng địch Tu-Di năng thâm cự hải năng chướng Thánh đạo 。
cao như núi Tu-Di , sâu như đại dương , hại cả Thánh đạo 。

是故眾生莫輕小惡以為無罪。死 後有 報纖毫受之。
thị cố chúng sanh mạc khinh tiểu ác dĩ vi vô tội 。tử hậu hữu báo tiêm hào thọ chi 。
Vì vậy , mọi người chớ khinh thường lỗi nhỏ , cho là không hại gì 。Bởi lẽ chết rồi , quả báo đủ cả , mảy may cũng phải chịu lấy 。

父子至親岐路各別。縱然相逢無肯代受。
phụ tử chí thân kì lộ các biệt 。túng nhiên tướng phùng vô khẳng đại thọ/thụ 。
Chí thân như tình cha con , đường ai nấy đi 。Có gặp lại nhau , chịu thay cho nhau cũng không được 。

我今承佛威力。略說 地獄 罪報之事。
ngã kim thừa Phật uy lực 。lược thuyết địa ngục tội báo chi sự 。
Tôi nay dựa vào uy lực của đức Thế tôn , sắp kể tóm lược cảnh tượng tội báo trong địa ngục

唯願仁者暫聽是言。 普賢 答言。吾以久知 三惡道 報。
duy nguyện nhân giả tạm thính thị ngôn 。 Phổ Hiền đáp ngôn 。ngô dĩ cửu tri tam ác đạo báo 。
Ước mong nhân giả nghe qua lời nầy 。 Phổ-Hiền đáp lời nói , tôi biết từ lâu quả báo ba đường dữ,

望仁者說令後世 末法 一切惡行眾生。
vọng nhân giả thuyết lệnh hậu thế mạt pháp nhất thiết ác hành chúng sanh 。
nên mong nhân giả nói để cho đời sau thời mạt pháp , những kẻ làm ác ,

聞仁者說使令歸佛。 地藏 白言。仁者。
văn nhân giả thuyết sử lệnh quy Phật 。 Địa Tạng bạch ngôn 。nhân giả 。
nghe lời nhân giả mà biết quay về với Phật 。 Địa Tạng bạch rằng : Thưa nhân giả ,

地獄罪報其事如是。或有地獄取罪人舌使牛耕之。
địa ngục tội báo kỳ sự như thị 。hoặc hữu địa ngục thủ tội nhân thiệt sử ngưu canh chi 。
cực hình địa ngục như thế này 。Có chỗ kéo lưỡi tội nhân cho trâu cầy ,

或有 地獄 取罪人心 夜叉 食之。
hoặc hữu địa ngục thủ tội nhân tâm Dạ-xoa thực/tự chi 。
có chỗ moi tim tội nhân cho Dạ-xoa ăn ,

或有 地獄 鑊湯盛沸煮罪人身。
hoặc hữu địa ngục hoạch thang thịnh phí chử tội nhân thân 。
có chỗ đun vạc sôi cuồn cuộn mà nấu thân tội nhân ,

或有 地獄 赤燒銅柱使罪人抱。或有地獄使諸火燒趁及罪人。
hoặc hữu địa ngục xích thiêu đồng trụ sử tội nhân bão 。hoặc hữu địa ngục sử chư hỏa thiêu sấn cập tội nhân 。
có chỗ nung đỏ cột đồng bắt tội nhân ôm lấy , có chỗ phun lửa táp tội nhân ,

或有 地獄 一向寒氷。或有地獄無限糞尿。
hoặc hữu địa ngục nhất hướng hàn băng 。hoặc hữu địa ngục vô hạn phẩn niệu 。
có chỗ toàn là băng lạnh , có chỗ tràn đầy phẩn giải ,

或有 地獄 純飛(金*疾)鏫。或有地獄多攢火槍。
hoặc hữu địa ngục thuần phi (kim *tật )鏫。hoặc hữu địa ngục đa toàn hỏa thương 。
có chỗ phóng toàn trái cầu sắt gai nhọn , có chỗ đâm bằng thương lửa ,

或有 地獄 唯撞胸背。或有地獄但燒手足。
hoặc hữu địa ngục duy chàng hung bối 。hoặc hữu địa ngục đãn thiêu thủ túc 。
có chỗ chỉ đánh lưng bụng , có chỗ chỉ đốt tay chân ,

或有 地獄 盤繳鐵蛇。或有地獄驅逐鐵狗。
hoặc hữu địa ngục bàn chước thiết xà 。hoặc hữu địa ngục khu trục thiết cẩu 。
có chỗ rắn sắt quấn xiết , có chỗ xua chó sắt cắn ,

或有 地獄 盡駕鐵騾。仁者如是等報。
hoặc hữu địa ngục tận giá thiết loa 。nhân giả như thị đẳng báo 。
có chỗ bắt cỡi lừa sắt 。Thưa nhân giả , quả báo như thế ,

各各獄中有百千種。
các các ngục trung hữu bách thiên chủng 。
trong địa ngục có hàng trăm hàng ngàn thứ ,

業道之器無非是銅是鐵是石是火。此四種物眾業行感。
nghiệp đạo chi khí vô phi thị đồng thị thiết thị thạch thị hỏa 。thử tứ chủng vật chúng nghiệp hạnh/hành/hàng cảm 。
các hình cụ không phải bằng đồng thì bằng sắt , đá , lửa 。Cả bốn thứ này đều do nghiệp dữ chung của mọi người cảm hóa ra 。

若廣說 地獄 罪報等事。一一獄中更有百千種苦楚。
nhược quảng thuyết địa ngục tội báo đẳng sự 。nhất nhất ngục trung cánh hữu bách thiên chủng khổ sở 。
Nếu kể rõ về các cực hình tội báo địa ngục , mỗi ngục đã có trăm ngàn cảnh tượng thảm khốc ,

何況多獄。我今承佛威神及仁者問。略說如是。
hà huống đa ngục 。ngã kim thừa Phật uy thần cập nhân giả vấn 。lược thuyết như thị 。
huống gì ở nhiều ngục . Tôi nay dựa vào uy thần của đức Thế tôn và câu hỏi của nhân giả , mà nói tóm lược như thế 。

若廣解說窮劫不盡。
nhược quảng giải thuyết cùng kiếp bất tận 。
Nói và giải thích cho rõ thì trọn đời cũng chẳng cùng 。

   如來 讚歎品第六
   Như Lai tán thán phẩm đệ lục
  Phẩm thứ sáu : Như Lai tán thán

爾時 世尊 舉身放大光明。
nhĩ thời Thế Tôn cử thân phóng đại quang minh 。
Lúc bấy giờ toàn thân đức Thế tôn phóng đại quang minh ,

遍照百千萬億恒河沙等諸 佛世界
biến chiếu bách thiên vạn ức hằng hà sa đẳng chư Phật thế giới
chiếu khắp trăm ngàn vạn ức hằng hà sa các cõi Phật ,

出大音聲普告諸 佛世界 一切諸 菩薩 摩訶薩及天龍鬼神 人非人 等。
xuất Đại âm thanh phổ cáo chư Phật thế giới nhất thiết chư Bồ-Tát Ma-ha-tát cập Thiên Long quỷ thần nhân phi nhân đẳng 。
rồi phát ra âm thanh vĩ đại , tuyên cáo tất cả các đại bồ tát cùng rồng trời quỷ thần , người và không phải người vv... trong các cõi Phật ấy rằng ,

聽吾今日稱揚讚歎地藏 菩薩 摩訶薩。
thính ngô kim nhật xưng dương tán thán Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát
các người hãy nghe , Như Lai hôm nay xưng dương tán thán Địa Tạng đại Bồ-tát ,

十方 世界現大 不可思議 威神慈悲之力。
ư thập phương thế giới hiện Đại bất khả tư nghị uy thần từ bi chi lực 。
trong thế giới hệ mười phương , vân dụng năng lực và thần lực từ bi vĩ đại , không thể nghĩ bàn ,

救護一切罪苦之事。
cứu hộ nhất thiết tội khổ chi sự 。
để cứu hộ tất cả những kẻ tội khổ ,

吾滅度後汝等諸 菩薩 大士。及天龍鬼神等。廣作方便衛護是經。
ngô diệt độ hậu nhữ đẳng chư Bồ-tát đại-sĩ 。cập Thiên Long quỷ thần đẳng 。quảng tác phương tiện vệ hộ thị Kinh 。
Sau khi Như lai diệt độ , tất cả các ông Bồ-tát đại-sĩ và thiên long quỷ thần vv...hãy xử dụng mọi cách hộ trì bảo vệ kinh này ,

令一切眾生證 涅槃 樂。
lệnh nhất thiết chúng sanh chứng Niết Bàn lạc 。
để tất cả chúng sanh chứng được cái vui Niết Bàn

說是語已會中有一 菩薩 。名曰普廣。合掌恭敬而白佛言。
thuyết thị ngữ dĩ hội trung hữu nhất Bồ Tát 。danh viết phổ quảng 。hợp chưởng cung kính nhi bạch Phật ngôn 。
Khi lời nầy của đức Thế tôn được nói ra , trong pháp hội có một Bồ Tát danh hiệu Phổ quảng chắp tay cung kính mà bạch Phật rằng :

今見 世尊 讚歎地藏 菩薩
kim kiến Thế Tôn tán thán Địa Tạng Bồ Tát
hôm nay con thấy đức Thế-Tôn tán thán Địa Tạng Bồ Tát ,

有如是 不可思議 大威神德。唯願 世尊未來世 末法 眾生。
hữu như thị bất khả tư nghị Đại uy thần đức 。duy nguyện Thế Tôn vi vị lai thế mạt pháp chúng sanh 。
có uy thần và đức từ bi siêu việt vĩ đại , không thể nghĩ bàn 。Con kính mong đức Thế-Tôn vì chúng sinh thời kỳ mạt pháp đời vị lai ,

宣說地藏 菩薩 利益人天因果等事。
tuyên thuyết Địa Tạng Bồ Tát lợi ích nhân thiên nhân quả đẳng sự 。
mà tuyên thuyết về việc Địa Tạng bồ tát đem lại lợi ích trong nhân loại và chư thiên , lúc tạo tác nguyên nhân cũng như lúc hưởng chịu kết quả ,

使諸 天龍八部未來世 眾生頂受 佛語
sử chư thiên long bát bộ cập vị lai thế chúng sanh đính/đảnh thọ Phật ngữ
khiến thiên long bát bộ cùng các chúng sinh đời vị lai biết tôn kính tiếp nhận huấn dụ của đức Thế tôn

爾時 世尊 告普廣 菩薩四眾 等。
nhĩ thời Thế Tôn cáo phổ quảng Bồ Tát cập Tứ Chúng đẳng 。
Bấy giờ Đức Thế Tôn dạy Phổ quảng Bồ Tát và cả bốn chúng vv...

諦聽諦聽吾當為汝略說地藏 菩薩 利益人天福德之事。普廣白言。
đế thính đế thính ngô đương vi nhữ lược thuyết Địa Tạng Bồ Tát lợi ích nhân thiên phước đức chi sự 。phổ quảng bạch ngôn 。
hãy nghe cho kỹ , Như lai sẽ nói tóm lược về việc Địa Tạng Bồ Tát lợi ích Trời người bằng cách tạo ra phước đức 。Phổ quảng thưa rằng :

唯然 世尊 願樂欲聞。佛告普廣 菩薩
duy nhiên Thế Tôn nguyện lạc dục văn 。Phật cáo phổ quảng Bồ Tát
Bạch đức Thế-Tôn, chúng con nguyện muốn được nghe 。Đức Phật bảo Phổ quảng Bồ tát ,

未來世中若有 善男子 善女人。
vị lai thế trung nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
trong thời vị lai , nếu có thiện nam hay thiện nữ nào ,

聞是地藏 菩薩 摩訶薩名者。或合掌者讚歎者。作禮者。戀慕者。
văn thị Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát danh giả 。hoặc hợp chưởng giả tán thán giả 。tác lễ giả 。luyến mộ giả 。
nghe danh hiệu của Địa Tạng Đại bồ tát mà chấp tay xưng tụng , lễ bái ngưỡng mộ ,

是人超越三 十劫 罪。普廣。若有 善男子 善女人。
thị nhân siêu việt tam thập kiếp tội 。phổ quảng 。nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
người ấy siêu thoát tội nghiệp trong ba mươi kiếp 。Phổ quảng, nếu có thiện nam thiện nữ nào ,

或彩畫形像。或土石膠漆金銀銅鐵。
hoặc thải họa hình tượng 。hoặc độ thạch giao tất kim ngân đồng thiết 。
vẻ hình hay tạc tượng đại sĩ bằng đất đá keo sơn vàng bạc đồng sắt ,

作此 菩薩 一瞻一禮者。是人百返生於三十三天。
tác thử Bồ Tát nhất chiêm nhất lễ giả 。thị nhân bách phản sanh ư tam thập tam thiên 。
thì dầu một chiêm ngưỡng một lễ bái , người ấy trăm lần sanh cõi trời ba mươi ba ,

永不墮於惡道。假如天福盡故下生人間。
vĩnh bất đọa ư ác đạo 。giả như Thiên phước tận cố hạ sanh nhân gian 。
trong một thì gian lâu dài không đoạ ác đạo 。Giả như phước báo cõi trời hết rồi , sinh xuống nhân gian ,

猶為國王不失大利。若有女人厭女人身。
do vi Quốc Vương bất thất Đại lợi 。nhược hữu nữ nhân yếm nữ nhân thân 。
cũng còn làm quốc Vương , chẳng mất lợi ích lớn lao 。Nếu có nữ nhân nào chán thân nữ ,

盡心供養地藏 菩薩 畫像。
tận tâm cúng dường Địa Tạng Bồ Tát họa tượng 。
chí thành hiến cúng tượng vẽ của Địa Tạng Bồ-tát ,

及土石膠漆銅鐵等像。如是日日不退。
cập độ thạch giao tất đồng thiết đẳng tượng 。như thị nhật nhật bất thoái 。
hoặc tượng bằng đá , keo sơn , đồng sắt 。Như thế hàng ngày tinh tiến ,

常以華香飲食衣服繒綵幢旛錢寶物等供養。
thường dĩ hoa hương ẩm thực y phục tăng thải tràng phan tiễn bảo vật đẳng cung dưỡng 。
thường dùng hương hoa , ẩm thực ,y phục gấm lụa , tràng phan , bảo vật hiến cúng ;

是善女人盡此一報女身。百千萬劫更不生有女人世界。
thị thiện nữ nhân tận thử nhất báo nữ thân 。bách thiên vạn kiếp cánh bất sanh hữu nữ nhân thế giới 。
thiện nữ này hết báo thân gái , trăm ngàn vạn kiếp chẳng sinh vào thế giới có người nữ ,

何況復受。
hà huống phục thọ/thụ 。
huống gì lại thọ thân nữ 。

除非慈願力故要受女身度脫眾生。承斯供養 地藏 力故及 功德 力。
trừ phi từ nguyện lực cố yếu thọ/thụ nữ thân độ thoát chúng sanh 。thừa tư cúng dường Địa Tạng lực cố cập công đức lực 。
trừ phi vì nguyện lực phải làm thân nữ nhân để độ thoát chúng sinh ; nhờ sức thần của đức Địa Tạng mà mình hiến cúng , cũng nhờ sức mạnh công đức hiến cúng ,

百千萬劫不受女身。復次普廣。
bách thiên vạn kiếp bất thọ/thụ nữ thân 。phục thứ phổ quảng 。
trăm ngàn vạn kiếp chẳng nhận lấy thân nữ 。Lại nữa , Phổ quảng ,

若有女人厭是醜陋多疾病者。但於 地藏 像前志心瞻禮。
nhược hữu nữ nhân yếm thị xú lậu đa tật bệnh giả 。đãn ư Địa Tạng tượng tiền chí tâm chiêm lễ 。
nếu có nữ nhân nào chán thân xấu xí nhiều bệnh tật , thì hãy đối trước hình tượng Địa Tạng đại sĩ chí tâm chiêm ngưỡng ,

食頃之間。是人千萬劫中所受生身相貌圓滿。
thực khoảnh chi gian 。thị nhân thiên vạn kiếp trung sở thọ sanh thân tướng mạo viên mãn
Dầu chỉ bằng bửa ăn , người ấy ngàn vạn kiếp được thân tướng mạo toàn hảo 。

是醜陋女人如不厭女身。即百千萬億生中。
thị xú lậu nữ nhân như bất yếm nữ thân 。tức bách thiên vạn ức sanh trung 。
Nếu nữ nhân xấu xí này không chán thân nữ , thì trong trăm ngàn vạn ức đời ,

常為王女乃及王妃宰輔大姓大長者女。
thường vi Vương nữ nãi cập Vương phi tể phụ Đại tính Đại Trưởng-giả nử 。
thường làm hoàng hậu ,vương phi , con gái tể tướng , quí tộc , đaị trưởng giả ,

