DIEU PHAP LIEN HOA KINH

TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến phiên âm & lược dịch
Bản dịch tiếng Việt của Phật Tử Bùi
Đức Huề 10/2008 (4/2010)
=====================================================================================

CBETA Taisho No 0262-001
CBETA Taisho No 0262-001
CBETA Taisho No 0262-001

.

Nam-mô A Di Đà Phật.

乘妙
Đại Thừa Diệu Pháp Liên Hoa Kinh .
Kinh
Đại Thừa Diệu Pháp Liên Hoa .

儀。
Lễ
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Nghi.
Nghi thức lễ Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa .


Hương tán.
Bài ca ngợi hương.

. 法界 . . . . .
Lô hương sạ nhiệt.
Pháp giới mông huân. Chư Phật hải hội tất dao văn. Tùy xứ kết tường vân. Thành ư phương ân. Chư Phật hiện toàn thân.
Lư hương vừa
đốt, cơi Pháp thêm thơm. Các Phật các Hội từ xa đều biết. Tùy xứ kết mây lành. Thành ư ân sâu. Các Phật hiện toàn thân.

.
Nam mô Hương Vân Cái
Bồ Tát Ma Ha Tát .
Nam mô Hương Vân Cái
Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần).

會上佛 .
Nam
Pháp Hoa Hội Thượng Phật Bồ Tát .
Nam
Pháp Hoa Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần).

.
Nhất tâm
đỉnh lễ Thập Phương Pháp Giới Thường Trụ Tam bảo.
Nhất tâm
đỉnh lễ Thập Phương Pháp Giới Thường Trụ Tam bảo (3 lần).

. 滿 十方 . 養一切 . . 聞眾. 受用 .
Nguyện thử hương hoa vân. Biến măn Thập Phương Giới. Cúng dưỡng nhất thiết Phật.
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Bồ Tát Thanh Văn chúng. Thụ dụng tác Phật sự .
Nguyện dùng hương hoa này. Biến
đầy Mười Phương Giới. Cúng dưỡng tất cả Phật. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa . Các Bồ Tát Thanh Văn . Nhận dùng làm việc Phật (1vái).

十方 . 滿 最上乘 . 二門. . 使 . . 我今 . 生死 .
Khể thủ Thập Phương Phật. Viên măn Tối Thượng Thừa. Bản tích khai nhị môn. Pháp dụ
đàm chân mật. Phổ sử chư quyền xảo. Tất chứng Phật Bồ Đề. Ngă kim thệ Quy y . Nguyện siêu sinh tử hải.
Phục lễ Mười Phương Phật. Trọn vẹn Pháp Bậc Nhất. Cơ bản mở thông hai Bậc trước. Pháp nói rơ
điều chân thực và bí mật. Phổ biến sử dụng các kỹ xảo nhỏ. Biết chứng Phật Bồ Đề. Nay Con thệ nguyện theo. Nguyện vượt qua biển sinh chết.

心頂 .
Nhất tâm
đỉnh lễ Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật .
Nhất tâm
đỉnh lễ Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lễ).

心頂 . 十方 分身 .
Nhất tâm
đỉnh lễ Quá Khứ Đa Bảo Phật. Thập Phương phân thân Thích Ca Mâu Ni Phật .
Nhất tâm
đỉnh lễ Qúa Khứ Đa Bảo Phật. Mười phương phân thân Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lễ).

盡法 三世 一切 .
Nhất tâm
đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung, cập Thập phương Tam Thế nhất thiết chư Phật.
Nhất tâm
đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung với Mười phương Ba Đời tất cả các Phật (3 lễ).

心頂 會上佛 .
Nhất tâm
đỉnh lễ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Pháp Hoa Hội Thượng Phật Bồ Tát .
Nhất tâm
đỉnh lễ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Pháp Hoa Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lễ).

心頂 一切 .
Nhất tâm
đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung, cập Thập phương Tam Thế nhất thiết Bồ Tát - Thanh Văn - Duyên Giác, đắc Đạo Hiền- Thánh- Tăng.
Nhất tâm
đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung với Mười phương Ba Đời tất cả Bồ Tát - Thanh Văn - Duyên Giác, được Đạo Hiền- Thánh- Tăng (3 lễ).

心頂 .
Nhất tâm
đỉnh lễ Phổ Hiền Vương Bồ Tát Ma Ha Tát.
Nhất tâm
đỉnh lễ Phổ Hiền Vương Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lễ).


Tán Phật kệ.
Bài kệ ca ngợi Phật.

. 十方 三世 . 所有 . 一切 有如 佛者.
Thiên thượng Thiên hạ vô như Phật. Thập phương Thế giới diệc vô tỉ. Thế gian sở hữu ngă tận kiến. Nhất thiết vô hữu như Phật Giả.
Trên Trời dưới
đất không ai như Phật. Mười phương Thế giới không ai sánh được. Phật thấy rơ hết mọi việc Thế gian. Các thứ ‘Không Có’ giống như Phật Giả.

.
Nam mô Bản Sư
Thích Ca Mâu Ni Phật.
Nam mô Bản Sư
Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần).


Hồi hướng sám nguyện.
Sám hối nguyện hồi hướng.

. 子眾 . . 真心. . .
Chí tâm
sám hối . Ngă đệ tử chúng đẳng. Ṭng vô thủy dĩ lai. Mê thất chân tâm. Lưu chuyển sinh tử. Lục Căn tội chướng.
Chí tâm
sám hối . Con đệ tử tất cả chúng sinh. Từ xa xưa tới nay. Mê muội mất chân tâm. Luân chuyển theo sinh chết. Sáu Căn tội chướng.

量無 . 佛乘 . . . .
Vô lượng vô biên. Viên Diệu Phật Thừa. Vô dĩ khai giải. Nhất thiết sở nguyện. Bất
đắc hiện tiền.
Vô lượng vô biên. Bậc Phật mầu nhiệm. Không dùng soi tỏ. Tất cả
điều nguyện. Chưa được hiện ra.

. . . .
Ngă kim (
độc tụng lễ kính) Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Dĩ thử thiện căn. Phát lộ hắc ác. Quá- Hiện -Vị lai.
Nay con (
đọc tụng lễ kính) Kinh Diệu Pháp Liên Hoa . Dùng Căn thiện này. Bóc mở tội ác. Quá khứ, Hiện tại,Tương lai.

三業 . . . 心清 . . 莊嚴.
Tam Nghiệp sở tạo. Vô biên trọng tội. Giai
đắc tiêu diệt. Thân tâm thanh tịnh . Hoặc Chướng quyên trừ. Phúc Trí trang nghiêm.
Ba Nghiệp có làm. Vô biên tội nặng.
Đều được tiêu diệt. Thân tâm thanh tịnh . Hoặc Chướng trừ bỏ. Phúc Trí trang nghiêm.

. 自他 . . . . 有功 .
Tịnh nhân t
ăng trưởng. Tự tha Hạnh nguyện. Tốc đắc viên thành. Nguyện chư Như Lai. Thường tại thuyết Pháp. Sở hữu Công Đức .
T
ăng nhiều nhân Tịnh. Các Hạnh nguyện khác. Nhanh chóng thành công. Nguyện các Như Lai. Thường luôn nói Pháp. Có được Công Đức .

. . . 之日. . 面見 .
Khởi tùy hỉ tâm. Hồi hướng Bồ
Đề. Chứng Thường Lạc quả. Mệnh chung chi nhật. Chính Niệm hiện tiền. Diện kiến Di Đà.
Tâm
khởi vui theo. Hồi hướng Bồ Đề. Luôn được vui vẻ. Sắp gần ngày chết. Chính Niệm hiện ra. Gặp thấy Di Đà.

. . . . 成佛 .
Cập chư Thánh chúng. Nhất sát na khoảnh. Sinh Liên Hoa trung. Phổ nguyện chúng sinh. Câu thành Phật
Đạo.
Cùng với các Thánh. Chỉ trong giây phút. Sinh trong Hoa Sen. Nguyện các chúng sinh.
Đều thành Đạo Phật.

. 三寶 .
Sám hối phát nguyện dĩ. Quy mệnh lễ
Tam Bảo .
Sám hối phát nguyện xong, quy mệnh lễ
Tam Bảo (1 lễ).

十方 . 十方 . 十方 .
Nam mô Thập phương Phật. Nam mô Thập phương Pháp. Nam mô Thập phương T
ăng.
Nam mô Mười phương Phật. Nam mô Mười phương Pháp. Nam mô Mười phương T
ăng.

.
Nam mô Bản Sư
Thích Ca Mâu Ni Phật .
Nam mô Bản Sư
Thích Ca Mâu Ni Phật .

.
Nam
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh .
Nam
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh .

.
Nam
Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát .
Nam
Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát .

.
Nam
Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát .
Nam
Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát .


Sám hối kệ.
Bài kệ Sám hối.

. .
Văng tích sở tạo chư ác Nghiệp. Giai do vô thủy Tham Sân Si.
Xa xưa tạo thành các Nghiệp ác. Do Tham- Sân- Si có từ lâu.

. .
Ṭng thân khẩu ư chi sở sinh. Kim
đối Phật tiền cầu Sám hối.
Được sinh ra theo Thân, Khẩu, Ư. Nay trước Phật con xin Sám hối.

. .
Tội ṭng tâm khởi tương tâm Sám. Tâm nhược diệt thời tội diệc vong.
Sám hối tội lỗi do Tâm tạo. Tội cũng mất khi mà Tâm mất.

. .
Tâm diệt tội vong lưỡng câu không. Thị tắc vi danh chân Sám hối.
Tâm- Tội mất hết hai câu ‘Rỗng không’. Mới là chân thực việc Sám hối.

. 引眾 生大 .
Khể thủ Tây Phương An Lạc quốc. Tiếp Dẫn chúng sinh
Đại Đạo Sư.
Phục lễ Tây Phương nước An Lạc. Tiếp Dẫn chúng sinh
Đại Đạo Sư.

我今發 . .
Ngă kim phát nguyện nguyện văng sinh. Duy nguyện Từ Bi ai nhiếp thụ.
Con nay phát nguyện nguyện văng sinh. Xin nguyện Từ Bi xót thương tiếp nhận.


Tam Quy Y.
Ba Quy Y.

自歸 . . .
Tự Quy Y Phật,
đương nguyện chúng sinh. Thể giải Đại Đạo, phát Vô-thượng tâm.
Tự Quy Y Phật,
đương nguyện chúng sinh, hiểu rơ Đạo Lớn, phát tâm B́nh Đẳng (1lễ).

自歸 . . .
Tự Quy Y Pháp,
đương nguyện chúng sinh. Thâm nhập Kinh Tạng. Trí tuệ như hải.
Tự Quy Y Pháp,
đương nguyện chúng sinh, thâm nhập Kinh Tạng, Trí Tuệ như biển (1lễ).

自歸 , . .
Tự Quy Y T
ăng, đương nguyện chúng sinh. Thống lư Đại Chúng, nhất thiết vô ngại.
Tự Quy Y T
ăng, đương nguyện chúng sinh. Dẫn dắt Đại Chúng, tất cả không trở ngại (1lễ )


Hoà nam Thánh chúng.
Hoà cùng các Thánh.

. .
Lễ Kinh
Công Đức thù thắng hành. Vô biên thắng phúc giai hồi hướng.
Lễ Kinh
được Công Đức đặc biệt. Được Phúc vô biên đều hồi hướng.

. .
Phổ nguyện trầm nịch chư chúng sinh. Tốc văng
Vô Lượng Quang Phật sát.
Nguyện khắp chúng sinh
đang trầm luân. Nhanh tới đất Phật Vô Lượng Quang .

三世 . . .
` ` 自在. .
Thập phương Tam Thế nhất thiết Phật. Nhất thiết
Bồ Tát Ma Ha Tát. Văn Thù- Phổ Hiền - Quan Tự Tại . Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật .

Mười phương Ba Đời tất cả Phật. Tất cả Bồ Tát Đại Bồ Tát. Văn thù, Phổ Hiền , Quan Thế Âm . Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn .


 
Pháp Hoa kệ.

Bài kệ Kinh Pháp Hoa .


. .
Lục vạn dư ngôn thất trục trang. Vô biên diệu nghĩa quảng hàm tàng.

Hơn sáu vạn chữ bảy quyển vàng. Rộng chứa vô biên diệu nghĩa màu.


. .
Hầu trung Cam-Lộ quyên quyên nhuận. Khẩu nội
Đề-Hồ tích tích lương.

Cam Lộ từng giọt nhuần trong họng. Diệu Pháp từng ly mát trong miệng.


. .
Bạch Ngọc Xỉ biên lưu Xá-Lợi. Hồng Liên Thiệt thượng phóng hào quang.

Răng Ngọc trắng lưu truyền Xá Lợi. Hào Quang toả trên Lưỡi Sen hồng.

 
. .
Giả nhiêu tạo tội quá sơn nhạc. Bất tu Diệu Pháp Lưỡng Tam hàng.

Gỉa như tạo tội hơn non Thái. Thanh Văn, Duyên Giác chưa cầu Diệu Pháp.



Khai Kinh kệ.

Bài kệ mở Kinh.
無上甚 . 千萬 .
Vô Thượng thậm thâm vi diệu Pháp. Bách thiên vạn Kiếp nan tao ngộ.

Pháp B́nh Đẳng thâm sâu mầu nhiệm. Trăm ngh́n vạn Kiếp khó gặp được.
. .
Ngă kim kiến v
ăn đắc thụ tŕ. Nguyện giải Như Lai chân thực nghĩa.

Con nay nghe thấy liền nhận giữ. Nguyện hiểu nghĩa chân thực của Phật.
:
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh
tổng tŕ nhị thập bát phẩm danh :

Giữ tên tất cả hai mươi tám phẩm Kinh Diệu Pháp Liên Hoa .
, 便 , , , , , .
Tự phẩm, Phương Tiện phẩm, Thí Dụ phẩm, Tín Giải phẩm, Dược Thảo dụ phẩm, Thụ Kư phẩm, Hoá Thành Dụ phẩm.

Phẩm Tự Thuật. Phẩm Phương Tiện. Phẩm Thí Dụ. Phẩm Tin Hiểu. Phẩm Thí dụ Cây thuốc. Phẩm Chuyển bậc. Phẩm Thí dụ Thành được biến hoá.
, , , .
Ngũ bách
đệ tử thụ kư phẩm, Thụ Học- Vô Học Nhân kư phẩm, Pháp Sư phẩm, Kiến Bảo-tháp phẩm.

Phẩm Chuyển bậc 500 đệ tử. Phẩm Chuyển bậc người có Học- Không có Học. Phẩm Thầy Pháp. Phẩm Nh́n thấy Tháp báu.
, , , , .
Đề Bà Đạt Đa phẩm, Khuyến Tŕ phẩm, An lạc Hạnh phẩm, Ṭng địa dũng xuất phẩm, Như Lai thọ lượng phẩm .

Phẩm Đề Bà Đạt Đa . Phẩm Khuyến giữ. Phẩm Hạnh yên vui. Phẩm Từ đất bay ra. Phẩm Phật thọ vô lượng.
分別 , , , .
Phân biệt
Công Đức phẩm, Tuỳ hỉ Công Đức phẩm, Pháp Sư Công Đức phẩm, Thường Bất Khinh Bồ Tát phẩm.

Phẩm Phân biệt Công Đức . Phẩm Vui theo được Công Đức. Phẩm Công đức của Thầy Pháp. Phẩm Thường Bất Khinh Bồ Tát .
, , , .
Như Lai Thần Lực phẩm, Chúc luỹ phẩm, Dược Vương
Bồ Tát bản sự phẩm, Diệu Âm Bồ Tát phẩm.

Phẩm Thần Lực của Như Lai . Phẩm Di chúc. Phẩm Bản thân Dược Vương Bồ Tát . Phẩm Diệu Âm Bồ Tát.
, , , .
Quan Thế Âm
Bồ Tát phổ môn phẩm, Đà La Ni phẩm, Diệu Trang Nghiêm Vương bản sự phẩm, Phổ Hiền Bồ Tát khuyến phát phẩm.

Phẩm Phổ môn Quan Thế Âm Bồ Tát . Phẩm Đà La Ni . Phẩm Bản thân Diệu Trang Nghiêm Vương. Phẩm Khuyến phát của Phổ Hiền Bồ Tát .
..( 卷品)
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh quyển
đệ… Diệu Pháp Liên Hoa Kinh… phẩm…(độc tụng Kinh quyển phẩm)

Kinh Diệu Pháp Liên Hoa quyển thứ…Kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ…(đọc tụng Kinh theo quyển- theo phẩm)
. . . . . .
Nam
Sa Bà Thế Giới. Tam Giới Đạo Sư, Tứ Sinh Từ Phụ, Nhân Thiên Giáo Chủ, Tam Loại Hoá Thân, Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3lần).

. . . .
Khể thủ Tam Giới Tôn. Quy mệnh
thập phương Phật. Ngă kim phát hoằng nguyện. Tŕ thử Pháp Hoa Kinh .
Phục lễ Tam Giới Tôn. Qui mệnh Mười Phương Phật. Con nay phát nguyện lớn. Giữ Kinh
Pháp Hoa này.

. . , . , .
Thượng báo Tứ Trọng Ân. Hạ tế Tam
Đồ Khổ. Nhược hữu kiến văn giả. Tất phát Bồ Đề tâm. Tận thử nhất báo thân. Đồng sinh Cực Lạc quốc.
Trên báo Bốn Ân nặng. Dưới cứu Ba
Đường Khổ. Nếu có người nghe thấy. Biết phát tâm Bồ Đề. Cuối hết báo thân này. Cùng sinh nước Cực Lạc .

三世 . . .
Thập phương Tam Thế nhất thiết Phật. Nhất thiết
Bồ Tát Ma Ha Tát. Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật.  
Mười phương Ba
Đời tất cả các Phật, tất cả các Bồ Tát Đại Bồ Tát. Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn .

. . .
Tự Quy Y Phật lưỡng túc Tôn. Tự Quy y Pháp ly dục Tôn. Tự Quy Y T
ăng Chúng trung Tôn.
Tự Quy Y Phật
đủ Phúc Đức-Trí Tuệ. Tự Quy Y Pháp ly rời dục. Tự Quy Y Tăng thành người Tôn quư.

. . .
Tự Quy Y Phật bất
đoạ Địa Ngục. Tự Quy Y Pháp bất đoạ Ngạ Quỷ. Tự Quy Y Tăng bất đoạ Súc Sinh.
Tự Quy Y Phật không
đọa Địa Ngục. Tự Quy Y Pháp không đọa Quỷ Đói. Tự Quy Y Tăng không đọa Súc Sinh.

西 . . . . . . .
Nam mô Tây Phương
Cực Lạc Thế Giới, Tam Thập Lục Vạn Ức Nhất Thập Nhất Vạn Cửu Thiên Ngũ Bách Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi A Di Đà Phật .
Nam mô Tây Phương
Cực Lạc Thế Giới, Tam Thập Lục Vạn Ức Nhất Thập Nhất Vạn Cửu Thiên Ngũ Bách Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi A Di Đà Phật .

. . . 上誓 .
Chúng sinh vô biên thệ nguyện
độ. Phiền năo vô tận thệ nguyện đoạn. Pháp môn vô lượng thệ nguyện học. Phật Đạo Vô Thượng thệ nguyện thành.
Thệ nguyện
độ vô biên Chúng sinh. Thệ nguyện đoạn tất cả Phiền năo. Thệ nguyện học vô lượng môn Pháp. Thệ nguyện thành Đạo Phật B́nh Đẳng .

自性 . 自性 . 自性 門誓 . 自性 道誓 .
Tự Tính chúng sinh thệ nguyện
độ. Tự Tính phiền năo thệ nguyện đoạn. Tự Tính Pháp Môn thệ nguyện học. Tự Tính Phật đạo thệ nguyện thành.
Thệ nguyện
độ Tự Tính chúng sinh. Thệ nguyện đoạn Tự Tính Phiền năo. Thệ nguyện học Tự Tính các Pháp. Thệ nguyện thành Tự Tính Đạo Phật.

. . . .
Nguyện tiêu Tam Chướng chư
phiền năo . Nguyện đắc Trí Tuệ chân minh liễu. Phổ nguyện Tai Chướng tất tiêu trừ. Thế thế thường hành Bồ Tát Đạo.
Nguyện tiêu Ba Chướng và Phiền năo. Nguyện
được Trí Tuệ chân sáng tỏ. Nguyện mọi Tai Chướng tiêu trừ hết. Đời đời thường hành Đạo Bồ Tát .

西 . . . 退 .
Nguyện sinh Tây Phương Tịnh
Độ trung. Cửu Phẩm Liên Hoa vi Phụ Mẫu. Hoa khai kiến Phật ngộ Vô Sinh. Bất Thoái Bồ Tát vi bạn lữ.
Nguyện sinh trong nước
Cực Lạc . Chín Phẩm Đài Sen là Cha Mẹ. Hoa nở thấy Phật hiểu ‘Không sinh’. Bất thoái Bồ Tát là Chúng Bạn.

. 宿 . .
Nguyện dĩ thử
Công Đức . Tiêu trừ túc hiện Nghiệp. Tăng trưởng chư Phúc Tuệ.
Nguyện
đem Công Đức này, tiêu trừ Nghiệp trước nay. Tăng thêm các Phúc Tuệ.

. . .
Viên thành thắng thiện C
ăn. Sở hữu đao binh Kiếp. Cập dữ cơ cận đẳng.
Đầy đủ các Căn thiện. Nếu có Kiếp đao binh. Cùng với Kiếp đói khổ.

. . .
Giai tất tận tiêu trừ. Nhân các tập lễ nhượng.
Độc tụng thụ tŕ Nhân.
Đều biết tiêu trừ hết. Người quen tập lễ nhịn. Người nhận giữ đọc tụng.

. . .
Triển chuyển lưu thông giả. Hiện quyến hàm an lạc. Tiên vong hoạch siêu th
ăng.
Người phát triển lưu thông. Gia
đ́nh được an lạc. Người mất được siêu thăng.

調 . . .
Phong vũ thường
điều thuận. Nhân dân tất khang ninh. Pháp Giới chư hàm Thức.
Mưa gió thường hoà thuận. Nhân dân
được yên khỏe. Pháp Giới và các Thức.

道。
Đồng chứng Vô Thượng Đạo.
Cùng chứng
Đạo B́nh Đẳng.

. . .
Nguyện dữ thử
Công Đức . Trang nghiêm Phật Tịnh Độ. Thượng báo Tứ Trọng Ân.
Nguyện
đem Công Đức này. Trang nghiêm Đất Phật Tịnh. Trên báo Bốn Ân nặng (ân Trời Đất, ân Vua, ân Thầy, ân Chúng sinh),

. 聞者. .
Hạ tế Tam
Đồ Khổ. Nhược hữu kiến văn giả. Tất phát Bồ Đề tâm.
Dưới cứu Ba
Đường Khổ (Địa Ngục, Quỷ Đói, Súc sinh). Nếu có người thấy nghe. Biết phát tâm Bồ Đề.

. .
Tận thử nhất báo thân.
Đồng sinh Cực Lạc quốc.
Cuối hết báo thân này. Cùng sinh nước
Cực Lạc .

三世 . . .
Thập Phương Tam Thế nhất thiết Phật, nhất thiết
Bồ Tát Ma Ha Tát. Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật.  
Mười phương Ba
Đời tất cả các Phật, tất cả các Bồ Tát Đại Bồ Tát. Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn .

. 於一 . . .
Nguyện dữ thử
Công Đức . Phổ cập ư nhất thiết. Ngă đẳng dữ chúng sinh. Giai cộng thành Phật đạo .
Nguyện
đem Công đức này. Ban khắp cho tất cả. Chúng con và Chúng sinh. Đều cùng thành Đạo Phật.

 
Thu Kinh kệ.
Bài kệ thu Kinh.

. . . .
Tam
Đồ vĩnh tức thường ly Khổ. Lục Thú hưu tuỳ Mịch một nhân. Hà sa hàm thức ngộ Chân Như . Vạn loại Hữu T́nh đăng bỉ Ngạn
Ba
Đường ác dứt thường hết Khổ. Sáu Đạo ngơi nghỉ hết nổi ch́m. Hà sa các Thức hiểu ‘ Chân Như ’. Vạn loại ‘Có T́nh’ đăng bỉ Ngạn (Niết Bàn).

.

Nam-mô A Di Đà Phật.

 

妙法 蓮華 經卷第一
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh quyển
đệ nhất.
Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa quyển thứ nhất.

後秦 龜茲 三藏 法師 鳩摩羅什 奉詔譯
Hậu Tần
Quy Tư quốc Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch
Đời Hậu Tần nước Quy Tư Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch

妙法 蓮華 經敘品第一
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Tự phẩm
đệ nhất.
Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ nhất Tự thuật.

如是我聞。一時佛住 王舍 耆闍崛 山中, 與大 比丘 眾萬二千人俱。
Như thị Ngă v
ăn. Nhất thời Phật trụ Vương Xá thành Kỳ Xà Quật sơn trung, dữ đại T́ Kheo chúng vạn nhị thiên Nhân câu.
Tôi nghe như thế. Thời
đó Phật ở núi Kỳ Xà Quật thành Vương Xá , với các Đại T́ Kheo và một vạn hai ngh́n người tham dự.

皆是 阿羅漢 , 諸漏已盡, 無復 煩惱 , 逮得己利, 盡諸有結, 心得自在。
Giai thị
A La Hán , chư Lậu dĩ tận, vô phục phiền năo , đăi đắc kỷ lợi, tận chư hữu kết, tâm đắc tự tại.
Đều là A La Hán , mọi phiền năo đă hết, không trở lại phiền năo, đă được lợi ḿnh, hết các oán kết, tâm được tự tại.

其名曰 : 阿若憍陳如 ` 摩訶迦葉 ` 優樓頻螺 迦葉`迦耶迦葉` 那提迦葉 ` 舍利弗 `大目揵連`摩訶迦旃延`[/(-)]樓馱` 劫賓那 ` 憍梵波提 ` 離婆多

Kỳ danh viết: A Nhă Kiều Trần Như , Ma Ha Ca Diếp , Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp, Già Gia Ca Diếp, Na Đề Ca Diếp, Xá Lợi Phất , Đại Mục Kiền Liên , Ma Ha Ca Chiên Diên, A Nậu Lâu Đà , Kiếp Tân Na , Kiều Phạm Ba Đề, Ly Bà Đa ,

Tên họ là : A Nhă Kiều Trần Như , Ma Ha Ca Diếp , Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp, Già Gia Ca Diếp, Na Đề Ca Diếp, Xá Lợi Phất , Đại Mục Kiền Liên , Ma Ha Ca Chiên Diên, A Nậu Lâu Đà , Kiếp Tân Na , Kiều Phạm Ba Đề, Ly Bà Đa

畢陵伽婆蹉`薄拘羅`摩訶拘絺羅` 難陀 ` 孫陀羅難陀 ` 富樓那 彌多羅尼子` 須菩提 ` 阿難 ` 羅睺羅 , 如是眾所知識, 阿羅漢 等。
Tất L
ăng Già Bà Sa, Bạc Câu La, Ma Ha Câu Hi La, Nan Đà , Tôn Đà L A Nan Đà, Phú Lâu Na Di Đa La Ni Tử, Tu Bồ Đ , A Nan, La Hầu La , như thị chúng sở Tri thức, Đại A La Hán đẳng.
Tất L
ăng Già Bà Sa, Bạc Câu La, Ma Ha Câu Hi La, Nan Đà , Tôn Đà L A Nan Đà, Phú Lâu Na Di Đa La Ni Tử, Tu Bồ Đ , A Nan, La Hầu La , các Tri Thức như thế, các Đại A La Hán .

復有學`無學二千人` 摩訶波闍波提 比丘尼 , 與眷屬六千人俱。 羅睺羅 耶輸陀羅 比丘尼, 亦與眷屬俱。
Phục Hữu Học- Vô Học nhị thiên Nhân, Ma Ha
Ba Xà Ba Đ T́ Kheo Ni , dữ quyến thuộc lục thiên Nhân câu. La Hầu La Mẫu, Da Du Đà La T́ Kheo Ni, diệc dữ quyến thuộc câu.
Lại có Học- Không có Học 2.000 người, Ma Ha
Ba Xà Ba Đ nữ T́ Kheo , cùng với 6.000 quyến thuộc tham dự. Mẹ của La Hầu La , Da Du Đà La nữ T́ Kheo, cùng với quyến thuộc tham dự .