端正受生諸相圓滿。
đoan chánh thọ sanh chư tướng viên mãn 。
sinh ra đoan trang tướng mạo tuyệt hảo 。

由志心故瞻禮地藏 菩薩 獲福如是。復次普廣。若有 善男子 善女人。
do chí tâm cố chiêm lễ Địa Tạng Bồ Tát hoạch phước như thị 。phục thứ phổ quảng 。nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
Do chí thành chiêm lễ Địa Tạng Bồ Tát mà được phước như thế 。Phổ quảng , nếu có Thiện nam thiện nữ nào ,

能對 菩薩 像前。
năng đối Bồ-tát tượng tiền 。
năng đối trước hình tượng Bồ-tát ,

作諸伎樂及歌詠讚歎香華供養。乃至勸於一人多人。
tác chư kĩ nhạc cập ca vịnh tán thán hương hoa cúng dường 。nãi chí khuyến ư nhất nhân đa nhân 。
mà diễn tấu nhạc khí cùng ca vịnh tán dương hương hoa hiến cúng , lại khuyến khích một người hay nhiều người cùng làm như vậy ,

如是等輩 現在世 中及 未來世 。常得百千鬼神日夜衛護。
như thị đẳng bối hiện tại thế trung cập vị lai thế 。thường đắc bách thiên quỷ thần nhật dạ vệ hộ 。
thì những người ấy , trong đời hiện tại cũng như trong đời vị lai , thường được trăm ngàn quỷ thần ngày đêm hộ vệ giúp đỡ 。

不令惡事輒聞其耳。何況親受諸橫。復次普廣。
bất lệnh ác sự triếp văn kỳ nhĩ 。hà huống thân thọ/thụ chư hoạnh 。phục thứ phổ quảng 。
không để việc dữ lọt tai , huống gì để thân họ bị mọi sự trái ngang 。Lại nữa , Phổ quảng ,

未來世中若有惡人及惡神惡鬼。
vị lai thế trung nhược hữu ác nhân cập ác Thần ác quỷ 。
trong đời vị lai , nếu có người ác và thần ác quỷ ác ,

見有 善男子 善女人。
kiến hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
thấy có thiện nam thiện nữ nào ,

歸敬供養讚歎瞻禮地藏 菩薩 形像。或妄生譏毀。謗無 功德 及利益事。
quy kính cúng dường tán thán chiêm lễ Địa Tạng Bồ Tát hình tượng 。hoặc vọng sanh ky hủy 。báng vô công đức cập lợi ích sự 。
biết quy kính hiến cúng , tán dương chiêm lễ hình tượng Địa Tạng Bồ Tát , mà mỉa mai phỉ báng rằng vô phước và vô ích ,

或露齒笑或背面非。或勸人共非。
hoặc lộ xỉ tiếu hoặc bối diện phi 。hoặc khuyến nhân cọng phi 。
hoặc nhe răng mà cười , hoặc công kích trước mặt sau lưng , hoặc rủ rê một người hay

或一人非或多人非。乃至一念生譏毀者。
hoặc nhất nhân phi hoặc đa nhân phi 。nãi chí nhất niệm sanh ky hủy giả 。
nhiều người chung nhau phỉ báng , cho đến sinh một niệm nhạo báng ,

如是之人賢劫千佛滅度。
như thị chi nhân hiền kiếp thiên Phật diệt độ 。
kẻ phỉ báng ấy , ngàn vị Phật của hiền kiếp nhập diệt rồi ,

譏毀之報尚在 阿鼻地獄 受極重罪。過是劫已方受 餓鬼
ky hủy chi báo thượng tại A-tỳ địa ngục thọ/thụ cực trọng tội 。quá/qua thị kiếp dĩ phương thọ/thụ ngạ quỷ
quả báo của sự phỉ báng làm cho họ vẫn còn đọa trong vô gián địa ngục nhận lấy tội khổ vô cùng 。Hiền kiếp qua rồi mới được làm quỷ đói ,

又經千劫復受畜生。又經千劫方得人身。
hựu Kinh thiên kiếp phục thọ súc sanh 。hựu Kinh thiên kiếp phương đắc nhân thân 。
ngàn kiếp sau mới được làm súc sinh , ngàn kiếp sau nữa mới được làm thân người .

縱受人身貧窮下賤諸根不具。多被 惡業 來結其心。
túng thọ nhân thân bần cùng hạ tiện chư căn bất cụ 。đa bị ác nghiệp lai kết/kết kỳ tâm 。
Dẫu được làm người , nhưng nghèo cùng hèn hạ, gíác quan không đủ , phần nhiều bị ác nghiệp kết lại nơi tâm ,

不久之間復墮惡道。是故普廣。
bất cửu chi gian phục đọa ác đạo 。thị cố Phổ Quảng 。
chẳng bao lâu lại sa đoạ ác đạo 。Vì vậy , Phổ Quảng ,

譏毀他人供養尚獲此報。何況別生惡見毀滅。
ky hủy tha nhân cúng dường thượng hoạch thử báo 。hà huống biệt sanh ác kiến hủy diệt 。
phỉ báng sự hiến cúng Địa Tạng đại sĩ của người khác , mà còn bị quả báo như vậy ; huống gì chính mình phát sinh kiến thức tà kiến 。

復次普廣。若 未來世 有男子女人。
phục thứ phổ quảng 。nhược vị lai thế hữu nam tử nữ nhân 。
Lại nữa , Phổ quảng , trong thì gian vị lai , nam tử hay nữ nhân nào ,

久處床枕求生求死了 不可得 。或夜夢惡鬼乃及家親。
cửu xứ/xử sàng chẩm cầu sanh cầu tử liễu bất khả đắc 。hoặc dạ mộng ác quỷ nãi cập gia thân 。
đau ốm liệt giường mòn gối , cầu sống không được, cầu chết không xong , không thể được ; ban đêm mộng thấy ác quỷ , bà con thân thích ,

或遊險道或多魘寐。共鬼神遊。
hoặc du hiểm đạo hoặc đa yểm mị 。cọng quỷ thần du 。
thấy đi vào đường hiểm , thấy lắm sự kinh dị , thấy đi với quỷ thần 。

日月歲深轉復尫瘵眠中叫苦慘悽不樂者。
nhật nguyệt tuế thâm chuyển phục uông sái miên trung khiếu khổ thảm thê bất lạc/nhạc giả 。
Năm tháng dần dà chuyển thành bại liệt , trong giấc ngủ kêu la thảm thiết 。

此皆是業道論對未定輕重。或難捨壽或不得愈。
thử giai thị nghiệp đạo luận đối vị định khinh trọng 。hoặc nạn/nan xả thọ hoặc bất đắc dũ 。
Ấy là đang bị luận định về nghiệp dữ , nặng nhẹ chưa quyết , nên chết đã khó , lành mạnh trở lại càng khó hơn 。

男女俗眼不辨是事。但當對諸佛 菩薩 像前。
nam nữ tục nhãn bất biện thị sự 。đãn đương đối chư Phật Bồ-tát tượng tiền 。
Mắt phàm nam nữ làm sao rõ được việc ấy .Vậy thân nhân nên đối trước tượng chư Phật Bồ tát ,

高聲轉讀此經一遍。或取病人可愛之物。
cao thanh chuyển độc thử Kinh nhất biến 。hoặc thủ bệnh nhân khả ái chi vật 。
cao tiếng tụng một biến kinh này . Lại nên đem tài vật mà bệnh nhân luyến tiếc ,

或衣服寶貝莊園舍宅。對病人前高聲唱言。
hoặc y phục bảo bối trang viên xá trạch 。đối bệnh nhân tiền cao thanh xướng ngôn 。
như y phục ,bảo vật , ruộng vườn , nhà cửa ; đối trước bệnh nhân cất cao tiếng nói rõ ,

我某甲等為是病人。對經像前捨諸等物。
ngã mỗ giáp đẳng vi thị bệnh nhân 。đối Kinh tượng tiền xả chư đẳng vật 。
tên họ mình như vậy , xin vì bệnh nhân mà đối trước kinh Phật và tượng Phật đem tài sản của bệnh nhân ,

或供養經像或造佛 菩薩 形像。
hoặc cúng dường Kinh tượng hoặc tạo Phật Bồ-tát hình tượng 。
hiến cúng kinh tượng hoặc tạo tượng Phật tượng Bồ-tát ,

或造塔寺或然油燈。或施常住。如是三白病人。
hoặc tạo tháp tự hoặc nhiên du đăng 。hoặc thí thường trụ 。như thị tam bạch bệnh nhân 。
hoặc kiến tạo chùa tháp ,hoặc cúng vào qủy hương đèn , hoặc hiến cúng tăng chúng thường trú . Hãy nóinhư thế ba lần cho người bệnh

遣令聞知。假令諸識分散至氣盡者。
khiển lệnh văn tri 。giả lệnh chư thức phần tán chí khí tận giả 。
nghe và biết 。Giả sử bệnh nhân thức đã tán, khí đã cạn ,

乃至一日二日三日四日至七日已來。
nãi chí nhất nhật nhị nhật tam nhật tứ nhật chí thất nhật dĩ lai 。
vẫn nên một ngày hai ngày ba ngày bốn ngày cho đến bảy ngày ,

但高聲白高聲讀經。
đãn cao thanh bạch cao thanh đọc Kinh 。
cao tiếng mà nói cao tiếng tụng kinh 。

是人命終之後宿殃重罪至于五無間罪永得解脫。所受生處常知宿命。
thị nhân mạng chung chi hậu tú ương trọng tội chí vu ngũ Vô gián tội vĩnh đắc giải thoát 。sở thọ sanh xứ/xử thường tri tú mạng 。
Như vậy , người ấy sau khi mệnh chung , nghiệp dữ đã làm dẫu nặng đến như năm tội vô gián , cũng được thoát khỏi lâu dài ; thọ sinh nơi nào thường biết kiếp trước của mình 。

何況 善男子 善女人。
hà huống Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
Huống gì thiện nam thiện nữ nào ,

自書此經或教人書或自塑畫 菩薩 形像。乃至教人塑畫。所受 果報 必獲大利。
tự thư thử Kinh hoặc giáo nhân thư hoặc tự tố họa Bồ Tát hình tượng 。nãi chí giáo nhân tố họa 。sở thọ quả báo tất hoạch Đại lợi 。
tự sao chép kinh này hoặc khuyên người sao chép , hoặc tự đắp vẽ tượng Địa Tạng Bồ Tát , hoặc khuyên người đắp vẽ ; thì quả báo nhận được thật đại lợi ích 。

是故普廣。若見有人讀誦是經。
thị cố Phổ Quảng 。nhược kiến hữu nhân độc tụng thị Kinh 。
Vì vậy , Phổ Quảng , nếu thấy có người đọc tụng kinh này ,

乃至一念讚歎是經或恭敬者。汝須百千方便。
nãi chí nhất niệm tán thán thị Kinh hoặc cung kính giả 。nhữ tu bách thiên phương tiện 。
cho đến một niệm tán dương tôn kính kinh này , ông nên vận dụng trăm ngàn phương tiện ,

勸是等人勤心莫退。
khuyến thị đẳng nhân cần tâm mạc thoái 。
khuyến khích họ nỗ lực không thối chí ,

能得未來現在千萬億 不可思議 功德 。復次普廣。若 未來世 諸眾生等。
năng đắc vị lai hiện tại thiên vạn ức bất khả tư nghị công đức 。phục thứ phổ quảng 。nhược vị lai thế chư chúng sanh đẳng 。
thì quyết chắc trong hiện tại cũng như vị lai được ngàn vạn ức không thể nghĩ bàn công đức . Phổ quảng , trong thì gian vị lai , những kẻ

或夢或寐見諸鬼神乃及諸形。
hoặc mộng hoặc mị kiến chư quỷ thần nãi cập chư hình 。
hoặc chiêm bao hoặc ngủ say , thấy các quỷ thần với bao nhiêu biến dạng ,

或悲或啼或愁或歎或恐或怖。此皆是一生十生百生千生。
hoặc bi hoặc Đề hoặc sầu hoặc thán hoặc khủng hoặc bố/phố 。thử giai thị nhất sanh thập sanh bách sanh thiên sanh 。
hoặc buồn , hoặc khóc , hoặc rầu , hoặc than , hoặc sợ , hoặc hãi 。Tất cả đều là , quá khứ một đời , mười đời , trăm đời , ngàn đời ,

過去父母男女弟妹夫妻眷屬在於 惡趣
quá khứ phụ mẫu nam nữ đệ muội phu thê quyến thuộc tại ư ác thú vị
là cha mẹ con cái ,anh em chị em , vợ chồng bà con , đang ở trong đường dữ chưa

得出離。無處希望福力救拔。
đắc xuất ly 。vô xứ/xử hy vọng phước lực cứu bạt 。
được thoát khỏi , không biết hy vọng nơi nào tạo phước lực để cứu vớt họ 。

當告宿世骨肉。使作方便願離惡道。普廣。
đương cáo tú thế cốt nhục 。sử tác phương tiện nguyện ly ác đạo 。Phổ Quảng 。
nên họ báo mộng cho những người cốt nhục đời trước , trông mong làm phước để cứu họ thoát khỏi ác đạo 。Phổ Quảng ,

汝以神力遣是眷屬。令對諸佛 菩薩 像前。
nhữ dĩ thần lực khiển thị quyến thuộc 。lệnh đối chư Phật Bồ-tát tượng tiền 。
ông hãy vận dụng thần lực làm cho những kẻ quyến thuộc ấy , biết đối trước tượng chư Phật bồ tát ,

志心自讀此經或請人讀。其數三遍或七遍。
chí tâm tự độc thử Kinh hoặc thỉnh nhân độc 。kỳ số tam biến hoặc thất biến 。
mà chí tâm tự tụng kinh này hoặc cung thỉnh người khác tụng cho ; số lượng phải ba biến hoặc bảy biến 。

如是惡道眷屬。經聲畢是遍數當得解脫。
như thị ác đạo quyến thuộc 。Kinh thanh tất thị biến số đương đắc giải thoát 。
Như vậy , những quyến thuộc trong ác đạo , khi tiếng tụng kinh đủ biến vừa xong , thì họ được siêu thoát ;

乃至夢寐之中永不復見。
nãi chí mộng mị chi trung vĩnh bất phục kiến 。
mộng mị cũng không bao giờ còn thấy họ nữa 。

復次普廣若 未來世 有諸下賤等人或奴或婢。乃至諸不自由之人。
phục thứ phổ quảng nhược vị lai thế hữu chư hạ tiện đẳng nhân hoặc nô hoặc Tì 。nãi chí chư bất tự do chi nhân 。
Lại nữa, Phổ quảng , nếu đời vị lai những kẻ thấp hèn , tôi tớ , hoặc những người mất tự do ,

覺知宿業要 懺悔 者。
giác tri tú nghiệp yếu sám hối giả 。
ý thức được nghiệp cũ , tha thiết muốn sám hối ,

志心瞻禮地藏 菩薩 形像。乃至一七日中念菩薩名可滿萬遍。
chí tâm chiêm lễ Địa Tạng Bồ Tát hình tượng 。nãi chí nhất thất nhật trung niệm Bồ Tát danh khả mãn vạn biến 。
thì hãy chí tâm chiêm lễ hình tượng Địa Tạng Bồ Tát , và ít nhất trong một tuần bảy ngày trì niệm danh hiệu Địa Tạng Bồ Tát đủ vạn lần 。

如是等人盡此報後。千萬生中常生尊貴。
như thị đẳng nhân tận thử báo hậu 。thiên vạn sanh trung thường sanh tôn quý 。
thì những kẻ ấy được kết thúc hiện báo ; trong ngàn vạn đời sau thường sinh chỗ tôn quý ,

更不經 三惡道 苦。復次普廣。
cánh bất Kinh tam ác đạo khổ 。phục thứ Phổ Quảng 。
lại không còn trãi qua tội khổ trong ba đường dữ 。Lại nữa , Phổ Quảng ,

未來世閻浮提 內。剎利 婆羅門 長者居士一切人等。
nhược vị lai thế trung Diêm-phù-đề nội 。sát lợi Bà-la-môn Trưởng-giả Cư-sĩ nhất thiết nhân đẳng 。
trong thì vị lai tại châu Diêm phù , sát đế lợi hay bà-la-môn ,trưởng-giả hay cư-sĩ , mọi người

及異姓種族有新產者。或男或女七日之中。
cập dị tính chủng tộc hữu tân sản giả 。hoặc nam hoặc nữ thất nhật chi trung 。
giai cấp sắc tộc khác nhau , mới sinh con, trai hay gái , trong một tuần bảy ngày ,

早與讀誦此不思議經典。
tảo dữ độc tụng thử bất tư nghị Kinh điển 。
hãy sớm đọc tụng bản kinh không thể nghĩ bàn nầy cho chúng ,