菩薩 摩訶薩 八萬人, 皆於阿耨多羅三藐三 菩提 不退轉 , 皆得 陀羅尼 , 樂說辯才, 不退轉法輪 , 供養無量百千諸佛。

Bồ Tát Ma Ha Tát bát vạn Nhân, giai ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ Bất Thoái Chuyển , giai đắc Đà La Ni , nhạo thuyết biện tài, chuyển Bất Thoái Chuyển Pháp Luân, cúng dưỡng vô lượng bách thiên chư Phật.

Bồ Tát Đại Bồ Tát, tám vạn người, đều là A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ Bất Thoái Chuyển , đều được Đà La Ni , ham nói hùng biện, nói Pháp luân Không thoái, cúng dưỡng vô lượng trăm ngh́n các Phật.

於諸佛所, 植眾德本, 常為諸佛之所稱歎, 以慈修身, 善入 佛慧 , 通達 大智 , 到於彼岸, 名稱普聞無量世界, 能度無數百千眾生。
Ư chư Phật sở, thực chúng
Đức bản, thường vi chư Phật chi sở xưng thán, dĩ Từ tu thân, thiện nhập Phật Tuệ , thông đạt Đại Trí, đáo ư bỉ Ngạn, danh xưng phổ văn vô lượng thế giới, năng độ vô số bách thiên chúng sinh.
Tại nơi các Phật ở, vốn dĩ trồng
đủ các Đức, thường được các Phật ca ngợi, dùng Từ tu thân, dễ nhập vào Tuệ Phật, thông suốt Trí lớn, tới được Niết Bàn , khắp mọi thế giới đều nghe được tên, năng cứu độ vô số trăm ngh́n chúng sinh.

其名曰 : 文殊師利 菩薩 ` 觀世音 菩薩` 得大勢 菩薩`常精進菩薩`不休息菩薩`寶掌菩薩` 藥王菩薩 ` 勇施菩薩 `寶月菩薩` 月光菩薩 `滿月菩薩` 大力 菩薩`無量力菩薩`越三界菩薩` 跋陀婆 羅菩薩` 彌勒菩薩 `寶積菩薩` 導師 菩薩, 如是等 菩薩摩訶薩 , 八萬人俱。
Kỳ danh viết :
Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát - Quán Thế Âm Bồ Tát- Đắc Đại Thế Bồ Tát- Thường Tinh Tiến Bồ Tát- Bất Hưu Tức Bồ Tát- Bảo Chưởng Bồ Tát- Dược Vương Bồ Tát - Dũng Thí Bồ Tát- Bảo Nguyệt Bồ Tát- Nguyệt Quang Bồ Tát- Măn Nguyệt Bồ Tát- Đại Lực Bồ Tát- Vô Lượng Lực Bồ Tát- Việt Tam Giới Bồ Tát- Bạt Đà Bà La Bồ Tát- Di Lặc Bồ Tát- Bảo Tích Bồ Tát- Đạo Sư Bồ Tát, như thị đẳng Bồ Tát Ma Ha Tát, bát vạn Nhân câu.
Tên họ là :
Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát - Quan Thế Âm Bồ Tát- Đắc Đại Thế Bồ Tát- Thường Tinh Tiến Bồ Tát- Bất Hưu Tức Bồ Tát- Bảo Chưởng Bồ Tát- Dược Vương Bồ Tát - Dũng Thí Bồ Tát- Bảo Nguyệt Bồ Tát- Nguyệt Quang Bồ Tát- Măn Nguyệt Bồ Tát- Đại Lực Bồ Tát- Vô Lượng Lực Bồ Tát- Việt Tam Giới Bồ Tát- Bạt Đà Bà La Bồ Tát- Di Lặc Bồ Tát- Bảo Tích Bồ Tát- Đạo Sư Bồ Tát, các Bồ Tát Đại Bồ Tát như thế, tám vạn người tham dự.

爾時 釋提桓因 , 與其眷屬二萬 天子 俱。復有名 月天子 `普香天子` 寶光天子 ` 四大天王 `與其眷屬, 萬天子俱。 自在天 ` 大自在天 , 與其眷屬, 三萬天子俱。 娑婆世界 , 梵天王 `尸棄 大梵 , 光明大梵 , 與其眷屬, 萬二千天子俱。
Nhĩ thời
Thích Đề Hoàn Nhân , dữ kỳ quyến thuộc, nhị vạn Thiên Tử câu. Phục hữu danh Nguyệt Thiên Tử- Phổ Hương Thiên Tử- Bảo Quang Thiên Tử- Tứ Đại Thiên Vương , dữ kỳ quyến thuộc, vạn Thiên Tử câu. Tự Tại Thiên Tử- Đại Tự Tại Thiên Tử, dữ kỳ quyến thuộc, tam vạn Thiên Tử câu. Sa Bà Thế Giới chủ, Phạm Thiên Vương- Thi Khí Đại Phạm- Quang-minh Đại Phạm đẳng, dữ kỳ quyến thuộc, vạn nhị thiên Thiên Tử câu.
Khi
đó Ngọc Hoàng Thượng Đế cùng với quyến thuộc hai vạn Thiên Tử tham dự. Lại cũng có Nguyệt Thiên Tử- Phổ Hương Thiên Tử- Bảo Quang Thiên Tử- Tứ Đại Thiên Vương , cùng với quyến thuộc, một vạn Thiên Tử tham dự. Tự Tại Thiên Tử- Đại Tự Tại Thiên Tử, cùng với quyến thuộc, ba vạn Thiên Tử tham dự. Chủ của Sa Bà Thế Giới, Phạm Thiên Vương- Thi Khí Đại Phạm- Quang-minh Đại Phạm, cùng với quyến thuộc, một vạn hai ngh́n Thiên Tử tham dự.

有八 龍王 : 難陀 龍王` 跋難陀 龍王`娑伽羅龍王`和脩吉龍王` 德叉迦 龍王` 阿那婆 達多 龍王`摩那斯龍王`優缽羅龍王等, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu bát
Long Vương : Nan Đà Long Vương- Bạt Nan Đà Long Vương- Sa Già La Long Vương- Ḥa Tu Cát Long Vương- Đức Xoa Ca Long Vương- A Na Bà Đạt Đa Long Vương- Ma Na Tư Long Vương- Ưu Bát La Long Vương đẳng, các dữ nhược can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 8
Long Vương : Nan Đà Long Vương- Bạt Nan Đà Long Vương- Sa Già La Long Vương- Ḥa Tu Cát Long Vương- Đức Xoa Ca Long Vương- A Na Bà Đạt Đa Long Vương- Ma Na Tư Long Vương- Ưu Bát La Long Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.

有四 緊那羅 : 法緊那羅王`妙法緊那羅王`大法緊那羅王`持法緊那羅王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ
Khẩn Na La Vương : Pháp Khẩn Na La Vương- Diệu Pháp Khẩn Na La Vương- Đại Pháp Khẩn Na Na Vương- Tŕ Pháp Khẩn Na Na Vương, các dữ nhược can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 4
Khẩn Na La Vương : Pháp Khẩn Na La Vương- Diệu Pháp Khẩn Na La Vương- Đại Pháp Khẩn Na Na Vương- Tŕ Pháp Khẩn Na Na Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.

有四 乾闥婆王 : 樂乾闥婆王`樂音乾闥婆王`美乾闥婆王`美音乾闥婆王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ
Kiền Thát Bà Vương : Nhạc Kiền Thát Bà Vương- Nhạc Âm Kiền Thát Bà Vương- Mỹ Kiền Thát Bà Vương- Mỹ Âm Kiền Thát Bà Vương, các dữ nhược can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 4
Kiền Thát Bà Vương : Nhạc Kiền Thát Bà Vương- Nhạc Âm Kiền Thát Bà Vương- Mỹ Kiền Thát Bà Vương- Mỹ Âm Kiền Thát Bà Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.

有四阿修羅王 : 婆稚阿修羅王`佉羅騫馱阿修羅王` 毘摩質多 羅阿修羅王` 羅睺阿修羅 , 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ
A Tu La Vương : Bà Trĩ A Tu La Vương- Kiếp La Khiên Đà A Tu La Vương- T́ Ma Chất Đa La A Tu La Vương- La Hầu A Tu La Vương, các dữ nhược can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 4
A Tu La Vương : Bà Trĩ A Tu La Vương- Kiếp La Khiên Đà A Tu La Vương- T́ Ma Chất Đa La A Tu La Vương- La Hầu A Tu La Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.

有四 迦樓羅 : 大威德 迦樓羅王`大身迦樓羅王`大滿迦樓羅王`如意迦樓羅王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ
Ca Lâu La Vương : Đại Uy Đức Ca Lâu La Vương- Đại Thân Ca Lâu La Vương- Đại Măn Ca Lâu La Vương- Như Ư Ca Lâu La Vương, các dữ nhược can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 4
Ca Lâu La Vương : Đại Uy Đức Ca Lâu La Vương- Đại Thân Ca Lâu La Vương- Đại Măn Ca Lâu La Vương- Như Ư Ca Lâu La Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.

韋提希子, 阿闍世 , 與若干百千眷屬俱。各禮佛足, 退坐一面
Vi
Đề Hi tử, A Xà Thế Vương, dữ nhược can bách thiên quyến thuộc câu. Các lễ Phật túc, thoái toạ nhất diện.
Con của
Vi Đề Hi , Vua A Xà Thế , với đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự. Họ lễ Phật xong, lùi ngồi một bên.

爾時 世尊 , 四眾 圍繞, 供養恭敬, 尊重讚歎, 為諸 菩薩 大乘經 , 無量義 , 教菩薩法, 佛所護念。佛說此經已, 結加趺坐 , 入於無量義處 三昧 , 身心 不動
Nhĩ thời
Thế Tôn , Tứ Chúng vi nhiễu, cúng dưỡng cung kính, tôn trọng tán thán, vị chư Bồ Tát thuyết Đại Thừa Kinh, danh Vô Lượng Nghĩa, giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm. Phật thuyết thử Kinh dĩ, kết già phu toạ, nhập ư Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm bất động .
Lúc
đó Bốn Chúng vây quanh Thế Tôn , cúng dưỡng cung kính, tôn trọng ngợi ca, v́ các Bồ Tát nói Kinh Đại Thừa , tên hiệu Vô Lượng Nghĩa, Pháp dạy Bồ Tát, được Phật hộ niệm. Phật nói Kinh này xong, ngồi thế kết già, nhập vào Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm không động .

是時天雨 曼陀羅華 ` 摩訶曼陀羅華 ` 曼殊沙 ` 摩訶曼殊沙華 , 而散佛上及諸大眾, 佛世界 六種震動
Thị thời Thiên vú Mạn
Đà La hoa, Ma Ha Mạn Đà La hoa, Mạn Thù Sa hoa, Ma Ha Mạn Thù Sa hoa, nhi tán Phật thượng cập chư Đại Chúng , phổ Phật Thế Giới lục chủng chấn động .
Lúc
đó Trời rắc hoa Mạn Đà La- Ma Ha Mạn Đà La- Mạn Thù Sa- Ma Ha Mạn Thù Sa, rắc lên Phật và Đại Chúng , khắp Thế Giới Phật sáu loại chấn động.

爾時會中 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 。天龍` 夜叉 ` 乾闥婆 `阿修羅` 迦樓羅 ` 緊那羅 ` 摩睺羅伽 ``非人, 及諸小王` 轉輪聖王
Nhĩ thời hội trung
T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di - Thiên Long- Dạ Xoa , Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Nhân- phi Nhân, cập chư Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương .
Lúc
đó trong Hội, nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử- nữ Phật Tử- Trời Rồng- Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Người- không phải Người, với các Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương .

是諸大眾, 未曾有 , 歡喜合掌, 一心觀佛。爾時佛放眉間白毫相光, 照東方 萬八千世界 , 靡不周遍, 下至 阿鼻地獄 , 上至阿迦尼吒天。
Thị chư
Đại Chúng, đắc vị tằng hữu , hoan hỉ hợp chưởng, nhất tâm quan Phật. Nhĩ thời Phật phóng mi gian bạch hào tướng quang, chiếu Đông Phương vạn bát thiên Thế giới, mị bất chu biến, hạ chí A T́ Địa Ngục, thượng chí A Ca Ni Tra Thiên.
Các chúng sinh
đó, được chưa từng có, vui mừng chắp tay, nhất tâm quan sát Phật. Lúc đó Phật phóng hào quang trắng từ giữa mi, chiếu tới một vạn tám ngh́n Thế giới Phương Đông, tới mọi ngơ ngách, xuống tới Địa Ngục A T́, lên tới Đỉnh Trời.

於此世界盡見彼土 六趣 眾生, 又見彼土現在諸佛, 及聞諸佛所說經法, 并見彼諸 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 , 諸修行得 道者
Ư thử Thế giới tận kiến bỉ thổ Lục Thú chúng sinh, hựu kiến bỉ thổ Hiện Tại chư Phật, cập v
ăn chư Phật sở thuyết Kinh Pháp, tịnh kiến bỉ chư T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di , chư tu hành đắc Đạo giả.
Nh́n thấy hết 6
Đạo chúng sinh ở Đất nước của các Thế giới đó, lại cũng nh́n thấy các Phật Hiện tại của Đất nước đó, cũng được nghe các Phật nói Kinh Pháp, nh́n thấy tất cả các nam T́ Kheo -nữ T́ Kheo-nam Phật Tử-nữ Phật Tử, các người tu hành được Đạo của Đất nước đó.

復見諸 菩薩 摩訶薩, 種種 因緣 `種種信解`種種相貌, 菩薩道 。復見諸佛 般涅槃 者。復見諸佛般涅槃後, 以佛 舍利 七寶 塔。
Phục kiến chư
Bồ Tát Ma Ha Tát, chủng chủng Nhân duyên - chủng chủng Tín giải- chủng chủng Tướng mạo, hành Bồ Tát Đạo. Phục kiến chư Phật ban Niết Bàn giả, phục kiến chư Phật ban Niết Bàn hậu, dĩ Phật Xá Lợi khởi Thất bảo Tháp.
Lại cũng nh́n thấy các
Bồ Tát Đại Bồ Tát, đủ loại Nhân duyên - đủ loại Tin hiểu- đủ các Tướng mạo, hành Đạo Bồ Tát. Lại cũng nh́n thấy các Phật nhập vào Niết Bàn. Lại cũng nh́n thấy các Phật sau khi đă nhập Niết Bàn , dùng Xá Lợi của Phật xây Tháp bảy báu.

爾時彌勒 菩薩 作是念 : 今者 世尊 現神變相, 以何 因緣 而有此瑞 ? 佛世尊 入于 三昧 , 不可思議 , 現希有事。當以問誰 ? 誰能答者 ?
Nhĩ thời
Di Lặc Bồ Tát tác thị niệm : Kim giả Thế Tôn hiện thần biến tướng, dĩ hà Nhân duyên nhi hữu thử thụy ? Kim Phật Thế Tôn nhập vu Tam-Muội , thị bất khả tư nghị , hiện hi hữu sự. Đương dĩ vấn thuỳ ? Thuỳ năng đáp giả ?
Lúc
đó Di Lặc Bồ Tát làm suy nghĩ là : Hôm nay Thế Tôn biến hiện Thần tướng, do Nhân duyên ǵ mà có điềm này ? Nay Phật Thế Tôn nhập vào Tam Muội , không thể suy nghĩ bàn luận điềm hiếm có này. Cần phải hỏi ai ? Ai có thể trả lời được ?

復作此念 : 文殊師利 法王 之子, 已曾親近供養過去無量諸佛, 必應見此希有之相, 我今當問。
Phục tác thị niệm : Thị
Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương chi Tử, dĩ tằng thân cận cúng dưỡng Quá- khứ vô lượng chư Phật, tất ưng kiến thử hi hữu chi tướng, Ngă kim đương vấn.
Lại làm suy nghĩ là : Thầy
Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương đó, đă từng thân thiết cúng dưỡng vô lượng các Phật Quá khứ, nhất định đă nh́n thấy cảnh hiếm có này, ḿnh nay nên hỏi.

爾時 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 , 及諸天```神等, 咸作此念 : 佛光 神通 之相,今當問誰?
Nhĩ thời
T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di , cập chư Thiên- Long- Quỷ- Thần đẳng, hàm tác thử niệm : Thị Phật quang minh Thần thông chi tướng, kim đương vấn thuỳ ?
Lúc
đó các nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử- nữ Phật Tử- người Trời- Rồng- Quỷ- Thần, đều làm suy nghĩ điềm đó. Cảnh Quang-minh Thần thông của Phật, nay nên hỏi ai ?

爾時彌勒 菩薩 欲自決疑。又觀 四眾 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 。及諸天```神等, 眾會之心。
Nhĩ thời
Di Lặc Bồ Tát dục tự quyết nghi. Hựu quan Tứ Chúng T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di cập chư Thiên- Long- Quỷ- Thần đẳng, chúng hội chi tâm.
Khi
đó Di Lặc Bồ Tát muốn tự bỏ nghi vấn. Lại quan sát tâm tư chúng sinh trong Hội và của Bốn Chúng : Các nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử- nữ Phật Tử, cùng với người Trời- Rồng- Quỷ- Thần.

而問 文殊師利 : 以何 因緣 而有此瑞, 神通 之相。放大光明照于東方萬八千土。悉見彼 佛國 界莊嚴。於是彌勒 菩薩 , 欲重宣此義, 以偈問曰 :
Nhi vấn
Văn Thù Sư Lợi ngôn : Dĩ hà Nhân duyên nhi hữu thử thụy, Thần thông chi tướng, phóng đại Quang-minh, chiếu vu Đông Phương vạn bát thiên thổ, tất kiến bỉ Phật Quốc Giới trang nghiêm ? Ư thị Di Lặc Bồ Tát dục trùng tuyên thử nghĩa, dĩ kệ vấn viết :
Mà hỏi
Văn Thù Sư Lợi nói rằng : V́ Nhân duyên ǵ mà có điềm này, cảnh Thần thông , phóng quang sáng lớn, chiếu tới một vạn tám ngh́n Đất nước ở Phương Đông, thấy tất cả Quốc Giới trang nghiêm của Phật đó ? Di Lặc Bồ Tát muốn đọc lại nghĩa trước, dùng bài kệ hỏi rằng :

文殊師利  導師 何故 眉間白毫 大光普照
V
ăn Thù Sư Lợi ! Đạo Sư hà cố, mi gian bạch hào, đại quang phổ chiếu .
V
ăn Thù Sư Lợi ! Đạo Sư cớ ǵ, quang trắng giữa mi, quang lớn soi khắp.

雨曼陀羅 曼殊沙 栴檀香風 悅可衆心
Vú Man
Đà La, Man Thù Sa hoa, Chiên Đàn hương phong, duyệt khả chúng tâm.
Rải Man
Đà La, hoa Man Thù Sa, thổi hương Chiên Đàn, tâm chúng vui thích.

以是因縁 地皆嚴淨 而此世界 六種震動
Dĩ thị
Nhân duyên , địa giai nghiêm tịnh, nhi thử Thế Giới, lục chủng chấn động .
Nhân duyên đó, đất đều nghiêm tịnh, và Thế Giới đó, sáu loại chấn động.

四部衆 咸皆歡喜 身意快然 未曾有
Thời Tứ Bộ Chúng , hàm giai hoan hỉ, thân ư khoái nhiên,
đắc vị tằng hữu .
Bốn Chúng khi
đó, tất cả đều vui, thân ư thoải mái, được chưa từng có.

眉間光明 照于東方 萬八千土 皆如金色
Mi gian Quang-minh, chiếu vu
Đông Phương, vạn bát thiên thổ, giai như kim sắc.
Quang sáng giữa mi, chiếu tới Phương
Đông, vạn tám ngh́n Nước, đều sắc vàng ṛng.

從阿鼻獄 上至有頂 諸世界中 六道 衆生
Ṭng A T́ Ngục, thượng chí Hữu
đỉnh, chư Thế giới trung, Lục Đạo chúng sinh.
Xuống Ngục A T́, lên tới
Đỉnh Trời, trong các Thế giới, Sáu Đạo chúng sinh.

生死所趨 惡業 受報好醜 於此悉見
Sinh tử sở xu, thiện
ác nghiệp duyên, thụ báo hảo xú, ư thử tất kiến.
Hướng của Sinh chết, duyên Nghiệp ác thiện, thụ báo tốt xấu, thấy hết trong
đó.

又覩諸佛 聖主師子 演說經典 微妙第一
Hựu
đổ chư Phật, Thánh Chúa Sư Tử, diễn thuyết Kinh Điển, vi diệu đệ nhất.
Lại thấy các Phật, Thánh Chúa Sư Thầy, diễn thuyết Kinh
Điển, vi diệu đệ nhất.

其聲清淨 出柔輭音 教諸 菩薩 無數億萬
Kỳ thanh Thanh tịnh, xuất nhu nhuyễn âm, giáo chư
Bồ Tát , vô số ức vạn.
Tiếng Tịnh diệu
đó, xuất âm nhu nhuyễn, dạy các Bồ Tát , vô số triệu vạn.

梵音深妙 令人樂聞 各於世界 講說 正法
Phạn-âm thâm diệu, linh Nhân nhạo v
ăn, các ư Thế giới, giảng thuyết Chính-Pháp,
Tiếng Phạn thâm diệu, giúp người nghe mê, ở các Thế giới, giảng thuyết Pháp đúng.

種種因縁 以無量喻 照明 佛法 開悟衆生
Chủng chủng
Nhân duyên , dĩ vô lượng dụ, chiếu minh Phật Pháp , khai ngộ chúng sinh.
Đủ loại Nhân duyên , dùng nhiều thí dụ, soi sáng Pháp Phật, giác ngộ chúng sinh.

若人遭苦 厭老病死 爲說 涅槃 盡諸苦際
Nhược Nhân tao khổ, yếm Lăo Bệnh Tử, vị thuyết
Niết Bàn , tận chư khổ tế.
Nếu người gặp khổ, chán Già Bệnh Chết, th́ nói
Niết Bàn , tận cùng mọi khổ.

若人有福 曾供養佛 志求勝法 爲說縁覺
Nhược Nhân hữu Phúc, tằng cúng dưỡng Phật, chí cầu thắng Pháp, vị thuyết Duyên Giác.
Nếu người có Phúc, từng cúng dưỡng Phật, chí cầu Pháp cao, th́ nói Duyên Giác.

若有佛子 修種種行 無上慧 爲說淨道
Nhược hữu Phật Tử, tu chủng chủng hành, cầu Vô Thượng Tuệ, vị thuyết Tịnh
Đạo.
Nếu có Phật Tử, tu hành mọi Pháp, cầu Tuệ B́nh
Đẳng, nói Đạo Bồ Tát .

文殊師利  我住於此 見聞若斯 及千億事
V
ăn Thù Sư Lợi ! Ngă trụ ư thử, kiến văn nhược tư, cập thiên ức sự.
V
ăn Thù Sư Lợi ! Tôi ở trong đó, nghe thấy như thế, cùng ngh́n triệu việc.

如是衆多 今當略說 我見彼土 恒沙 菩薩
Như thị chúng
đa, kim đương lược thuyết, Ngă kiến bỉ thổ, Hằng sa Bồ Tát .
Như thế rất nhiều, nay nên nói qua, Tôi thấy
Đất đó, Hằng sa Bồ Tát .

種種因縁 而求 佛道 或有行施 金銀 珊瑚
Chủng chủng
Nhân duyên , nhi cầu Phật Đạo, hoặc hữu hành Thí, kim ngân san hô .
Đủ loại Nhân duyên , mà cầu Đạo Phật, nếu có bố Thí, vàng bạc san hô.

真珠 摩尼 硨磲 碼碯 金剛諸珍 奴婢車乗
Chân châu ma ni,
xa cừ mă năo, Kim-cương chư trân, nô t́ xa thặng.
Chuỗi ngọc trân châu,
xa cừ mă năo, Kim cương châu báu, nô t́ xe cộ.

寳飾輦輿 歡喜布施 迴向 佛道 願得是乗
Bảo sức liễn dữ, hoan hỉ bố Thí, hồi hướng Phật
Đạo, nguyện đắc thị Thừa.
Xe nhiều vật quư, vui mừng bố Thí, hồi hướng
Đạo Phật, nguyện được Đại Thừa.

三界第一 諸佛所歎 或有 菩薩 駟馬寳車
Tam-giới
đệ nhất, chư Phật sở thán, hoặc hữu Bồ Tát , tứ mă bảo xa.
Bậc nhất của Ba Cơi, các Phật ngợi khen, hoặc có Bồ Tát , xe báu 4 ngựa.

欄楯華蓋 軒飾布施 復見 菩薩 身肉手足
Lan tuần hoa cái, hiên sức bố Thí, phục kiến
Bồ Tát , thân nhục thủ túc.
Hoa phan lan tỏa, bố Thí xe quư, lại thấy
Bồ Tát , anh em thân thích.

及妻子施 無上道 又見 菩薩 頭目身體
Cập Thê Tử Thí, cầu Vô-thượng
Đạo, hựu kiến Bồ Tát , đầu mục thân thể.
Vợ con bố Thí, cầu
Đạo B́nh Đẳng, lại thấy Bồ Tát , đầu mắt thân thể.

欣樂施與 求佛智慧 文殊師利 我見諸王
Hân nhạo Thí dữ, cầu Phật Trí Tuệ,
Văn Thù Sư Lợi ! Ngă kiến chư Vương.
Vui vẻ bố Thí, cầu Trí Tuệ Phật,
Văn Thù Sư Lợi ! Tôi thấy các Vương.

徃詣佛所 無上道 便捨樂土 宮殿臣妾
Văng nghệ Phật sở, vấn Vô Thượng
Đạo, tiện xả lạc thổ, Cung-điện thần thiếp.
Tới nơi Phật ở, hỏi
Đạo B́nh Đẳng, liền bỏ nơi vui, Cung-điện thần thiếp.

剃除鬚髮 而被 法服 或見 菩薩 而作 比丘
Thế trừ tu phát, nhi phi Pháp phục, hoặc kiến
Bồ Tát , nhi tác T́ Kheo .
Cạo bỏ râu tóc, và mặc áo Pháp, hoặc thấy
Bồ Tát , mà làm T́ Kheo .

獨處閒靜 樂誦經典 又見 菩薩 勇猛精進
Độc xử gian tĩnh, nhạo tụng Kinh Điển, hựu kiến Bồ Tát , dũng mănh Tinh-tiến.
Ngồi riêng nơi tĩnh, ham tụng Kinh
Điển, lại thấy Bồ Tát , dũng mănh Tinh tiến.

入於深山 思惟 佛道 又見離欲 常處空閒
Nhập ư thâm sơn, tư duy Phật
Đạo, hựu kiến ly dục, thường xử không gian.
Vào trong núi sâu, tư duy
Đạo Phật, lại thấy lánh dục, thường ở pḥng không.

深修 禪定 五神通 又見 菩薩 安禪合掌
Thâm tu Thiền
Định, đắc Ngũ Thần-thông, hựu kiến Bồ Tát , an Thiền hợp chưởng.
Tu Thiền
Định sâu, được Năm Thần thông, lại thấy Bồ Tát , chắp tay ngồi Thiền.

以千萬偈 讃諸 法王 復見 菩薩 智深志固
Dĩ thiên vạn kệ, tán chư Pháp-vương, phục kiến
Bồ Tát , Trí thâm chí cố.
Dùng ngh́n vạn kệ, khen các Pháp Vương, lại thấy
Bồ Tát , chí lớn Tuệ sâu.

能問諸佛 聞悉受持 見佛 定慧具足
N
ăng vấn chư Phật, văn tất thụ tŕ, hựu kiến Phật Tử, Định Tuệ cụ túc.
N
ăng hỏi các Phật, nghe nhận giữ hết, lại thấy Phật Tử, đầy đĐịnh Tuệ.

以無量喻 爲衆講法 欣樂說法 化諸 菩薩
Dĩ vô lượng dụ, vị Chúng giảng Pháp, hân nhạo thuyết Pháp, hoá chư
Bồ Tát.
Dùng nhiều thí dụ, v́ Chúng giảng Pháp, vui vẻ nói Pháp, giáo hóa
Bồ Tát.

破魔兵衆 而擊 法鼓 又見 菩薩 寂然宴默
Phá Ma binh chúng, nhi kích Pháp-cổ, hựu kiến
Bồ Tát , tịch nhiên yến mặc.
Phá các loại Ma, và gơ Trống Pháp, lại thấy
Bồ Tát , im lặng sâu lắng.

天龍恭敬 不以爲喜 又見 菩薩 處林放光
Thiên Long cung kính, bất dĩ vi hỉ, hựu kiến
Bồ Tát , xử lâm phóng quang.
Trời Rồng cung kính, không lấy làm vui, lại thấy
Bồ Tát , trong rừng phóng quang.

地獄 令入 佛道 見佛 未甞睡眠
Tế
Địa-ngục khổ, linh nhập Phật Đạo, hựu kiến Phật Tử, vị thường thụy miên.
Cứu khổ
Địa ngục, giúp nhập Đạo Phật, lại thấy Phật Tử, không nương nhờ Pháp, không coi đă chứng.

經行林中 勤求 佛道 又見具戒 威儀無缺
Kinh hành lâm trung, cần cầu Phật
Đạo, hựu kiến cụ Giới, uy nghi vô khuyết.
Đi lại trong rừng, cần cầu Đạo Phật, lại thấy đủ Giới, Uy nghi đầy đủ.

淨如寳珠 以求 佛道 見佛 住忍辱力
Tịnh như bảo châu, dĩ cầu Phật
Đạo, hựu kiến Phật Tử, trụ Nhẫn-nhục Lực.
Sạch như châu báu, dùng cầu
Đạo Phật, lại thấy Phật Tử, sống trong Lực Nhẫn.

增上慢人 惡罵捶打 皆悉能忍 以求 佛道
T
ăng thượng mạn Nhân, ác mạ chuỷ đả, giai tất năng Nhẫn, dĩ cầu Phật Đạo.
Người quá cao mạn, mắng ác
đấm đá, đều Nhẫn tất cả, dùng cầu Đạo Phật.

又見 菩薩 離諸戲笑 及癡眷屬 親近智者
Hựu kiến
Bồ Tát , ly chư hí tiếu, cập si quyến thuộc, thân cận Trí giả.
Lại thấy
Bồ Tát , xa rời cười đùa, quyến thuộc si mê, thân thiết người Trí.

一心除亂 攝念山林 億千萬歲 以求 佛道
Nhất tâm trừ loạn,
nhiếp niệm sơn lâm , ức thiên vạn tuế, dĩ cầu Phật Đạo.
Nhất tâm trừ loạn, ở rừng núi giữ tâm, triệu ngh́n vạn n
ăm, dùng cầu Đạo Phật.

或見 菩薩 肴饍飲食 百種湯藥 施佛及僧
Hoặc kiến
Bồ Tát , hào thiện ẩm thực, bách chủng thang dược, Thí Phật cập Tăng.
Hoặc thấy
Bồ Tát , ẩm thực thịnh soạn, trăm loại thuốc thang, Thí Phật và Tăng.

名衣上服 價直千萬 或無價衣 施佛及僧
Danh y thượng phục, giá trực thiên vạn, hoặc vô giá y, Thí Phật cập T
ăng.
Áo Pháp thượng hạng, giá trị ngh́n vạn, hoặc áo quư giá, Thí Phật và T
ăng.

千萬億種 栴檀寳舍 衆妙卧具 施佛及僧
Thiên vạn ức chủng, Chiên-
đàn bảo xá, chúng diệu ngoạ cụ, Thí Phật cập Tăng.
Ngh́n vạn triệu pḥng, nhà bằng Chiên
đàn, đủ loại đồ ngủ, Thí Phật và Tăng.

清淨園林 華果茂盛 流泉浴池 施佛及僧
Thanh tịnh viên lâm, hoa quả mậu thịnh, lưu tuyền dục tŕ, Thí Phật cập T
ăng.
Rừng vườn Thanh tịnh, hoa quả tốt tươi, suối giếng ao
đầm, Thí Phật và Tăng.

如是等施 種種微妙 歡喜無厭 無上道
Như thị
đẳng Thí, chủng chủng vi diệu, hoan hỉ vô yếm, cầu Vô-thượng Đạo.
Các loại bố Thí, vi diệu
đủ loại, vui mừng không nản, cầu Đạo B́nh Đẳng.

或有 菩薩 寂滅法 種種教詔 無數衆生
Hoặc hữu
Bồ Tát , thuyết Tịch-diệt Pháp, chủng chủng giáo chiêu, vô số chúng sinh.
Hoặc có
Bồ Tát , nói Pháp vắng lặng, dạy bảo đđiều, vô số chúng sinh.

或見 菩薩 觀諸 法性 無有二相 猶如虚空
Hoặc kiến
Bồ Tát , quan chư Pháp Tính, vô hữu Nhị-tướng, do như Hư-không.
Hoặc thấy
Bồ Tát , biết Tính các Pháp, không có ‘Hai tướng’, giống như Khoảng không.

見佛 無所著 以此妙慧 無上道
Hựu
kiến Phật Tử, tâm vô sở trước , dĩ thử diệu Tuệ, cầu Vô-thượng Đạo.
Lại thấy Phật Tử, tâm không nương nhờ, dùng Tuệ vi diệu, cầu
Đạo B́nh Đẳng.

文殊師利 又有 菩薩 佛滅度後 供養 舍利
V
ăn Thù Sư Lợi ! Hựu hữu Bồ Tát , Phật Diệt-độ hậu, cúng dưỡng Xá Lợi.
V
ăn Thù Sư Lợi ! Lại có Bồ Tát , sau Phật Tạ thế, cúng dưỡng Xá Lợi.

見佛 造諸塔廟 無數恒沙 嚴飾國界
Hựu
kiến Phật Tử, tạo chư Tháp Miếu, vô số Hằng sa, nghiêm sức quốc giới.
Lại thấy Phật Tử, xây nhiều Tháp Miếu, nhiều như Hằng sa, nghiêm sức quốc giới.

寳塔高妙 五千 由旬 縱廣正等 二千由旬
Bảo-tháp cao diệu,
ngũ thiên Do-tuần, túng quảng chính đẳng, nhị thiên Do-tuần.
Tháp báu cao
đẹp, năm ngh́n Do tuần, bề rộng ước khoảng, hai ngh́n Do tuần.

一一塔廟 各千幢旛 珠交露幔 寳鈴和鳴
Nhất nhất Tháp Miếu, các thiên tràng phan, châu giao lộ mạn, bảo linh hoà minh,
Mỗi một Tháp Miếu, hàng ngh́n tràng phan, châu treo ngoài màn, linh báu cùng kêu.

諸天龍神 人及非人 香華伎樂 常以供養
Chư Thiên Long Thần, Nhân cập phi Nhân, hương hoa kỹ nhạc, thường dĩ cúng dưỡng.
Các Thiên Long Thần, Người không phải Người, hương hoa âm nhạc, thường dùng cúng dưỡng.

文殊師利 諸佛子等 爲供 舍利 嚴飾塔廟
V
ăn Thù Sư Lợi ! Chư Phật Tử đẳng, vị cúng Xá Lợi, nghiêm sức Tháp Miếu.
V
ăn Thù Sư Lợi ! Các vị Phật Tử, v́ cúng Xá Lợi, nghiêm sức Tháp Miếu.

國界自然 殊特妙好 天樹王 其華開敷
Quốc giới tự nhiên, thù
đặc diệu hảo, như Thiên Thụ Vương, kỳ hoa khai phu.
Quốc giới tự nhiên,
đặc biệt tốt đẹp, như Cây Thiên Vương, Cây đó nở hoa.

佛放一光 我及衆會 見此國界 種種殊妙
Phật phóng nhất quang, Ngă cập chúng hội, kiến thử quốc giới, chủng chủng thù diệu.
Phật phóng hào quang, Tôi và Chúng hội, thấy quốc giới
đó, đủ loại đặc biệt.

諸佛神力 智慧希有 放一淨光 照無量國
Chư Phật Thần-lực, Trí Tuệ hi hữu, phóng nhất Tịnh quang, chiếu vô lượng quốc.
Thần Lực của Phật, Trí Tuệ hiếm có, phóng hào quang tịnh, chiếu vô lượng Nước.

我等見此 未曾有 佛子文殊 願決衆疑
Ngă
đẳng kiến thử, đắc vị tằng hữu , Phật Tử Văn Thù ! Nguyện quyết chúng nghi.
Tôi thấy các việc, được chưa từng có, Phật Tử V
ăn Thù ! Xin bỏ mọi nghi.

四衆欣仰 瞻仁及我 世尊 何故 放斯光明
Tứ Chúng hân ngưỡng, chiêm Nhân cập Ngă,
Thế Tôn hà cố, phóng tư Quang-minh.
Bốn Chúng ngưỡng mộ, nh́n Ngài và Tôi, v́ sao
Thế Tôn , phóng quang sáng đó.

佛子時荅 決疑令喜 何所饒益 演斯光明
Phật Tử thời
đáp, quyết nghi linh hỉ. Hà sở nhiêu ích, diễn tư Quang-minh.
Khi Ngài trả lời, bỏ nghi thành vui,
được nhiều lợi ích, do quang diễn xuất.

佛坐 道場 所得妙法 爲欲說此 爲當授記
Phật toạ
Đạo Tràng, sở đắc Diệu Pháp, vị dục thuyết thử, vị đương Thụ-kư.
Phật ngồi
Đạo Tràng, có được Diệu Pháp, v́ muốn nói Pháp, v́ cần Chuyển bậc.

示諸 佛土 衆寳嚴淨 及見諸佛 此非小縁
Thị chư Phật Thổ, chúng bảo nghiêm tịnh, cập kiến chư Phật, thử phi tiểu duyên.
Hiện rơ
Đất Phật, các vật báu nghiêm tịnh, và thấy các Phật, không phải duyên nhỏ.

文殊當知 四衆龍神 瞻察仁者 爲說何等
V
ăn Thù đương tri ! Tứ Chúng Long Thần, chiêm sát Nhân giả, vị thuyết hà đẳng.
V
ăn Thù cần hiểu ! Bốn chúng Long Thần, họ quan sát Ngài, v́ nói việc đó.

爾時 文殊師利 , 語彌勒 菩薩 摩訶薩及諸 大士 : 善男子 ! 如我惟忖今 佛世尊 欲說大法, 大法雨 ` 大法螺 ` 大法鼓 `演大法義。
Nhĩ thời
Văn Thù Sư Lợi , ngữ Di Lặc Bồ Tát Ma Ha Tát cập chư Đại-sĩ : Thiện nam tử đẳng ! Như Ngă duy thổn kim Phật Thế Tôn dục thuyết Đại Pháp, vú Đại Pháp Vũ, xuy Đại Pháp Loa, kích Đại Pháp Cổ, diễn Đại Pháp Nghĩa.
Lúc
đó Văn Thù Sư Lợi , nói với Di Lặc Đại Bồ Tát và các Đại Sĩ : Các Ngài Nam thiện ! Như Tôi suy nghĩ nay Phật Thế Tôn muốn nói Pháp lớn, tưới Mưa Pháp lớn, thổi Loa Pháp lớn, đánh Trống Pháp lớn, giải Nghĩa Pháp lớn.

善男子 ! 我於過去諸佛曾見此瑞, 放斯光已即說大法。是故當知, 今佛現光亦復如是。
Chư thiện nam tử ! Ngă ư Quá Khứ chư Phật tằng kiến thử thụy, phóng tư quang dĩ tức thuyết
Đại Pháp. Thị cố đương tri, kim Phật hiện quang diệc phục như thị.
Các Ngài Nam thiện ! Tôi từng thấy
điềm này thời các Phật Quá khứ, phóng xong quang đó, tức thời nói Pháp Lớn. V́ thế biết được, nay Phật hiện quang, cũng lại như thế.

欲令眾生, 咸得聞知, 一切世間難信之法, 故現斯瑞。諸 善男子 ! 如過去無量無邊 不可思議 阿僧祇 劫。
Dục linh chúng sinh, hàm
đắc văn tri, nhất thiết Thế gian nan tín chi Pháp, cố hiện tư thụy. Chư thiện nam tử ! Như Quá-khứ vô lượng vô biên bất khả tư nghị A Tăng Kỳ Kiếp.
Muốn giúp chúng sinh,
được nghe biết hết, Pháp mà tất cả Thế gian khó tin, cố hiện điềm này. Các Ngài Nam thiện ! như Quá khứ vô lượng vô biên không thể suy bàn A Tăng Kỳ Kiếp.

爾時有佛, 號日月燈明 如來 , 應供 ` 正遍知 ` 明行足 ` 善逝 ` 世間解 ` 無上士 ` 調御丈夫 ` 天人師 ` 佛世尊
Nhĩ thời hữu Phật, hiệu Nhật Nguyệt
Đăng Minh Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .
Thời
đó có Phật, tên  hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .

演說 正法 , 初善`中善`後善, 其義深遠, 其語巧妙, 純一無雜, 具足清白 梵行 之相。為求 聲聞 , 說應 四諦 , 度生老病死, 究竟 涅槃
Diễn thuyết Chính-Pháp, Sơ Thiện- Trung Thiện- Hậu Thiện, kỳ nghĩa thâm viễn, kỳ ngữ xảo diệu, thuần nhất vô tạp, cụ túc thanh bạch Phạm-hạnh chi tướng. Vị cầu
Thanh Văn giả, thuyết ứng Tứ Đế Pháp, độ sinh lăo bệnh tử, cứu cánh Niết Bàn .
Diễn thuyết Pháp đúng, Bậc Ba- Bậc Hai- Bậc Nhất, nghĩa Kinh sâu xa, lời Kinh thiện xảo vi diệu, thuần nhất không tạp,
đầy đủ thanh bạch cảnh tu Phạm hạnh. V́ người cầu Thanh Văn , th́ nói Pháp 4 Thánh đế, độ thoát sinh già bệnh chết, tới được Niết Bàn .

為求 辟支佛 , 說應十 二因 緣法。為諸 菩薩 , 說應 六波羅蜜 , 令得阿耨多羅三藐三 菩提 , 成一切種智。
Vị cầu
Bích Chi Phật giả, thuyết ứng Thập Nhị Nhân Duyên Pháp. Vị chư Bồ Tát , thuyết ứng Lục Ba La Mật , linh đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , thành Nhất thiết chủng Trí.
V́ người cầu
Bích Chi Phật , th́ nói Pháp Thập Nhị Nhân Duyên. V́ cầu Bồ Tát , th́ nói 6 Ba La Mật , giúp được A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , thành công Tất cả các loại Trí Tuệ.

次復有佛, 亦名日月燈明。次復有佛, 亦名日月燈明。如是二萬佛皆同 一字 , 號日月燈明, 又同一姓, 姓頗羅墮。
Thứ phục hữu Phật, diệc danh Nhật Nguyệt
Đăng Minh. Thứ phục hữu Phật, diệc danh Nhật Nguyệt Đăng Minh. Như thị nhị vạn Phật giai đồng nhất tự , hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, hựu đồng nhất Tính, Tính Phả La Đoạ.
Sau
đó có Phật, cũng tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh. Sau nữa lại có Phật, cũng tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh. Như thế hai vạn Phật đều cùng một chữ, tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, lại cũng cùng một Họ, Họ Phả La Đọa.

彌勒當知 ! 初佛`後佛, 皆同 一字 , 名日月 燈明, 十號 具足。所可說法, ``後善。
Di Lặc
đương tri ! Sơ Phật- Hậu Phật, giai đồng nhất tự , danh Nhật Nguyệt Đăng Minh, thập hiệu cụ túc. Sở khả thuyết Pháp, Sơ- Trung- Hậu Thiện.
Di Lặc nên biết ! Phật
đầu tiên, Phật cuối cùng, đều cùng một chữ, tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, đầy đủ 10 hiệu. Có thể thuyết Pháp Bậc Ba- Bậc Hai- Bậc Nhất.

其最後佛未出家時, 八王子 。一名有意, 二名善意, 三名 無量意 , 四名寶意, 五名增意, 六名除疑意, 七名嚮意, 八名法意。
Kỳ tối hậu Phật vị xuất gia thời, hữu bát Vương tử : Nhất danh Hữu Ư, nhị danh Thiện Ư, tam danh Vô Lượng Ư, tứ danh Bảo Ư, ngũ danh T
ăng Ư, lục danh Trừ Nghi Ư, thất danh Hưởng Ư, bát danh Pháp Ư.
Phật cuối cùng
đó, lúc chưa xuất gia, có 8 Vương tử : Một là Hữu Ư, hai là Thiện Ư, ba là Vô Lượng Ư, bốn là Bảo Ư, năm là Tăng Ư, sáu là Trừ Nghi Ư, bảy là Hưởng Ư, tám là Pháp Ư.

八王子 , 威德自在, 各領 四天下 。是諸王子, 聞父出家, 得阿耨多羅三藐三 菩提 , 悉捨王位, 亦隨出家, 大乘 , 常修 梵行 , 皆為 法師 , 已於千萬佛所植諸善本。
Thị bát Vương-tử uy
đức Tự-tại, các lĩnh tứ Thiên-hạ. Thị chư Vương-tử, văn Phụ xuất gia, đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , tất xả vương vị, diệc tuỳ xuất gia, phát Đại Thừa ư, thường tu Phạm-hạnh, giai vi Pháp Sư, dĩ ư thiên vạn Phật sở thực chư Thiện bản.
Tám Vương tử
đó Uy Đức Tự tại, từng cai quản 4 châu Thiên hạ. Các Vương Tử đó, nghe Cha Xuất gia thành A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , bỏ hết Vương vị, cũng theo Xuất gia phát ư Đại Thừa , thường tu Phạm hạnh, đều là Thầy Pháp, đă ở nơi ngh́n vạn Phật, vốn dĩ trồng đủ các Căn thiện.

是時 日月燈明佛 , 大乘經 , 無量義 , 菩薩 , 佛所護念。說是經已, 即於大眾中 結加趺坐 , 入於無量義處 三昧 , 身心 不動
Thị thời Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật, thuyết Đại Thừa Kinh, danh Vô Lượng Nghĩa, giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm. Thuyết thị Kinh dĩ, tức ư Đại Chúng trung kết già phu toạ, nhập ư Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm bất động .
Thời
đó Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật, nói Kinh Đại Thừa , tên Vô Lượng Nghĩa, Pháp dạy Bồ Tát , được Phật hộ niệm. Nói Kinh đó xong, tức thời ở giữa Đại Chúng ngồi thế kết già, nhập vào Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm không động.

是時天雨 曼陀羅華 ` 摩訶曼陀羅華 ` 曼殊沙 ` 摩訶曼殊沙華 , 而散佛上及諸大眾, 佛世界 六種震動
Thị thời Thiên vú Man
Đà La hoa- Ma Ha Man Đà La hoa- Man Thù Sa hoa- Ma Ha Man Thù Sa hoa, nhi tán Phật thượng cập chư Đại Chúng , phổ Phật thế giới lục chủng chấn động .
Lúc
đó Trời rải hoa Man Đà La- Ma Ha Man Đà La- Man Thù Sa- Ma Ha Man Thù Sa, mà rắc lên Phật cùng với Đại Chúng, các thế giới Phật sáu loại chấn động.

爾時會中 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 ``` 夜叉 ` 乾闥婆 `阿修羅` 迦樓羅 ` 緊那羅 `摩睺 羅伽``非人, 及諸小王` 轉輪聖王 等。
Nhĩ thời hội trung
T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di - Thiên Long- Dạ Xoa , Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lầu La- Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Nhân- phi Nhân, cập chư Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương đẳng.
Lúc
đó trong Hội nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử- nữ Phật Tử- Trời Rồng- Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Người- không phải Người, với các Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương .

是諸大眾, 未曾有 , 歡喜合掌, 一心觀佛 。爾時 如來 放眉間白毫相光, 照東方萬八千 佛土 , 靡不周遍, 如今所見是諸佛土。
Thị chư
Đại Chúng , đắc vị tằng hữu , hoan hỉ hợp chưởng, nhất tâm quan Phật. Nhĩ thời Như Lai phóng mi gian bạch hào tướng quang, chiếu Đông Phương vạn bát thiên Phật Thổ, mị bất chu biến, như kim sở kiến thị chư Phật Thổ.
Các
Đại Chúng đó, được chưa từng có, chắp tay vui mừng, nhất tâm quan sát Phật. Khi đó Như Lai phóng hào quang trắng giữa mi, chiếu tới một vạn tám ngh́n Đất Phật Phương Đông, chiếu rọi mọi nơi, như nay được nh́n thấy các Đất Phật đó.

彌勒當知 ! 爾時會中有二十億 菩薩 樂欲聽法。是諸菩薩, 見此光明普照 佛土 , 未曾有 , 欲知此光所為 因緣
Di Lặc
đương tri ! Nhĩ thời Hội trung hữu nhị thập ức Bồ Tát nhạo dục thính Pháp. Thị chư Bồ Tát, kiến thử Quang-minh phổ chiếu Phật thổ, đắc vị tằng hữu , dục tri thử quang sở vi Nhân duyên .
Di Lặc nên biết ! Trong Hội khi
đó có hai chục triệu Bồ Tát ham muốn nghe Pháp. Các Bồ Tát đó, nh́n thấy Quang-minh này chiếu khắp Đất Phật, được chưa từng có, muốn biết v́ Nhân duyên ǵ mà có quang đó.

時有 菩薩 , 名曰妙光, 有八百弟子。是時 日月燈明佛 三昧 , 因妙光菩薩, 大乘經 , 妙法蓮華 , 教菩薩法, 佛所護念。
Thời hữu
Bồ Tát , danh viết Diệu Quang, hữu bát bách đệ tử. Thị thời Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật ṭng Tam Muội khởi, nhân Diệu Quang Bồ Tát, thuyết Đại Thừa Kinh, danh Diệu Pháp Liên Hoa , giáo Bồ Tát pháp, Phật sở hộ niệm.
Thời có
Bồ Tát , tên hiệu Diệu Quang, có tám trăm đệ tử. Khi Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật thức dậy từ Tam Muội , nguyên do Diệu Quang Bồ Tát, nói Kinh Đại Thừa , tên hiệu Diệu Pháp Liên Hoa , Pháp dạy Bồ Tát, được Phật hộ niệm.

六十 小劫 不起於座。時會聽者亦坐一處, 六十小劫身心 不動 , 聽佛所說, 謂如食頃。是時眾中, 無有一人, 若身若心而生懈惓。
Lục thập Tiểu Kiếp bất khởi ư toà. Thời Hội thính giả diệc toạ nhất xứ, lục thập Tiểu Kiếp thân tâm
bất động , thính Phật sở thuyết, vị như thực khoảnh. Thị thời Chúng trung vô hữu nhất Nhân, nhược thân nhược tâm nhi sinh giải quyện.
Sáu mươi Tiểu Kiếp không rời ṭa Pháp. Người nghe trong Hội cũng ngồi một chỗ, sáu mươi Tiểu Kiếp thân tâm không động,
được nghe Phật nói coi như bữa ăn. Lúc đó trong chúng không có một người, hoặc thân hay tâm mà sinh mệt mỏi.

日月 燈明佛 , 於六十 小劫 說是經已, 即於梵`` 沙門 ` 婆羅門 及天``阿修羅眾中, 而宣此言 : 如來 於今日中夜, 當入 無餘涅槃
Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật, ư lục thập Tiểu Kiếp thuyết thị Kinh dĩ, tức ư Phạm- Ma- Sa Môn - Bà La Môn , cập Thiên- Nhân- A Tu La chúng trung, nhi tuyên thử ngôn : Như Lai ư kim nhật trung dạ, đương nhập Vô Dư Niết Bàn .
Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật, trong sáu chục Tiểu Kiếp nói Kinh đó xong, tức thời ở trong Chúng Phạm-Ma- Sa Môn - Bà La Môn , cùng Trời- Người- A Tu La , mà tuyên bố nói rằng : Như Lai trong đêm hôm nay cần nhập vào Vô Dư Niết Bàn .

時有 菩薩 , 名曰德藏。 日月燈明佛 , 即授其記。告諸 比丘 : 是德藏菩薩, 次當作佛, 號曰淨身, 多陀阿伽度 `阿羅訶`三藐 三佛陀
Thời hữu
Bồ Tát , danh viết Đức tạng. Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật , tức thụ kỳ kư. Cáo chư T́ Kheo : Thị Đức tạng Bồ Tát, thứ đương tác Phật, hiệu viết Tịnh thân, Đa đà A già độ- A la ha- tam miệu tam Phật đà .
Thời có
Bồ Tát , tên hiệu Đức Tạng. Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật, tức th́ Chuyển bậc cho Ngài. Bảo các T́ Kheo : Đức Tạng Bồ Tát đây, tiếp tới làm Phật, tên hiệu Tịnh Thân, Đa Đà A Già Độ- A La Ha- Tam Miệu Tam Phật Đà.

佛授記已, 便於中夜入 無餘涅槃 。佛滅度後, 妙光 菩薩 妙法蓮華經 , 滿八十 小劫 為人演說。
Phật thụ kư dĩ, tiện ư trung dạ nhập Vô Dư
Niết Bàn . Phật Diệt-độ hậu, Diệu Quang Bồ Tát tŕ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh , măn bát thập Tiểu Kiếp vị Nhân diễn thuyết.
Phật ban Chuyển bậc xong, liền ở trong
đêm nhập vào Vô Dư Niết Bàn. Sau Phật Tạ thế, Diệu Quang Bồ Tát giữ Kinh Diệu Pháp Liên Hoa, đầy đủ 80 Tiểu Kiếp v́ người diễn thuyết.

日月 燈明佛 八子, 皆師妙光。妙光教化, 令其堅固阿耨多羅三藐三 菩提 。是諸王子, 供養無量百千萬億佛已, 皆成 佛道 。其最後成佛者名曰燃燈。
Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật bát Tử, giai Sư Diệu Quang. Diệu Quang giáo hoá, linh kỳ kiên cố A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ . Thị chư Vương-tử, cúng dưỡng vô lượng bách thiên vạn ức Phật dĩ, giai thành Phật Đạo. Kỳ tối hậu thành Phật giả danh viết : Nhiên Đăng .
Diệu Quang
đều là thầy 8 con của Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật. Diệu Quang giáo hóa, giúp họ kiên cố A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ. Tám Vương Tử đó, cúng dưỡng vô lượng trăm ngh́n vạn triệu Phật xong, đều thành Đạo Phật. Người thành Phật cuối cùng tên hiệu Nhiên Đăng.  

八百弟子中有一人, 號曰求名貪著利養, 雖復讀誦眾經, 而不通利, 多所忘失, 故號求名。
Bát bách
đệ tử trung hữu nhất Nhân, hiệu viết : Cầu Danh tham trước lợi dưỡng, tuy phục độc tụng chúng Kinh, nhi bất thông lợi, đa sở vong thất, cố hiệu : Cầu Danh.
Trong 800 tr
ăm đệ tử có một người, tên hiệu Cầu Danh tham nương nhờ lợi dưỡng, tuy có đọc tụng các Kinh, mà không thông lợi, phần nhiều quên mất, nên có tên là Cầu Danh.

是人亦以種諸善根 因緣 , 得值無量百千萬億諸佛, 供養恭敬, 尊重讚歎。 彌勒 當知 ! 爾時妙光 菩薩 , 豈異人乎 ? 我身是也。 求名菩薩 , 汝身是也。
Thị Nhân diệc dĩ chúng chư thiện C
ăn Nhân duyên cố, đắc trực vô lượng bách thiên vạn ức chư Phật, cúng dưỡng cung kính, tôn trọng tán thán. Di Lặc đương tri ! Nhĩ thời Diệu Quang Bồ Tát , khải dị Nhân hô ? Ngă thân thị dă. Cầu Danh Bồ Tát, Nhữ thân thị dă.
Người
đó cũng do v́ đă trồng các Nhân duyên Căn thiện, được gặp trực tiếp vô lượng trăm ngh́n vạn triệu Phật, cúng dưỡng cung kính, tôn trọng ngợi ca. Di Lặc cần biết ! Thời đó Diệu Quang Bồ Tát là người nào vậy ? Người đó cũng là Tôi. Cầu Danh Bồ Tát, cũng là thân Ngài đó.