更為念 菩薩 名可滿萬遍。是新生子或男或女。
cánh vi niệm Bồ Tát danh khả mãn vạn biến 。thị tân sanh tử hoặc nam hoặc nữ 。
lại trì niệm danh hiệu Địa Tạng Bồ Tát đủ vạn lần 。Như vậy đứa trẻ sơ sinh ấy , trai hay gái ,

宿有殃報便得解脫。安樂易養壽命增長。
tú hữu ương báo tiện đắc giải thoát 。an lạc dịch dưỡng thọ mạng tăng trưởng 。
nếu đờii trước có nghiệp dữ phải chịu quả khổ thì cũng được tiêu tan cả, an vui, dễ nuội ,tăng them tuổi thọ 。

若是承福生者轉增安樂及與壽命。復次普廣。若 未來世 眾生。
nhược thị thừa phước sanh giả chuyển tăng an lạc cập dữ thọ mạng 。phục thứ phổ quảng 。nhược vị lai thế chúng sanh 。
Nếu nhờ phước đức mà sinh ra , thì tăng thêm hạnh phúc và tuổi thọ 。Lại nữa , Phổ quảng , trong thì vị lai ,

於月一日八日十四日十五日十八日二十
ư nguyệt nhất nhật bát nhật thập tứ nhật thập ngũ nhật thập bát nhật nhị thập
mỗi tháng các ngày mồng một , mồng tám , mười bốn , rằm , mười tám ,

三二十四二十八二十九日乃至三十日。
tam nhị thập tứ nhị thập bát nhị thập cửu nhật nãi chí tam thập nhật 。
hâm ba , hâm bốn , hâm tám , hâm chin hay ba mươi ,

是諸日等諸罪結集定其輕重。
thị chư nhật đẳng chư tội kết tập định kỳ khinh trọng 。
là các ngày kê cứu các tội để định nặng nhẹ 。

閻浮提 眾生舉止動念。無不是業無不是罪。
Nam Diêm-phù-đề chúng sanh cử chỉ động niệm 。vô bất thị nghiệp vô bất thị tội 。
Chúng sinh châu Nam Diêm phù cử động hay suy nghĩ đều là nghiệp , đều là tội ;

何況恣情殺害竊盜邪婬妄語百千罪狀。
hà huống tứ Tình sát hại thiết đạo tà dâm vọng ngữ bách thiên tội trạng 。
huống gì lại phóng túng giết hại , trộm cắp , tà dâm , vọng ngữ , trăm ngàn tội trạng 。

能於是十齋日。對佛 菩薩 諸賢聖像前讀是經一遍。
năng ư thị thập trai nhật 。đối Phật Bồ-tát chư hiền thánh tượng tiền độc thị Kinh nhất biến 。
Trong những ngày thập trai trên đây , nếu ai biết đối trước tượng các đức Phật Bồ-tát , các hiền thánh , mà tụng một biến kinh này ,

東西南北百 由旬 內無諸災難。
Đông Tây Nam Bắc bách do-tuần nội vô chư tai nạn 。
thì Đông Tây Nam Bắc , trong trăm do-tuần không có các tai nạn 。

當此居家若長若幼。現在未來百千歲中永離 惡趣
đương thử cư gia nhược trường/trưởng nhược ấu 。hiện tại vị lai bách thiên tuế trung vĩnh ly ác thú
thì nhà ở của người ấy to lớn hay nhỏ bé , trong hiện tại hay vị lai , cả trăm cả ngàn năm , vĩnh viên rời xa ác đạo 。

能於十齋日每轉一遍。
năng ư thập trai nhật mỗi chuyển nhất biến 。
Mỗi ngày thập trai biết tụng kinh này một biến ,

現世令此居家無諸橫病衣食豐溢。是故普廣當知。
hiện thế lệnh thử cư gia vô chư hoạnh bệnh y thực phong dật 。thị cố Phổ Quảng đương tri 。
việc ấy, ngay trong đời này đã làm cho cả nhà không có tai ương tật bệnh , ăn mặc sung túc . Vì vậy , Phổ Quảng , các người nên biết ,

地藏 菩薩 有如是等不可說百千萬億大 威神力 利益之事。
Địa Tạng Bồ Tát hữu như thị đẳng bất khả thuyết bách thiên vạn ức Đại uy thần lực lợi ích chi sự 。
Địa Tạng Bồ Tát xuất từ thần lực vĩ đại , có những sự lợi ích , cả trăm ngàn vạn ức , không thể nói hết 。

閻浮眾生於此 大士 有大 因緣
Diêm-phù chúng sanh ư thử đại sĩ hữu Đại nhân duyên
Đối với Địa Tạng đại sĩ , người Diêm-phù có sự liên hệ lớn lao 。

是諸眾生聞 菩薩 名見菩薩像。
thị chư chúng sanh văn Bồ Tát danh kiến Bồ-tát tượng 。
Các chúng sinh ở đây nghe danh hiệu , thấy tượng Bồ-tát ,

乃至聞是經三字五字或一偈一句者。現在殊妙安樂。
nãi chí văn thị Kinh tam tự ngũ tự hoặc nhất kệ nhất cú giả 。hiện tại thù diệu an lạc 。
cho đến nghe kinh nầy , dầu ba chữ năm chữ , một bài kệ , một câu đủ nghĩa , hiện tại đạt được an lạc tuyệt diệu , 。

未來之世百千萬生。常得端正生尊貴家。
vị lai chi thế bách thiên vạn sanh 。thường đắc đoan chánh sanh tôn quý gia 。
mà vị lai trăm ngàn vạn đời luôn luôn sinh ra trong nhà tôn quý đoan chính 。

爾時普廣 菩薩 聞佛 如來 稱揚讚歎 地藏菩薩 已。
nhĩ thời phổ quảng Bồ Tát văn Phật Như Lai xưng dương tán thán Địa Tạng Bồ Tát dĩ 。
Lúc bấy giờ Phổ quảng Bồ Tát nghe đức Như Lai xưng dương tán thán Địa Tạng Bồ Tát rồi ,

胡跪合掌復白佛言。 世尊
hồ quỵ hợp chưởng phục bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
quỳ xuống chấp tay lại thưa Phật rằng : Bạch Thế-Tôn ,

我久知是 大士 有如此 不可思議 神力及大誓願力。
ngã cửu tri thị đại sĩ hữu như thử bất khả tư nghị thần lực cập đại thệ nguyện lực 。
từ lâu con đã biết vị đại sĩ này có thần lực không thể nghĩ bàn và nguyện lực vĩ đại ,

為未來眾生遣知利益故問 如來 唯然頂受。
vi vị lai chúng sanh khiển tri lợi ích cố vấn Như Lai duy nhiên đính/đảnh thọ 。
Nhưng con muốn chúng sinh thời vị lai biết được những lợi ích to lớn như vậy , nên con cung đảnh lể thọ nhận những huấn dụ của đức Thế tôn

世尊當何名此經。使我云何流布。
Thế Tôn đương hà danh thử Kinh 。sử ngã vân hà lưu bố 。
Bạch đức Thế-Tôn , kinh này mệnh danh là gì , và dạy chúng con truyền bá như thế nào ?

佛告普廣此經有三名。一名 地藏 本願。亦名地藏本行。
Phật cáo phổ quảng thử Kinh hữu tam danh 。nhất danh Địa Tạng Bổn Nguyện 。diệc danh Địa Tạng bổn hạnh/hành/hàng 。
Đức Phật bảo ngài Phổ quảng , kinh này có ba danh hiệu , một là Địa Tạng Bổn Nguyện , hai là Địa Tạng Bổn Hạnh ,

亦名 地藏 本誓力經。緣此 菩薩 久遠劫來。
diệc danh Địa Tạng bản thệ lực Kinh 。duyên thử Bồ Tát cửu viễn kiếp lai 。
ba là Năng lực hạnh nguyện của Địa Tạng Bồ Tát 。Cả ba danh hiệu đều căn cứ vào , từ bao kiếp lâu xa , Địa Tạng Bồ Tát

發大重願利益眾生。是故汝等依願流布。
phát Đại trọng nguyện lợi ích chúng sanh 。thị cố nhữ đẳng y nguyện lưu bố 。
đã phát thệ nguyện trọng đại làm lợi ích chúng sinh 。Vì vậy các ông hãy nương theo nguyện ấy mà truyền bá kinh này 。

普廣聞已。合掌恭敬作禮而退。
phổ quảng văn dĩ 。hợp chưởng cung kính tác lễ nhi thoái 。
Đại bồ tát Phổ quảng nghe xong , chấp tay cung kính đảnh lễ lui ra 。

地藏 菩薩 本願經卷上
Địa Tạng Bồ-Tát Bản Nguyện Kinh quyển thượng
Kinh Địa Tạng Bồ-Tát Bản Nguyện , quyển thượng

============================================================
============================================================
============================================================

地藏 菩薩 本願經卷下
Địa Tạng Bồ-Tát Bản Nguyện Kinh quyển hạ
Kinh Địa Tạng Bồ-Tát Bổn Nguyện , quyển hạ

    唐于闐國 三藏 沙門 實叉 難陀
    Đường Vu Điền quốc Tam Tạng Sa Môn Thật-xoa-nan-đà dịch
    Đời Đường nước Vu Điền Tam Tạng Sa Môn Thật-xoa-nan-đà dịch

  利益存亡品第七
  lợi ích tồn vong phẩm đệ thất
  Phẩm thứ bảy : Lơị ích người còn kẻ mất

爾時地藏 菩薩 摩訶薩白佛言。 世尊
nhĩ thời Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
Lúc bấy giờ Địa Tạng Đại Bồ-tát tát thưa đức Phật rằng , Bạch Thế-Tôn ,

我觀是 閻浮 眾生。舉心動念無非是罪。
ngã quán thị Diêm-phù chúng sanh 。cử tâm động niệm vô phi thị tội 。
con thấy người Diêm-phù , mống tâm động niệm toàn là tội lỗi .

脫獲善利多退初心。若遇惡緣念念增益。
thoát hoạch thiện lợi đa thoái sơ tâm 。nhược ngộ ác duyên niệm niệm tăng ích 。
Gặp được việc lành lợi ích , phần nhiều hay lùi mất tâm chí ban đầu。Nếu gặp chuyện xấu ác , thì tăng thêm tội lỗi trong từng ý nghĩ 。

是等輩人如履泥塗負於重石。漸困漸重足步深邃。
thị đẳng bối nhân như lý nê đồ phụ ư trọng thạch 。tiệm khốn tiệm trọng túc bộ thâm thúy 。
Những người như vậy khác nào đi trên bùn lầy mà cõng thêm đá nặng , càng khốn càng nặng, chân lún càng sâu 。

若得遇知識替與減負或全與負。
nhược đắc ngộ tri thức thế dữ giảm phụ hoặc toàn dữ phụ 。
Nếu gặp được người quen vác bớt hay vác hết cho ,

是知識有 大力 故。復相扶助勸令牢脚。
thị tri thức hữu Đại lực cố 。phục tướng phù trợ khuyến lệnh lao cước 。
người quen lại có sức mạnh lớn , dìu đỡ kẻ ấy , khuyến khích mạnh chân lên ,

若達平地須省惡路無再經歷。 世尊
nhược đạt bình địa tu tỉnh ác lộ vô tái kinh lịch 。 Thế Tôn
nên đến được đất bằng , qua khỏi đường hiểm , không còn trở lại nữa 。Bạch Thế-Tôn ,

習惡眾生從纖毫間便至無量。是諸眾生有如此習。
tập ác chúng sanh tùng tiêm hào gian tiện chí vô lượng 。thị chư chúng sanh hữu như thử tập 。
tập khí xấu ác của chúng sinh khởi đầu thì chỉ mảy may về sau đến vô lượng . Những kẻ làm ác,

臨命終時父母眷屬。宜為設福以資前路。
lâm mạng chung thời phụ mẫu quyến thuộc 。nghi vi thiết phước dĩ tư tiền lộ 。
lúc sắp chết , cha mẹ quyến thuộc , nên làm phước giúp cho đời sau của họ ,

或懸旛蓋及然油燈。
hoặc huyền phan cái cập nhiên du đăng 。
hoặc treo phan cái , hoặc đốt dầu đèn 。

或轉讀尊經或供養佛像及諸聖像。乃至 念佛 菩薩辟支佛 名字。
hoặc chuyển độc tôn Kinh hoặc cúng dường Phật tượng cập chư Thánh tượng 。nãi chí niệm Phật Bồ-tát cập Bích Chi Phật danh tự 。
hoặc tụng đọc bổn kinh tôn quí , hoặc hiến cúng hình tượng Phật hoặc hình tượng Hiền Thánh ; lại trì niệm danh hiệu của Phật , của Bồ-tát , của Duyên Giác 。

一名一號歷臨終人耳根。或聞在本識。
nhất danh nhất hiệu lịch lâm chung nhân nhĩ căn 。hoặc văn tại bổn thức 。
Mỗi một danh hiệu thấu vào thính giác của người sắp chết , hoặc nghe qua bổn thức ,

是諸眾生所造 惡業 。計其感果必墮 惡趣
thị chư chúng sanh sở tạo ác nghiệp 。kế kỳ cảm quả tất đọa ác thú
Những chúng sinh ấy , ác nghiệp đã làm , tính quả báo ắt hẳn sa xuống đường ác ,

緣是眷屬為臨終人修此聖因。
duyên thị quyến thuộc vi lâm chung nhân tu thử Thánh nhân 。
nhưng nhờ quyến thuộc vì người lâm chung , đã tạo những nhân tố thánh thiện ,

如是眾罪悉皆銷滅。
như thị chúng tội tất giai tiêu diệt 。
nên những tội báo đều được tiêu tan 。

若能更為身死之後七七日內廣造眾善。能使是諸眾生永離 惡趣
nhược năng cánh vi thân tử chi hậu thất thất nhật nội quảng tạo chúng thiện 。năng sử thị chư chúng sanh vĩnh ly ác thú
Sau khi người ấy chết rồi , trong 49 ngày , tạo thêm thiện sự, thì năng lực thiện sự khiến những chúng sinh này thoát khỏi lâu dài đường ác 。

得生人天受勝妙樂。現在眷屬利益無量。
đắc sanh nhân thiên thọ/thụ thắng diệu lạc/nhạc 。hiện tại quyến thuộc lợi ích vô lượng 。
được sinh cõi trời ,hay nhân loại hưởng thụ yên vui tuyệt diệu 。Còn quyến thuộc hiện tại được lợi ích vô lượng 。

是故我今對 佛世尊天龍八部 人非人 等。
thị cố ngã kim đối Phật Thế tôn cập thiên long bát bộ nhân phi nhân đẳng 。
Chính vì vậy , hôm nay đối trước đức Phật Thế Tôn , trước tám bộ thiên long , người và không phải người vv...

勸於 閻浮提 眾生。臨終之日慎勿殺害及造惡緣。
khuyến ư Diêm-phù-đề chúng sanh 。lâm chung chi nhật thận vật sát hại cập tạo ác duyên 。
con khuyến cáo người Diêm-phù , trong ngày lâm chung , nên thận trọng , chớ giết hại sinh vật , tạo các ác duyên ,

拜祭鬼神求諸魍魎。何以故。爾所殺害乃至拜祭。
bái tế quỷ thần cầu chư võng lượng 。hà dĩ cố 。nhĩ sở sát hại nãi chí bái tế 。
tế lễ quỷ thần , cầu cúng yêu quái 。Vì sao ? Vì sự giết hại cho đến lễ lạy cúng tế ,

無纖毫之力利益亡人。
vô tiêm hào chi lực lợi ích vong nhân 。
không có mảy may năng lực lợi ích cho người chết 。

但結罪緣轉增深重。假使來世或現在生。
đãn kết tội duyên chuyển tăng thâm trọng 。giả sử lai thế hoặc hiện tại sanh 。
chỉ kết tội duyên thêm sâu nặng 。Giả sử ngay sau khi mới chết hay lúc còn sống ,

得獲聖分生人天中。緣是臨終被諸眷屬造是惡因。
đắc hoạch Thánh phần sanh nhân thiên trung 。duyên thị lâm chung bị chư quyến chúc tạo thị ác nhân 。
có được nhân lành sanh trong nhân thiên , nhưng vì lúc lâm chung bị các quyến thuộc tạo nhân ác ,

亦令是命終人殃累對辯晚生善處。何況臨命終人。
diệc lệnh thị mạng chung nhân ương luy đối biện vãn sanh thiện xứ 。hà huống lâm mạng chung nhân 。
nên khiến người ấy phải đối chất tai vạ nầy , trì hoãn việc sinh vào đường lành 。Huống gì người sắp chết

在生 未曾有 少善根。各據本業自受 惡趣
tại sanh vị tằng hữu thiểu thiện căn 。các cứ bổn nghiệp tự thọ ác thú
khi còn sống chưa từng có chút ít thiện căn 。Căn cứ vào nghiệp đã làm , phải tự chịu quả khổ đường dữ ,

何忍眷屬更為增業。
hà nhẫn quyến thuộc cánh vi tăng nghiệp 。
sao quyến thuộc nở nào làm tăng nghiệp dữ ?

譬如有人從遠地來絕糧三日。所負擔物彊過百斤。
thí như hữu nhân tùng viễn hành địa lai tuyệt lương tam nhật 。sở phụ đam/đảm vật cường quá/qua bách cân 。
Giống như người đến đây từ xứ xa xôi , hết thức ăn đã ba ngày , đồ vật vác mang lại nặng quá trăm cân ,

忽遇隣人更附少物。以是之故轉復困重。 世尊
hốt ngộ lân nhân cánh phụ thiểu vật 。dĩ thị chi cố chuyển phục khốn trọng 。 Thế Tôn
bổng gặp người hàng xóm, gởi thêm ít đồ vật ; nên người ấy càng nặng càng khốn thêm . Bạch đức Thế-Tôn ,

我觀 閻浮 眾生。但能於諸 佛教 中。
ngã quán Diêm-phù chúng sanh 。đãn năng ư chư Phật giáo trung 。
con thấy người Diêm-phù , nếu biết làm theo lời dạy của chư Phật ,

乃至善事一毛一渧一沙 一塵 。如是利益悉皆自得。
nãi chí thiện sự nhất mao nhất đế nhất sa nhất trần 。như thị lợi ích tất giai tự đắc 。
thì điều lành dầu chỉ bằng một sợi lông , một giọt nước , một hạt cát , một mảy bụi ; cũng tự được lợi ích tất cả 。

說是語時。會中有一長者名曰大辯。
thuyết thị ngữ thời 。hội trung hữu nhất Trưởng-giả danh viết Đại biện 。
Địa Tạng đại sĩ tuyên thuyết như vậy , trong pháp hội có trưởng giả tên Đại biện ,

是長者久證無生化度 十方 現長者身。
thị Trưởng-giả cửu chứng vô sanh hóa độ thập phương hiện Trưởng-giả thân 。
môt vị trưởng-giả từ lâu chứng tuệ giác vô sinh , vì hóa độ mười phương chúng sinh nên hiện thân trưởng-giả ,

合掌恭敬問地藏 菩薩 言。
hợp chưởng cung kính vấn Địa Tạng Bồ Tát ngôn 。
chắp tay cung kính , thưa hỏi đức Địa Tạng ,

大士是 南閻浮提 眾生命終之後。小大眷屬為修 功德
đại sĩ thị Nam Diêm-phù-đề chúng sanh mạng chung chi hậu 。tiểu Đại quyến thuộc vi tu công đức
kính bạch đại sĩ , người châu Diêm phù này , sau khi chết , bà con lớn nhỏ làm phước cho họ ,

乃至設齋造眾善因。是命終人得大利益及解脫不。
nãi chí thiết trai tạo chúng thiện nhân 。thị mạng chung nhân đắc Đại lợi ích cập giải thoát bất 。
bằng cách thiết trai hiến cúng , tạo nhân thánh thiện , thì người chết được hay không được lợi ích và siêu thoát ? 。

地藏答言。長者。我今為未來現在一切眾生。
Địa Tạng đáp ngôn 。Trưởng-giả 。ngã kim vi vị lai hiện tại nhất thiết chúng sanh 。
Địa Tạng đáp lời nói , Trưởng-giả , tôi nay vì vị lai hiện tại tất cả chúng sinh ,

承佛威力略說是事。長者。未來現在諸眾生等。
thừa Phật uy lực lược thuyết thị sự 。Trưởng-giả 。vị lai hiện tại chư chúng sanh đẳng 。
nhờ oai lực của đức Thế tôn , nói tóm lược điều này 。Trưởng giả , vị lai hiện tại các người ,

臨命終日得聞一佛名一 菩薩 名一 辟支佛
lâm mạng chung nhật đắc văn nhất Phật danh nhất Bồ Tát danh nhất Bích Chi Phật
trong ngày lâm chung , được nghe một danh hiệu Phật đà , môt danh hiêu Bồ Tát , một danh hiêu Duyên Giác ,

名。不問有罪無罪悉得解脫。
danh 。bất vấn hữu tội vô tội tất đắc giải thoát 。
thì không kể có tội hay vô tội , đều được siêu thoát 。

若有男子女人。在生不修善因多造眾罪。命終之後。
nhược hữu nam tử nữ nhân 。tại sanh bất tu thiện nhân đa tạo chúng tội 。mạng chung chi hậu 。
Nếu ai , nam tử hay nữ nhân , sống không làm nhiều việc lành , lại tạo nhiều việc ác , sau khi mạng chung ,

眷屬小大為造福利。
quyến thuộc tiểu đại vi tạo phước lợi 。
bà con lớn nhỏ làm phước ích lợi cho họ ,

一切聖事七分之中而乃獲一。六分 功德 生者自利。
nhất thiết Thánh sự thất phần chi trung nhi nãi hoạch nhất 。lục phần công đức sanh giả tự lợi 。
tất cả việc thánh thiện này , trong bảy phần người chết hưởng một , sáu phần công đức người đang sống tự hưởng 。

以是之故未來現在善男女等。聞健自修分分已獲。
dĩ thị chi cố vị lai hiện tại thiện nam nữ đẳng 。văn kiện tự tu phần phần dĩ hoạch 。
Do đó , bây giờ và sau này , bất cứ thiện nam hay thiện nữ , nghe rồi thì phải mạnh mẽ thực hành, phần phước tự nhận đủ cả 。

無常大鬼不期而到。冥冥遊神未知罪福。
vô thường Đại quỷ bất kỳ nhi đáo 。minh minh du Thần vị tri tội phước 。
Quỉ sứ lớn nhất là sự vô thuờng , đến mà không hẹn .Trong chốn u minh , nghiệp thức chơi vơi , chưa biết chiụ tội hay hưởng phước ,

七七日內如癡如聾或在諸司辯論業果。
thất thất nhật nội như si như lung hoặc tại chư ti biện luận nghiệp quả 。
Trong thời gian 49 ngày , như ngây như điếc , hoặc bị đưa đến những nơi liên hệ để đối biện nghiệp quả 。

審定之後據業受生。未測之間千萬愁苦。
thẩm định chi hậu cứ nghiệp thọ sanh 。vị trắc chi gian thiên vạn sầu khổ 。
Sau khi thẩm định mới tùy nghiệp thụ sinh vào các loài 。Chưa lường được , thì đã ngàn sầu vạn khổ ,

何況墮於諸 惡趣 等。是命終人未得受生。
hà huống đọa ư chư ác thú đẳng 。thị mạng chung nhân vị đắc thọ sanh 。
huống chi sau đó sa vào các đường dữ vv... 。Người mới chết ấy , khi chưa thụ sinh 。

在七七日內念念之間望諸骨肉眷屬與造福力救
tại thất thất nhật nội niệm niệm chi gian vọng chư cốt nhục quyến thuộc dữ tạo phước lực cứu
trong thời gian 49 ngày , niệm niệm trông ngóng bà con quyến thuộc làm phước cứu vớt cho họ .

拔。過是日後隨業受報。
bạt 。quá/qua thị nhật hậu tùy nghiệp thọ báo 。
Hết thì gian này rồi , phải tùy nghiệp chịu quả báo

若是罪人動經千百歲中無解脫日。
nhược thị tội nhân động Kinh thiên bách tuế trung vô giải thoát nhật 。
Nếu là nghiệp dữ thì trãi qua trăm ngàn năm chưa có ngày giải thoát 。

若是五無間罪墮大 地獄 。千劫萬劫永受眾苦。復次長者。
nhược thị ngũ Vô gián tội đọa đại địa ngục 。thiên kiếp vạn kiếp vĩnh thọ/thụ chúng khổ 。phục thứ Trưởng-giả 。
Nếu là năm tội vô gián thì đọa đaị địa ngục , ngàn kiếp vạn kiếp chịu đủ thứ cực hình lâu dài . Do đó , Trưởng-giả ,

如是罪業眾生命終之後。
như thị tội nghiệp chúng sanh mạng chung chi hậu 。
những người nghiệp dữ sau khi chết ,

眷屬骨肉為修營齋資助業道。未齋食竟及營齋之次。
quyến thuộc cốt nhục vi tu doanh trai tư trợ nghiệp đạo 。vị trai thực cánh cập doanh trai chi thứ 。
quyến thuộc cốt nhục thiết trai hiến cúng trợ giúp cho họ , thì lúc sắp đặt trai soạn ,

米泔菜葉不棄於地。乃至諸食未獻佛僧。勿得先食。
mễ cam thái diệp bất khí ư địa 。nãi chí chư thực/tự vị hiến Phật tăng 。vật đắc tiên thực/tự 。
gạo nước và rau lá đừng đổ vãi xuống đất . Nhất là các thức ăn chưa dâng cúng Phật cúng tăng, chớ ăn trước 。

如有違食及不精勤。是命終人了不得力。
như hữu vi thực/tự cập bất tinh cần 。thị mạng chung nhân liễu bất đắc lực 。
nếu ăn trước hay thiếu tinh khiết cẩn trọng , thì người chết chẳng có hiệu lực nào 。

如精勤護淨奉獻佛僧。是命終人七分獲一。
như tinh cần hộ tịnh phụng hiến Phật tăng 。thị mạng chung nhân thất phần hoạch nhất 。
Nếu tinh khiết cẩn trọng thanh tịnh phụng hiến Phật và tăng , thì người chết bảy phần được một .

是故長者 閻浮 眾生。若能為其父母乃至眷屬。
thị cố Trưởng-giả Diêm-phù chúng sanh 。nhược năng vi kỳ phụ mẫu nãi chí quyến thuộc 。
Vì vậy , Trưởng-giả , người Diêm phù , nếu vì cha mẹ quyến thuộc

命終之後設齋供養志心勤懇。
mạng chung chi hậu thiết trai cúng dường chí tâm cần khẩn 。
đã chết thiết trai hiến hết lòng chân thành cẩn trọng ,

如是之人存亡獲利。說是語時 忉利天 宮。
như thị chi nhân tồn vong hoạch lợi 。thuyết thị ngữ thời Đao Lợi Thiên cung 。
làm phước như thế , người còn kẻ mất đều được ích lợi 。Khi lời này của Địa Tạng Bồ-tát được nói ra thì tại Đao Lợi thiên cung ,

有千萬億 那由他 閻浮 鬼神。悉發無量 菩提 之心。
hữu thiên vạn ức na-do-tha Diêm-phù quỷ thần 。tất phát vô lượng Bồ-đề chi tâm 。
có ngàn vạn ức trăm triệu quỉ thần ở châu Diêm-phù đều phát tâm Bồ-đề vô biên 。

大辯長者作禮而退。
Đại biện Trưởng-giả tác lễ nhi thoái 。
Trưởng giả Đại biện đãnh lễ lui ra 。

   閻羅 王眾讚歎品第八
   Diêm la Vương chúng tán thán phẩm đệ bát
  Phẩm thứ tám : Chúa tôi Diêm la xưng tán

爾時 鐵圍山 內有無量鬼王。
nhĩ thời Thiết vi sơn nội hữu vô lượng quỷ Vương 。
Lúc bấy giờ có vô số chúa quỷ , vốn ở trong dãy núi thiết vi ,

閻羅 天子 俱詣忉利來到佛所。
dữ Diêm La Thiên Tử câu nghệ Đao Lợi lai đáo Phật sở 。
đã tháp tùng Diêm La Thiên Tử mà lên Đao Lợi , cùng đến chỗ đức Phật 。

所謂惡毒鬼王.多惡鬼王.大諍鬼王.白虎鬼王.血虎鬼王.赤虎鬼王
sở vị ác độc quỷ Vương .đa ác quỷ Vương .Đại tránh quỷ Vương .bạch hổ quỷ Vương .huyết hổ quỷ Vương .xích hổ quỷ Vương
đó là ác độc quỷ vương , đa ác quỷ vương , đại tránh quỷ vương , bạch hổ quỷ vương , huyết hổ quỷ vương , xích hổ quỷ vương

散殃鬼王.飛身鬼王.電光鬼王.狼牙鬼王.千
tán ương quỷ Vương .phi thân quỷ Vương .điện quang quỷ Vương .lang nha quỷ Vương .thiên
gieo họa quỷ vương , phi thân quỷ vương , điện quang quỷ vương , nanh sói quỷ vương , ngàn

眼鬼王.噉獸鬼王.負石鬼王.主耗鬼王.主禍
nhãn quỷ Vương .đạm thú quỷ Vương .phụ thạch quỷ Vương .chủ háo quỷ Vương .chủ họa
mắt quỷ vương , ăn thú quỷ vương , vác đá quỷ vương , chủ hao quỷ vương , chủ tai vạ

鬼王.主食鬼王.主財鬼王.主畜鬼王.主禽鬼
quỷ Vương .chủ thực quỷ Vương .chủ tài quỷ Vương .chủ súc quỷ Vương .chủ cầm quỷ
quỷ vương , chủ thức ăn quỷ vương , chủ tài quỷ vương , chủ súc quỷ vương , chủ cầm quỷ

王.主獸鬼王.主魅鬼王.主產鬼王.主命鬼
Vương .chủ thú quỷ Vương .chủ mị quỷ Vương .chủ sản quỷ Vương .chủ mạng quỷ
vương , chủ thú quỷ vương , chủ quỉ mị quỷ vương , chủ sản quỷ vương , chủ mạng quỷ vương ,

王.主疾鬼王.主險鬼王.三目鬼王.四目鬼
Vương .chủ tật quỷ Vương .chủ hiểm quỷ Vương .tam mục quỷ Vương .tứ mục quỷ
chủ tật bịnh quỷ vương , chủ hiểm nguy quỷ vương , ba mắt quỷ vương , bốn mắt quỷ vương ,

王.五目鬼王.祁利失王.大祁利失王.祁利
Vương .ngũ mục quỷ Vương .kì lợi thất Vương .Đại kì lợi thất Vương .kì lợi
năm mắt quỷ vương , vua Kỳ lợi thất , vua Đại kỳ lợi thất , vua Kỳ lợi xoa ,

叉王.大祁利叉王.阿那吒王.大阿那吒王.如
xoa Vương .Đại kì lợi xoa Vương .A na Trá Vương .Đại A na Trá Vương .như
vua Đại lợi xoa , vua A na trá , vua Đại A na trá .

是等大鬼王。各各與百千諸小鬼王。
thị đẳng Đại quỷ Vương 。các các dữ bách thiên chư tiểu quỷ Vương 。
Những chúa quỉ này ai cũng có cả trăm cả ngàn chúa quỷ nhỏ ,

盡居 閻浮提 。各有所執各有所主。
tận cư Diêm-phù-đề 。các hữu sở chấp các hữu sở chủ 。
đều cùng ở châu Diêm phù , có nhiệm vụ có quyền hành riêng 。

是諸鬼王與 閻羅 天子 。承佛威神及地藏 菩薩 摩訶薩力。
thị chư quỷ Vương dữ Diêm La Thiên Tử 。thừa Phật uy thần cập Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát lực 。
Các chúa quỷ này và Diêm la thiên tử , nhờ thần lực của Phật và của Địa Tạng Đại Bồ-Tát ,

俱詣忉利在一面立。
câu nghệ Đao Lợi tại nhất diện lập 。
cùng nhau đến được Đao Lợi thiên cung , đứng vào một phía .