今見此瑞, 與本無異, 是故惟忖, 今日 如來 , 當說 大乘經 , 妙法蓮華 , 菩薩 , 佛所護念。
Kim kiến thử thụy, dữ bản vô dị, thị cố duy thổn, kim nhật
Như Lai , đương thuyết Đại Thừa Kinh, danh Diệu Pháp Liên Hoa , giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm.
Nay nh́n thấy
điềm này, giống như trước không sai, v́ thế nghĩ là, ngày nay Như Lai , cần nói Kinh Đại Thừa , tên hiệu Diệu Pháp Liên Hoa , Pháp dạy Bồ Tát , được Phật hộ niệm.

爾時 文殊師利 於大眾中, 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời
Văn Thù Sư Lợi ư Đại Chúng trung, dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn:  
Lúc
đó Văn Thù Sư Lợi ở trong Đại Chúng, muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng:

我念 過去世 無量無數劫 有佛 人中尊
Ngă niệm Quá-khứ thế, vô lượng vô số Kiếp, hữu Phật Nhân trung tôn.
Tôi nhớ thời Quá khứ, vô lượng vô số Kiếp, có Phật người Tôn kính.

號日月燈明 世尊 演說法 度無量衆生
Hiệu Nhật Nguyệt
Đăng Minh, Thế Tôn diễn thuyết Pháp, độ vô lượng chúng sinh.
Hiệu Nhật Nguyệt
Đăng Minh, Thế Tôn diễn thuyết Pháp, cứu vô lượng chúng sinh.

無數億 菩薩 令入佛智慧 佛未出家時
Vô số ức
Bồ Tát , linh nhập Phật Trí Tuệ, Phật vị Xuất gia thời.
Vô số triệu
Bồ Tát , giúp nhập Trí Tuệ Phật, khi Phật chưa Xuất gia.

所生 八王子 大聖 出家 亦隨修 梵行
Sở sinh bát Vương-tử, kiến
Đại Thánh Xuất gia, diệc tuỳ tu Phạm-hạnh.
Sinh
được 8 Vương Tử, thấy Đại Thánh Xuất gia, cũng theo tu Phạm hạnh.

時佛說大乗 經名 無量義 於諸大衆中
Thời Phật thuyết
Đại Thừa , Kinh danh Vô Lượng Nghĩa, ư chư Đại Chúng trung.
Lúc Phật nói
Đại Thừa , Kinh tên Vô Lượng Nghĩa, ở trong các Đại Chúng.

而爲廣分別 佛說此經已 即於法座上
Nhi vị quảng phân biệt, Phật thuyết thử Kinh dĩ, tức ư Pháp Toà thượng.
Mà phân biệt rộng khắp, Phật nói Kinh này xong, tức th́  trên Ṭa Pháp.

跏趺坐 三昧 無量義 天雨曼 陀華
Già phu toạ
Tam Muội , danh Vô Lượng Nghĩa Xứ, Thiên vú Man Đà hoa.
Kết già trong
Tam Muội , tên Vô Lượng Nghĩa Xứ, Trời rải hoa Man Đà.

天鼓自然鳴 諸天龍鬼神 供養 人中尊
Thiên-cổ tự nhiên minh, chư Thiên Long Quỷ Thần, cúng dưỡng Nhân trung tôn.
Trống Trời tự nhiên kêu, các Trời Rồng Quỷ Thần, cúng dưỡng người Tôn quư.

一切諸 佛土 即時大震動 佛放眉間光
Nhất thiết chư Phật Thổ, tức thời
đại chấn động, Phật phóng mi gian quang.
Tất cả các
Đất Phật, tức thời chấn động lớn, Phật phóng quang giữa mi.

現諸希有事 此光照東方 萬八千 佛土
Hiện chư hi hữu sự, thử quang chiếu
Đông Phương, vạn bát thiên Phật thổ.
Hiện các việc hiếm có, Quang
này chiếu Phương Đông, vạn tám ngh́n Đất Phật.

示一切衆生 生死業報處 有見諸 佛土
Thị nhất thiết chúng sinh, sinh tử nghiệp báo xứ, hữu kiến chư
Phật thổ .
Hiện ra các chúng sinh, nơi sinh chết nghiệp báo, nh́n thấy các
Đất Phật.

以衆寳莊嚴 瑠璃 玻瓈色 斯由 佛光
Dĩ chúng bảo trang nghiêm,
lưu ly pha lê sắc, tư do Phật quang chiếu.
Dùng vật quư trang nghiêm, sắc
lưu ly pha lê, bởi do quang Phật chiếu.

及見諸天人 龍神 夜叉 乾闥 緊那羅
Cập kiến chư Thiên Nhân, Long Thần
Dạ Xoa chúng, Kiền Thát Khẩn Na La.
Cũng thấy các người Trời, các Long Thần
Dạ Xoa , Kiền Thát Khẩn Na La.

各供養其佛 又見諸 如來 自然成佛道
Các cúng dưỡng kỳ Phật, hựu kiến chư
Như Lai, tự nhiên thành Phật Đạo.
Họ cúng dưỡng Phật
đó, lại thấy các Như Lai, tự nhiên thành Đạo Phật.

身色如金山 端嚴甚微妙 如淨 瑠璃
Thân sắc như kim sơn,
đoan nghiêm thậm vi diệu, như tịnh lưu ly trung.
Thân tướng như núi vàng,
đoan nghiêm rất vi diệu, như trong lưu ly sáng.

內現真金像 世尊 在大衆 敷演深法義
Nội hiện
chân kim tượng , Thế Tôn tại Đại Chúng , phu diễn thâm Pháp Nghĩa.
Hiện ra Tượng vàng ṛng,
Thế Tôn trong Đại Chúng, nói Nghĩa Pháp thâm sâu.

一一諸 佛土 聲聞 衆無數 佛光 所照
Nhất nhất chư Phật Thổ,
Thanh Văn chúng vô số, nhân Phật quang sở chiếu.
Mỗi một
Đất nước Phật, vô số các Thanh Văn , do quang Phật chiếu soi.

悉見彼大衆 或有諸 比丘 在於山林中
Tất kiến bỉ
Đại Chúng , hoặc hữu chư T́ Kheo , tại ư sơn lâm trung.
Đều thấy những người đó, hoặc có các T́ Kheo , sống ở trong rừng núi.

精進持淨戒 猶如護明珠 又見諸 菩薩
Tinh-tiến tŕ Tịnh Giới, do như hộ minh châu, hựu kiến chư
Bồ Tát .
Tinh tiến giữ Giới Tịnh, như giữ ǵn châu sáng, lại thấy các
Bồ Tát .

行施忍辱等 其數如恒沙 斯由 佛光
Hành Thí Nhẫn-nhục
đẳng, kỳ số như Hằng sa, tư do Phật quang chiếu.
Hành bố Thí Nhẫn nhục, số lượng như Hằng sa, bởi do quang Phật chiếu.

又見諸 菩薩  深入諸 禪定  身心寂 不動
Hựu kiến chư
Bồ Tát , thâm nhập chư Thiền Định, thân tâm tịch bất động .
Lại thấy các
Bồ Tát , nhập sâu trong Thiền Định, thân tâm im không động.

以求 無上道  又見諸 菩薩  知法寂滅相
Dĩ cầu Vô Thượng
Đạo, hựu kiến chư Bồ Tát , tri Pháp Tịch-diệt tướng.
Dùng cầu
Đạo B́nh Đẳng, lại thấy các Bồ Tát , biết cảnh Pháp Vắng lặng.

各於其 國土  說法求 佛道  爾時 四部衆
Các ư kỳ Quốc-thổ, thuyết Pháp cầu Phật
Đạo, nhĩ thời Tứ Bộ Chúng.
Đất nước của họ, nói Pháp cầu Đạo Phật, lúc đó Bốn Bộ Chúng.

見日月燈佛 現大 神通力  其心皆歡喜
Kiến Nhật Nguyệt
Đăng Phật, hiện Đại Thần-thông Lực, kỳ tâm giai hoan hỉ.
Thấy Nhật Nguyệt
Đăng Phật, hiện Lực Đại Thần Thông, tâm họ đều vui mừng.

各各自相問 是事何因縁 天人所奉尊
Các các tự tương vấn, thị sự hà
Nhân duyên , Thiên nhân sở phụng tôn.
Từng người tự hỏi nhau,
Nhân duyên như thế nào, được người Trời tôn kính.

適從 三昧 起 讃妙光 菩薩  汝爲 世間眼
Thích ṭng
Tam-muội khởi, tán Diệu Quang Bồ Tát , Nhữ vi thế gian nhăn .
Vừa dậy từ Tam muội, khen Diệu Quang
Bồ Tát , Ngài v́ đời soi sáng.

一切所歸信 能奉持 法藏  如我 所說法
Nhất thiết sở quy tín, n
ăng phụng tŕ Pháp Tạng, như Ngă sở thuyết Pháp.
Được tất cả tin theo, năng kính giữ Pháp Phật, như Pháp của Ta nói.

唯汝能證知  世尊 既讃歎 令妙光歡喜
Duy Nhữ n
ăng chứng tri, Thế Tôn kư tán thán, linh Diệu Quang hoan hỉ.
Chỉ Ngài n
ăng chứng biết, Thế Tôn khen ngợi xong, làm Diệu Quang vui mừng.

說是 法華經  滿六十 小劫  不起於此座
Thuyết thị
Pháp Hoa Kinh , măn lục thập Tiểu Kiếp, bất khởi ư thử toà.
Nói Kinh
Pháp Hoa đó, đủ sáu mươi Tiểu Kiếp, không rời khỏi chỗ ngồi.

所說上妙法 是妙光 法師  悉皆能受持
Sở thuyết thượng Diệu Pháp, thị Diệu Quang Pháp Sư, tất giai n
ăng thụ tŕ.
V́ nói Pháp cao diệu, Thầy Pháp Diệu Quang
đó, đều năng nhận giữ hết.

佛說是 法華  令衆歡喜已 尋即於是日
Phật thuyết thị
Pháp Hoa , linh chúng hoan hỉ dĩ, tầm tức ư thị nhật.
Phật nói Kinh
Pháp Hoa , chúng sinh vui mừng xong, tức thời trong ngày đó.

告於天人衆 諸法實相義 已爲汝等說
Cáo ư Thiên nhân chúng, chư Pháp Thực Tướng Nghĩa, dĩ vị Nhữ
đẳng thuyết.
Thông báo các người Trời, các Pháp tướng rỗng không,
đă v́ các Ngài nói.

我今於中夜 當入於 涅槃  汝一心精進
Ngă kim ư trung dạ,
đương nhập ư Niết Bàn , Nhữ nhất tâm Tinh-tiến.
Ta ở trong
đêm nay, cần nhập vào Niết Bàn , người nhất tâm Tinh tiến.

當離於放逸 諸佛甚難值 億劫時一遇
Đương ly ư phóng dật, chư Phật thậm nan trực, ức Kiếp thời nhất ngộ.
Cần rời xa phóng
túng, các Phật thực khó gặp, triệu Kiếp gặp một lần.

世尊 諸子等 聞佛 入涅槃  各各懷悲惱
Thế Tôn chư Tử
đẳng, văn Phật nhập Niết Bàn , các các hoài bi năo.
Các con của
Thế Tôn , nghe Phật nhập Niết Bàn , mọi người nhớ bi năo.

佛滅一何速 聖主法之王 安慰無量衆
Phật diệt nhất hà tốc, Thánh Chủ Pháp chi Vương, an uỷ vô lượng chúng,
Phật Tạ thế nhanh vậy, Vương Pháp của Thánh Chủ, an ủi vô lượng chúng.

我若滅度時 汝等勿憂怖 是徳藏 菩薩
Ngă nhược Diệt-
độ thời, Nhữ đẳng vật ưu bố, thị Đức Tạng Bồ Tát .
Nếu khi Ta Tạ thế, các Ngài
đừng lo sợ, Đức Tạng Bồ Tát đó.

於無漏實相 心已得通達 其次當作佛
Ư Vô-lậu Thực-tướng, tâm dĩ
đắc thông đạt, kỳ thứ đương tác Phật.
Với hết Phiền Rỗng không, tâm
đă được thông suốt, tiếp sau đang làm Phật.

號曰爲淨身 亦度無量衆 佛此夜滅度
Hiệu viết vi Tịnh Thân, diệc
độ vô lượng chúng, Phật thử dạ Diệt-độ.
Tên hiệu là Tịnh Thân, cũng
độ vô lượng chúng, đêm đó Phật Tạ thế.

薪盡火滅  分布諸 舍利  而起無量塔
Như tân tận hoả diệt, phân bố chư Xá Lợi, nhi khởi vô lượng Tháp.
Như củi hết lửa tắt, phân thành nhiều Xá Lợi, mà xây vô lượng Tháp.

比丘 比丘尼  其數如恒沙 倍復加精進
T́ Kheo
T́ Kheo Ni , kỳ số như Hằng sa, bội phục gia Tinh-tiến.
Nam nữ các
T́ Kheo , số lượng như Hằng sa, gấp bội phần Tinh tiến.

以求 無上道  是妙光 法師  奉持 佛法藏
Dĩ cầu Vô-thượng
Đạo, thị Diệu Quang Pháp Sư, phụng tŕ Phật Pháp Tạng.
Dùng cầu
Đạo B́nh Đẳng, Thầy Pháp Diệu Quang đó, kính giữ Kinh Pháp Phật.

八十 小劫 中 廣宣 法華經  是諸 八王子
Bát thập Tiểu Kiếp trung, quảng tuyên
Pháp Hoa Kinh, thị chư bát Vương-tử.
Trong tám chục Tiểu Kiếp, nói rộng Kinh
Pháp Hoa , tám Vương Tử của Phật.

妙光所開化 堅固 無上道  當見無數佛
Diệu Quang sở khai hoá, kiên cố Vô-thượng
Đạo, đương kiến vô số Phật.
Được Diệu Quang khai hóa, kiên cố Đạo B́nh Đẳng, đang thấy vô số Phật.

供養諸佛已 隨順行 大道  相繼得成佛
Cúng dưỡng chư Phật dĩ, tuỳ thuận hành
Đại Đạo, tương kế đắc thành Phật.
Cúng dưỡng các Phật xong, tùy thuận hành
Đạo lớn, kế tiếp được thành Phật.

轉次而授記 最後 天中天  號曰 然燈佛
Chuyển thứ nhi thụ kư, tối hậu
thiên trung thiên , hiệu viết Nhiên Đăng Phật .
Lần lượt Chuyển bậc nhau, người cuối cùng thành Phật, tên hiệu
Nhiên Đăng Phật .

諸仙之 導師  度脫無量衆 是妙光 法師
Chư Tiên chi
Đạo Sư, độ thoát vô lượng chúng, thị Diệu Quang Pháp-sư,
Các Tiên và
Đạo Sư, độ thoát vô lượng chúng, Thầy Pháp Diệu Quang đó.

時有一弟子 心常懷懈怠 貪著於名利
Thời hữu nhất
đệ tử, tâm thường hoài giải đăi, tham trước ư danh lợi.
Thời có một
đệ tử, tâm luôn thường lười nhác, tham nương nhờ danh lợi.

求名利無厭 多遊族姓家 棄捨所習誦
Cầu danh lợi vô yếm,
đa du tộc tính gia, khí xả sở tập tụng.
Cầu danh lợi không chán, thay
đổi nhiều Họ tộc, tập tụng bị vứt bỏ.

廢忘不通利 以是因縁故 號之爲求名
Phế vong bất thông lợi, dĩ thị
Nhân duyên cố, hiệu chi vi Cầu Danh.

Quên hết không thông lợi, do v́ Nhân duyên đó, tên hiệu là Cầu Danh.

亦行衆善業 得見無數佛 供養於諸佛
Diệc hành chúng thiện Nghiệp,
đắc kiến vô số Phật, cúng dưỡng ư chư Phật.
Cũng hành các Nghiệp thiện,
được thấy vô số Phật, cúng dưỡng với các Phật.

隨順行 大道  具 六波羅蜜  今見 釋師子
Tùy thuận hành
Đại Đạo, cụ Lục Ba La Mật , kim kiến Thích Sư Tử.
Tùy thuận hành
Đạo lớn, đầy đĐạo Bồ Tát , nay gặp Thầy Thích Ca.

其後當作佛 號名曰 彌勒  廣度諸衆生
Kỳ hậu
đương tác Phật, hiệu danh viết Di Lặc , quảng độ chư chúng sinh.
Sau
đây đang làm Phật, danh hiệu là Di Lặc , độ khắp các chúng sinh.

其數無有量 彼佛滅度後 懈怠者汝是
Kỳ số vô hữu lượng, bỉ Phật Diệt-
độ hậu, giải đăi giả Nhữ thị.
Số họ không có lượng, sau Phật
đó Tạ thế, người lười nhác là Ngài.

妙光 法師 者 今則我身是 我見 燈明佛
Diệu Quang Pháp Sư giả, kim tắc Ngă thân thị, Ngă kiến
Đăng Minh Phật.
Thầy Pháp Diệu Quang
đó, nay chính là thân Tôi, Tôi thấy Đăng Minh Phật.

本光瑞如此 以是知今佛 欲說 法華經
Bản quang thụy như thử, dĩ thị tri kim Phật, dục thuyết
Pháp Hoa Kinh .
Điềm quang cũ như thế, nay biết Phật dùng nó, muốn nói Kinh Pháp Hoa .

今相如本瑞 是諸佛方便 今佛放光明
Kim tướng như bản thụy, thị chư Phật Phương-tiện, kim Phật phóng Quang-minh.
Cảnh nay như
điềm cũ, là Phương tiện của Phật, Phật nay phóng Quang sáng.

助發實相義 諸人今當知 合掌一心待
Trợ phát Thực-tướng Nghĩa, chư Nhân kim
đương tri ! Hợp chưởng nhất tâm đăi.
Trợ giúp Nghĩa Rỗng không, mọi người nay cần biết ! Chắp tay nhất tâm chờ.

佛當雨法雨 充足求 道者  諸求三乗人
Phật
đương vú Pháp-vũ, sung túc cầu Đạo giả, chư cầu Tam-Thừa Nhân.
Phật
đang tưới Mưa Pháp, người cầu Đạo rất nhiều, những người ở Bậc Ba.

若有疑悔者 佛當爲除斷 令盡無有餘
Nhược hữu nghi hối giả, Phật
đương vị trừ đoạn, linh tận vô hữu dư.
Nếu c̣n có nghi hối, Phật
đang v́ đoạn diệt, giúp tiêu trừ tất cả.

 

妙法 蓮華 經方便品第二
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Phương-tiện phẩm
đệ nhị.
Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ hai Phương tiện.

爾時 世尊 三昧 安詳而起, 舍利弗 : 諸佛智慧甚深無量, 智慧門 難解難入, 一切 聲聞 ` 辟支佛 , 所不能知。
Nhĩ thời
Thế Tôn ṭng Tam-muội an tường nhi khởi, cáo Xá Lợi Phất : Chư Phật Trí Tuệ thậm thâm vô lượng, kỳ Trí Tuệ môn nan giải nan nhập, nhất thiết Thanh Văn - Bích Chi Phật , sở bất năng tri.
Lúc
đó Thế Tôn yên lành thức dậy từ Tam-muội , bảo Xá Lợi Phất : Trí Tuệ của các Phật thâm sâu vô lượng, môn Trí Tuệ đó khó hiểu khó vào, tất cả Thanh Văn - Bích Chi Phật , không thể biết được.

所以者何 ? 佛曾親近百千萬億無數諸佛, 盡行諸佛無量 道法 , 勇猛精進 名稱普聞, 成就甚深 未曾有 , 隨宜所說, 意趣難解。
Sở dĩ giả hà ? Phật tằng thân cận bách thiên vạn ức vô số chư Phật, tận hành chư Phật vô lượng
Đạo Pháp, dũng mănh Tinh-tiến danh xưng phổ văn, thành tựu thậm thâm vị tằng hữu Pháp, tuỳ nghi sở thuyết, ư thú nan giải.
V́ sao như thế ? Phật từng thân thiết tr
ăm ngh́n vạn triệu vô số các Phật, thực hành tất cả vô lượng Đạo Pháp của các Phật, dũng mănh Tinh tiến đọc tên nghe hết, thành công được Pháp thâm sâu chưa từng có, tùy nghi nói Pháp, ư nghĩa khó hiểu.

舍利弗 ! 吾從成佛已來, 種種 因緣 `種種譬喻, 廣演言教, 無數方便引導眾生, 令離諸著。
Xá Lợi Phất ! Ngô ṭng thành Phật dĩ lai, chủng chủng
Nhân duyên - chủng chủng thí dụ, quảng diễn ngôn giáo, vô số Phương-tiện dẫn đạo chúng sinh, linh ly chư trước.
Xá Lợi Phất ! Ta từ khi thành Phật
đến nay, đủ loại Nhân duyên -trùng điệp thí dụ, nói dạy diễn thuyết khắp nơi, vô số Phương tiện dẫn dắt chúng sinh, giúp rời bỏ các nương nhờ.

所以者何 ? 如來 方便`知見` 波羅蜜 , 皆已具足。 舍利弗 ! 如來知見, 廣大深遠無量無礙``無所畏` 禪定 `解脫` 三昧 , 深入無際, 成就一切 未曾有 法。
Sở dĩ giả hà ?
Như Lai Phương-tiện- Tri-kiến- Ba La Mật , giai dĩ cụ túc. Xá Lợi Phất ! Như Lai Tri Kiến, quảng đại thâm viễn vô lượng Vô-ngại, Lực, Vô-sở-úy, Thiền Định, Giải-thoát, Tam Muội , thâm nhập vô tế, thành tựu nhất thiết vị tằng hữu Pháp.
V́ sao như thế ? Phương tiện- Thấy biết- Trí Tuệ của
Như Lai , đều đă đầy đủ. Xá Lợi Phất ! Thấy Biết của Như Lai rộng lớn sâu xa vô lượng Không có trở ngại- Lực-Không sợ hăi- Thiền Định- Giải thoát- Tam Muội của Như Lai nhập sâu không biên giới, Như Lai thành công tất cả Pháp chưa từng có.

舍利弗 ! 如來 能種種分別, 巧說諸法, 言辭柔軟, 悅可眾心。舍利弗 ! 取要言之, 無量無邊 未曾有 , 佛悉成就。
Xá Lợi Phất !
Như Lai năng chủng chủng phân biệt, xảo thuyết chư Pháp, ngôn từ nhu nhuyễn, duyệt khả chúng tâm. Xá Lợi Phất ! Thủ yếu ngôn chi, vô lượng vô biên vị tằng hữu Pháp, Phật tất thành tựu.
Xá Lợi Phất !
Như Lai năng phân biệt các loại Pháp, nói Pháp tinh tế, lời nói nhu ḥa uyển chuyển, có thể làm tâm chúng sinh vui vẻ. Xá Lợi Phất ! Chủ yếu nói là, các Pháp chưa từng có, nhiều vô lượng vô biên, Phật thành công được tất cả.

! 舍利弗 ! 不須復說。所以者何 ? 佛所成就第一希有難解之法, 唯佛與佛, 乃能究盡諸法實相。
Chỉ !
Xá Lợi Phất ! Bất tu phục thuyết. Sở dĩ giả hà ? Phật sở thành tựu đệ nhất hi hữu nan giải chi Pháp, duy Phật dữ Phật, năi năng cứu tận chư Pháp Thực-tướng.
Dừng lại !
Xá Lợi Phất ! Không nên nhắc lại. V́ sao như thế ? Phật thành công được Pháp khó hiểu, hiếm có bậc nhất, duy chỉ có Phật và Phật mới có thể tới được tận cùng Thực tướng Rỗng không của các Pháp.

所謂諸法,如是相`如是性`如是體`如是力`如是作`如是因`如是緣`如是果`如是報`如是本末究竟等。
Sở vị chư Pháp : Như thị Tướng- như thị Tính- như thị Thể- như thị Lực-như thị Tác- như thị Nhân- như thị Duyên- như thị Quả- như thị Báo- như thị bản mạt cứu cánh
đẳng.
Các Pháp
được coi là : Tướng như thế- Tính như thế- H́nh như thế- Lực như thế- Làm như thế- Nhân như thế- Duyên như thế- Quả như thế- Báo ứng như thế- tới cùng ngọn nguồn như thế.

爾時 世尊 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời
Thế Tôn , dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc
đó Thế Tôn muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

世雄不可量 諸天及世人 一切衆生類
Thế Hùng bất khả lượng, chư Thiên cập thế Nhân, nhất thiết chúng sinh loại.
Thế Hùng khó
đo lường, người Trời và người Đời, mọi các loại chúng sinh.

無能知佛者  佛力 無所畏 解脫諸 三昧
Vô n
ăng tri Phật giả, Phật-lực Vô-sở-úy, Giải-thoát chư Tam Muội .
Không khả n
ăng biết Phật, Lực Phật Không sợ hăi, Giải-thoát và Tam Muội .

及佛諸餘法 無能測量者 本從無數佛
Cập Phật chư dư Pháp, vô n
ăng trắc lượng giả, bản ṭng vô số Phật.
Các Pháp khác của Phật, không n
ăng đo lường được, vốn theo vô số Phật.

具足行諸道 甚深微妙法 難見難可了
Cụ túc hành chư
Đạo, thậm thâm vi diệu Pháp, nan kiến nan khả liễu.
Hành
đầy đủ các Đạo, Pháp thâm sâu vi diệu, khó thấy được cũng khó.

於無量億劫 行此諸道已  道場 得成果
Ư vô lượng ức Kiếp, hành thử chư
Đạo dĩ, Đạo-tràng đắc thành quả.
Trong vô lượng triệu Kiếp,
đă hành các Đạo này, Đạo tràng được thành quả.

我已悉知見 如是大 果報  種種性相義
Ngă dĩ tất Tri-kiến, như thị
đại quả báo , chủng chủng Tính Tướng Nghĩa.
Ta
đă Thấy biết hết, quả báo lớn như thế, đủ loại Tính Tướng Nghĩa.

我及 十方 佛 乃能知是事 是法不可示
Ngă cập
thập phương Phật, năi năng tri thị sự, thị Pháp bất khả thị.
Ta và Phật mười phương, mới n
ăng biết việc đó, Pháp đó không thể hiện.

言辭相寂滅 諸餘衆生類 無有能得解
Ngôn từ tương Tịch-diệt, chư dư chúng sinh loại, vô hữu n
ăng đắc giải.

Lời nói như Vắng lặng, các loại chúng sinh khác, không khả năng hiểu được.

除諸 菩薩 衆 信力堅固者 諸 佛弟子
Trừ chư
Bồ Tát chúng, Tín-lực kiên cố giả, chư Phật đệ tử chúng.
Ngoài các vị
Bồ Tát , Lực tin họ kiên cố, các đệ tử các Phật.

曾供養諸佛 一切漏已盡 住是 最後身
Tằng cúng dưỡng chư Phật, nhất thiết Lậu dĩ tận, trụ thị
tối hậu thân .
Từng cúng dưỡng các Phật,
đă hết các Phiền năo, ở Thân cuối cùng đó.

如是諸人等 其力所不堪 假使滿世間
Như thị chư Nhân
đẳng, kỳ lực sở bất kham, giả sử măn thế gian.
Những người khác như thế, Lực họ không thể kham, giả sử khắp thế gian.

皆如 舍利弗  盡思共度量 不能測佛智
Giai như
Xá Lợi Phất , tận tư cộng đạc lượng, bất năng trắc Phật Trí.
Đều như Xá Lợi Phất , cùng tư duy đo lường, không thể đo Trí Phật.

正使滿 十方  皆如 舍利弗  及餘諸弟子
Chính sử măn Thập phương, giai như
Xá Lợi Phất , cập chư dư đệ tử.
Giả sử cả Mười phương,
đều như Xá Lợi Phất , cùng các đệ tử khác.

亦滿 十方 剎 盡思共度量 亦復不能知
Diệc măn Thập phương sát, tận tư cộng
đạc lượng, diệc phục bất năng tri.
Cũng
đầy Mười phương Phật, cùng tư duy đo lường, cũng lại không thể biết.

辟支佛利智 無漏 最後身  亦滿 十方
Bích Chi Phật lợi trí, Vô-lậu
tối hậu thân , diệc măn thập phương giới.
Bích Chi Phật Trí sáng, Thân cuối là La Hán, cũng
đầy Mười phương giới.

其數如 竹林  斯等共一心 於億 無量劫
Kỳ số như trúc lâm, tư
đẳng cộng nhất tâm, ư ức vô lượng Kiếp.
Số lượng như rừng trúc, họ cùng nhau nhất tâm, trong triệu vô lượng Kiếp.

欲思佛實智 莫能知少分 新發意 菩薩
Dục tư Phật thực Trí, mạc n
ăng tri thiểu phân, tân Phát Ư Bồ Tát .
Muốn nghĩ  Trí Phật thực, không thể hiểu phần nhỏ,
Bồ Tát mới phát Ư .

供養無數佛 了達諸義趣 又能善說法
Cúng dưỡng vô số Phật, liễu
đạt chư nghĩa thú, hựu năng thiện thuyết Pháp.
Cúng dưỡng vô số Phật, thông tỏ các ư nghĩa, lại siêng n
ăng nói Pháp.

如稻麻竹葦 充滿 十方 剎 一心以妙智
Như
đạo ma trúc vi, sung măn Thập phương sát, nhất tâm dĩ diệu trí.
Như lúa
đay trúc lau, đầy ắp Mười phương Phật, nhất tâm dùng Trí diệu.

於恒河沙劫 咸皆共思量 不能知佛智
Ư Hằng hà sa Kiếp, hàm giai cộng tư lượng, bất n
ăng tri Phật Trí.
Trong Hằng hà sa Kiếp, cùng nhau nghĩ
đo lường, không thể biết Trí Phật .

不退諸 菩薩  其數如恒沙 一心共思求
Bất Thoái chư
Bồ Tát , kỳ số như Hằng sa, nhất tâm cộng tư cầu.
Các
Bồ Tát Không lui, số lượng như Hằng sa, nhất tâm cùng nghĩ t́m.

亦復不能知 又告 舍利弗  無漏不思議
Diệc phục bất n
ăng tri, hựu cáo Xá Lợi Phất ! Vô-lậu bất tư nghị.
Cũng lại không n
ăng biết, lại bảo Xá Lợi Phất ! Vô lậu không suy bàn.

甚深微妙法 我今已具得 唯我知是相
Thậm thâm vi diệu Pháp, Ngă kim dĩ cụ
đắc, duy Ngă tri thị Tướng.
Pháp vi diệu thâm sâu, Ta nay
đă được đủ, chỉ Ta biết Tướng đó.

十方佛亦然  舍利弗 當知 諸 佛語 無異
Thập phương Phật diệc nhiên,
Xá Lợi Phất đương tri ! Chư Phật ngữ vô dị.
Phật Mười phương cũng thế,
Xá Lợi Phất nên biết ! Lời các Phật không khác.

於佛 所說法  當生大信力  世尊 法久後
Ư Phật sở thuyết Pháp,
đương sinh đại Tín-lực, Thế Tôn Pháp cửu hậu.
Với các Pháp Phật nói, cần sinh Lực tin lớn, Pháp Phật ở lâu dài.

要當說真實 告諸 聲聞 衆 及求縁覺乗
Yếu
đương thuyết chân thực, cáo chư Thanh-văn chúng, cập cầu Duyên-giác Thừa.
Cần phải nói chân thực, bảo với các
Thanh Văn , người cầu Bậc Duyên Giác.

我令脫苦縛 逮得 涅槃 者 佛以方便力
Ngă linh thoát khổ phược,
đăi đắc Niết Bàn giả, Phật dĩ Phương-tiện Lực.
Ta giúp cởi dây khổ, nhanh có
được Niết Bàn , Phật dùng Lực Phương tiện.

示以三乗教 衆生處處著 引之令得出
Thị dĩ Tam-thừa giáo, chúng sinh xứ xứ trước, dẫn chi linh
đắc xuất.
Hiện ra giáo Ba Bậc, Người nương nhờ khắp nơi, giúp dẫn khỏi mê muội.

爾時大眾中, 有諸 聲聞 , 漏盡 阿羅漢 , 阿若憍陳如 等千二百人, 及發聲聞` 辟支佛 , 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷
Nhĩ thời
Đại Chúng trung, hữu chư Thanh Văn , Lậu-tận A La Hán , A Nhược Kiều Trần Như đẳng thiên nhị bách Nhân, cập phát Thanh Văn- Bích Chi Phật , T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di .
Lúc
đó trong Đại Chúng, có các Thanh Văn , hết phiền A La Hán , A Nhược Kiều Trần như và 1.200 người, cùng với phát tâm Thanh Văn- Bích Chi Phật , nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử- nữ Phật Tử.

各作是念 : 今者 世尊 , 何故殷勤稱歎方便, 而作是言 : 佛所得法, 甚深難解。有所言說, 意趣難知 ! 一切 聲聞 ` 辟支佛 所不能及。
Các tác thị niệm : Kim giả
Thế Tôn , hà cố ân cần xưng thán Phương-tiện, nhi tác thị ngôn : Phật sở đắc Pháp, thậm thâm nan giải. Hữu sở ngôn thuyết, ư thú nan tri ! Nhất thiết Thanh Văn - Bích Chi Phật sở bất năng cập.
Từng người
đều làm suy nghĩ là : Ngày nay Thế Tôn , v́ cớ ǵ ân cần ca ngợi Phương tiện, mà làm lời nói rằng : Pháp Phật có được, thâm sâu khó hiểu. Lời được nói ra, khó biết ư tứ, tất cả Thanh Văn - Bích Chi Phật không thể bắt kịp.

佛說一解脫義, 我等亦得此法, 到於 涅槃 , 而今不知是義所趣 ?
Phật thuyết nhất Giải-thoát nghĩa, Ngă
đẳng diệc đắc thử Pháp, đáo ư Niết Bàn , nhi kim bất tri thị nghĩa sở thú ?
Phật nói một nghĩa Giải thoát, chúng ḿnh cũng
được Pháp đó, tới được Niết Bàn , mà nay không hiểu ư hướng nghĩa đó ?

爾時 舍利弗 知四衆心疑 , 自亦未了, 而白佛言 : 世尊 ! 何因何緣, 殷勤稱歎諸佛第一方便, 甚深微妙難解之法 ?
Nhĩ thời
Xá Lợi Phất tri Tứ Chúng tâm nghi, tự diệc vị liễu, nhi bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Hà nhân hà duyên, ân cần xưng thán chư Phật đệ nhất Phương-tiện, thậm thâm vi diệu nan giải chi Pháp ?
Khi
đó Xá Lợi Phất biết tâm nghi hoặc của Bốn Chúng, tự ḿnh cũng chưa rơ và bạch Phật nói rằng : Thế Tôn ! V́ Nhân duyên ǵ, ân cần ca tụng Phương tiện đệ nhất của các Phật, Pháp thâm sâu vi diệu khó hiểu ?

我自昔來, 未曾從佛聞如是說。今者 四眾 , 咸皆有疑, 唯願 世尊 敷演斯事。世尊 ! 何故殷勤稱歎, 甚深微妙難解之法 ?
Ngă tự tích lai, vị tằng ṭng Phật v
ăn như thị thuyết. Kim giả Tứ Chúng , hàm giai hữu nghi, duy nguyện Thế Tôn phu diễn tư sự. Thế Tôn ! Hà cố ân cần xưng thán, thậm thâm vi diệu nan giải chi Pháp ?
Con từ trước
đến nay, chưa từng nghe từ Phật nói như thế. Ngày nay Bốn Chúng, tất cả đều hoài nghi, mong muốn Thế Tôn phô diễn việc này. Thế Tôn ! V́ cớ ǵ ân cần ca tụng Pháp thâm sâu vi diệu khó hiểu đó ?

爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời
Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc
đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

慧日 大聖 尊 久乃說是法 自說得如是
Tuệ Nhật
Đại Thánh Tôn, cửu năi thuyết thị Pháp, tự thuyết đắc như thị.
Đại Thánh Tôn Tuệ sáng, lâu mới nói Pháp đó, tự nói được như thế.

力無畏 三昧   禪定 解脫等  不可思議
Lực Vô-úy
Tam Muội , Thiền Định Giải-thoát đẳng, bất khả tư nghị Pháp.
Lực Không sợ
Tam Muội , Thiền Định và Giải thoát, Pháp không thể suy bàn.

道場所得法 無能發問者 我意難可測
Đạo-tràng sở đắc Pháp, vô năng phát vấn giả, Ngă ư nan khả trắc.
Đạo tràng được Pháp, không thể nêu nghi vấn, con khó lường được ư.

亦無能問者 無問而自說 稱歎所行道
Diệc vô n
ăng vấn giả, vô vấn nhi tự thuyết, xưng thán sở hành Đạo.
Cũng không thể hỏi
được, không hỏi mà tự nói, ca tụng Đạo cần hành.

智慧甚微妙 諸佛之所得 無漏諸羅漢
Trí Tuệ thậm vi diệu, chư Phật chi sở
đắc, Vô-lậu chư La Hán.
Trí Tuệ rất vi diệu, các Phật
đă có được, các La Hán hết Phiền.

及求 涅槃 者 今皆墮疑網 佛何故說是
Cập cầu
Niết Bàn giả, kim giai đoạ nghi vơng, Phật hà cố thuyết thị.
Cùng người cầu
Niết Bàn , nay đều đọa lưới nghi, Phật cớ ǵ nói nó.

其求縁 覺者   比丘 比丘尼  諸天龍鬼神
Kỳ cầu Duyên Giác giả,
T́ Kheo T́ Kheo Ni , chư Thiên Long Quỷ Thần.
Người cầu bậc Duyên Giác, nam nữ các
T́ Kheo , các Trời Rồng Quỷ Thần.

乾闥婆 等 相視懷猶豫 瞻仰 兩足尊
Cập
Kiền Thát Bà đẳng, tương thị hoài do dự, chiêm ngưỡng Lưỡng Túc Tôn.
Cùng các
Kiền Thát Bà , nh́n nhau nghi do dự, chiêm ngưỡng Phật Thế Tôn .

是事爲云何 願佛爲解說 於諸 聲聞
Thị sự vi vân hà, nguyện Phật vị giải thuyết, ư chư
Thanh Văn chúng.
Việc
đó là thế nào, mong muốn Phật giảng giải, với các chúng Thanh Văn .

佛說我第一 我今自於智  疑惑 不能了
Phật thuyết Ngă
đệ nhất, Ngă kim tự ư trí, nghi hoặc bất năng liễu.
Phật nói Con
đệ nhất, Trí hiện nay của Con, nghi hoặc không hiểu rơ.

爲是究竟法 爲是所行道 佛口所生子
Vị thị cứu cánh Pháp, vi thị sở Hành
Đạo, Phật khẩu sở sinh Tử.
V́ muốn Hành
Đạo đó, v́ Pháp cuối cùng đó, Con sinh từ miệng Phật.

合掌瞻仰待 願出微妙音 時爲如實說
Hợp chưởng chiêm ngưỡng
đăi, nguyện xuất vi diệu âm, thời vị như thực thuyết.
Chắp tay chiêm ngưỡng chờ, mong
đợi âm vi diệu, tới lúc nói chân thực.

諸天龍神等 其數如恒沙 求佛諸 菩薩
Chư Thiên Long Thần
đẳng, kỳ số như Hằng sa, cầu Phật chư Bồ Tát .
Cùng các Trời Rồng Thần, nhiều như cát sông Hằng, các
Bồ Tát cầu Phật.

大數有八萬 又諸萬億國  轉輪聖王
Đại số hữu bát vạn, hựu chư vạn ức Quốc, Chuyển Luân Thánh Vương chí.
Số lượng hơn tám vạn, các
Chuyển Luân Thánh Vương , từ vạn triệu Nước tới.

合掌以敬心 欲聞具足道
Hợp chưởng dĩ kính tâm, dục v
ăn cụ túc Đạo.
Dùng tâm kính chắp tay, muốn nghe trọn vẹn
Đạo.

爾時佛告 舍利弗 ! ! ! 不須復說, 若說是事, 一切世間諸天及人皆當驚疑 ! 舍利弗重白佛言 :
Nhĩ thời Phật cáo
Xá Lợi Phất ! Chỉ ! chỉ ! Bất tu phục thuyết, nhược thuyết thị sự, nhất thiết thế gian chư Thiên cập Nhân, giai đương kinh nghi ! Xá Lợi Phất trùng bạch Phật ngôn :
Lúc
đó Phật bảo Xá Lợi Phất ! Dừng ! Dừng lại ! Không nên nói nữa, nếu nói việc đó, tất cả Thế gian, Trời và Người đều đang nghi sợ. Xá Lợi Phất lại bạch Phật nói rằng :

世尊 ! 唯願說之, 唯願說之。所以者何 ? 是會無數百千萬億 阿僧祇 眾生, 曾見諸佛, 諸根猛利, 智慧明了, 聞佛所說, 則能敬信。
Thế Tôn ! Duy nguyện thuyết chi, duy nguyện thuyết chi. Sở dĩ giả hà ? Thị hội vô số bách thiên vạn ức A T
ăng Kỳ chúng sinh, tằng kiến chư Phật, chư Căn mănh lợi, Trí Tuệ minh liễu, văn Phật sở thuyết, tắc năng kính tín.
Thế Tôn ! Xin nói nhanh
đi, xin nói nhanh đi. V́ sao như thế ? Hội đây vô lượng trăm ngh́n vạn triệu A Tăng Kỳ chúng sinh, từng nh́n thấy các Phật, các Căn mănh lợi, Trí Tuệ sáng tỏ, nghe được Phật nói, chắc là kính tin.

爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời
Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc
đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

法王 無上尊  惟說願勿慮 是會無量衆
Pháp Vương Vô-thượng tôn, duy thuyết nguyện vật lự, thị Hội vô lượng chúng.
Pháp Vương B́nh
Đẳng Giác, xin nói đừng do dự, Hội đây nhiều chúng sinh.

有能敬信者
Hữu n
ăng kính tín giả.
Họ luôn luôn tin kính.

佛復止 舍利弗 ! 若說是事, 一切世間, ``阿修羅, 皆當驚疑。 增上慢 比丘 , 將墜於大坑。爾時 世尊 , 重說偈言 :
Phật phục chỉ
Xá Lợi Phất ! Nhược thuyết thị sự, nhất thiết thế gian, Thiên- Nhân- A Tu La , giai đương kinh nghi. Tăng thượng mạn T́ Kheo , tương trụy ư đại khanh. Nhĩ thời Thế Tôn trùng thuyết kệ ngôn :
Phật lại ng
ăn Xá Lợi Phất ! Nếu nói việc đó, tất cả thế gian, Trời- Người- A Tu La , đều đang nghi sợ. T́ Kheo tự cao mạn, đang đọa vào hầm lớn. Lúc đó Thế Tôn nói lại bài kệ rằng :

止止不須說 我法妙難思 諸 增上慢 聞必不敬信
Chỉ chỉ bất tu thuyết, Ngă Pháp diệu nan tư, chư
tăng thượng mạn giả, văn tất bất kính tín.
Dừng dừng không nên nói, Pháp Ta khó tư duy, những người tự cao mạn, nghe quyết không kính Tin.

爾時 舍利弗 重白佛言 : 世尊 ! 唯願說之, 唯願說之。今此會中, 如我等比, 百千萬億, 世世已曾從佛受化。
Nhĩ thời
Xá Lợi Phất trùng bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Duy nguyện thuyết chi, duy nguyện thuyết chi. Kim thử Hội trung, như Ngă đẳng tỉ, bách thiên vạn ức, thế thế dĩ tằng ṭng Phật thụ hoá.
Khi
đó Xá Lợi Phất lại bạch Phật nói rằng : Thế Tôn ! Xin Phật nói đi, xin Phật nói đi. Nay trong Hội này, như chúng Con đây, trăm ngh́n vạn triệu, đời đời đă từng nhận giáo hóa từ Phật.

如此人等, 必能敬信, 長夜安穏, 多所饒益。爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Như thử Nhân
đẳng, tất năng kính tín, trường dạ an ổn, đa sở nhiêu ích. Nhĩ thời Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Như những người
đó, nhất định năng kính Tin, yên ổn lâu dài trong tối, được nhiều ích lợi. Lúc đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

無上 兩足尊  願說第一法 我爲佛長子
Vô-thượng Lưỡng Túc Tôn, nguyện thuyết
đệ nhất Pháp, Ngă vi Phật Trưởng Tử.
Phật đủ Phúc Đức Trí, xin nói Pháp Bậc nhất, Con là con Trưởng Phật.

惟垂分別說 是會無量衆 能敬信此法
Duy thuỳ phân biệt thuyết, thị Hội vô lượng chúng, n
ăng kính tín thử Pháp.
Rủ ḷng phân biệt nói, Hội
đó nhiều chúng sinh, năng kính Tin Pháp này.

佛已曾世世 教化如是等 皆一心合掌
Phật dĩ tằng thế thế, giáo hoá như thị
đẳng, giai nhất tâm hợp chưởng.
Phật
đă từng đời đời, giáo hóa họ như thế, đều một ḷng chắp tay.

欲聽受 佛語  我等千二百 及餘求佛者
Dục thính thụ
Phật ngữ , Ngă đẳng thiên nhị bách, cập dư cầu Phật giả.
Muốn nghe nhận lời Phật, Chúng con ngh́n hai tr
ăm, cùng người cầu Phật khác.

願爲此衆故 惟垂分別說 是等聞此法
Nguyện vị thử chúng cố, duy thuỳ phân biệt thuyết, thị
đẳng văn thử Pháp.
Xin v́ chúng sinh
đó, rủ ḷng phân biệt nói, những người nghe Pháp đó.

則生大歡喜
Tắc sinh
đại hoan hỉ.
Chắc tâm sinh vui lớn.

爾時 世尊 舍利弗  : 汝已殷勤三請, 豈得不說。汝今諦聽 ! 善思念之 ! 吾當為汝分別解說。
Nhĩ thời
Thế Tôn cáo Xá Lợi Phất : Nhữ dĩ ân cần tam thỉnh, khải đắc bất thuyết. Nhữ kim đế thính ! Thiện tư niệm chi ! Ngô đương vị Nhữ phân biệt giải thuyết.
Khi
đó Thế Tôn bảo Xá Lợi Phất : Ngài đă ân cần xin ba lần, sao lại không nói. Ngài nay nghe Tuệ, tư duy Tuệ, tu Tuệ ! Ta đang v́ Ngài phân biệt giảng giải.

說此語時, 會中有 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 ,五千人等, 即從座起, 禮佛而退。
Thuyết thử ngữ thời, Hội trung hữu
T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc -Ưu Bà Di, ngũ thiên Nhân đẳng, tức ṭng ṭa khởi, lễ Phật nhi thoái.
Khi nói lời
đó, trong Hội có nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử- nữ Phật Tử, chừng năm ngh́n người, liền rời khỏi chỗ ngồi, lễ Phật và rút lui.

所以者何 ? 此輩罪根深重, 增上慢 ,未得謂得, 未證謂證。有如此失, 是以不住。
Sở dĩ giả hà ? Thử bối tội C
ăn thâm trọng, cập tăng thượng mạn , vị đắc vị đắc, vị chứng vị chứng. Hữu như thử thất, thị dĩ bất trụ.
V́ sao như thế ? Các Vị
đó tội Căn thâm trọng và tự cao kiêu mạn, chưa được coi là đă được, chưa chứng coi là đă chứng. Mất đi cái coi như đă có, sử dụng cái không ở lại.

世尊默然而不制止。 爾時佛告 舍利弗 : 我今此眾, 無復枝葉, 純有貞實。舍利弗 ! 如是 增上慢 , 退亦佳矣。
Thế Tôn mặc nhiên nhi bất chế chỉ. Nhĩ thời Phật cáo
Xá Lợi Phất : Ngă kim thử chúng, vô phục chi diệp, thuần hữu trinh thực. Xá Lợi Phất ! Như thị tăng thượng mạn Nhân, thoái diệc giai hĩ.
Thế Tôn im lặng và không ng
ăn cản. Khi đó Phật bảo Xá Lợi Phất : Chúng sinh hôm nay của Ta, lại không có cành lá, toàn chỉ có quả. Xá Lợi Phất ! Những người tự cao kiêu mạn đó, rời đi cũng tốt.

汝今善聽 ! 當為汝說。 舍利弗 : 唯然 ! 世尊 ! 願樂欲聞。
Nhữ kim thiện thính !
Đương vị Nhữ thuyết. Xá Lợi Phất ngôn : Duy nhiên ! Thế Tôn ! Nguyện nhạo dục văn.
Ngài nay lắng nghe,
đang v́ Ngài nói. Xá Lợi Phất nói rằng : Đúng thế ! Thế Tôn ! Xin vui vẻ nghe.

佛告 舍利弗 : 如是妙法, 諸佛 如來 時乃說之, 優曇 缽華, 時一現耳。
Phật cáo
Xá Lợi Phất : Như thị Diệu Pháp, chư Phật Như Lai thời năi thuyết chi, như Ưu Đàm Bát hoa, thời nhất hiện nhĩ.
Phật bảo
Xá Lợi Phất : Như Diệu Pháp đây, thời cơ các Phật Như Lai nói, như hoa Ưu Đàm Bát, chỉ nở một lần.

舍利弗 ! 汝等當信佛之所說, 言不虛妄。舍利弗 ! 諸佛隨宜說法, 意趣難解。
Xá Lợi Phất ! Nhữ
đẳng đương tín Phật chi sở thuyết, ngôn bất hư vọng. Xá Lợi Phất ! Chư Phật tuỳ nghi thuyết Pháp, ư thú nan giải.
Xá Lợi Phất ! Các Ngài cần tin lời nói của Phật, Phật nói không sai. Xá Lợi Phất ! Các Phật tùy nghi nói Pháp, ư hướng khó hiểu.

所以者何 ? 我以無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭, 演說諸法, 是法非思量分別之所能解, 唯有諸佛乃能知之。
Sở dĩ giả hà ? Ngă dĩ vô số Phương-tiện, chủng chủng
Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp phi tư lượng phân biệt chi sở năng giải, duy hữu chư Phật năi năng tri chi.
V́ sao như thế ? Ta dùng vô số Phương tiện,
đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, diễn thuyết các Pháp, Pháp đó không thể tư duy đo lường mà có thể hiểu được, chỉ có các Phật mới có thể hiểu được mà thôi.

所以者何 ? 佛世尊 , 唯以一 大事因緣 , 出現於世。 舍利弗 ! 云何名諸佛世尊, 唯以一大事因緣故, 出現於世 ?
Sở dĩ giả hà ? Chư Phật
Thế Tôn , duy dĩ nhất đại sự nhân duyên cố, xuất hiện ư Thế. Xá Lợi Phất ! Vân hà danh chư Phật Thế Tôn, duy dĩ nhất đại sự nhân duyên cố, xuất hiện ư Thế ?
V́ sao như thế ? Các Phật
Thế Tôn , duy chỉ do v́ Nhân duyên của một việc lớn, xuất hiện ở Đời. Xá Lợi Phất ! V́ sao nói là các Phật Thế Tôn, duy chỉ do v́ Nhân duyên của một việc lớn, xuất hiện ở Đời ?

佛世尊 , 欲令眾生開 佛知見 , 使得清淨故, 出現於世。欲示眾生佛之知見故, 出現於世。
Chư Phật
Thế Tôn , dục linh chúng sinh khai Phật Tri-kiến, sử đắc thanh tịnh cố, xuất hiện ư Thế. Dục thị chúng sinh Phật chi Tri-kiến cố, xuất hiện ư Thế.
Các Phật
Thế Tôn , muốn giúp chúng sinh khai sáng ‘Thấy Biết’ của Phật, cố làm cho được Thanh tịnh, xuất hiện ở Đời. Cố muốn thể hiện cho chúng sinh ‘Thấy Biết’ của Phật, xuất hiện ở Đời.

欲令眾生悟 佛知見 , 出現於世。欲令眾生入佛知 見道 , 出現於世。
Dục linh chúng sinh ngộ Phật Tri-kiến cố, xuất hiện ư Thế. Dục linh chúng sinh nhập Phật Tri- kiến , xuất hiện ư Thế.
Cố muốn giúp chúng sinh
giác ngộ ‘Thấy Biết’ của Phật, xuất hiện ở Đời. Cố muốn giúp chúng sinh nhập vào ‘Đạo Thấy Biết’ của Phật, xuất hiện ở Đời.

舍利弗 ! 是為諸佛以一 大事因緣 , 出現於世
Xá Lợi Phất ! Thị vi chư Phật dĩ nhất
đại sự nhân duyên cố, xuất hiện ư Thế.
Xá Lợi Phất !
Đúng là các Phật cố dùng Nhân duyên của một việc lớn, xuất hiện ở Đời.

佛告 舍利弗 : 諸佛 如來 , 但教化 菩薩 ,諸有 所作, 常為一事 : 唯以佛之知見示悟眾生。
Phật cáo
Xá Lợi Phất : Chư Phật Như Lai đăn giáo hoá Bồ Tát , chư hữu sở tác, thường vị nhất sự : Duy dĩ Phật chi Tri-kiến thị ngộ chúng sinh.
Phật bảo
Xá Lợi Phất : Các Phật Như Lai chỉ giáo hóa Bồ Tát , các việc có làm, thường v́ một việc : Chỉ dùng ‘Thấy Biết’ của Phật hiện ra giác ngộ chúng sinh.

舍利弗 ! 如來 但以 一佛乘 , 為眾生說法, 無有餘乘, 若二若三。
Xá Lợi Phất !
Như Lai đăn dĩ Nhất Phật Thừa cố, vị chúng sinh thuyết Pháp, vô hữu dư Thừa, nhược Nhị nhược Tam.
Xá Lợi Phất !
Như Lai cố chỉ dùng Một Bậc Phật, v́ chúng sinh nói Pháp, không có Bậc Phật khác, hoặc Hai hoặc Ba.

舍利弗 ! 一切 十方 諸佛, 法亦如是。
Xá Lợi Phất ! Nhất thiết
thập phương chư Phật, Pháp diệc như thị.
Xá Lợi Phất ! Tất cả các Phật mười phương, Pháp
cũng như thế.

舍利弗 ! 過去諸佛以無量無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭,而為眾生演說諸法, 是法皆為 一佛乘 故。是諸眾生從諸佛聞法, 究竟皆得一切種智。
Xá Lợi Phất ! Quá-khứ chư Phật dĩ vô lượng vô số Phương-tiện, chủng chủng
Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, nhi vị chúng sinh diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp giai vị Nhất Phật Thừa cố. Thị chư chúng sinh ṭng chư Phật văn Pháp, cứu cánh giai đắc Nhất thiết chủng Trí.
Xá Lợi Phất ! Các Phật Quá khứ dùng vô lượng vô số Phương tiện,
đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, cũng v́ chúng sinh diễn thuyết các Pháp, Pháp đó đều v́ được Một Bậc Phật. Các chúng sinh đó theo các Phật nghe Pháp, cuối cùng đều được Tất cả các loại Trí Tuệ.

舍利弗 ! 未來諸佛當出於世, 亦以無量無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭, 而為眾生演說諸法, 是法皆為 一佛乘 故。是諸眾生從佛聞法, 究竟皆得一切種智。
Xá Lợi Phất ! Vị-lai chư Phật
đương xuất hiện ư Thế, diệc dĩ vô lượng vô số Phương-tiện, chủng chủng Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, nhi vị chúng sinh diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp giai vị Nhất Phật Thừa cố. Thị chư chúng sinh ṭng Phật văn Pháp, cứu cánh giai đắc Nhất thiết chủng Trí.
Xá Lợi Phất ! Các Phật Tương lai
đang xuất hiện ở đời, cũng dùng vô lượng vô số Phương tiện, đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, cũng v́ chúng sinh diễn thuyết các Pháp, Pháp đó đều v́ được Một Bậc Phật. Các chúng sinh đó theo Phật nghe Pháp, cuối cùng đều được Tất cả các loại Trí Tuệ.

舍利弗 ! 現在 十方 無量百千萬億 佛土 , 佛世尊 , 多所饒益, 安樂眾生, 是諸佛亦以無量無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭, 而為眾生演說諸法, 是法皆為 一佛乘 故。是諸眾生從佛聞法, 究竟皆得一切種智。
Xá Lợi Phất ! Hiện-tại
thập phương vô lượng bách thiên vạn ức Phật Thổ trung, chư Phật Thế Tôn , đa sở nhiêu ích, an lạc chúng sinh, thị chư Phật diệc dĩ vô lượng vô số Phương-tiện, chủng chủng Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, nhi vị chúng sinh diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp giai vị Nhất Phật Thừa cố. Thị chư chúng sinh ṭng Phật văn Pháp, cứu cánh giai đắc Nhất thiết chủng Trí.
Xá Lợi Phất ! Hiện tại trong mười phương vô lượng tr
ăm ngh́n vạn triệu Đất Phật, các Phật Thế Tôn , giúp ích rất nhiều, chúng sinh yên vui, các Phật đó cũng dùng vô lượng vô số Phương tiện, đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, cũng v́ chúng sinh diễn thuyết các Pháp, Pháp đó đều v́ được Một Bậc Phật. Các chúng sinh đó theo Phật nghe Pháp, cuối cùng đều được Tất cả các loại Trí Tuệ.