爾時 閻羅 天子 胡跪合掌白佛言。 世尊
nhĩ thời Diêm La Thiên Tử hồ quỵ hợp chưởng bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
Lúc bấy giờ Diêm-la Thiên-tử quỳ xuống , chấp tay thưa Phật rằng : Bạch Thế-Tôn ,

我等今者與諸鬼王承佛威神及地藏 菩薩 摩訶薩力。
ngã đẳng kim giả dữ chư quỷ Vương thừa Phật uy thần cập Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát lực 。
con hôm nay cùng các chúa quỷ , nhờ thần lực của đức Thế tônĐịa Tạng đại sĩ ,

方得詣此忉利大會。亦是我等獲善利故。
phương đắc nghệ thử Đao Lợi đại hội 。diệc thị ngã đẳng hoạch thiện lợi cố 。
mới đến được pháp hội Đao lợi lớn lao này 。Việc ấy cũng đã làm cho chúng con được hưởng lợi ích tốt đẹp ,

我今有小疑事敢問 世尊 。唯願世尊慈悲宣說。
ngã kim hữu tiểu nghi sự cảm vấn Thế Tôn 。duy nguyện Thế Tôn từ bi tuyên thuyết 。
nay con có nghi vấn nhỏ , kính xin đức Thế tôn chỉ dạy cho con 。

佛告 閻羅 天子 恣汝所問吾為汝說。
Phật cáo Diêm La Thiên Tử tứ nhữ sở vấn ngô vi nhữ thuyết 。
Phật bảo Diêm la Thiên tử , tuỳ ý ông hỏi , Như Lai sẽ nói cho 。

是時 閻羅 天子 瞻禮 世尊 。及迴視地藏 菩薩 而白佛言。
Thị thời Diêm La Thiên Tử chiêm lễ Thế Tôn 。cập hồi thị Địa Tạng Bồ Tát nhi bạch Phật ngôn 。
Bấy giờ Diêm la thiên lử chiêm lễ đức Thế-Tôn , rồi xoay qua chiêm ngưỡng Địa Tạng Bồ Tát mà thưa Phật rằng ,

世尊我觀地藏 菩薩
Thế Tôn ngã quán Địa Tạng Bồ Tát
Bạch Thế-Tôn , con thấy Địa Tạng Bồ Tát ,

六道 中百千方便而度罪苦眾生不辭疲倦。
tại lục đạo trung bách thiên phương tiện nhi độ tội khổ chúng sanh bất từ bì quyện 。
ở trong sáu đường , vận dụng trăm ngàn phương tiện cứu vớt những kẻ tội khổ , chẳng từ mỏi mệt 。

是大 菩薩 有如是 不可思議 神通 之事。然諸眾生脫獲罪報。
thị đại Bồ-tát hữu như thị bất khả tư nghị thần thông chi sự 。nhiên chư chúng sanh thoát hoạch tội báo 。
Đại sĩ có thần lực không thể nghĩ bàn như vậy , nhưng các chúng sanh thoát được tội báo ,

未久之間又墮惡道。 世尊
vị cửu chi gian hựu đọa ác đạo 。 Thế Tôn
chưa lâu lại đoạ vào ác đạo 。Bạch Thế-Tôn ,

是地藏 菩薩 既有如是 不可思議 神力。
thị Địa Tạng Bồ Tát ký hữu như thị bất khả tư nghị thần lực 。
Địa Tạng Bồ Tát đã có không thể nghĩ bàn thần lực như thế ,

云何眾生而不依止善道永取解脫。唯願 世尊 為我解說。
vân hà chúng sanh nhi bất y chỉ thiện đạo vĩnh thủ giải thoát 。duy nguyện Thế Tôn vi ngã giải thuyết 。
tại sao mọi người không sống trong đường lành , siêu thoát mãi mãi ? Con kính mong đức Thế-Tôn giải thích cho con 。

佛告 閻羅 天子南閻浮提 眾生。
Phật cáo Diêm La Thiên TửNam Diêm phù đề chúng sanh 。
Đức Phật bảo Diêm la thiên tử , người Diêm phù

其性剛彊難調難伏。
kỳ tánh cương cường nạn/nan điều nạn/nan phục 。
tánh khí ương ngạnh khó điều hoà , khó chế phục 。

是大 菩薩 於百千劫頭頭救拔如是眾生早令解脫。是罪報人乃至墮大 惡趣
thị đại Bồ-tát ư bách thiên kiếp đầu đầu cứu bạt như thị chúng sanh tảo lệnh giải thoát 。thị tội báo nhân nãi chí đọa Đại ác thú
Vị Đại Bồ-tát này trong trăm ngàn kiếp cứu vớt từng người một , sớm được giải thoát . Những kẻ tội chướng dù có đọa vào nẻo đường rất dữ ,

菩薩以方便力拔出根本業緣。
Bồ Tát dĩ phương tiện lực bạt xuất căn bản nghiệp duyên 。
Bồ Tát cũng vận dụng năng lực phương tiện cứu họ thoát khỏi nghiệp quả căn bản ,

而遣悟宿世之事。自是 閻浮 眾生結惡習重。
nhi khiển ngộ tú thế chi sự 。tự thị Diêm-phù chúng sanh kết/kết ác tập trọng 。
làm cho họ biết rõ cái khổ của đời sống vừa qua . Tự vì người Diêm phù đã kết quá nặng thói quen nghiệp dữ ,

旋出旋入勞斯 菩薩 。久經劫數而作度脫。
toàn xuất toàn nhập lao tư Bồ Tát 。cửu Kinh kiếp số nhi tác độ thoát 。
nên đường dữ mới ra lại vào , làm mệt Bồ tát bao kiếp hóa độ .

譬如有人迷失本家誤入險道。
thí như hữu nhân mê thất bổn gia ngộ nhập hiểm đạo 。
Như người lẫn quên mất nhà mình , lầm vào đường hiểm 。

其險道中多諸 夜叉 及虎狼師子蚖蛇蝮蠍。如是迷人在險道中。
kỳ hiểm đạo trung đa chư dạ xoa cập hổ lang sư tử ngoan xà phước hiết 。như thị mê nhân tại hiểm đạo trung 。
Đường ấy lắm Dạ-xoa nhiều cọp sói ,sư tử , hổ mang bò cạp … Trong đường hiểm ấy ,

須臾之間即遭諸毒。有一知識多解大術。
tu du chi gian tức tao chư độc 。hữu nhất tri thức đa giải đại thuật 。
người lầm đường chỉ chốc lát là bị hại . Có người bạn tốt biết nhiều thuật giỏi ,

善禁是毒乃及 夜叉 諸惡毒等。
thiện cấm thị độc nãi cập dạ xoa chư ác độc đẳng 。
khéo trừ độc tố mà còn trị được Dạ-xoa và các mãnh thú độc dữ vv... 。

忽逢迷人欲進險道。而語之言。咄哉男子。
hốt phùng mê nhân dục tiến/tấn hiểm đạo 。nhi ngữ chi ngôn 。đốt tai nam tử 。
bắt gặp kẻ lầm đường đang muốn đi sâu vào đường hiểm , vội hỏi : quái lạ ,

為何事故而入此路。有何異術能制諸毒。
vi hà sự cố nhi nhập thử lộ 。hữu hà dị thuật năng chế chư độc 。
cần gì mà anh vào đường này ? Anh có thuật lạ để chế ngự các chất độc không ?

是迷路人忽聞是語。方知險道。即便退步求出此路。
thị mê lộ nhân hốt văn thị ngữ 。phương tri hiểm đạo 。tức tiện thoái bộ cầu xuất thử lộ 。
Kẻ lầm đường nghe vậy mới biết là đường hiểm , tức khắc lùi bước , cầu thoát khỏi nơi ấy 。

善知識 提携接手引出險道。
thị thiện tri thức Đề huề tiếp thủ dẫn xuất hiểm đạo 。
Người bạn tốt này dắt tay ra khỏi nơi ấy ,

免諸惡毒至于好道。令得安樂而語之言。
miễn chư ác độc chí vu hảo đạo 。lệnh đắc an lạc nhi ngữ chi ngôn 。
thoát khỏi độc hại đến nơi an toàn , yên ổn vui vẻ , rồi bảo

咄哉迷人自今已後勿履是道。
đốt tai mê nhân tự kim dĩ hậu vật lý thị đạo 。
kẻ lầm lạc , từ nay về sau đừng bước vào con đường ấy nữa 。

此路入者卒難得出復損性命。是迷路人亦生感重。臨別之時。
thử lộ nhập giả tốt nan đắc xuất phục tổn tánh mạng 。thị mê lộ nhân diệc sanh cảm trọng 。lâm biệt chi thời 。
Đường ấy vào , khó ra mà còn mất mạng 。Kẻ lạc đường cảm kích ơn sâu . Lúc chia tay ,

知識又言。若見親知及諸路人若男若女。
tri thức hựu ngôn 。nhược kiến thân tri cập chư lộ nhân nhược nam nhược nữ 。
người bạn tốt lại bảo , anh thấy ai , bất kể quen lạ , nam nữ ,

言於此路多諸毒惡喪失性命。
ngôn ư thử lộ đa chư độc ác tang thất tánh mạng 。
hãy nói cho họ biết đường ấy lắm độc nhiều dữ , vào đó là mất mạng 。

無令是眾自取其死。
vô lệnh thị chúng tự thủ kỳ tử 。
Đừng để họ tự rước cái chết 。

是故地藏 菩薩 具大慈悲救拔罪苦眾生。生天人中令受妙樂。
thị cố Địa Tạng Bồ Tát cụ đại từ bi cứu bạt tội khổ chúng sanh 。sanh Thiên Nhân trung lệnh thọ/thụ diệu lạc/nhạc 。
Vì vậy Địa Tạng Bồ Tát đầy lòng từ bi vĩ đại , cứu vớt những kẻ tội khổ , làm cho họ sinh trong nhân loại hay trên chư thiên , hưởng sự an lạc tuyệt diệu .

是諸罪眾知業道苦。脫得出離永不再歷。
thị chư tội chúng tri nghiệp đạo khổ 。thoát đắc xuất ly vĩnh bất tái lịch 。
Những kẻ tội khổ ấy , biết cái khổ đường dữ , nên thoát được rồi thì vĩnh viễn không dám trở lại 。

如迷路人誤入險道。遇 善知識 引接令出。永不復入。
như mê lộ nhân ngộ nhập hiểm đạo 。ngộ thiện tri thức dẫn tiếp lệnh xuất 。vĩnh bất phục nhập 。
Như kẻ lầm đường , lầm vào đường hiểm , gặp thiện tri thức dẫn ra rồi , không bao giờ dám vào lại 。

逢見他人復勸莫入。自言因是迷故。
phùng kiến tha nhân phục khuyến mạc nhập 。tự ngôn nhân thị mê cố 。
Gặp ai bước vào cũng biết khuyên can đừng vào , nói tự mình đã lầm mà lạc vào đó ,

得解脫竟更不復入。若再履踐猶尚迷誤。
đắc giải thoát cánh cánh bất phục nhập 。nhược tái lý tiễn do thượng mê ngộ 。
đã được thoát rồi thì không dám vào lại nữa 。Ngược lại, kẻ nào vẫn cứ vào , là vì quá ngu đần,

不覺舊曾所落險道。或致失命如墮 惡趣
bất giác cựu tằng sở lạc hiểm đạo 。hoặc trí thất mạng như đọa ác thú
không biết đó là đường hiểm mình đã lạc vào , hoặc bị mất mạng như sa xuống đường ác 。

地藏 菩薩 方便力故使令解脫。
Địa Tạng Bồ Tát phương tiện lực cố sử lệnh giải thoát 。
Địa Tạng Bồ Tát vận dụng năng lực phương tiện , cứu họ thoát khỏi ,

生人天中旋又再入。若業結重永處 地獄 無解脫時。
sanh nhân thiên trung toàn hựu tái nhập 。nhược nghiệp kết trọng vĩnh xứ/xử địa ngục vô giải thoát thời 。
sinh lên nhân loại hay chư thiên , nhưng liền sau đó lại tái tục sa vào 。Nếu nghiệp dữ kết lại quá nặng thì ở mãi trong địa ngục không biết bao giờ thoát khỏi 。

爾時惡毒鬼王合掌恭敬白佛言。 世尊 。我等諸鬼王。
nhĩ thời ác độc quỷ Vương hợp chưởng cung kính bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn 。ngã đẳng chư quỷ Vương 。
Lúc bấy giờ chúa quỉ Ác độc chắp tay cung kính mà thưa , Bạch Thế-Tôn , chúa quỉ chúng con,

其數無量在 閻浮提
kỳ số vô lượng tại Diêm-phù-đề
số lượng nhiều lắm tại châu Diêm-phù 。

或利益人或損害人各各不同。然是業報使我眷屬遊行世界。
hoặc lợi ích nhân hoặc tổn hại nhân các các bất đồng 。nhiên thị nghiệp báo sử ngã quyến thuộc du hạnh/hành/hàng thế giới 。
Có kẻ lợi ích cho người , có kẻ gây họa cho người , việc làm khác nhau 。Nhưng vì nghiệp và nghiệp báo của người Diêm phù làm cho thuộc hạ chúng con đến đâu ,

多惡少善過人家庭。或城邑聚落莊園房舍。
đa ác thiểu thiện quá/qua nhân gia đình 。hoặc thành ấp tụ lạc trang viên phòng xá 。
cũng gây họa nhiều hơn giúp ích . Tuy nhiên , nếu qua nhà ai , hoặc đô thị làng xóm hay trang trại phòng ốc nào ,

或有男子女人修毛髮善事。
hoặc hữu nam tử nữ nhân tu mao phát thiện sự 。
mà có người , nam hay nữ , biết làm việc thiện dầu tơ tóc ,

乃至懸一旛一蓋少香少華。供養佛像及 菩薩 像。
nãi chí huyền nhất phan nhất cái thiểu hương thiểu hoa 。cúng dường Phật tượng cập Bồ-tát tượng 。
lại biết treo một tràng phan hay một bảo cái , sắm ít hương hoa hiến cúng hình tượng Phật hay hình tượng Bồ-tát ,

或轉讀尊經燒香供養一句一偈。
hoặc chuyển độc tôn Kinh thiêu hương cúng dường nhất cú nhất kệ 。
hoặc thắp hương hiến cúng và trì tụng bản kinh tôn quí này , dù môt câu đủ nghĩa hay một bài kệ,

我等鬼王敬禮是人。如過去現在未來諸佛。
ngã đẳng quỷ Vương kính lễ thị nhân 。như quá khứ hiện tại vị lai chư Phật 。
những chúa quỉ chúng con vẫn kính lễ người ấy , như kính lễ chư Phật trong mọi thời gian quá khứ hiện tại vị lai 。

勅諸小鬼各有 大力 。及土地分便令衛護。
sắc chư tiểu quỷ các hữu Đại lực 。cập độ địa phần tiện lệnh vệ hộ 。
Lại hạ lệnh cho các quỉ nhỏ có sức lớn , cho kẻ phụ trách khu vực ra sức hộ vệ ,

不令惡事橫事惡病橫病。乃至不如意事。近於此舍等處。
bất lệnh ác sự hoạnh sự ác bệnh hoạnh bệnh 。nãi chí bất như ý sự 。cận ư thử xá đẳng xứ/xử 。
khiến việc dữ việc ngang trái , bịnh dữ bịnh ngang trái , cho đến mọi sự không như ý , không được đến gần nhà gần xứ người ấy ,

何況入門。
hà huống nhập môn 。
huống gì nhập vào cửa ngõ 。

佛讚鬼王善哉善哉汝等及與 閻羅 。能如是擁護善男女等。
Phật tán quỷ Vương Thiện tai thiện tai nhữ đẳng cập dữ Diêm La 。năng như thị ủng hộ thiện nam nữ đẳng 。
Đức Phật khen chúa quỷ , lành thay lành thay việc các người cùng Diêm La thiên tử , hộ vệ được như vậy những thiện nam thiện nữ ,

吾亦告 梵王 帝釋 令衛護汝。說是語時。
ngô diệc cáo Phạm Vương Đế Thích lệnh vệ hộ nhữ 。thuyết thị ngữ thời 。
Như Lai cũng bảo Phạm Vương Đế Thích hộ vệ cho các người 。Khi đức Thế tôn nói lời này ,

會中有一鬼王名曰主命。白佛言。 世尊
hội trung hữu nhất quỷ Vương danh viết chủ mạng 。bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
thì trong pháp hội có một chúa quỷ khác tên Chủ mạng thưa với đức Phật rằng , Bạch Thế-Tôn,

我本業緣主 閻浮 人命。生時死時我皆主之。
ngã bổn nghiệp duyên chủ Diêm-phù nhân mạng 。sanh thời tử thời ngã giai chủ chi 。
nghiệp của con là chủ trì sinh mạng của người Diêm-phù 。Lúc sinh cũng như lúc chết , con chủ trì cả 。

在我本願甚欲利益。自是眾生不會我意。
tại ngã Bổn Nguyện thậm dục lợi ích 。tự thị chúng sanh bất hội ngã ý 。
Bổn nguyện của con rất muốn lợi ích cho họ 。Nhưng tự họ không biết ý con ,

致令生死俱不得安。何以故。
trí lệnh sanh tử câu bất đắc an 。hà dĩ cố 。
nên sinh và chết đều không yên . Tại sao như vậy ?

閻浮提 人初生之時不問男女。或欲生時但作善事增益舍宅。
thị Diêm-phù-đề nhân sơ sanh chi thời bất vấn nam nữ 。hoặc dục sanh thời đãn tác thiện sự tăng ích xá trạch 。
Người Diêm phù mới sinh , bất kể trai gái , lúc sắp sinh chỉ nên làm lành , để ích lợi thêm cho nhà cửa ,

自今土地無量歡喜擁護子母。
tự kim độ địa vô lượng hoan hỉ ủng hộ tử mẫu 。
tự nhiên quỉ thần khu vực họ ở , được vô lượng hoan hỷ ủng hộ cả mẹ con ,

得大安樂利益眷屬。或已生下慎勿殺害。
đắc Đại An lạc lợi ích quyến thuộc 。hoặc dĩ sanh hạ thận vật sát hại 。
được sự yên vui to lớn , lợi ích đến cả thân thuộc 。Khi sinh rồi , nên cẩn thận chớ sát sinh ,

取諸鮮味供給產母及廣聚眷屬。飲酒食肉歌樂絃管。
thủ chư tiên vị cung cấp sản mẫu cập quảng tụ quyến thuộc 。ẩm tửu thực nhục ca nhạc huyền quản 。
để kiếm vị tươi ngon cung cấp sản phụ , hoặc tụ tập thân thuộc ăn uống rượu thịt , ca hát đàn địch 。

能令子母不得安樂。何以故。
năng lệnh tử mẫu bất đắc an lạc 。hà dĩ cố 。
Nếu làm như vậy cả mẹ lẫn con không được an vui 。Vì sao ?