舍利弗 ! 是諸佛但教化 菩薩 , 欲以佛之知見示眾生故, 欲以佛之知見悟眾生故, 欲令眾生入佛之知見故。
Xá Lợi Phất ! Thị chư Phật
đăn giáo hoá Bồ Tát , dục dĩ Phật chi Tri-kiến thị chúng sinh cố, dục dĩ Phật chi Tri-kiến ngộ chúng sinh cố, dục linh chúng sinh nhập Phật chi Tri-kiến cố.
Xá Lợi Phất ! Các Phật
đó chỉ giáo hóa Bồ Tát , cố muốn dùng ‘Thấy Biết’ của Phật thể hiện cho chúng sinh, cố muốn dùng ‘Thấy Biết’ của Phật giác ngộ chúng sinh, cố muốn giúp chúng sinh nhập vào ‘Thấy Biết’của Phật.

舍利弗 ! 我今亦復如是。知諸眾生有種種欲, 深心所著, 隨其本性, 以種種 因緣 `譬喻言辭`方便力, 而為說法。
Xá Lợi Phất ! Ngă kim diệc phục như thị. Tri chư chúng sinh hữu chủng chủng dục, thâm tâm sở trước, tùy kỳ bản Tính, dĩ chủng chủng
Nhân duyên - thí dụ ngôn từ- Phương-tiện Lực, nhi vị thuyết Pháp.
Xá Lợi Phất ! Ta nay cũng lại như thế. Biết các chúng sinh có nhiều ham muốn, nương nhờ tâm thâm sâu, tùy theo Tính vốn có của họ, dùng các loại
Nhân duyên - thí dụ ngôn từ- Lực Phương tiện, mà v́ nói Pháp.

舍利弗 ! 如此皆為得 一佛乘 , 一切種智故。舍利弗 ! 十方 世界中, 尚無 二乘 , 何況有三。
Xá Lợi Phất ! Như thử giai vị
đắc Nhất Phật Thừa- Nhất thiết chủng Trí cố. Xá Lợi Phất ! Thập phương thế giới trung, thượng vô Nhị Thừa, hà huống hữu Tam.
Xá Lợi Phất ! Như thế
đều v́ được Một Bậc Phật, Tất cả các loại Trí Tuệ. Xá Lợi Phất ! Trong mười phương thế giới, c̣n không có Hai, làm ǵ có Ba.

舍利弗 ! 諸佛出於五 濁惡世 , 所謂劫濁` 煩惱濁 `眾生濁` 見濁 `命濁。
Xá Lợi Phất ! Chư Phật xuất ư Ngũ Trọc ác Thế, sở vị Kiếp Trọc- Phiền Năo Trọc- Chúng Sinh Trọc- Kiến Trọc- Mệnh Trọc.
Xá Lợi Phất ! Các Phật xuất hiện trong
Đời Năm Trọc ác gọi là: Kiếp Trọc, Phiền Năo Trọc, Chúng Sinh Trọc, Thấy Trọc và Mệnh Trọc.

如是 舍利弗 ! 劫濁亂時, 眾生垢重, 慳貪嫉妒, 成就諸不善根故。諸佛以方便力, 一佛乘 分別說三。
Như thị
Xá Lợi Phất ! Kiếp Trọc loạn thời, chúng sinh cấu trọng, khan tham tật đố, thành tựu chư bất thiện Căn cố. Chư Phật dĩ Phương-tiện Lực, ư nhất Phật Thừa phân biệt thuyết Tam.
Như thế
Xá Lợi Phất ! Kiếp Trọc thời loạn, chúng sinh nặng tội, khan tham tật đố, do thành đạt nhiều Căn không thiện. Các Phật dùng Lực Phương tiện, với Một Bậc Phật phân biệt nói thành Ba Bậc.

舍利弗 ! 若我弟子, 自謂 阿羅漢 ` 辟支佛 ,不聞不知諸佛 如來 , 但教化 菩薩 , 此非 佛弟子 , 非阿羅漢`非辟支佛。
Xá Lợi Phất ! Nhược Ngă
đệ tử, tự vị A La Hán - Bích Chi Phật giả, bất văn bất tri chư Phật Như Lai , đăn giáo hoá Bồ Tát sự, thử phi Phật đệ tử , phi A La Hán- phi Bích Chi Phật.
Xá Lợi Phất ! Nếu
đệ tử của Ta, tự coi là A La Hán - Bích Chi Phật , không nghe không biết các Phật Như Lai , chỉ giáo hóa việc của Bồ Tát , họ không phải là đệ tử của Phật, không phải là A La Hán, không phải là Bích Chi Phật.

又舍 利弗 ! 是諸 比丘 ` 比丘尼 , 自謂已得 阿羅漢 , 最後身 , 究竟 涅槃 , 便不復志求阿耨多羅三藐三 菩提 , 當知此輩, 皆是 增上慢 人。
Hựu
Xá Lợi Phất ! Thị chư T́ Kheo - T́ Kheo Ni , tự vị dĩ đắc A La Hán , thị tối hậu thân , cứu cánh Niết Bàn , tiện bất phục chí cầu A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , đương tri thử bối, giai thị tăng thượng mạn Nhân.
Mới lại
Xá Lợi Phất ! Các nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo đó, tự coi đă được A La Hán , là thân cuối cùng, tới được Niết Bàn , liền không phục chí cầu A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ, nên biết người đó, đều là người tự cao kiêu mạn.

所以者何 ? 若有 比丘 實得 阿羅漢 , 若不信此法, 無有是處。除佛滅度後, 現前無佛。
Sở dĩ giả hà ? Nhược hữu
T́ Kheo thực đắc A La Hán , nhược bất tín thử Pháp, vô hữu thị xứ. Trừ Phật Diệt-độ hậu, hiện tiền vô Phật.
V́ sao như thế ? Nếu có
T́ Kheo thực được A La Hán , nếu không tin Pháp này, không có nơi này. Ngoại trừ sau khi Phật Tạ thế, trước mắt không có Phật.

所以者何 ? 佛滅度後, 如是等經, 受持`讀誦`解義者, 是人難得。若遇餘佛, 於此法中便得決了。
Sở dĩ giả hà ? Phật Diệt-
độ hậu, như thị đẳng Kinh, thụ tŕ- độc tụng- giải nghĩa giả, thị Nhân nan đắc. Nhược ngộ dư Phật, ư thử Pháp trung tiện đắc quyết liễu.
V́ sao như thế ? Sau Phật Tạ thế, như các loại Kinh
đó, nhận giữ- đọc tụng- giải nghĩa, người đó khó có được. Nếu gặp Phật khác, ở trong Pháp đó liền được quyết định.

舍利弗 ! 汝等當一心信解`受持 佛語 。諸佛 如來 , 言無虛妄, 無有餘乘, 一佛乘
Xá Lợi Phất ! Nhữ
đẳng đương nhất tâm tín giải- thụ tŕ Phật ngữ . Chư Phật Như Lai , ngôn vô hư vọng, vô hữu dư Thừa, duy Nhất Phật Thừa.
Xá Lợi Phất ! Các Ngài cần nhất tâm Tin hiểu, nhận giữ lời Phật. Các Phật
Như Lai , nói không sai, không có Bậc Phật khác, chỉ có Một Bậc Phật.

爾時 世尊 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời
Thế Tôn dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc
đó Thế Tôn muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

比丘 比丘尼  有懷 增上慢   優婆塞 我慢
T́ Kheo
T́ Kheo Ni , hữu hoài tăng thượng mạn , Ưu Bà Tắc Ngă mạn
Các nam nữ
T́ Kheo , hoài nghi tự kiêu mạn, nam Phật Tử tự mạn.

優婆夷不信 如是四衆等 其數有五千
Ưu Bà Di bất tín, như thị
Tứ Chúng đẳng, kỳ số hữu ngũ thiên .
Nữ Phật Tử không tin, như thế Bốn Chúng
đó, số lượng có năm ngh́n.

不自見其過 於戒有缺漏 護惜其瑕疵
Bất tự kiến kỳ quá, ư Giới hữu khuyết lậu, hộ tích kỳ hà t́.
Không tự thấy lỗi ḿnh, trong Giới có khiếm khuyết, tiếc giữ viên ngọc sứt.

是小智已出 衆中之糟糠 佛威徳故去
Thị tiểu Trí dĩ xuất, Chúng trung chi tao khang, Phật uy
đức cố khứ.
Người Trí nhỏ
đă đi, là cám bă trong Chúng, đến v́ Uy Đức Phật.

斯人尠福徳 不堪受是法 此衆無枝葉
Tư Nhân tiên Phúc
Đức, bất kham thụ thị Pháp, thử Chúng vô chi diệp.
Người
đó thiếu Phúc Đức, không kham nhận Pháp này, Chúng đây không cành lá.

唯有諸貞實  舍利弗 善聽 諸佛所得法
Duy hữu chư trinh thực,
Xá Lợi Phất thiện thính, chư Phật sở đắc Pháp.
Chỉ toàn có quả thôi,
Xá Lợi Phất lắng nghe, các Phật có được Pháp.

無量方便力 而爲衆生說 衆生心所念
Vô lượng Phương-tiện Lực, nhi vị chúng sinh thuyết, chúng sinh tâm sở niệm.
Lực Phương tiện vô lượng, mà v́ chúng sinh nói, tâm chúng sinh suy nghĩ.

種種所行道 若干諸欲性 先世善 惡業
Chủng chủng sở hành
Đạo, nhược can chư dục tính, tiên thế Thiện-ác Nghiệp.
Đủ các Đạo muốn hành, Tính ham muốn rất nhiều, Nghiệp Thiện-ác Đời trước.

佛悉知是已 以諸縁譬喻 言辭方便力
Phật tất tri thị dĩ, dĩ chư duyên thí dụ, ngôn từ Phương-tiện Lực.
Phật
đă biết hết cả, dùng ví dụ Nhân duyên , ngôn từ Lực Phương tiện.

令一切歡喜 或說 修多羅  伽陀及本事
Linh nhất thiết hoan hỉ, hoặc thuyết Tu
Đa La, Già Đà cập Bản Sự.
Giúp tất cả vui mừng, hoặc là nói Khiết Kinh,
Điều Tụng cùng Bản Sự.

本生 未曾有  亦說於因縁 譬喻并祇夜
Bản Sinh Vị Tằng Hữu, cũng thuyết cả Nhân Duyên, Thí Dụ và Trùng Tụng.
Bản Sinh Vị Tằng Hữu, cũng nói cả Nhân Duyên, Thí Dụ và Trùng Tụng.

優波提舍經 鈍根樂小法 貪著於生死
Ưu Ba
Đề Xá Kinh, độn căn nhạo tiểu Pháp, tham trước ư sinh tử.
Kinh Ưu Ba
Đề Bá, Ngu si ham Pháp nhỏ, tham nương nhờ sinh chết.

於諸無量佛 不行深妙道 衆苦所惱亂
Ư chư vô lượng Phật, bất hành thâm diệu
Đạo, chúng khổ sở năo loạn.
Ở nơi vô lượng Phật, không hành
Đạo thâm diệu, bị mọi khổ năo loạn.

爲是說 涅槃  我設是方便 令得入 佛慧
Vị thị thuyết
Niết Bàn , Ngă thiết thị Phương-tiện, linh đắc nhập Phật Tuệ.
V́ thế nói
Niết Bàn , Ta chế Phương tiện đó, giúp nhập vào Tuệ Phật.

未曾說汝等 當得成 佛道  所以未曾說
Vị tằng thuyết Nhữ
đẳng, đương đắc thành Phật Đạo, sở dĩ vị tằng thuyết.
Chưa từng nói các Ngài, cần thành được
Đạo Phật, sở dĩ chưa từng nói.

說時未至故 今正是其時 決定說大乗
Thuyết thời vị chí cố, kim chính thị kỳ thời, quyết
định thuyết Đại Thừa .
V́ thời nói chưa tới, nay chính lúc hợp thời, quyết
định nói Đại Thừa .

我此 九部 法 隨順衆生說 入大乗爲本
Ngă thử
cửu bộ Pháp, tùy thuận chúng sinh thuyết, nhập Đại Thừa vi bản.
Chín bộ Pháp của Ta, thuận theo chúng sinh nói, nhập
Đại Thừa là chính.

以故說是經 有佛子心淨 柔輭亦利根
Dĩ cố thuyết thị Kinh, hữu Phật Tử tâm Tịnh, nhu nhuyễn diệc lợi C
ăn.
Nên cố nói Kinh này, nếu Phật Tử tâm Tịnh, nhu nhuyễn cùng C
ăn sáng.

無量諸佛所 而行深妙道 爲此諸佛子
Vô lượng chư Phật sở, nhi hành thâm diệu
Đạo, vị thử chư Phật Tử.
Ở nơi vô lượng Phật, mà hành
Đạo B́nh Đẳng, v́ các Phật Tử này.

說是大乗經 我記如是人 來世成 佛道
Thuyết thị
Đại Thừa Kinh, Ngă kư như thị Nhân, Lai-thế thành Phật Đạo.
Nói Kinh
Đại Thừa đó, Ta Chuyển bậc người đó, Tương lai thành Đạo Phật.

以深心 念佛  修持淨戒故 此等聞得佛
Dĩ thâm tâm
niệm Phật , tu tŕ Tịnh Giới cố, thử đẳng văn đắc Phật.
Tâm thâm sâu
niệm Phật , do tu giữ Giới Tịnh, họ nghe được thành Phật.

大喜充遍身 佛知彼心行 故爲說大乗
Đại hỉ sung biến thân, Phật tri bỉ tâm hành, cố vị thuyết Đại Thừa .
Vui lớn khắp toàn thân, Phật biết tâm họ hành, v́ thế nói
Đại Thừa .

聲聞若 菩薩  聞我 所說法  乃至於一偈
Thanh V
ăn nhược Bồ Tát , văn Ngă sở thuyết Pháp, năi chí ư nhất kệ.
Thanh V
ăn hay Bồ Tát , nghe được Ta nói Pháp, thậm chí với một kệ.

皆成佛無疑  十方 佛土 中 唯有一乗法
Giai thành Phật vô nghi, thập phương Phật thổ trung, duy hữu Nhất Thừa Pháp.
Đều thành Phật không sai, trong Mười phương Đất Phật, duy có Pháp Bậc Nhất.

無二亦無三 除佛方便說 但以假名字
Vô Nhị diệc vô Tam, trừ Phật Phương-tiện thuyết,
đăn dĩ giả danh tự.
Không Hai cũng không Ba, trừ Phật nói Phương tiện, chỉ dùng danh hiệu phụ.

引導於衆生 說佛智慧故 諸佛出於世
Dẫn
đạo ư chúng sinh, thuyết Phật Trí Tuệ cố, chư Phật xuất ư thế,
Dẫn dắt dần chúng sinh, v́ nói Trí Tuệ Phật, các Phật hiện ở
Đời.

唯此一事實 餘二則非真 終不以小乗
Duy thử nhất sự thực, dư nhị tắc phi chân, chung bất dĩ Tiểu-Thừa.
V́ một sự thực này, hai chắc rằng không thực, không thể dùng Tiểu Thừa.

濟度於衆生 佛自住大乗 如其所得法
Tế
độ ư chúng sinh, Phật tự trụ Đại Thừa , như kỳ sở đắc Pháp.
Cứu giúp
được chúng sinh, Phật tự ở trong Đại Thừa , như Phật có được Pháp.

定慧力莊嚴 以此度衆生 自證 無上道
Định Tuệ Lực trang nghiêm, dĩ thử độ chúng sinh, tự chứng Vô-thượng Đạo.
Định Tuệ Lực trang nghiêm, dùng nó độ chúng sinh, tự chứng Đạo B́nh Đẳng.

大乗 平等法  若以小乗化 乃至於一人
Đại Thừa B́nh Đẳng Pháp, nhược dĩ Tiểu-Thừa hoá, năi chí ư nhất Nhân.
Đại Thừa Pháp B́nh Đẳng, dùng Tiểu Thừa giáo hóa, dù chỉ với một người.

我則墮慳貪 此事爲不可 若人信歸佛
Ngă tắc
đoạ khan tham, thử sự vi bất khả, nhược Nhân tín quy Phật.
Ta chắc
đọa gian tham, việc này là không được, nếu người Tin theo Phật.

如來不欺誑 亦無貪嫉意 斷諸法中惡
Như Lai bất khi cuồng, diệc vô tham tật ư,
đoạn chư Pháp trung ác.
Như Lai không lừa dối, cũng không có tham ganh,
đoạn ác trong các Pháp.

故佛於 十方  而獨無所畏 我以相嚴身
Cố Phật ư Thập phương, nhi
độc Vô-sở-uư, Ngă dĩ Tướng nghiêm Thân.
Do Phật ở Mười phương, một ḿnh Không sợ hăi, Ta dùng Thân Tướng nghiêm.

光明照世間 無量衆所尊 爲說實相印
Quang-minh chiếu Thế-gian, vô lượng chúng sở tôn, vị thuyết Thực-tướng Ấn.
Quang sáng chiếu Thế gian, vô lượng Chúng tôn kính, v́ nói Pháp Rỗng không.

舍利弗當知 我本立誓願 欲令一切衆
Xá Lợi Phất
đương tri ! Ngă bản lập thệ nguyện, dục linh nhất thiết chúng.
Xá Lợi Phất nên biết ! Ta xác lập bản nguyện, muốn giúp các chúng sinh.

如我等無異 如我昔所願 今者已滿足
Như Ngă
đẳng vô dị, như Ngă tích sở nguyện, kim giả dĩ măn túc.
Được như Ta không khác, bản nguyện trước của Ta, ngày nay đă trọn vẹn.

化一切衆生 皆令入 佛道  若我遇衆生
Hoá nhất thiết chúng sinh, giai linh nhập Phật
Đạo, nhược Ngă ngộ chúng sinh.
Dạy tất cả chúng sinh,
đều giúp nhập Đạo Phật, nếu Ta gặp chúng sinh.

盡教以 佛道  無智者錯亂 迷惑不受教
Tận giáo dĩ Phật
Đạo, vô Trí giả thác loạn, mê hoặc bất thụ giáo.
Dùng
Đạo Phật dạy hết, Người không Trí sai loạn, mê hoặc không thụ giáo.

我知此衆生 未曾修善本 堅著於 五欲
Ngă tri thử chúng sinh, vị tằng tu thiện bản, kiên trước ư Ngũ Dục.
Ta biết chúng sinh
đó, vốn chưa từng tu Thiện, kiên cố nương nhờ 5 Dục.

癡愛故生惱 以諸欲因縁 墜墮 三惡道
Si ái cố sinh năo, dĩ chư dục
Nhân duyên , trụy đoạ Tam-ác Đạo.
Yêu ngu thành
phiền năo , do Nhân duyên ham muốn, đọa lạc Ba Đạo ác.

輪迴 六趣 中 備受諸苦毒 受胎之微形
Luân hồi Lục Thú trung, bị thụ chư khổ
độc, thụ thai chi vi h́nh.
Luân hồi trong 6
Đạo, bị nhận mọi khổ độc, thụ thai th́ h́nh nhỏ.

世世常增長 薄徳少福人 衆苦所逼迫
Thế thế thường t
ăng trưởng, bạc Đức thiểu Phúc Nhân, chúng khổ sở bi bách.
Đời đời thường tăng trưởng, Người bạc Đức ít Phúc, bị mọi khổ bức bách.

邪見稠林  若有若無等 依止此諸見
Nhập Tà-kiến trù lâm, nhược hữu nhược vô
đẳng, y chỉ thử chư Kiến.
Vào rừng rậm sai trái, nếu thấy hoặc không thấy, dựa vào sự nh́n thấy.

具足六十二 深著虚妄法 堅受不可捨
Cụ túc lục thập nhị, thâm trước hư vọng Pháp, kiên thụ bất khả xả.
đủ sáu mươi hai, nương nhờ sâu hăo huyền, chấp nhận không thể bỏ.

我慢自矜高 諂曲心不實 於千萬億劫
Ngă mạn tự c
ăng cao, siểm khúc tâm bất thực, ư thiên vạn ức Kiếp.
Tự măn tự kiêu c
ăng, tâm lừa dối không thực, trong ngh́n vạn triệu Kiếp.

不聞佛名字 亦不聞 正法  如是人難度
Bất v
ăn Phật danh tự, diệc bất văn Chính-Pháp, như thị Nhân nan độ.
Không
được nghe tên Phật, cũng không nghe Pháp đúng, người như thế khó độ.

是故 舍利弗  我爲設方便 說諸盡苦道
Thị cố
Xá Lợi Phất ! Ngă vị thiết Phương-tiện, thuyết chư tận Khổ Đạo.
V́ thế
Xá Lợi Phất ! Ta thiết chế Phương tiện, nói hết các Đạo Khổ.

示之以 涅槃  我雖說涅槃 是亦非真滅
Thị chi dĩ
Niết Bàn , Ngă tuy thuyết Niết Bàn, thị diệc phi chân Diệt.
Dùng
Niết Bàn thể hiện, Ta tuy nói Niết Bàn, nó chưa phải thực Mất.

諸法從本來 常自寂滅相 佛子行道已
Chư Pháp ṭng Bản-lai, thường tự Tịch-diệt Tướng, Phật Tử hành
Đạo dĩ.
Các Pháp theo Nguồn gốc, Tướng thường tự Vắng lặng, Phật Tử
đă hành Đạo.

來世得作佛 我有方便力  開示 三乗法
Lai-thế
đắc thành Phật, Ngă hữu Phương-tiện Lực, khai thị Tam-Thừa Pháp.
Tương lai
được thành Phật, Ta có Lực Phương tiện, khai sáng Pháp Ba Bậc.

一切諸 世尊  皆說一乗道 今此諸大衆
Nhất thiết chư
Thế Tôn , giai thuyết Nhất Thừa Đạo, kim thử chư Đại Chúng.
Tất cả các
Thế Tôn , đều nói Đạo Bậc Nhất, nay Đại Chúng ở đây.

皆應除 疑惑  諸 佛語 無異 唯一無二乗
Giai ưng trừ
nghi hoặc , chư Phật ngữ vô dị, duy nhất vô Nhị-Thừa.
Đều muốn trừ nghi hoặc , lời Phật nói không khác, chỉ Một không có Hai.

過去無數劫 無量滅度佛 百千萬億種
Quá-hhứ vô số Kiếp, vô lượng Diệt-
độ Phật, bách thiên vạn ức chủng.
Vô số Kiếp Quá khứ, Phật Tạ thế rất nhiều, tr
ăm ngh́n vạn triệu loại.

其數不可量 如是諸 世尊  種種縁譬喻
Kỳ số bất khả lượng, như thị chư
Thế Tôn , chủng chủng duyên thí dụ.
Số lượng không thể
đếm, như thế các Thế Tôn , đủ loại duyên thí dụ.

無數方便力 演說諸 法相  是諸 世尊
Vô số Phương-tiện Lực, diễn thuyết chư Pháp Tướng, thị chư
Thế Tôn đẳng.
Lực Phương tiện vô số, diễn thuyết các loại Pháp, và các
Thế Tôn đó.

皆說一乗法 化無量衆生 令入於 佛道
Giai thuyết Nhất-Thừa Pháp, hoá vô lượng chúng sinh, linh nhập ư Phật
Đạo.
Đều nói Pháp Bậc Nhất, dạy vô lượng chúng sinh, giúp nhập vào Đạo Phật.

又諸 大聖 主 知一切世間 天人羣生類
Hựu chư
Đại Thánh Chủ, tri nhất thiết thế gian, Thiên nhân quần sinh loại.
Mới lại
Đại Thánh Chủ, biết tất cả thế gian, Trời Người các chúng sinh.

深心之所欲 更以 異方便  助顯第一義
Thâm tâm chư sở dục, cánh dĩ dị Phương-tiện, trợ hiển
Đệ-Nhất nghĩa.
Mong muốn sâu trong tâm, lại dùng Phương tiện khác, giúp hiện Nghĩa Rỗng không.

若有衆生類 值諸過去佛 若聞法布施
Nhược hữu chúng sinh loại, trực chư Quá-khứ Phật, nhược v
ăn Pháp bố Thí.
Nếu có loại chúng sinh, gặp các Phật Quá khứ, nếu nghe Pháp bố Thí.

或持戒忍辱 精進禪智等 種種修福慧
Hoặc tŕ Giới Nhẫn-nhục, Tinh-tiến Thiền Trí
đẳng, chủng chủng tu Phúc Tuệ.
Hoặc giữ Giới Nhẫn nhục, Tinh tiến và Thiền Trí, tu
đủ loại Phúc Tuệ.

如是諸人等 皆已成 佛道  諸佛滅度後
Như thị chư Nhân
đẳng, giai dĩ thành Phật Đạo, chư Phật Diệt-độ hậu,
Như thế những người
đó, đều đă thành Đạo Phật, các Phật sau Tạ thế.

若人善輭心 如是諸衆生 皆已成 佛道
Nhược Nhân thiện nhuyễn tâm, như thị chư chúng sinh, giai dĩ thành Phật
Đạo.
Nếu người tâm thiện nhuyễn, các chúng sinh như thế,
đều đă thành Đạo Phật.

諸佛滅度已 供養 舍利 者 起萬億種塔
Chư Phật Diệt-
độ dĩ, cúng dưỡng Xá Lợi giả, khởi vạn ức chủng Tháp.
Các Phật
đă Tạ thế, người cúng dưỡng Xá Lợi, xây vạn triệu loại Tháp.

金銀及玻璃  硨磲 與碼碯 玫瑰 瑠璃
Kim ngân cập
lưu ly , xa cừ dữ mă năo, mai côi lưu ly châu.
Vàng bạc và
lưu ly , xa cừ và mă năo, mai côi ngọc lưu ly.

清淨廣嚴飾 莊校於諸塔 或有起石廟
Thanh tịnh quảng nghiêm sức, trang hiệu ư chư Tháp, hoặc hữu khởi thạch Miếu.
Rộng nghiêm sức Thanh tịnh, trang hoàng trong các Tháp, hoặc có xây Miếu
đá.

栴檀及沈水 木櫁并餘材 磚瓦泥土等
Chiên-
đàn cập Trầm-thuỷ, mộc mật tịnh dư tài, chuyên ngoă nê thổ đẳng.
Chiên
đàn và nhựa Trầm, gỗ mật và gỗ khác, gạch ngói và bùn đất.

若於曠野中 積土成佛廟 乃至童子戲
Nhược ư khoáng dă trung, tích thổ thành Phật Miếu, năi chí
Đồng tử hí.
Nếu ở nơi hoang vắng,
đắp đất thành Miếu Phật, thậm chí trẻ em đùa.

聚沙爲佛塔 如是諸人等 皆已成 佛道
Tụ sa vi Phật Tháp, như thị chư Nhân
đẳng, giai dĩ thành Phật Đạo.
Tụ cát làm Tháp Phật, như thế những người
đó, đều đă thành Đạo Phật.

若人爲佛故 建立諸形像 刻彫成衆相
Nhược Nhân vị Phật cố, kiến lập chư h́nh tượng, khắc
điêu thành chúng tướng.
Nếu người cố v́ Phật, kiến thiết các h́nh tượng,
điêu khắc thành các h́nh.

皆已成 佛道  或以七寳成 鍮鉐赤白銅
Giai dĩ thành Phật
Đạo, hoặc dĩ Thất-bảo thành, thâu thạch xích bạch đồng.
Đều đă thành Đạo Phật, hoặc dùng vật bảy báu, du thạch đồng trắng đỏ.

白鑞及鉛錫 鐡木及與泥 或以膠漆布
Bạch lạp cập diên tích, thiết mục cập dữ nê, hoặc dĩ giao tất bố.
Bạch kim và ch́ thiếc, sắt gỗ cùng với bùn, hoặc dùng keo sơn vải.