是產難時有無數惡鬼及魍魎精魅欲食腥血。
thị sản nạn/nan thời hữu vô số ác quỷ cập võng lượng tinh mị dục thực/tự tinh huyết 。
Vì lúc sinh nở thì vô số quỉ dữ yêu tinh muốn ăn uống máu huyết tanh hôi ,

是我早令舍宅土地靈祇荷護子母。使令安樂而得利益。
thị ngã tảo lệnh xá trạch độ địa linh kì hà hộ tử mẫu 。sử lệnh an lạc nhi đắc lợi ích 。
chỉ vì con đã sớm ra lệnh cho thần linh khu vực , giúp đỡ cho mẹ con đưọc an lạc lợi ích 。

如是之人見安樂故。便合設福答諸土地。
như thị chi nhân kiến an lạc cố 。tiện hợp thiết phước đáp chư độ địa 。
Sản phụ và thân quyến thấy được yên vui thì đáng lẽ phải biết làm phước báo đáp thần linh ,

翻為殺害集聚眷屬。以是之故。
phiên vi sát hại tập tụ quyến thuộc 。dĩ thị chi cố 。
đằng này ngược lại , tụ tập bà con sát sinh yến tiệc . Làm như vậy là

犯殃自受子母俱損。又 閻浮提 臨命終人不問善惡。
phạm ương tự thọ tử mẫu câu tổn 。hựu Diêm-phù-đề lâm mạng chung nhân bất vấn thiện ác 。
phạm vào tội ác , mẹ con bị thương tổn 。Lại nữa người Diêm-phù khi sắp chết , bất kể kọ đã làm lành hay làm ác ,

我欲令是命終之人不落惡道。
ngã dục lệnh thị mạng chung chi nhân bất lạc ác đạo 。
con muốn làm cho ai nấy chẳng đọa ác đạo ,

何況自修善根。增我力故。是 閻浮提 行善之人。
hà huống tự tu thiện căn 。tăng ngã lực cố 。thị Diêm-phù-đề hạnh/hành/hàng thiện chi nhân 。
huống gì tự họ biết tu tập thiện căn , tăng thêm năng lực cho con 。Tại châu Diêm phù này , những người biết làm lành ,

臨命終時。亦有百千惡道鬼神。
lâm mạng chung thời 。diệc hữu bách thiên ác đạo quỷ thần 。
khi sắp chết vẫn có cả trăm ngàn quỉ thần ác ,

或變作父母乃至諸眷屬。引接亡人令落惡道。
hoặc biến tác phụ mẫu nãi chí chư quyến chúc 。dẫn tiếp vong nhân lệnh lạc ác đạo 。
biến ra giống như cha mẹ bà con của họ , dẫn dụ họ sa vào đường dữ ,

何況本造惡者。 世尊 。如是 閻浮提 男子女人臨命終時。
hà huống bổn tạo ác giả 。 Thế Tôn 。như thị Diêm-phù-đề nam tử nữ nhân lâm mạng chung thời 。
huống gì những kẻ vốn chỉ biết làm ác 。Bạch Thế-Tôn , đúng như vậy , bất cứ nam nữ , người Diêm phù lúc sắp chết ,

神識惛昧不辯善惡。乃至眼耳更無見聞。
thần thức hôn muội bất biện thiện ác 。nãi chí nhãn nhĩ cánh vô kiến văn 。
thần thức mờ tối hôn mê , lành dữ chẳng hay , mắt tai không còn thấy nghe 。

是諸眷屬當須設大供養。
thị chư quyến chúc đương tu thiết Đại cúng dường 。
Lúc ấy thân nhân họ nên làm việc hiến cúng lớn ,

轉讀尊經 念佛 菩薩 名號。如是善緣能令亡者離諸惡道。
chuyển độc tôn Kinh niệm Phật Bồ-tát danh hiệu 。như thị thiện duyên năng lệnh vong giả ly chư ác đạo 。
trì tụng bản kinh tôn quý nầy , trì niệm danh hiệu của Phật hay của Bồ-tát 。Những thiện duyên như thế có năng lực làm cho người chết thoát khỏi đường dữ 。

諸魔鬼神悉皆退散。 世尊 。一切眾生臨命終時。
chư ma quỷ thần tất giai thoái tán Thế Tôn 。nhất thiết chúng sanh lâm mạng chung thời 。
các ma các quỷ thần tất cả đều lùi bước tản mất 。Bạch đức Thế-Tôn , tất cả chúng sinh lúc mạng chung ,

若得聞一佛名一 菩薩 名。
nhược đắc văn nhất Phật danh nhất Bồ Tát danh 。
nếu được nghe một danh hiệu Phật đà , một danh hiệu Bồ tát ,

大乘經 典一句一偈。我觀如是輩人除五無間殺害之罪。
hoặc Đại thừa Kinh điển nhất cú nhất kệ 。ngã quán như thị bối nhân trừ ngũ Vô gián sát hại chi tội 。
hoặc môt câu đủ nghĩa hay một bài kệ của kinh điển Đại thừa , thì con thấy người ấy , ngoại trừ năm tội vô gián và tội sát hại ,

小小 惡業 合墮 惡趣 者尋即解脫。
tiểu tiểu ác nghiệp hợp đọa ác thú giả tầm tức giải thoát 。
còn những tội nhỏ nhưng vẫn có thể làm đọa đường dữ, thì tức khắc thoát khỏi được cả 。

佛告主命鬼王。汝大慈故能發如是 大願
Phật cáo chủ mạng quỷ Vương 。nhữ đại từ cố năng phát như thị đại nguyện
Đức Phật bảo chúa quỉ Chủ mạng , Ông có đại từ mới phát đại nguyện như thế ,

於生死中護諸眾生。
ư sanh tử trung hộ chư chúng sanh 。
ở trong sinh tử mà hộ vệ chúng sinh 。

未來世 中有男子女人至生死時。汝莫退是願。總令解脫永得安樂。
nhược vị lai thế trung hữu nam tử nữ nhân chí sanh tử thời 。nhữ mạc thoái thị nguyện 。tổng lệnh giải thoát vĩnh đắc an lạc 。
Trong đời vị lai , bất cứ loài người ,nam hay nữ lúc sinh lúc chết , Ông đừng bỏ thệ nguyện của mình , khiến tất cả được thoát khỏi tai họa mãi mãi yên vui 。

鬼王白佛言。願不有慮。
quỷ Vương bạch Phật ngôn 。nguyện bất hữu lự 。
Chú quỷ bạch Phật rằng , xin đức Thế tôn đừng lo nghĩ .

我畢是形念念擁護 閻浮 眾生。生時死時俱得安樂。
ngã tất thị hình niệm niệm ủng hộ Diêm-phù chúng sanh 。sanh thời tử thời câu đắc an lạc 。
Con nguyện suốt đời con , niệm này tiếp niệm khác, hộ vệ chúng sinh Diêm phù , làm cho họ lúc sinh cũng như lúc chết , đều được yên vui 。

但願諸眾生於生死時。
đãn nguyện chư chúng sanh ư sanh tử thời 。
Con chỉ cầu nguyện mọi người lúc sinh cũng như lúc chết ,

信受我語無不解脫獲大利益。爾時佛告地藏 菩薩 。是大鬼王主命者。
tín thọ ngã ngữ vô bất giải thoát hoạch Đại lợi ích 。nhĩ thời Phật cáo Địa Tạng Bồ Tát 。thị Đại quỷ Vương chủ mạng giả 。
tin nhận lời con thì không ai mà không thoát khỏi tai họa và được lợi ích lớn lao 。Lúc bấy giờ đức Phật bảo Địa Tạng Bồ Tát , chúa quỉ Chủ mạng ,

已曾經百千生作大鬼王。
dĩ tằng Kinh bách thiên sanh tác Đại quỷ Vương 。
đã từng hàng trăm ngàn đời làm Đại quỷ vương ,

於生死中擁護眾生。是 大士 慈悲願故。現大鬼身實非鬼也。
ư sanh tử trung ủng hộ chúng sanh 。thị đại sĩ từ bi nguyện cố 。hiện Đại quỷ thân thật phi quỷ dã 。
ở trong sinh tử hộ vệ chúng sinh .Vì thệ nguyện từ bi mà vị đại sĩ này biến hình làm chúa quỉ lớn , thật không phải quỉ đâu 。

却後過一百七 十劫 。當得成佛。
khước hậu quá/qua nhất bách thất thập kiếp 。đương đắc thành Phật 。
Sau này qua một trăm bảy mươi kiếp , sẽ được thành Phật ,

號曰無相 如來 。劫名安樂。世界名淨住。
hiệu viết vô tướng Như Lai 。kiếp danh an lạc 。thế giới danh tịnh trụ 。
danh hiệu là Vô tướng Như Lai , kiếp tên An lạc , thế giới tên Tịnh trú 。

佛壽 命不可計劫。 地藏 。是大鬼王其事如是 不可思議
kỳ Phật thọ mạng bất khả kế kiếp 。 Địa Tạng 。thị Đại quỷ Vương kỳ sự như thị bất khả tư nghị
Vô tướng như lai , thọ mạng không thể tính kể 。 Địa Tạng đại sĩ , việc của vị Đại quỷ vương đúng như thế ấy , không thể nghĩ bàn 。

所度天人亦不可限量。
sở độ Thiên Nhân diệc bất khả hạn lượng 。
nhân loại và chư thiên vị ấy cứu độ cũng không thể hạn lượng 。

  稱佛名號品第九
  xưng Phật danh hiệu phẩm đệ cửu
  Phẩm thứ chín : Xưng tụng danh hiệu chư Phật

爾時地藏 菩薩 摩訶薩白佛言。 世尊
nhĩ thời Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn
Lúc bấy giờ Địa Tạng Đại Bồ-Tát thưa Phật rằng : Bạch Thế-Tôn ,

我今為未來眾生演利益事。於生死中得大利益。
ngã kim vi vị lai chúng sanh diễn lợi ích sự 。ư sanh tử trung đắc Đại lợi ích 。
Bây giờ con xin vì các chúng sanh thời vị lai diễn nói một sự ích lợi , ở trong sanh tử được lợi ích vĩ đại 。

唯願 世尊 聽我說之。佛告地藏 菩薩
duy nguyện Thế Tôn thính ngã thuyết chi 。Phật cáo Địa Tạng Bồ Tát
Con thỉnh cầu đức Thế tôn cho phép con nói 。Đức Phật bảo Địa Tạng Bồ Tát ,

汝今欲興慈悲。救拔一切罪苦 六道 眾生。
nhữ kim dục hưng từ bi 。cứu bạt nhất thiết tội khổ lục đạo chúng sanh 。
Ông nay muốn phát khởi lòng từ bi , cứu vớt tất cả tội khổ của chúng sinh trong sáu đường ,

演不思議事。今正是時唯當速說。
diễn bất tư nghị sự 。kim chánh Thị thời duy đương tốc thuyết 。
diễn nói đến sự không nghĩ bàn , nay thật đúng lúc , nên nói nhanh đi 。

吾即 涅槃 使汝早畢是願。吾亦 無憂 現在未來一切眾生。
ngô tức Niết-Bàn sử nhữ tảo tất thị nguyện 。ngô diệc Vô ưu hiện tại vị lai nhất thiết chúng sanh 。
Như Lai sắp nhập Niết bàn , nói đến sự ấy làm cho Ông sớm hoàn thành đại nguyện , làm cho Như Lai không còn lo nghĩ về tất cả chúng sinh trong hiện tai và vị lai 。

地藏 菩薩 白佛言。 世尊 。過去無量 阿僧祇 劫。
Địa Tạng Bồ Tát bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn 。quá khứ vô lượng a-tăng-kì kiếp 。
Địa Tạng Bồ Tát thưa Phật rằng , bạch Thế tôn , trong quá khứ vô lượng vô số kiếp ,

有佛出世。號 無邊身 如來 。若有男子女人。
hữu Phật xuất thế 。hiệu Vô Biên Thân Như Lai 。nhược hữu nam tử nữ nhân 。
có đức Phật xuất thế , danh hiệu Vô Biên Thân Như Lai 。Nếu có nam tử hay nữ nhân nào ,

聞是佛名暫生恭敬。
văn thị Phật danh tạm sanh cung kính 。
nghe được danh hiệu của ngài sinh tâm tôn kính , dầu chỉ chốc lát ,

即得超越四 十劫 生死重罪。何況塑畫形像供養讚歎。
tức đắc siêu việt tứ thập kiếp sanh tử trọng tội 。hà huống tố họa hình tượng cúng dường tán thán 。
người ấy được siêu thoát bốn mươi kiếp tội nặng sinh tử , huống gì biết đắp vẽ hình tượng của ngài mà hiến cúng xưng dương ;

其人獲福無量無邊。又於過去恒河沙劫。
kỳ nhân hoạch phước vô lượng vô biên 。hựu ư quá khứ hằng hà sa kiếp 。
người đó được phước vô lượng vô biên 。Trong quá khứ nhiều kiếp như cát sông Hằng ,

有佛出世。號寶性 如來 。若有男子女人。
hữu Phật xuất thế 。hiệu Bảo Tánh Như Lai 。nhược hữu nam tử nữ nhân 。
có đức Phật xuất thế danh hiệu Bảo Tánh Như Lai 。Nếu nam tử nữ nhân nào ,

聞是佛名一彈指頃發心 歸依
văn thị Phật danh nhất đạn chỉ khoảnh phát tâm quy y
nghe được danh hiệu Ngài mà phát tâm quy y dầu chỉ bằng thì gian búng ngón tay ,

是人於 無上道不退轉 。又於過去有佛出世。
thị nhân ư vô thượng đạo vĩnh Bất-thoái-chuyển 。hựu ư quá khứ hữu Phật xuất thế 。
người ấy đối với tuệ giác vô thượng không còn thoái chuyển 。Trong quá khứ có đức Phật xuất thế ,

波頭摩如來 。若有男子女人。聞是佛名歷於耳根。
hiệu Ba-đầu-ma Thắng Như Lai 。nhược hữu nam tử nữ nhân 。văn thị Phật danh lịch ư nhĩ căn 。
danh hiệu Ba-đầu-ma Thắng Như Lai , nếu nam tử nữ nhân nào , nghe được danh hiệu của ngài lướt qua thính giác ,

是人當得千返生於 六欲天 中。
thị nhân đương đắc thiên phản sanh ư Lục dục thiên trung 。
người ấy sẽ được ngàn lần sinh lên sáu tầng trời Dục giới ,

何況志心稱念。又於過去不可說不可說 阿僧祇 劫。
hà huống chí tâm xưng niệm 。hựu ư quá khứ bất khả thuyết bất khả thuyết a-tăng-kì kiếp 。
huống gì biết chí tâm trì niệm danh hiệu ấy 。Trong quá khứ lâu đến hai lần không thể nói về vô số kiếp ,

有佛出世。號 師子吼 如來
hữu Phật xuất thế 。hiệu Sư Tử Hống Như Lai
có đức Phật xuất thế , danh hiệu Sư Tử Hống Như Lai ,

若有男子女人聞是佛名一念 歸依
nhược hữu nam tử nữ nhân văn thị Phật danh nhất niệm quy y
nếu có nam tử nữ nhân nào nghe đươc danh hiệu Ngài mà phát tâm qui y dầu chỉ một niệm ,

是人得遇無量諸佛摩頂授記。又於過去有佛出世。號 拘留孫佛
thị nhân đắc ngộ vô lượng chư Phật ma đảnh thọ kí 。hựu ư quá khứ hữu Phật xuất thế 。hiệu Câu Lưu Tôn Phật
người ấy được gặp vô lượng chư Phật xoa đỉnh đầu mà thọ ký cho 。Trong quá khứ có đức Phật xuất thế danh hiệu Câu Lưu Tôn Như Lai ,

若有男子女人。聞是佛名志心瞻禮。或復讚歎。
nhược hữu nam tử nữ nhân 。văn thị Phật danh chí tâm chiêm lễ 。hoặc phục tán thán 。
nam tử nữ nhân nào , nghe được danh hiệu Ngài mà chí tâm chiêm lễ xưng tụng ,

是人於賢劫千佛會中。
thị nhân ư hiền kiếp thiên Phật hội trung 。
người ấy trong pháp hội của ngàn đức Phật thuộc về Hiền kiếp này ,

為大 梵王 得授上記。又於過去有佛出世。號 毘婆尸
vi Đại Phạm Vương đắc thọ thượng kí 。hựu ư quá khứ hữu Phật xuất thế 。hiệu Tỳ Bà Thi 。
làm vị Đại Phạm vương và được sự thọ kí tối thượng 。Trong quá khứ có đức Phật xuất thế , danh hiệu Tỳ Bà Thi Như Lai ,

若有男子女人。聞是佛名永不墮惡道。
nhược hữu nam tử nữ nhân 。văn thị Phật danh vĩnh bất đọa ác đạo 。
nam tử hay nữ nhân nào nghe được danh hiệu của ngài thì trong thời gian rất lâu dài không đoạ ác đạo ,

常生人天受勝妙樂。又於過去無量無數恒河沙劫。
thường sanh nhân thiên thọ thắng diệu lạc 。hựu ư quá khứ vô lượng vô số hằng hà sa kiếp 。
thường sinh trong nhân loại hay trên chư thiên , hưởng sự yên vui tuyệt diệu 。Trong quá khứ vô lượng vô số kiếp nhiều như cát sông Hằng ,

有佛出世。號寶勝 如來 。若有男子女人。
hữu Phật xuất thế 。hiệu Bảo Thắng Như Lai 。nhược hữu nam tử nữ nhân 。
có đức Phật xuất thế , danh hiệu Bảo Thắng Như Lai 。Nam tử nữ nhân nào ,

聞是佛名畢竟不墮惡道。常在 天上 受勝妙樂。
văn thị Phật danh tất cánh bất đọa ác đạo 。thường tại Thiên thượng thọ thắng diệu lạc/nhạc 。
nghe được danh hiệu ngài thì tuyệt đối chẳng đoạ ác đạo , thường ở cõi trời hưởng sự yên vui tuyệt diệu 。

又於過去有佛出世。號寶相 如來
hựu ư quá khứ hữu Phật xuất thế 。hiệu Bảo-Tướng Như Lai
Trong quá khứ có đức Phật xuất thế danh hiệu Bảo Tướng Như Lai ,

若有男子女人聞是佛名生恭敬心。
nhược hữu nam tử nữ nhân văn thị Phật danh sanh cung kính tâm 。
nam tử nữ nhân nào nghe được danh hiệu của ngài mà sinh tâm cung kính ,

是人不久得 阿羅漢果 。又於過去無量 阿僧祇 劫。
thị nhân bất cửu đắc A-la-hán quả 。hựu ư quá khứ vô lượng a-tăng-kì kiếp 。
người ấy không lâu sẽ được đạo quả La hán . Trong quá khứ vô lượng vô số kiếp ,

有佛出世。號袈裟幢 如來 。若有男子女人。
hữu Phật xuất thế 。hiệu Ca Sa Tràng Như Lai 。nhược hữu nam tử nữ nhân 。
có đức Phật xuất thế , danh hiệu Ca Sa Tràng Như Lai 。Nam tử nữ nhân nào ,

聞是佛名者超一百大劫生死之罪。
văn thị Phật danh giả siêu nhất bách Đại kiếp sanh tử chi tội 。
nghe được danh hiệu của ngài , thì vượt được tội lỗi sinh tử trong một trăm đại kiếp .

又於過去有佛出世。號大通山王 如來 。若有男子女人。
hựu ư quá khứ hữu Phật xuất thế 。hiệu Đại Thông Sơn Vương Như Lai 。nhược hữu nam tử nữ nhân 。
trong quá khứ có đức Phật xuất thế danh hiệu Đại Thông Sơn Vương Như Lai , nam tử nữ nhân nào ,

聞是佛名者是人得遇恒河沙佛。
văn thị Phật danh giả thị nhân đắc ngộ Hằng hà sa Phật 。
được nghe danh hiệu của ngài , người ấy được gặp hằng sa chư Phật ,

廣為說法必成 菩提
quảng vi thuyết Pháp tất thành Bồ-đề
được các ngài nói Phật pháp đầy đủ cho , quyết chắc thành tựu Bồ-đề

又於過去有淨月佛.山王佛.智勝佛.淨名王佛.智成就佛.無上佛.妙聲佛.
hựu ư quá khứ hữu Tịnh Nguyệt Phật .Sơn Vương Phật .Trí Thắng Phật .Tịnh Danh Vương Phật .Trí Thành Tựu Phật .Vô Thượng Phật .Diệu Thanh Phật .
Trong quá khứ , có đức Tịnh Nguyệt Phật , đức Sơn Vương Phật , đức Trí Thắng Phật , đức Tịnh Danh Vương Phật , đức Trí Thành Tựu Phật , đức Vô Thượng Phật , đức Diệu Thanh Phật ,.

滿月佛. 月面佛 。有如是等 不可說佛世尊
Mãn Nguyệt Phật .Nguyệt Diện Phật 。hữu như thị đẳng bất khả thuyết PhậtThế Tôn
đức Mãn Nguyệt Phật , đức Nguyệt Diện Phật … Các đức Phật như vậy nhiều đến vô lượng không thể nói hết 。Bạch đức Thế-Tôn ,

現在未來一切眾生。若天若人若男若女。
hiện tại vị lai nhất thiết chúng sanh 。nhược Thiên nhược nhân nhược nam nhược nữ 。
hiện tại và vị lai tất cả chúng sinh , bất cứ chư thiên hay nhân loại , bất cứ nam hay nữ ,

但念得一佛名號 功德 無量。何況多名。
đãn niệm đắc nhất Phật danh hiệu công đức vô lượng 。hà huống đa danh 。
chỉ trì niệm được danh hiệu của một đức Phật , công đức cũng đã vô lượng , huống gì trì niệm nhiều danh hiệu 。

是眾生等生時死時。自得大利終不墮惡道。
thị chúng sanh đẳng sanh thời tử thời 。tự đắc Đại lợi chung bất đọa ác đạo 。
Những chúng sinh này , lúc sống lúc chết , tự được lợi ích lớn lao , rốt ráo chẳng đoạ ác đạo 。

若有臨命終人。家中眷屬乃至一人。
nhược hữu lâm mạng chung nhân 。gia trung quyến thuộc nãi chí nhất nhân 。
Nếu có người đang lâm chung , thân nhân trong nhà , dầu chỉ một người biết vì

為是病人高聲念一佛名。是命終人除五無間罪。
vi thị bệnh nhân cao thanh niệm nhất Phật danh 。thị mạng chung nhân trừ ngũ Vô gián tội 。
người bệnh cất cao tiếng niệm danh hiệu của một đức Phật ; ngoại trừ năm tội vô gián ,

餘業報等悉得銷滅。
dư nghiệp báo đẳng tất đắc tiêu diệt 。
quả khổ nghiệp báo của kẻ ấy cũng được tiêu diệt。

是五無間罪雖至極重動經億劫了不得出。
thị ngũ Vô gián tội tuy chí cực trọng động Kinh ức kiếp liễu bất đắc xuất 。
Năm thứ nghiệp dữ vô gián tuy vô cùng nặng nề , trãi qua ức kiếp không được thoát khỏi ,

承斯臨命終時他人為其稱 念佛 名於是罪中亦漸銷滅。
thừa tư lâm mạng chung thời tha nhân vi kỳ xưng niệm Phật danh ư thị tội trung diệc tiệm tiêu diệt 。
nhưng nhờ lúc mạng chung có người khác xưng niệm danh hiệu của Phật , nên tội trọng cũng dần dần tiêu tan ,

何況眾生自稱自念。獲福無量滅無量罪。
hà huống chúng sanh tự xưng tự niệm 。hoạch phước vô lượng diệt vô lượng tội 。
huống gì có kẻ tự mình niệm được danh hiệu của Phật 。Phước được đã vô lượng , tội diệt cũng vô lượng 。

  校量布施 功德 緣品第十
  giáo lượng bố thí công đức duyên phẩm đệ thập
   Phẩm thứ mười : Trắc lượng công đức bố thí

爾時地藏 菩薩 摩訶薩。
nhĩ thời Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát
Lúc bấy giờ Địa Tạng Đại Bồ-Tát ,

承佛威神從座而起。胡跪合掌白佛言。 世尊 。我觀業道眾生。
thừa Phật uy thần tùng tọa nhi khởi 。hồ quỵ hợp chưởng bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn 。ngã quán nghiệp đạo chúng sanh 。
vâng theo uy thần của đức Phật rời chổ ngồi đứng dậy, quỳ xuống chấp tay thưa đức Phật rằng , Bạch đức Thế-Tôn , con quan sát chúng sinh ở trong các nẽo đường của nghiệp ,

校量布施有輕有重。
giáo lượng bố thí hữu khinh hữu trọng 。
trắc lượng nghiệp quả của sự bố thí thì thấy có năng có nhẹ ,

有一生受福有十生受福。有百生千生受大福利者。是事云何。
hữu nhất sanh thọ/thụ phước hữu thập sanh thọ/thụ phước 。hữu bách sanh thiên sanh thọ/thụ Đại phước lợi giả 。thị sự vân hà 。
có sự hưởng phước một đời , có sự hưởng phước mười đời , có sự hưởng phước trong trăm đời ngàn đời 。Vì lý do nào ,

唯願 世尊 為我說之。爾時佛告地藏 菩薩
duy nguyện Thế Tôn vi ngã thuyết chi 。nhĩ thời Phật cáo Địa Tạng Bồ Tát
con thỉnh cầu đức Thế-Tôn dạy cho con rõ 。Lúc bấy giờ đức Phật bảo Địa Tạng Bồ Tát ,

吾今於 忉利天 宮一切眾會。
ngô kim ư Đao Lợi Thiên cung nhất thiết chúng hội 。
hôm nay trước toàn thể đại hội các chúng tại Đao lợi thiên cung ,

閻浮提 布施校量 功德 輕重。汝當諦聽吾為汝說。
thuyết Diêm-phù-đề bố thí giáo lượng công đức khinh trọng 。nhữ đương đế thính ngô vi nhữ thuyết 。
Như Lai sẽ nói về sự bố thí tại châu Diêm phù và trắc lượng công đức nặng nhẹ 。Ông hãy nghe cho kỹ , Như Lai sẽ nói cho 。

地藏白佛言。我疑是事願樂欲聞。
Địa Tạng bạch Phật ngôn 。ngã nghi thị sự nguyện lạc/nhạc dục văn 。
Địa Tạng bạch đức Phật rằng , con hoài nghi về việc ấy , nên ước muốn thích thú được nghe 。

佛告地藏 菩薩
Phật cáo Địa Tạng Bồ Tát
Đức Phật bảo Địa Tạng Bồ Tát ,

閻浮提 有諸國王宰輔大臣大長者大剎利 大婆羅門 等。
Nam Diêm-phù-đề hữu chư Quốc Vương tể phụ đại thần Đại Trưởng-giả Đại sát-lợi đại Bà-la-môn đẳng 。
tại phía nam châu Diêm-phù này , những vị quốc chúa , tể tướng đại thần , đại trưởng giả , đại sát-lợi , đại Bà-la-môn vv...

若遇最下貧窮乃至癃殘瘖瘂聾癡無目。如是種種不完具者。
nhược ngộ tối hạ bần cùng nãi chí lung tàn âm ngọng lung si vô mục 。như thị chủng chủng bất hoàn cụ giả 。
gặp những người rất thấp rất nghèo , cho đến tật nguyền câm ngọng , điếc lác, đui mù , cơ thể đủ thứ không hoàn chỉnh như thế ,

是大國王等欲布施時。若能具大慈悲下心含笑。
thị Đại Quốc Vương đẳng dục bố thí thời 。nhược năng cụ đại từ bi hạ tâm hàm tiếu 。
mà những vị quốc chúa cho đến bà la môn , trong lúc bố thí , vẫn đủ từ tâm rộng rãi hạ mình cười đón vui vẻ ,

親手遍布施。或使人施軟言慰喻。
thân thủ biến bố thí 。hoặc sử nhân thí nhuyễn ngôn úy dụ 。
tự tay bố thí đầy khắp , hoặc khiến người khác đưa gíup , dịu dàng an ủi ;

是國王等所獲福利。如布施百恒河沙佛 功德 之利。
thị Quốc Vương đẳng sở hoạch phước lợi 。như bố thí bách Hằng hà sa Phật công đức chi lợi 。
thì những quốc chúa cho đến bà la môn ấy được phước như công đức hiến cúng chư Phật nhiều bằng số cát của một trăm sông Hằng 。

何以故。
hà dĩ cố 。
Lý do là

緣是國王等於是最貧賤輩及不完具者發大慈心。是故福利有如此報。
duyên thị Quốc Vương đẳng ư thị tối bần tiện bối cập bất hoàn cụ giả phát Đại từ tâm 。thị cố phước lợi hữu như thử báo 。
những vị quốc chúa cho đến bà la môn ấy mà đối với những người rất thấp rất nghèo , cơ thể không hoàn chỉnh , phát tâm đại từ ; vì vậy nên có phước báo ,

百千生中常得 七寶 具足。何況衣食受用。
bách thiên sanh trung thường đắc thất bảo cụ túc 。hà huống y thực thọ dụng 。
trong trăm ngàn đời thường được bảy báu đầy đủ , huống gì áo quần thực phẩm và những thứ cần dùng khác 。

復次 地藏 。若 未來世 有諸國王。
phục thứ Địa Tạng 。nhược vị lai thế hữu chư Quốc Vương 。
Địa Tạng đại sĩ , trong đời vị lai các quốc vương ,

婆羅門 等遇佛塔寺或佛形像乃至 菩薩聲聞辟支佛 像。
chí Bà-la-môn đẳng ngộ Phật tháp tự hoặc Phật hình tượng nãi chí Bồ TátThanh vănBích Chi Phật tượng 。
cho đến bà la môn , gặp được chùa tháp của Phật , hình tượng của Phật , hình tượng của Bồ Tát , Thanh văn , Duyên Giác ,

躬自營辦供養布施。
cung tự doanh biện/bạn cúng dường bố thí 。
đích thân sắm đồ mà hiến cúng ,

是國王等當得 三劫帝釋 身受勝妙樂。
thị Quốc Vương đẳng đương đắc tam kiếp vi Đế Thích thân thọ thắng diệu lạc/nhạc 。
thì những vị quốc vương cho đến bà la môn ấy , sẽ được phước ba kiếp làm Đế thích , hưởng sự yên vui tuyệt diệu 。

若能以此布施福利迴向 法界
nhược năng dĩ thử bố thí phước lợi hồi hướng Pháp giới
Nếu biết đem cái phước bố thí như vậy hồi hướng Pháp giới chúng sinh ,

是大國王等於 十劫 中常為 大梵天王 。復次 地藏 。若 未來世 有諸國王。
thị Đại Quốc Vương đẳng ư thập kiếp trung thường vi Đại phạm Thiên Vương 。phục thứ Địa Tạng 。nhược vị lai thế hữu chư Quốc Vương 。
thì những vị quốc vương cho đến bà la môn ấy , thường được làm Đại phạm thiên vương trong mười kiếp 。Lại nữa Địa Tạng đại sĩ , trong đời vị lai , có các quốc vương ,

婆羅門 等遇先佛塔廟。或至經像毀壞破落。
chí Bà-la-môn đẳng ngộ tiên Phật tháp miếu 。hoặc chí Kinh tượng hủy hoại phá lạc 。
cho đến bà la môn gặp được tháp miếu hay kinh tượng của Phật quá khứ , bị hư hoại thất lạc ,

乃能發心修補。是國王等或自營辦或勸他人。
nãi năng phát tâm tu bổ 。thị Quốc Vương đẳng hoặc tự doanh biện/bạn hoặc khuyến tha nhân 。
mà biết phát tâm tu bổ , bằng cách tự mình lo liệu hay khuyến khích người khác ,

乃至百千人等布施結緣。
nãi chí bách thiên nhân đẳng bố thí kết duyên 。
cả trăm cả ngàn người , hiến cúng để kết mối liên hệ với Phật ,

是國王等百千生中常為轉 輪王 身。如是他人同布施者。
thị Quốc Vương đẳng bách thiên sanh trung thường vi Chuyển luân Vương thân 。như thị tha nhân đồng bố thí giả 。
thì các vị quốc vương cho đến bà la môn trong trăm ngàn đời thường làm chuyển luân vương. Còn những người khác chung sức ,

百千生中常為小國王身。
bách thiên sanh trung thường vi tiểu Quốc Vương thân 。
trong trăm ngàn đời thường làm quốc chúa 。

更能於塔廟前發迴向心。如是國王乃及諸人盡成 佛道
cánh năng ư tháp miếu tiền phát hồi hướng tâm 。như thị Quốc Vương nãi cập chư nhân tận thành Phật đạo
Nếu còn biết trước tháp miếu hay kinh tượng đem công đức hồi hướng cho pháp giới chúng sinh , thì những vị quốc vương , bà la môn , những người chung sức ấy , đều sẽ làm Phật ,

以此 果報 無量無邊。復次 地藏
dĩ thử quả báo vô lượng vô biên 。phục thứ Địa Tạng
vì lẽ quả báo ấy thật vô lượng vô biên 。Lại nữa Địa Tạng ,

未來世中有諸國王及 婆羅門 等。見諸老病及生產婦女。
vị lai thế trung hữu chư Quốc Vương cập Bà-la-môn đẳng 。kiến chư lão bệnh cập sanh sản phụ nữ 。
trong đời vị lai các vị quốc vương cho đến bà la môn vv... thấy những người già cả bệnh hoạn , những sản phụ sắp sinh ,

若一念間具大慈心。
nhược nhất niệm gian cụ Đại từ tâm 。
dẫu chỉ môt lúc phát từ tâm rộng rãi ,

布施醫藥飲食臥具使令安樂。如是福利最不思議。
bố thí y dược ẩm thực ngọa cụ sử lệnh an lạc 。như thị phước lợi tối bất tư nghị 。
chu cấp thuốc thang thực phẩm , đồ nằm khiến họ an vui ; phước nầy thật là không thể nghĩ bàn ,

一百劫中常為 淨居天 主。二百劫中常為 六欲天 主。
nhất bách kiếp trung thường vi Tịnh Cư Thiên chủ 。nhị bách kiếp trung thường vi Lục dục Thiên chủ 。
trong một trăm kiếp thường làm chúa trời Tịnh Cư , trong hai trăm kiếp thường làm chúa cõi trời Lục dục 。

畢竟成佛永不墮惡道。乃至百千生中耳不聞苦聲。
tất cánh thành Phật vĩnh bất đọa ác đạo 。nãi chí bách thiên sanh trung nhĩ bất văn khổ thanh 。
cuối cùng thành Phật , vĩnh viễn chẳng đoạ ác đạo , cho đến trăm ngàn đời chẳng nghe âm thanh đau khổ qua tai 。

復次 地藏 。若 未來世 中。有諸國王及 婆羅門 等。
phục thứ Địa Tạng 。nhược vị lai thế trung 。hữu chư Quốc Vương cập Bà-la-môn đẳng 。
Địa Tạng đại sĩ , trong đời vị lai , có các quốc vương cho đến bà la môn vv...