嚴飾作佛像 如是諸人等 皆已成 佛道
Nghiêm sức tác Phật Tượng, như thị chư Nhân
đẳng, giai dĩ thành Phật Đạo.
Nghiêm sức làm Tượng Phật, những chúng sinh như thế,
đều đă thành Đạo Phật.

彩畫作佛像 百福莊嚴相 自作若使人
Thải hoạ tác Phật Tượng, bách Phúc trang nghiêm Tướng, tự tác nhược sử Nhân.
Họa lụa thành Tượng Phật, tr
ăm Phúc Tướng trang nghiêm, tự làm hoặc khiến người.

皆已成 佛道  乃至童子戲 若草木及筆
Giai dĩ thành Phật
Đạo, năi chí Đồng tử hí, nhược thảo mộc cập bút.
Đều đă thành Đạo Phật, thậm chí trẻ em đùa, dùng gỗ cỏ hay bút.

或以指爪甲 而畫作佛像 如是諸人等
Hoặc dĩ chỉ trảo giáp, nhi hoạ tác Phật Tượng, như thị chư Nhân
đẳng.
Hoặc dùng móng ngón tay, mà họa thành Tượng Phật, như thế những người
đó.

漸漸積功徳 具足 大悲心  皆已成 佛道
Tiệm tiệm tích
Công Đức , cụ túc Đại Bi tâm, giai dĩ thành Phật Đạo.
Dần dần tích
Công Đức , đầy đủ tâm Đại Bi, đều đă thành Đạo Phật.

但化諸 菩薩  度脫無量衆 若人於塔廟
Đăn hoá chư Bồ Tát , độ thoát vô lượng chúng, nhược Nhân ư Tháp Miếu.
Chỉ dạy các
Bồ Tát , độ thoát vô lượng chúng, nếu người trong Tháp Miếu.

寳像及畫像 以華香旛蓋 敬心而供養
Bảo-tượng cập Hoạ-tượng, dĩ hoa hương phan cái, kính tâm nhi cúng dưỡng.
Tượng báu và Tượng vẽ, dùng hoa hương phan cái, tâm kính mà cúng dưỡng.

若使人作樂 擊鼓吹角貝 簫笛琴箜篌
Nhược sử Nhân tác nhạc, kích cổ xuy giác bối, tiêu
địch cầm không hầu.
Nếu sai người chơi nhạc,
đánh trống thổi tù và, tiêu c̣i đàn sáo trúc.

琵琶鐃銅鈸 如是衆妙音 盡持以供養
T́ bà nạo
đồng bạt, nhi thị chúng diệu âm, tận tŕ dĩ cúng dưỡng.
T́ bà nạo
đồng bạt, các âm diệu như thế, giữ hết dùng cúng dưỡng.

或以歡喜心 歌唄頌佛徳 乃至一小音
Hoặc dĩ hoan hỉ tâm, ca bối tụng Phật
Đức, năi chí nhất tiểu âm.
Hoặc dùng tâm vui mừng, hát ca ngợi
Đức Phật, thậm chí một âm nhỏ.

皆已成 佛道  若人散亂心 乃至以一華
Giai dĩ thành Phật
Đạo, nhược Nhân tán loạn tâm, năi chí dĩ nhất hoa.
Đều đă thành Đạo Phật, nếu người tâm tán loạn, thậm chí một bông hoa.

供養於畫像 漸見無數佛 或有人禮拜
Cúng dưỡng ư hoạ tượng, tiệm kiến vô số Phật, hoặc hữu Nhân lễ bái.
Cúng dưỡng với Tượng vẽ, dần thấy vô số Phật, hoặc có người lễ bái.

或復但合掌 乃至舉一手 或復小低頭
Hoặc phục
đăn hợp chưởng, năi chí cử nhất thủ, hoặc phục tiểu đê đầu.
Hoặc lại chỉ chắp tay, thậm chí
đưa một tay, hoặc lại cúi thấp đầu.

以此供養像 漸見無量佛 自成 無上道
Dĩ thử cúng dưỡng Tượng, tiệm kiến vô lượng Phật, tự thành Vô-thượng
Đạo.
Dùng nó cúng dưỡng Tượng, dần thấy vô lượng Phật, tự thành
Đạo B́nh Đẳng.

廣度無數衆 入 無餘涅槃  如 薪盡火滅
Quảng
độ vô số chúng , nhập Vô Dư Niết Bàn , như tân tận hỏa diệt .
Cứu hết cả chúng sinh, nhập Vô Dư
Niết Bàn , như củi hết lửa tắt.

若人散亂心 入於塔廟中 一稱 南無佛
Nhược Nhân tán loạn tâm, nhập ư Tháp Miếu trung, nhất xưng
Nam mô Phật .
Nếu người tâm tán loạn, nhập vào trong Tháp Miếu, chỉ
đọc Nam mô Phật .

皆已成 佛道  於諸過去佛 在世或滅度
Giai dĩ thành Phật
Đạo, ư chư Quá-khứ Phật, Tại-thế hoặc Diệt-hậu.
Đều đă thành Đạo Phật, với các Phật Quá khứ, Tại thế hoặc Sau mất.

若有聞是法 皆已成 佛道  未來諸 世尊
Nhược hữu v
ăn thị Pháp, giai dĩ thành Phật Đạo, Vị-lai chư Thế Tôn .
Nếu
được nghe Pháp này, đều đă thành Đạo Phật, Tương lai các Thế Tôn .

其數無有量 是諸 如來 等 亦方便說法
Kỳ số vô hữu lượng, thị chư
Như Lai đẳng, diệc Phương-tiện thuyết Pháp.
Số lượng không có hạn, và các
Như Lai đó, cũng nói Pháp Phương tiện.

一切諸 如來  以無量方便 度脫諸衆生
Nhất thiết chư
Như Lai , dĩ vô lượng Phương-tiện, độ thoát chư chúng sinh.
Tất cả các
Như Lai , dùng vô lượng Phương tiện, độ thoát các chúng sinh.

入佛 無漏智  若有聞法者 無一不成佛
Nhập Phật
Vô-lậu Trí , nhược hữu văn Pháp giả, vô nhất bất thành Phật.
Nhập
Vô-lậu Trí Phật, nếu có người nghe Pháp, một người không thành Phật.

諸佛本誓願 我所行 佛道  普欲令衆生
Chư Phật bản thệ nguyện, Ngă sở hành Phật
Đạo, phổ dục linh chúng sinh.
Bản nguyện của các Phật,
Đạo Phật Ta nguyện hành, muốn giúp mọi chúng sinh.

亦同得此道  未來世 諸佛 雖說百千億
Diệc
đồng đắc thử Đạo, Vị-lai thế chư Phật, tuy thuyết bách thiên ức.
Cũng cùng
được Đạo đó, các Phật đời Tương lai, tuy nói trăm ngh́n triệu.

無數諸 法門  其實爲一乗 諸佛 兩足尊
Vô số chư
Pháp môn , kỳ thực vị Nhất-Thừa, chư Phật Lưỡng Túc Tôn.
Vô số các môn Pháp, kỳ thực v́ Bậc Nhất, các Phật Phúc
Đức Tuệ.

知法常無性  佛種 從縁起 是故說一乗
Tri Pháp thường Vô-tính,
Phật chủng ṭng duyên khởi, thị cố thuyết Nhất-Thừa.
Biết Tính Pháp thường Rỗng, giống Phật theo duyên khởi, v́ thế nói Bậc Nhất.

法住 法位 世間相常住 於 道場 知已
Thị Pháp trụ Pháp vị, Thế-gian tướng thường trụ, ư
Đạo-tràng tri dĩ.
Pháp đó
Xuất thế gian , thường ở trong Thế gian, đă biết ở Đạo tràng.

導師方便說 天人所供養 現在 十方
Đạo Sư Phương-tiện thuyết, Thiên Nhân sở cúng dưỡng, Hiện-tại thập phương Phật.
Đạo Sư nói Phương tiện, được người Trời cúng dưỡng, Phật Hiện tại mười phương.

其數如恒沙 出現於世間 安穩衆生故
Kỳ số như Hằng sa, xuất hiện ư thế gian, an ổn chúng sinh cố.
Số lượng như Hằng sa, xuất hiện ở thế gian, v́ yên ổn chúng sinh.

亦說如是法 知第一寂滅 以方便力故
Diệc thuyết như thị Pháp, tri
đệ nhất Tịch-diệt, dĩ Phương-tiện Lực cố.

Cũng lại nói Pháp đó, biết Vắng lặng là nhất, cố dùng Lực Phương tiện.

雖示種種道 其實爲佛乗 知衆生諸行
Tuy thị chủng chủng
Đạo, kỳ thực vị Phật Thừa, tri chúng sinh chư hành.
Tuy hiện
đủ loại Đạo, chỉ v́ Một Bậc Phật, biết Hành của chúng sinh.

深心之所念 過去所習業 欲性 精進力
Thâm tâm chi sở niệm, Quá-khứ sở tập Nghiệp, Dục-Tính Tinh-tiến Lực.
Suy nghĩ sâu trong tâm, Nghiệp tập trong Quá khứ, Tính Dục Lực Tinh tiến.

及諸根利鈍 以種種因縁 譬喻亦言辭
Cập chư C
ăn lợi độn, dĩ chủng chủng Nhân duyên , thí dụ diệc ngôn từ.
Cùng các C
ăn sáng tối, dùng đủ loại Nhân duyên , thí dụ và lời nói.

隨應方便說 今我亦如是 安穩衆生故

Tuỳ ứng Phương-tiện thuyết, kim Ngă diệc như thị, an ổn chúng sinh cố.
Tùy ư Phương tiện nói, Ta nay cũng như thế, cố yên ổn chúng sinh.

以種種 法門  宣示於 佛道  我以 智慧力
Dĩ chủng chủng
Pháp môn , tuyên thị ư Phật Đạo, Ngă dĩ Trí Tuệ lực.
Dùng
đủ các loại Pháp, tuyên cáo v́ Đạo Phật, Ta dùng Lực Trí Tuệ.

知衆生性欲 方便說諸法 皆令得歡喜
Tri chúng sinh Tính-dục, Phương-tiện thuyết chư Pháp, giai linh
đắc hoan hỉ.
Biết Tính Dục của Chúng, Phương tiện nói các Pháp,
đều giúp được vui mừng.

舍利弗當知 我以 佛眼 觀 見 六道 衆生
Xá Lợi Phất
đương tri ! Ngă dĩ Phật Nhăn quan, kiến Lục Đạo chúng sinh.
Xá Lợi Phất cần biết ! Ta dùng Trí Phật xem, thấy 6
Đạo chúng sinh.

貧窮無福慧 入生死險道 相續苦不斷
Bần cùng vô Phúc Tuệ, nhập sinh tử hiểm
đạo, tương tục khổ bất đoạn.
Bần cùng không Phúc Tuệ, vào
đường hiểm sinh chết, khổ liên tục không ngừng.

深著於 五欲  如犛牛愛尾 以貪愛自蔽
Thâm trước ư Ngũ-dục, như mao ngưu ái vĩ, dĩ tham ái tự tế.
Nương nhờ sâu N
ăm Dục, như ḅ quư đuôi ḿnh, dùng tham ái chở che.

盲瞑無所見 不求 大勢 佛 及與斷苦法
Manh minh vô sở kiến, bất cầu
đại thế Phật, cập dữ đoạn khổ Pháp.
Mù mịt không nh́n thấy, không cầu uy Lực Phật, cùng với Pháp
đoạn khổ.

深入諸邪見 以苦欲捨苦 爲是衆生故
Thâm nhập chư Tà-kiến, dĩ Khổ dục xả Khổ, vị thị chúng sinh cố.
Nhập sâu vào sai trái, muốn dùng Khổ bỏ Khổ, do v́ chúng sinh
đó.

而起 大悲心  我始坐 道場  觀樹亦經行
Nhi khởi
Đại Bi tâm, Ngă thủy tọa Đạo-tràng, quan thụ diệc kinh hành.
Mà khởi tâm
Đại Bi, Ta trước ở Đạo tràng, nh́n cây cũng đi lại .

於三七日中 思惟如是事 我所得智慧
Ư tam thất nhật trung, tư duy như thị sự, Ngă sở
đắc Trí Tuệ.
Thời gian hai mốt ngày, tư duy các việc
đó, Ta có được Trí Tuệ.

微妙最第一 衆生諸根鈍 著樂癡所盲
Vi diệu tối
đệ nhất, Chúng sinh chư Căn độn, trước lạc Si sở manh.
Vi diệu tối cao nhất, Chúng sinh các C
ăn tối, nhờ vui Ngu được mù.

如斯之等類 云何而可度 爾時諸 梵王
Như tư chi
đẳng loại, vân hà nhi khả độ, nhĩ thời chư Phạm-vương .
Những loại chúng sinh
đó, làm sao mà đđây, lúc đó các Phạm Vương .

及諸 天帝釋   護世四天王  及 大自在天
Cập chư Thiên
Đế Thích , hộ thế Tứ Thiên-vương , cập Đại Tự-tại Thiên.
Cùng các vị Ngọc Hoàng, Bốn
Thiên Vương hộ Đời, các Trời Đại Tự tại.

并餘諸天衆 眷屬百千萬 恭敬合掌禮
Tịnh dư chư Thiên chúng, quyến thuộc bách thiên vạn, cung kính hợp chưởng lễ.
Cùng  các người Trời khác, quyến thuộc tr
ăm ngh́n vạn, cung kính chắp tay lễ.

請我轉 法輪  我即自思惟 若但讃佛乗
Thỉnh Ngă Chuyển Pháp Luân, Ngă tức tự tư duy, nhược
đăn tán Phật-Thừa.
Mời Ta nói Pháp Luân, Ta liền tự tư duy, chỉ khen Một Bậc Phật.

衆生没在苦 不能信是法 破法不信故
Chúng sinh một tại khổ, bất n
ăng tín thị Pháp, phá Pháp bất tín cố.
Chúng sinh ch́m trong khổ, không thể tin Pháp này, do không tin phá Pháp.

墜於 三惡道  我寧不說法 疾入於 涅槃
Trụy ư Tam-ác
Đạo, Ngă ninh bất thuyết Pháp, tật nhập ư Niết Bàn .
Rơi vào Ba Đạo ác, Ta im không nói Pháp, nhanh nhập vào Niết Bàn .

尋念過去佛 所行方便力 我今所得道
Tầm niệm Quá-khứ Phật, sở hành Phương-tiện Lực, Ngă kim sở
đắc Đạo.
Suy t́m Phật Quá khứ, Lực Phương tiện
đă Hành, nay Ta đă được Đạo.

亦應說三乗 作是思惟時  十方 佛皆現
Diệc ưng thuyết Tam Thừa, tác thị tư duy thời,
thập phương Phật giai hiện.
Cũng nên nói Ba Bậc, lúc tư duy việc này, Phật mười phương
đều hiện.

梵音慰喻我 善哉 釋迦 文 第一之 導師
Phạn-âm uỷ dụ Ngă, thiện tai
Thích Ca Văn, đệ nhất chi Đạo Sư.
Âm Phạn an ủi Ta, thiện thay
Thích Ca Văn, là Đạo Sư bậc nhất.

得是 無上法  隨諸一切佛 而用方便力
Đắc thị Vô-thượng Pháp, tuỳ chư nhất thiết Phật, nhi dụng Phương-tiện Lực.
Được Pháp B́nh Đẳng đó, thuận theo tất cả Phật, mà dùng Lực Phương tiện.

我等亦皆得 最妙第一法 爲諸衆生類
Ngă
đẳng diệc giai đắc, Tối diệu đệ nhất Pháp, vị chư chúng sinh loại.
Chúng ta cũng
đều được, Pháp Bậc nhất tối diệu, v́ các loại chúng sinh.

分別說三乗 少智樂小法 不自信作佛
Phân biệt thuyết Tam-Thừa, thiểu Trí nhạo tiểu Pháp, bất tự tín tác Phật.
Phân biệt nói Ba Bậc, Trí nhỏ yêu Pháp nhỏ, không tự tin thành Phật.

是故以方便 分別說諸果 雖復說三乗
Thị cố dĩ Phương-tiện, phân biệt thuyết chư Quả, tuy phục thuyết Tam-Thừa.
V́ thế dùng Phương tiện, phân biệt nói Quả vị, tuy lại nói Ba Bậc.

但爲教 菩薩   舍利弗 當知 我聞 聖師子
Đăn vị giáo Bồ Tát , Xá Lợi Phất đương tri ! Ngă văn Thánh Sư Tử.
Chỉ v́ dạy
Bồ Tát , Xá Lợi Phất nên biết ! Ta nghe Thánh Sư Thầy.

深淨微妙音 稱 南無 諸佛 復作如是念
Thanh tịnh vi diệu âm, xưng
Nam mô chư Phật, phục tác như thị niệm.
Âm vi diệu thâm Tịnh, đọc
Nam mô các Phật, lại cũng suy nghĩ là.

我出 濁惡世  如諸佛所說 我亦隨順行
Ngă xuất Trọc-ác thế, như chư Phật sở thuyết, Ngă diệc tuỳ thuận hành.
Ta xuất thời Trọc ác, như các Phật
đă nói, Ta cũng thuận làm theo.

思惟是事已 即趨波羅柰  諸法寂滅相
Tư duy thị sự dĩ, tức xu Ba La Nại, chư Pháp Tịch-diệt Tướng,
Tư duy việc
đó xong, liền tới Ba La Nại, các Pháp Tướng Vắng lặng.

不可以言宣 以方便力故 爲五 比丘
Bất khả dĩ ngôn tuyên, dĩ Phương-tiện Lực cố, vị ngũ
T́ Kheo thuyết.
Không thể tự đọc nói, cố dùng Lực Phương tiện, nói v́ 5
T́ Kheo .

是名轉 法輪  便有 涅槃 音 及以 阿羅漢
Thị danh Chuyển Pháp Luân, tiện hữu
Niết Bàn âm, cập dĩ A La Hán .
Tên là nói Pháp Luân, liền có âm
Niết Bàn , cùng dùng A La Hán .

法僧差別名 從久遠劫來 讃示 涅槃
Pháp T
ăng sai biệt danh, ṭng cửu viễn kiếp lai, tán thị Niết Bàn Pháp.
Pháp T
ăng tên khác nhau, từ Kiếp xưa tới nay, khen cách hiện Niết Bàn .

生死苦永盡 我常如是說  舍利弗 當知
Sinh tử khổ vĩnh tận, Ngă thường như thị thuyết,
Xá Lợi Phất đương tri !
Vĩnh hết khổ sinh chết, Ta thường nói như thế,
Xá Lợi Phất nên biết !

見佛 子等 志求 佛道 者 無量千萬億
Ngă
kiến Phật Tử đẳng, chí cầu Phật Đạo giả, vô lượng thiên vạn ức.
Ta thấy các Phật Tử, người chí cầu
Đạo Phật, vô lượng ngh́n vạn triệu.

咸以恭敬心 皆來至佛所 曾從諸佛聞
Hàm dĩ cung kính tâm, giai lai chí Phật sở, tằng ṭng chư Phật v
ăn.
Đều dùng tâm cung kính, cùng tới nơi Phật ở, từng nghe từ các Phật.

方便 所說法  我即作是念  如來 所以出
Phương-tiện sở thuyết Pháp, Ngă tức tác thị niệm,
Như Lai sở dĩ xuất.
Có nói Pháp Phương tiện, Ta tức thời nghĩ là, sở dĩ Phật ra đời.

爲說 佛慧 故 今正是其時  舍利弗 當知
Vị thuyết Phật Tuệ cố, kim chính thị kỳ thời,
Xá Lợi Phất đương tri !
Do v́ nói Tuệ Phật, nay chính
đúng hợp thời, Xá Lợi Phất nên biết !

鈍根小智人 著相憍慢者 不能信是法
Độn Căn tiểu trí Nhân, trước tướng kiêu mạn giả, bất năng tín thị Pháp.
Người C
ăn tối Trí nhỏ, nương nhờ Thân kiêu mạn, không thể tin Pháp này.

今我喜無畏 於諸 菩薩 中  正直捨方便
Kim Ngă hỉ vô uư, ư chư
Bồ Tát trung, chính trực xả Phương-tiện.
Nay Ta vui không sợ, v́ với các
Bồ Tát , trực tiếp bỏ Phương tiện.

但說 無上道   菩薩 聞是法 疑網皆已除
Đăn thuyết Vô-thượng Đạo, Bồ Tát văn thị Pháp, nghi vơng giai dĩ trừ.
Chỉ nói
Đạo B́nh Đẳng, Bồ Tát nghe Pháp đó, lưới nghi đă trừ hết.

千二百羅漢 悉亦當作佛 如 三世 諸佛
Thiên nhị bách La-hán, tất diệc
đương tác Phật, như Tam-Thế chư Phật.
Ngh́n hai tr
ăm La Hán, biết cũng đang làm Phật, như Ba Đời các Phật.

說法之儀式 我今亦如是 說無分別法
Thuyết Pháp chi nghi thức, Ngă kim diệc như thị, thuyết vô phân biệt Pháp.
Nói Pháp và nghi thức, Ta nay cũng như thế, nói Pháp không phân biệt.

諸佛興出世 懸遠值遇難 正使出於世
Chư Phật hưng xuất thế, huyền viễn trực ngộ nan, chính sử xuất ư thế.
Các Phật hiện ở
đời, mong chờ lâu mới gặp, đang thời Phật Tại thế.

說是法復難 無量無數劫 聞是法亦難
Thuyết thị Pháp phục nan, vô lượng vô số Kiếp, v
ăn thị Pháp diệc nan.
Cũng khó nói Pháp đó, vô lượng vô số Kiếp, nghe Pháp đó cũng khó.

能聽是法者 斯人亦復難 譬如 優曇
N
ăng thính thị Pháp giả, tư Nhân diệc phục nan, thí như Ưu Đàm hoa.
Người n
ăng nghe Pháp đó, người đó cũng rất hiếm, ví như hoa Ưu Đàm.

一切皆愛樂 天人所希有 時時乃一出
Nhất thiết giai ái lạc, Thiên nhân sở hi hữu, thời thời năi nhất xuất.
Tất cả
đều yêu thích, người Trời hiếm có được, lâu mới hiện một lần.

聞法歡喜讃 乃至發一言 則爲已供養
V
ăn Pháp hoan hỉ tán, năi chí phát nhất ngôn, tắc vi dĩ cúng dưỡng.
Nghe Pháp vui mừng khen, thậm chí nói một lời, chắc là
đă cúng dưỡng.

一切 三世佛  是人甚希有 過於 優曇
Nhất thiết Tam-Thế Phật, thị Nhân thậm hi hữu, quá ư Ưu
Đàm hoa.
Tất cả Ba
Đời Phật, Người đó thực hiếm có, hơn cả hoa Ưu Đàm.

汝等勿有疑 我爲諸 法王  普告諸大衆
Nhữ
đẳng vật hữu nghi, Ngă vi chư Pháp Vương, phổ cáo chư Đại Chúng.
Các Ngài
đừng có nghi, Ta là Vua các Pháp, bảo khắp mọi chúng sinh.

但以一乗道 教化諸 菩薩  無 聲聞 弟子
Đăn dĩ Nhất Thừa Đạo, giáo hoá chư Bồ Tát , vô Thanh Văn đệ tử.
Chỉ dùng
Đạo Bậc Nhất, giáo hóa các Bồ Tát , không đệ tử Thanh Văn .

汝等 舍利弗   聲聞 菩薩  當知是妙法
Nhữ
đẳng Xá Lợi Phất ! Thanh Văn cập Bồ Tát , đương tri thị Diệu Pháp.
Các Ngài
Xá Lợi Phất  ! Thanh VănBồ Tát , cần biết Diệu Pháp đó.

諸佛之秘要 以五 濁惡世  但樂著諸欲
Chư Phật chi bí yếu, dĩ Ngũ Trọc-ác Thế,
đăn lạc trước chư Dục.
Mật yếu của các Phật, do
Đời Năm Trọc ác, chỉ vui nhờ các Dục.

如是等衆生 終不求 佛道  當來世惡人
Như thị
đẳng chúng sinh, chung bất cầu Phật Đạo, Đương-lai thế ác Nhân.
Những chúng sinh như thế, sẽ không cầu
Đạo Phật, Người ác Đời Tương lai.

聞佛說一乗 迷惑不信受 破法墮惡道
V
ăn Phật thuyết Nhất Thừa, mê hoặc bất tín thụ, phá Pháp đọa Ác Đạo.
Nghe nói Pháp Bậc Nhất, mê hoặc không tin nhận, phá Pháp
đọa Đạo ác.

有慚愧清淨 志求 佛道 者 當爲如是等
Hữu tàm quư thanh tịnh, chí cầu Phật
Đạo giả, đương vị như thị đẳng.
Nếu xấu hổ
thanh tịnh, chí tâm cầu Đạo Phật, nên v́ những người đó.

廣讃一乗道  舍利弗 當知 諸 佛法 如是
Quảng tán Nhất Thừa
Đạo, Xá Lợi Phất đương tri ! Chư Phật Pháp như thị.
Rộng ca
Đạo Bậc Nhất, Xá Lợi Phất nên biết ! Pháp các Phật như thế.

以萬億方便 隨宜而說法 其不習學者
Dĩ vạn ức Phương-tiện, tuỳ nghi nhi thuyết Pháp, kỳ bất tập học giả.
Dùng vạn triệu Phương tiện, tùy nghi mà nói Pháp, Người không học tập Pháp.

不能曉了此 汝等既已知 諸 佛世 之師
Bất n
ăng hiểu liễu thử, Nhữ đẳng kư dĩ tri, chư Phật thế chi Sư.
Không n
ăng hiểu việc này, các Ngài cần biết rơ, Phật ở Đời là Thầy.

隨宜方便事 無復諸 疑惑  心生大歡喜
Tuỳ nghi Phương-tiện sự, vô phục chư
nghi hoặc , tâm sinh đại hoan hỉ.
Việc tùy theo Phương tiện,
đừng trở lại nghi hoặc , tâm sinh vui mừng lớn.

自知當作佛
Tự tri
đương tác Phật.
Tự biết
đang làm Phật.

妙法 蓮華 經卷第一
Diệu Pháp Liên hoa Kinh quyển
đệ nhất.
Kinh Diệu Pháp Liên hoa quyển thứ 1.

南無過去 日月燈明佛
Nam mô Quá-khứ Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật.
Nam mô Quá khứ Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật.

世尊現瑞。 彌勒 疑詳。文殊為眾廣宣揚。古佛放毫光。三請 法王 。為演妙蓮香。
Thế Tôn hiện thụy.
Di Lặc nghi tường. Văn Thù vị chúng quảng tuyên dương. Cổ Phật phóng hào quang. Tam thỉnh Pháp vương. Vị diễn Diệu Liên hương.
Thế Tôn hiện
điềm lành. Di Lặc giăi bày nghi vấn. Văn Thù v́ Chúng tuyên cáo hết. Phật xưa phóng hào quang. Ba lần mời Pháp Vương. V́ diễn hương Diệu Liên.

一光東照。妙體全彰。非思量處可思量。默識在心王。方便敷楊。一道噴天香。
Nhất quang
Đông chiếu, diệu thể toàn chương. Phi tư lượng xứ khả tư lượng, mặc thức tại tâm Vương. Phương-tiện phu dương, nhất đạo phún Thiên hương.
Một luồng hào quang chiếu phương
Đông, thấy rơ toàn thể sự vi diệu. Nơi không thể tư duy đo lường có thể tư duy đo lường được, im lặng nhận thức trong tâm là Nhất. Phô diễn Phương tiện, một luồng hương Trời thơm.

南無 法華 會上佛普薩。
Nam mô
Pháp Hoa Hội Thượng Phật Bồ Tát .
Nam mô
Pháp Hoa Hội Thượng Phật Bồ Tát .

============================================================================================
============================================================================================
============================================================================================

妙法 蓮華 經卷第二
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh quyển
đệ nhị.
Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa quyển thứ hai.

後秦 龜茲 三藏 法師 鳩摩羅什 奉詔譯
Hậu Tần
Quy Tư quốc Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch.
Hậu Tần
Quy Tư quốc Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch.

妙法 蓮華 經譬喻品第三
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Thí Dụ phẩm
đệ tam.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ ba Thí dụ.