能作如是布施獲福無量。
năng tác như thị bố thí hoạch phước vô lượng 。
làm được những sự bố thí như thế thì được phước vô lượng 。

更能迴向不問多少。畢竟成佛。何況 釋梵 轉輪之報。
cánh năng hồi hướng bất vấn đa thiểu 。tất cánh thành Phật 。hà huống Thích Phạm chuyển luân chi báo 。
Nếu còn đem phước ấy hồi hướng cho pháp giới chúng sinh , bất cứ nhiều ít ; cuối cùng thành Phật tất cả , huống gì làm Đế thích , Phạm vương hay Luân vương 。

是故 地藏 普勸眾生當如是學。復次地藏。
thị cố Địa Tạng phổ khuyến chúng sanh đương như thị học 。phục thứ Địa Tạng 。
Vì lý do nầy , Địa Tạng đại sĩ hãy khuyến khích mọi người nên học bố thí như thế 。Lại nữa Địa Tạng đaị sĩ ,

未來世中若 善男子 善女人。
vị lai thế trung nhược Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
trong đời vị lai nếu thiện nam thiện nữ nào ,

佛法 中種少善根毛髮沙塵等許。所受福利不可為喻。
ư Phật Pháp trung chủng thiểu thiện căn mao phát sa trần đẳng hứa 。sở thọ phước lợi bất khả vi dụ 。
y theo giáo pháp của Như Lai mà gieo trồng căn lành , dầu chỉ bằng lông tóc cát bụi , cũng hưởng được phước báo không thể ví dụ 。

復次 地藏未來世 中若有 善男子 善女人。
phục thứ Địa Tạngvị lai thế trung nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
Lại nữa Địa Tạng , trong đời vị lai , nếu có thiện nam thiện nữ nào ,

遇佛形像. 菩薩 形像. 辟支佛 形像.轉 輪王 形像。
ngộ Phật hình tượng . Bồ Tát hình tượng . Bích Chi Phật hình tượng .Chuyển luân Vương hình tượng 。
gặp được mà biết hiến cúng hình tượng Phật , hình tượng Bồ tát , hình tượng Duyên Giác , hình tượng luân vương ,

布施供養得無量福。常在人天受勝妙樂。
bố thí cúng dường đắc vô lượng phước 。thường tại nhân thiên thọ/thụ thắng diệu lạc/nhạc 。
thì được phước vô lượng , thường ở trong nhân loại hay trên chư thiên hưởng sự yên vui tuyệt diệu 。

若能迴向 法界 。是人福利不可為喻。復次 地藏
nhược năng hồi hướng Pháp giới 。thị nhân phước lợi bất khả vi dụ 。phục thứ Địa Tạng
nếu biết hồi hướng cho pháp giới chúng sinh , thì phước báo họ nhận được không thể ví dụ 。 Địa Tạng đaị sĩ ,

未來世中若有 善男子 善女人。遇 大乘經 典。
vị lai thế trung nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。ngộ Đại thừa Kinh điển 。
trong đời vị lai nếu có thiện nam thiện nữ nào , gặp được kinh điển đại thừa ,

或聽聞一偈一句發殷重心。
hoặc thính văn nhất kệ nhất cú phát ân trọng tâm 。
dầu chỉ nghe một bài kệ hay một câu đủ nghĩa , mà thiết tha trân trọng ,

讚歎恭敬布施供養。是人獲大 果報 無量無邊。
tán thán cung kính bố thí cúng dường 。thị nhân hoạch Đại quả báo vô lượng vô biên 。
xưng tụng tôn kính hiến cúng , người ấy đạt được phước báo vĩ đại , vô lượng vô biên 。

若能迴向 法界 。其福不可為喻。復次 地藏
nhược năng hồi hướng Pháp giới 。kỳ phước bất khả vi dụ 。phục thứ Địa Tạng
Nếu biết hồi hướng cho pháp giới chúng sinh , thì phước báo đó không thể ví dụ 。Lại nữa Địa Tạng ,

未來世 中有 善男子 善女人。
nhược vị lai thế trung hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。
nếu trong đời vị lai có thiện nam thiện nữ nào ,

遇佛塔寺 大乘經 典新者布施供養瞻禮讚歎恭敬合掌。
ngộ Phật tháp tự Đại thừa Kinh điển tân giả bố thí cúng dường chiêm lễ tán thán cung kính hợp chưởng 。
gặp được chùa tháp của Phật và kinh điển đại thừa , loại mới thì hiến cúng , chiêm lễ xưng tụng tôn kính chấp tay ;

若遇故者或毀壞者修補營理。
nhược ngộ cố giả hoặc hủy hoại giả tu bổ doanh lý 。
loại cũ hư hoại thì một mình phát tâm tu bổ hay

或獨發心或勸多人同共發心。如是等輩三十生中。
hoặc độc phát tâm hoặc khuyến đa nhân đồng cộng phát tâm 。như thị đẳng bối tam thập sanh trung 。
khuyến khích nhiều người phát tâm chung sức 。Những người nầy trong ba mươi đời ,

常為諸小國王 檀越 之人。
thường vi chư tiểu Quốc Vương đàn việt chi nhân 。
thường làm tiểu vương thí chủ ,

常為 輪王 還以善 法教 化諸小國王。復次 地藏
thường vi luân Vương hoàn dĩ thiện pháp giáo hóa chư tiểu Quốc Vương 。phục thứ Địa Tạng
còn người chủ xướng thì thường làm luân vương , lại đem thiện pháp giáo hóa các tiểu quốc vương 。Lại nữa Địa Tạng ,

未來世中若有 善男子 善女人。於 佛法 中所種善根。
vị lai thế trung nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。ư Phật Pháp trung sở chủng thiện căn 。
trong đời vị lai , nếu có thiện nam thiện nữ nào , y theo giáo pháp của Như Lai mà gieo trồng thiện căn ,

或布施供養或修補塔寺或裝理經典。
hoặc bố thí cúng dường hoặc tu bổ tháp tự hoặc trang lý Kinh điển 。
hoặc hiến cúng hoặc tu bổ chùa tháp , hoặc chỉnh trang kinh điển ,

乃至一毛 一塵 一沙一渧。如是善事但能迴向 法界
nãi chí nhất mao nhất trần nhất sa nhất đế 。như thị thiện sự đãn năng hồi hướng Pháp giới
thì dẩu chỉ bằng một sợi lông , một mảy bụi , một hạt cát , một giọt nước đi nữa , điều lành nầy nếu có thể hồi hướng pháp giới chúng sinh ,

是人 功德 百千生中受上妙樂。如但迴向自家眷屬。
thị nhân công đức bách thiên sanh trung thọ/thụ thượng diệu lạc/nhạc 。như đãn hồi hướng tự gia quyến thuộc 。
thì phước báo người ấy nhận được , trăm ngàn đời hưởng được yên vui thượng diệu . Nếu chỉ cầu nguyện cho gia đình thân thuộc mình ,

或自身利益。如是之果即三生受樂捨一得萬報。
hoặc tự thân lợi ích 。như thị chi quả tức tam sanh thọ/thụ lạc xả nhất đắc vạn báo 。
hay lợi ích cho tự thân , thì quả báo chỉ hưởng yên vui trong ba đời mà thôi 。Như vậy biết xả một mới được cả vạn .

是故 地藏 布施 因緣 其事如是。
thị cố Địa Tạng bố thí nhân duyên kỳ sự như thị 。
Địa Tạng đại sĩ , nhân duyên và phước báo của sự bố thí là như vậy đó 。

  地神護法品第十一
  địa thần Hộ Pháp phẩm đệ thập nhất
  địa thần Hộ Pháp Phẩm thứ mười một : Địa thần hộ pháp

爾時 堅牢地神 。白佛言。 世尊 。我從昔來。
nhĩ thời Kiên lao địa Thần 。bạch Phật ngôn 。 Thế Tôn 。ngã tòng tích lai 。
Lúc bấy giờ Kiên lao địa thần thưa Phật rằng , Bạch Thế-Tôn , từ xưa đến nay,

瞻視頂禮無量 菩薩 摩訶薩。皆是大 不可思議
chiêm thị đảnh lễ vô lượng Bồ-Tát Ma-ha-tát 。giai thị Đại bất khả tư nghị
con chiêm ngưỡng đảnh lễ vô lượng Đại Bồ-tát , toàn là những vị Đại sĩ không thể nghĩ bàn ,

神通智慧廣度眾生。是地藏 菩薩 摩訶薩。
thần thông trí tuệ quảng độ chúng sanh 。thị Địa Tạng Bồ-Tát Ma-ha-tát
thần thông trí tuệ , hóa độ sâu rộng tất cả chúng sinh .Trong các vị ấy , Địa Tạng đại sĩ

於諸 菩薩 誓願深重。 世尊
ư chư Bồ-tát thệ nguyện thâm trọng 。 Thế Tôn
có các thệ nguyện sâu nặng hơn cả 。Bạch Thế-Tôn ,

是地藏 菩薩閻浮提 有大 因緣 。如文殊. 普賢觀音彌勒
thị Địa Tạng Bồ Tát ư Diêm-phù-đề hữu Đại nhân duyên 。như Văn Thù . Phổ HiềnQuán-ÂmDi Lặc
đối với châu Diêm phù này , Địa Tạng Bồ Tát có liên hệ lớn lao 。Các vị đại bồ tát khác như ngài Văn Thù , ngài Phổ-hiền , ngài Quán-âm , ngài Di Lặc

亦化百千身形度於 六道 。其願尚有畢竟。
diệc hóa bách thiên thân hình độ ư lục đạo 。kỳ nguyện thượng hữu tất cánh 。
tuy cũng phân hóa thân hình cả trăm cả ngàn để hóa độ ở sáu đường , nhưng thệ nguyện các ngài vẫn có lúc hoàn tất 。

是地藏 菩薩 教化 六道 一切眾生。
thị Địa Tạng Bồ Tát giáo hóa lục đạo nhất thiết chúng sanh 。
Còn ngài Địa Tạng Bồ Tát giáo hoá tất cả chúng sinh sáu đường ,

所發誓願劫數如千百億恒河沙。 世尊
sở phát thệ nguyện kiếp số như thiên bách ức Hằng hà sa 。 Thế Tôn
thì đã phát thệ nguyện kiếp số như ngàn trăm ức Hằng-hà-sa 。Bạch Thế-Tôn ,

我觀未來及現在眾生。於所住處於南方清潔之地。
ngã quán vị lai cập hiện tại chúng sanh 。ư sở trụ xứ ư Nam phương thanh khiết chi địa 。
con thấy trong vị lai , ngay trong hiện tại , người nào nơi chỗ mình cư trú mà xoay qua hướng nam trên đất thanh khiết ,

以土石竹木作其龕室。是中能塑畫乃至金銀銅鐵。
dĩ độ thạch trúc mộc tác kỳ kham thất 。thị trung năng tố họa nãi chí kim ngân đồng thiết 。
dùng đất đá tre gỗ làm khám thất , trong đó đắp vẽ hình tượng Địa Tạng đại sĩ , hoặc đem vàng bạc đồng sắt

地藏 形像燒香供養瞻禮讚歎。
tác Địa Tạng hình tượng thiêu hương cúng dường chiêm lễ tán thán 。
đúc hình tượng ngài , rồi đốt hương hiến cúng , chiêm ngưỡng lễ bái , xưng tụng ,

是人居處即得十種利益。何等為十。一者土地豐壤。
thị nhân cư xử tức đắc thập chủng lợi ích 。hà đẳng vi thập 。nhất giả độ địa phong nhưỡng 。
thì người ấy và chỗ ở cư trú được mười sự lợi ích . Thế nào là mười ? Một là đất đai phong phú ,

二者家宅永安。三者先亡生天。
nhị giả gia trạch vĩnh an 。tam giả tiên vong sanh thiên 。
hai là nhà cửa luôn luôn yên vui , ba là người chết sinh lên cõi Trời ,

四者現存益壽。五者所求遂意六者無水火災。
tứ giả hiện tồn ích thọ 。ngũ giả sở cầu toại ý lục giả vô thủy hỏa tai 。
bốn là người sống tăng thêm tuổi thọ , năm là sở cầu toại ý , sáu là không bị tai hoạ nước lửa ,

七者虛耗辟除。八者杜絕惡夢。九者出入神護。
thất giả hư háo tích trừ 。bát giả đỗ tuyệt ác mộng 。cửu giả xuất nhập Thần hộ 。
bảy là không bị mọi sự hao tổn , tám là tuyệt dứt ác mộng , chín là đi về quỉ thần hộ trì ,

十者多遇聖因。 世尊未來世 中及現在眾生。
thập giả đa ngộ Thánh nhân 。 Thế Tônvị lai thế trung cập hiện tại chúng sanh 。
mười là thường gặp nhân duyên thánh thiện 。Bạch đức Thế-Tôn , trong đời vị lai , ngay trong hiện tại

若能於所住處方面。作如是供養得如是利益。
nhược năng ư sở trụ xứ phương diện 。tác như thị cúng dường đắc như thị lợi ích 。
người nào nơi mình cư trú mà xoay về hướng nam , hiến cúng như thế thì hưởng được những lợi ích như con nói .

復白佛言。 世尊未來世 中。
phục bạch Phật ngôn 。 Thế Tônvị lai thế trung 。
Kiên lao địa thần lại thưa đức Phật rằng , Bạch Thế-Tôn , trong đời vị lai ,

若有 善男子 善女人。於所住處有此經典及 菩薩 像。
nhược hữu Thiện nam tử thiện nữ nhân 。ư sở trụ xứ hữu thử Kinh điển cập Bồ-tát tượng 。
nếu có thiện nam thiện nữ nào , nơi chổ họ ở có kinh điển và hình tượng của Địa Tạng Bồ-tát ,

是人更能轉讀經典供養 菩薩
thị nhân cánh năng chuyển độc Kinh điển cúng dường Bồ Tát
người ấy lại năng trì tụng kinh điển hiến cúng như vậy ,

我常日夜以本神力衛護是人。乃至水火 盜賊 大橫小橫。
ngã thường nhật dạ dĩ bổn thần lực vệ hộ thị nhân 。nãi chí thủy hỏa đạo tặc Đại hoạnh tiểu hoạnh 。
thì cả ngày lẫn đêm con dùng thần lực hộ vệ giúp đỡ người ấy , khiến tai nạn nước lửa trộm cướp lớn nhỏ ,

一切惡事悉皆銷滅。佛告 堅牢地神
nhất thiết ác sự tất giai tiêu diệt 。Phật cáo Kiên lao địa Thần