爾時 舍利弗 踊躍歡喜, 即起合掌瞻仰尊顏, 而白佛言 : 今從 世尊 , 聞此 法音 , 心懷勇躍, 未曾有
Nhĩ thời
Xá Lợi Phất dũng dược hoan hỉ, tức khởi hợp chưởng, chiêm ngưỡng Tôn nhan, nhi bạch Phật ngôn : Kim ṭng Thế Tôn , văn thử Pháp-âm, tâm hoài dũng dược, đắc vị tằng hữu .
Lúc
đó Xá Lợi Phất vui mừng phấn chấn, liền đứng lên chắp tay, chiêm ngưỡng Tôn nhan mà bạch Phật nói rằng : Nay nghe được âm Pháp đó từ Thế Tôn , tâm phấn chấn mong đợi, được chưa từng có.

所以者何 ? 我昔從佛聞如是法, 見諸 菩薩 授記作佛, 而我等不豫斯事, 甚自感傷, 失於 如來 無量知見。
Sở dĩ giả hà ? Ngă tích ṭng Phật v
ăn như thị Pháp, kiến chư Bồ Tát thụ kư tác Phật, nhi Ngă đẳng bất dự tư sự, thậm tự cảm thương, thất ư Như Lai vô lượng Tri-kiến.
V́ sao như thế ? Con trước
đây theo Phật, nghe Pháp như thế, thấy các Bồ Tát Chuyển bậc thành Phật, mà chúng con không được tham dự việc đó, tự thấy thương cảm, mất đi vô lượng ‘Thấy Biết’ của Như Lai .

世尊 ! 我常獨處山林樹下, 若坐若行, 每作是念: 我等同入 法性 , 云何 如來 小乘 法而見濟度? 是我等咎, 非世尊也。
Thế Tôn ! Ngă thường
độc xử sơn lâm thụ hạ, nhược toạ nhược hành, mỗi tác thị niệm : Ngă đẳng đồng nhập Pháp Tính, vân hà Như Lai dĩ Tiểu Thừa Pháp nhi kiến tế độ ? Thị Ngă đẳng cữu, phi Thế Tôn dă.
Thế Tôn ! Con thường một ḿnh dưới cây ở trong rừng núi, hoặc ngồi hay
đi, mỗi khi làm suy nghĩ là : Chúng con cùng nhậpTính Pháp, v́ sao Như Lai dùng Pháp Tiểu Thừa, mà để cứu độ ? Đó là tội cũ của Chúng con, không phải do Thế Tôn.

所以者何 ? 若我等待說所因, 成就阿耨多羅三藐三 菩提 , 必以 大乘 而得度脫。
Sở dĩ giả hà ? Nhược Ngă
đẳng đăi thuyết sở nhân, thành tựu A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ giả, tất dĩ Đại Thừa nhi đắc độ thoát.
V́ sao như thế ? Nếu Chúng con nói cần cầu thành
A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , Phật nhất định dùng Đại Thừađược độ thoát.

然我等不解方便, 隨宜所說, 初聞 佛法 , 遇便信受, 思惟取證。
Nhiên Ngă
đẳng bất giải Phương-tiện, tuỳ nghi sở thuyết, sơ văn Phật Pháp , ngộ tiện tín thụ, tư duy thủ chứng.
Đương nhiên chúng con không hiểu Phương tiện, tùy nghi nói Pháp, lần đầu tiên nghe Pháp Phật, gặp liền tin nhận, tư duy áp dụng chứng nghiệm.

世尊 ! 我從昔來, 終日竟夜, 每自剋責。而今從佛, 聞所未聞, 未曾有 , 斷諸疑悔, 身意泰然,快得安穏。
Thế Tôn ! Ngă ṭng tích lai, chung nhật cánh dạ, mỗi tự khắc trách. Nhi kim ṭng Phật, v
ăn sở vị văn, vị tằng hữu Pháp, đoạn chư nghi hối, thân ư thái nhiên, khoái đắc an ổn.
Thế Tôn ! Con từ trước tới nay, không kể ngày
đêm, luôn tự trách ḿnh. Nay theo Thế Tôn, nghe được cái chưa từng nghe, Pháp chưa từng có, đoạn trừ mọi nghi ngờ hối hận, thân ư thoải mái, nhanh được yên ổn.

今日乃知真是佛子, 從佛口生, 法化 , 佛法 分。爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Kim nhật năi tri chân thị Phật Tử, ṭng Phật khẩu sinh- ṭng Pháp Hoá sinh-
đắc Phật Pháp phần. Nhĩ thời Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Ngày nay mới biết Phật Tử chân chính, sinh từ miệng Phật, Hóa sinh từ Pháp,
được phận Pháp Phật. Lúc đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

我聞是 法音  得所 未曾有  心懷大歡喜
Ngă v
ăn thị Pháp-âm, đắc sở vị tằng hữu , tâm hoài đại hoan hỉ.
Con nghe Âm Pháp
đó, có được chưa từng có, tâm vui mừng mong đợi.

疑網皆已除 昔來蒙 佛教  不失於大乗
Nghi vơng giai dĩ trừ, tích lai mông
Phật giáo , bất thất ư Đại-thừa .
Lưới nghi
đều trừ hết, trước nay được Phật dạy, không bị mất Đại thừa .

佛音甚希有 能除衆生惱 我已得漏盡
Phật-âm thậm hi hữu, n
ăng trừ chúng sinh năo, Ngă dĩ đắc Lậu tận.
Lời Phật thực hiếm có, trừ
Phiền năo chúng sinh, Con đă hết Phiền năo.

聞亦除憂惱 我處於山谷 或在林樹下
V
ăn diệc trừ ưu năo, Ngă xử ư sơn cốc, hoặc tại lâm thụ hạ.
Nghe cũng hết ưu phiền, Con ở trong hang núi, hoặc ở dưới cây rừng.

若坐若經行 常思惟是事 嗚呼深自責
Nhược toạ nhược kinh hành, thường tư duy thị sự, ô hô thâm tự trách.
Hoặc ngồi hay qua lại, thường tư duy việc
đó, than ôi đáng tự trách.

云何而自欺 我等亦佛子 同入 無漏法
Vân hà nhi tự khi, Ngă
đẳng diệc Phật-tử, đồng nhập Vô-lậu Pháp.
V́ sao tự lừa ḿnh, Chúng con cũng là Phật Tử, cùng nhập Pháp Vô lậu.

不能於未來 演說 無上道  金色三十二
Bất n
ăng ư Vị-lai, diễn thuyết Vô-thượng Đạo, Kim sắc tam thập nhị.
Không n
ăng ở Tương lai, diễn thuyết Đạo B́nh Đẳng, Thân vàng ba hai Tướng.

十力諸解脫 同共一法中 而不得此事
Thập-lực chư Giải-thoát,
đồng cộng nhất Pháp trung, nhi bất đắc thử sự.
Mười lực và Giải thoát,
đồng cùng trong một Pháp, mà không được việc này.

八十種妙好  十八不共法  如是等功徳
Bát thập chủng diệu hảo, thập bát Bất Cộng Pháp, như thị
đẳng Công Đức .
Tám chục dung mạo tốt, mười tám Không cùng Pháp, các
Công Đức như thế.

而我皆已失 我獨經行時  見佛 在大衆
Nhi Ngă giai dĩ thất, Ngă
độc kinh hành thời, kiến Phật tại Đại Chúng.
Mà con
đều đă mất, Con lúc đi một ḿnh, thấy Phật trong Đại Chúng.

名聞滿 十方  廣饒益衆生 自惟失此利
Danh v
ăn măn Thập phương, quảng nhiêu ích chúng sinh, tự duy thất thử lợi.
Mười phương
đều nghe tên, lợi ích khắp chúng sinh, tự biết mất lợi này.

我爲自欺誑 我常於日夜 每思惟是事
Ngă vị tự khi cuồng, Ngă thường ư nhật dạ, mỗi tư duy thị sự.
Con tự lừa dối ḿnh, con thường cả ngày
đêm, luôn tư duy việc đó.

欲以問 世尊  爲失爲不失 我常見世尊
Dục dĩ vấn
Thế Tôn , vi thất vi bất thất, Ngă thường kiến Thế Tôn.
Muốn
đem hỏi Thế Tôn , là mất hay không mất, Con thường thấy Thế Tôn.

稱讃諸 菩薩  以是於日夜 籌量如是事
Xưng tán chư
Bồ Tát , dĩ thị ư nhật dạ, trù lượng như thị sự.
Khen ngợi các
Bồ Tát , do thế mà ngày đêm, trù tính việc như thế.

今聞 佛音 聲 隨宜而說法 無漏難思議
Kim v
ăn Phật âm thanh, tùy nghi nhi sở thuyết, Vô-lậu nan tư nghị.
Nay nghe âm thanh Phật, tùy nghi mà nói Pháp, Vô-lậu khó suy bàn.

令衆至 道場  我本著邪見 爲諸 梵志
Linh Chúng chí
Đạo-tràng, Ngă bản trước Tà-kiến, vị chư Phạm-chí Sư.
Giúp chúng tới
Đạo tràng, Con vốn nương nhờ sai trái, là Thầy ngoại Đạo sai.

世尊知我心 拔邪說 涅槃  我悉除邪見
Thế Tôn tri Ngă tâm, bạt Tà thuyết
Niết Bàn , Ngă tất trừ Tà-kiến.
Thế Tôn biết tâm Con, phá sai nói
Niết Bàn , Con trừ hết sai trái.

空法 得證 爾時心自謂 得至於滅度
Ư ‘Không Pháp’
đắc chứng, nhĩ thời tâm tự vị, đắc chí ư Diệt-độ,
Chứng
được trong Pháp Rỗng, lúc đó tâm tự coi, được tới Phật Bồ Đề.

而今乃自覺 非是實滅度 若得作佛時
Nhi kim năi tự giác, phi thị thực Diệt-
độ, nhược đắc tác Phật thời.
Mà nay lại tự hiểu, chưa thành Phật Bồ
Đề, nếu khi được làm Phật.

具三十二相 天人 夜叉 衆 龍神等恭敬
Cụ tam thập nhị tướng, Thiên nhân
Dạ Xoa chúng, Long Thần đẳng cung kính.
Đủ ba mươi hai tướng, Trời Người các Dạ Xoa , các Long Thần cung kính.

是時乃可謂 永盡滅無餘 佛於大衆中
Thị thời năi khả vị, vĩnh tận diệt vô dư, Phật ư
Đại Chúng trung.
Lúc
đó mới coi là, vĩnh diệt hết tất cả, Phật ở trong Đại Chúng.

說我當作佛 聞如是 法音  疑悔悉已除
Thuyết Ngă
đương tác Phật, văn như thị Pháp-âm, nghi hối tất dĩ trừ.
Nói Con
đang làm Phật, nghe âm Pháp như thế, tiêu trừ mọi nghi hối.

初聞佛所說 心中大驚疑 將非魔作佛
Sơ v
ăn Phật sở thuyết, tâm trung đại kinh nghi, tương phi Ma tác Phật.
Ban
đầu nghe Phật nói, trong tâm rất nghi sợ, phải không Ma làm Phật.

惱亂我心耶 佛以種種縁 譬喻巧言說
Năo loạn Ngă tâm da, Phật dĩ chủng chủng duyên, thí dụ xảo ngôn thuyết.
Năo loạn tâm Con ch
ăng, Phật dùng mọi Nhân duyên , thí dụ lời tinh tế.

其心安如海 我聞疑網斷 佛說 過去世
Kỳ tâm an như hải, Ngă v
ăn nghi vơng đoạn, Phật thuyết Quá-khứ thế.
Tâm
đó yên như biển, Con nghe bỏ lưới nghi, Phật nói thời Quá khứ.

無量滅度佛 安住方便中 亦皆說是法
Vô lượng Diệt-
độ Phật, an trụ Phương-tiện trung, diệc giai thuyết thị Pháp.
Phật Tạ thế rất nhiều, yên ở trong Phương tiện, cũng
đều nói Pháp đó.

現在未來佛 其數無有量 亦以諸方便
Hiện-tại Vị-lai Phật, kỳ số vô hữu lượng, diệc dĩ chư Phương-tiện.
Phật Hiện tại Tương lai, số lượng nhiều vô kể, cũng dùng các Phương tiện.

演說如是法 如今者 世尊  從生及出家
Diễn thuyết như thị Pháp, như kim giả
Thế Tôn , ṭng sinh cập Xuất-gia.
Diễn thuyết Pháp như thế, như ngày nay
Thế Tôn , từ sinh đến Xuất gia.

得道轉 法輪  亦以方便說  世尊 說實道
Đắc Đạo chuyển Pháp luân, diệc dĩ Phương-tiện thuyết, Thế Tôn thuyết thực Đạo.
Được Đạo nói Pháp Phật, cũng nói bằng Phương tiện, Thế Tôn nói Đạo thực.

波旬無此事 以是我定知 非是魔作佛
Ba tuần vô thử sự, dĩ thị Ngă
định tri, phi thị Ma tác Phật.
Không hề có Pháp ác, con hiểu quyết việc
đó, không phải Ma làm Phật.

我墮疑網故 謂是魔所爲 聞佛柔輭音
Ngă
đoạ nghi vơng cố, vị thị Ma sở vi, văn Phật nhu nhuyễn âm.
Con do
đọa lưới nghi, coi như Ma có làm, nghe âm Phật nhu nhuyễn.

深遠甚微妙 演暢清淨法 我心大歡喜
Thâm viễn thậm vi diệu, diễn sướng Thanh tịnh Pháp, Ngă tâm
đại hoan hỉ.
Sâu xa rất vi diệu, diễn ca Pháp Thanh tịnh, tâm Con rất vui mừng.

疑悔永已盡 安住實智中 我定當作佛
Nghi hối vĩnh dĩ tận, an trụ thực Trí trung, Ngă
định đương tác Phật.
Nghi hối vĩnh
đoạn hết, yên ở trong Trí thực, Con quyết nên làm Phật.

爲天人所敬 轉 無上法輪  教化諸 菩薩
Vi Thiên nhân sở kính, chuyển Vô-Thượng
Pháp luân , giáo hóa chư Bồ Tát .
Được Trời Người tôn kính, nói Pháp Phật B́nh Đẳng, giáo hóa các Bồ Tát .

爾時佛告 舍利弗 : 吾今於天人` 沙門 ` 婆羅門 , 大眾中說: 我昔曾於二萬億佛所, 無上道 , 常教化汝。
Nhĩ thời Phật cáo
Xá Lợi Phất : Ngô kim ư Thiên nhân- Sa Môn - Bà La Môn đẳng, Đại Chúng trung thuyết. Ngă tích tằng ư nhị vạn ức Phật sở, vị Vô-thượng Đạo cố, thường giáo hóa Nhữ.
Lúc
đó Phật bảo Xá Lợi Phất : Ta nay nói ở trong Đại Chúng người Trời- Sa Môn - Bà La Môn là : Ta trước từng ở nơi hai vạn triệu Phật, cố v́ Đạo B́nh Đẳng, thường giáo hóa Ngài.

汝亦長夜隨我受學, 我以方便引導汝故, 生我法中。 舍利弗 ! 我昔教汝志願 佛道 , 汝今悉忘, 而便自謂已得滅度。
Nhữ diệc trường dạ tuỳ Ngă thụ học, Ngă dĩ Phương-tiện dẫn
đạo Nhữ cố, sinh Ngă Pháp trung. Xá Lợi Phất ! Ngă tích giáo Nhữ chí nguyện Phật đạo , Nhữ kim tất vong nhi tiện tự vị dĩ đắc Diệt-độ.
Ngài cũng lâu dài trong tối theo Ta học
Đạo, Ta cố dùng Phương tiện dẫn dắt Ngài, sinh trong Pháp của Ta. Xá Lợi Phất  ! Ta trước dạy Ngài chí nguyện Đạo Phật, Ngài nay quên hết, mà liền tự coi đă được thành Phật Bồ Đề.

我今還欲令汝憶念本願所行道故, 為諸 聲聞 說是 大乘經 , 妙法蓮華 , 菩薩 , 佛所護念。
Ngă kim hoàn dục linh Nhữ ức niệm bản nguyện sở hành
đạo cố, vị chư Thanh Văn thuyết thị Đại Thừa Kinh, danh Diệu Pháp Liên Hoa , giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm.
Ta nay lại muốn giúp Ngài cố nhớ lại bản nguyện hành
Đạo, v́ các Thanh Văn nói Kinh Đại Thừa đó, tên hiệu Diệu Pháp Liên Hoa , Pháp dạy Bồ Tát , được Phật hộ niệm.

舍利弗 ! 汝於 未來世 , 過無量無邊 不可思議 , 供養若干千萬億佛, 奉持 正法 , 具足 菩薩 所行之道, 當得作佛。
Xá Lợi Phất ! Nhữ ư
Vị-lai thế , quá vô lượng vô biên bất khả tư nghị Kiếp, cúng dưỡng nhược can thiên vạn ức Phật, phụng tŕ chính Pháp, cụ túc Bồ Tát sở hành chi Đạo, đương đắc tác Phật.
Xá Lợi Phất ! Ngài ở
Đời Tương lai, qua vô lượng vô biên không thể suy bàn Kiếp, cúng dưỡng rất nhiều ngh́n vạn triệu Phật, cung kính giữ Pháp đúng, đầy đủ hành Đạo Bồ Tát , đang được làm Phật.

號曰 華光如來 , 應供 ` 正遍知 ` 明行足 ` 善逝 ` 世間解 ` 無上士 ` 調御丈夫 ` 天人師 ` 佛世尊
Hiệu viết
Hoa Quang Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .
Tên hiệu
Hoa Quang Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .

國名離垢。其土平正, 清淨嚴飾,安穩豐樂, 天人熾盛, 琉璃為地, 八交道 , 黃金為繩以界其側。
Quốc danh Ly Cấu. Kỳ thổ b́nh chính, Thanh tịnh nghiêm sức, an ổn phong lạc, Thiên nhân sí thịnh,
lưu ly vi địa, hữu bát giao đạo , hoàng kim vi thằng dĩ giới kỳ trắc.
Tên nước là Ly Cấu.
Đất Phật bằng phẳng, Thanh tịnh nghiêm sức, yên ổn giàu có vui sướng, người Trời rất nhiều, lưu lyĐất, có tám đạo lộ, vàng ṛng là dây dùng ngăn lộ giới.

其傍各有 七寶 行樹,常有華果。 華光如來 , 亦以 三乘 教化眾生。
Kỳ bàng các hữu
thất bảo hàng thụ, thường hữu hoa quả. Hoa Quang Như Lai , diệc dĩ Tam Thừa giáo hóa chúng sinh.
Cạnh
đường có các hàng cây bằng bảy báu, thường có hoa quả. Hoa Quang Như Lai , cũng dùng Pháp Ba Bậc giáo hóa chúng sinh.

舍利弗 ! 彼佛出時, 雖非惡世, 以本願故, 三乘 法。其劫名 大寶 莊嚴。
Xá Lợi Phất ! Bỉ Phật xuất thời, tuy phi ác thế, dĩ bản nguyện cố, thuyết Tam Thừa Pháp. Kỳ Kiếp danh
Đại Bảo Trang Nghiêm.
Xá Lợi Phất ! Khi Phật
đó xuất thế, tuy không phải Đời ác, v́ do bản nguyện, nói Pháp Ba Bậc. Tên Kiếp của Phật đó là Đại Bảo Trang Nghiêm.

何故名曰 大寶 莊嚴 ? 其國中以 菩薩 為大寶故。彼諸菩薩, 無量無邊 不可思議 , 算數譬喻所不能及, 非佛智力無能知者。
Hà cố danh viết
Đại Bảo Trang Nghiêm ? Kỳ quốc trung dĩ Bồ Tát vi Đại Bảo cố. Bỉ chư Bồ Tát, vô lượng vô biên, bất khả tư nghị , toán số thí dụ sở bất năng cập, phi Phật Trí Lực vô năng tri giả.
V́ sao có tên là
Đại Bảo Trang Nghiêm ? Trong đất nước đó do v́ dùng Bồ Tát làm Đại Bảo. Các Bồ Tát đó, vô lượng vô biên, không thể suy bàn, tính toán thí dụ cũng không thể biết được, không phải Trí Lực của Phật không thể biết được.

若欲行時, 寶華承足。此諸 菩薩 非初發意 , 皆久植徳本 , 於無量百千萬億佛所 , 淨修 梵行 , 恒爲諸佛之所稱歎。
Nhược dục hành thời, bảo hoa thừa túc. Thử chư
Bồ Tát phi sơ phát ư, giai cửu thực Đức bản, ư vô lượng bách thiên vạn ức Phật sở, tịnh tu Phạm hạnh, hằng vi chư Phật chi sở xưng thán.
Khi muốn
đi chân đạp Hoa báu. Các Bồ Tát đó không phải mới phát ư, vốn đều trồng thực Đức từ lâu, ở nơi vô lượng trăm ngh́n vạn triệu Phật, Tịnh tu Phạm hạnh, thường được các Phật ca ngợi.

常修 佛慧 , 具大 神通 , 善知一切諸法之門 , 質直無僞 , 志念堅固, 如是 菩薩 充滿其國
Thường tu Phật Tuệ, cụ
Đại Thần-thông, thiện tri nhất thiết chư Pháp chi môn, chất trực vô ngụy, chí niệm kiên cố, như thị Bồ Tát sung măn kỳ quốc.
Thường tu Tuệ Phật,
đĐại Thần thông, hiểu biết tất cả các môn Pháp thực chất không giả, ư chí suy nhớ kiên cố, các Bồ Tát như thế đầy ở Nước đó.

舍利弗 ! 華光 佛壽 十二 小劫 , 除爲王子未作佛時 , 其國人民壽八小劫
Xá Lợi Phất ! Hoa Quang
Phật thọ thập nhị Tiểu Kiếp, trừ vi Vương-tử vị tác Phật thời, kỳ quốc Nhân dân thọ bát Tiểu Kiếp.
Xá Lợi Phất ! Hoa Quang
Phật thọ 12 Tiểu Kiếp, trừ thời gian là Vương Tử chưa thành Phật, nhân dân nước đó thọ 8 Tiểu Kiếp.

華光 如來 過十二 小劫 , 授堅滿 菩薩 阿耨多羅三藐三 菩提 記。
Hoa Quang
Như Lai quá thập nhị Tiểu Kiếp, thụ Kiên Măn Bồ Tát A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ kư.
Hoa Quang
Như Lai sang Tiểu Kiếp 12, Chuyển bậc Kiên Măn Bồ Tát A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ .

告諸 比丘 : 是堅滿 菩薩 , 次當作佛 , 號曰華足安行 , 多陀阿伽度 `阿羅 `三藐 三佛陀 。其 佛國土 , 亦復如是。
Cáo chư
T́ Kheo : Thị Kiên Măn Bồ Tát , thứ đương tác Phật, hiệu viết Hoa Túc An Hành, Đa Đà A Già Độ- A La Ha- Tam Miệu Tam Phật Đà. Kỳ Phật quốc thổ, diệc phục như thị.
Bảo các
T́ Kheo : Kiên Măn Bồ Tát đó, kế sau làm Phật, tên hiệu Hoa Túc An Hành, Đa Đà A Già Độ- A La Ha- Tam Miệu Tam Phật Đà. Đất nước của Phật đó, cũng lại như thế.

舍利弗 ! 是華光佛滅度之後 , 法住 世三十二 小劫 , 像法 住世亦三十二小劫。爾時 世尊 欲重宣此義 ,而說偈言 :
Xá Lợi Phất ! Thị Hoa Quang Phật Diệt-
độ chi hậu, Chính Pháp trụ thế tam thập nhị Tiểu Kiếp, Tượng Pháp trụ thế diệc tam thập nhị Tiểu Kiếp. Nhĩ thời Thế Tôn dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Xá Lợi Phất ! Hoa Quang Phật
đó sau khi Tạ thế, Chính Pháp ở đời 32 Tiểu Kiếp, Tượng Pháp ở đời cũng 32 Tiểu Kiếp. Lúc đó Thế Tôn muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

舍利弗來世 成佛普智尊 號名曰華光
Xá Lợi Phất Lai-thế, thành Phật phổ Trí Tôn, hiệu danh viết Hoa Quang.
Xá Lợi Phất Tương lai, thành Phật
đủ Trí Tôn, tên hiệu là Hoa Quang.

當度無量衆 供養無數佛 具足 菩薩
Đương độ vô lượng chúng, cúng dưỡng vô số Phật, cụ túc Bồ Tát hạnh.
Đương cứu vô lượng chúng, cúng dưỡng vô số Phật, đấy đủ hạnh Bồ Tát .

十力等功徳 證於 無上道  過 無量劫
Thập-lực
đẳng Công Đức, chứng ư Vô-thượng Đạo, quá vô lượng Kiếp dĩ.
Mười lực các Công
Đức, chứng được Đạo B́nh Đẳng, trải qua vô lượng Kiếp.

劫名大寳嚴 世界名離垢 清淨無瑕穢
Kiếp danh
Đại Bảo Nghiêm, Thế giới danh Ly Cấu, Thanh tịnh vô hạ uế.
Tên Kiếp
Đại Bảo Nghiêm, tên Thế giới Ly Cấu, Thanh tịnh không ô uế.

瑠璃 爲地 金繩界其道 七寳雜色樹
lưu ly vi địa, kim thằng giới kỳ đạo, Thất bảo tạp sắc thụ.
Dùng
lưu ly làm Đất, dây vàng ngăn lộ giới, cây đủ sắc bảy báu.

常有華果實 彼國諸 菩薩  志念常堅固
Thường hữu hoa quả thực, bỉ quốc chư
Bồ Tát , chí niệm thường kiên cố.
Thường có nhiều hoa quả, các
Bồ Tát Nước đó, chí niệm thường kiên cố.

神通 波羅蜜  皆已悉具足 於無數佛所
Thần-thông
Ba La Mật , giai dĩ tất cụ túc, ư vô số Phật sở.
Thần thông
Đạo Bồ Tát , đều đă đầy đủ hết, ở nơi vô số Phật.

善學 菩薩 道 如是等 大士  華光佛所化
Thiện học
Bồ Tát Đạo, như thị đẳng Đại-sĩ, Hoa Quang Phật sở hóa.
Học
đĐạo Bồ Tát , các Đại sĩ như thế, được Hoa Quang giáo hóa.

佛爲王子時 棄國捨世榮 於最末後身
Phật vi Vương-tử thời, khí quốc xả thế vinh, ư tối mạt hậu thân.
Phật lúc là Vương Tử, rời Nước bỏ vinh hoa, ở thân tối sau cùng.

出家成 佛道  華光佛住世 壽十二 小劫
Xuất gia thành Phật
Đạo, Hoa Quang Phật trụ thế, thọ thập nhị Tiểu Kiếp.
Xuất gia thành
Đạo Phật, Hoa Quang Phật ở đời, thọ mười hai Tiểu Kiếp.

其國人民衆 壽命八 小劫  佛滅度之後
Kỳ quốc nhân dân chúng, thọ mệnh bát Tiểu Kiếp, Phật Diệt-
độ chi hậu.
Nhân dân
Đất nước đó, thọ mệnh 8 Tiểu Kiếp, sau khi Phật Tạ thế.

法住 於世 三十二 小劫  廣度諸衆生
Chính Pháp trụ ư thế, tam thập nhị Tiểu Kiếp, quảng
độ chư chúng sinh.
Chính Pháp sống ở
Đời, ba mươi hai Tiểu Kiếp, độ khắp mọi chúng sinh.

法滅 盡已  像法 三十二  舍利 廣流布
Chính Pháp diệt tận dĩ, Tượng Pháp tam thập nhị, Xá Lợi quảng lưu bố.
Chính Pháp
đă diệt hết, Tượng Pháp ba mươi hai, Xá Lợi phân phát rộng.

天人普供養 華光佛所爲 其事皆如是
Thiên nhân phổ cúng dưỡng, Hoa quang Phật sở vi, kỳ sự giai như thị.
Người Trời
đều cúng dưỡng, việc Hoa Quang làm Phật, sự thực đều như thế.

其兩足聖尊 最勝無倫匹 彼即是汝身
Kỳ lưỡng túc Thánh Tôn, tối thắng vô luân thất, bỉ tức thị Nhữ thân.
Thánh Tôn Phúc Tuệ
đó, được việc tối phi thường, đó chính là thân Ngài.

宜應自欣慶
Nghi ứng tự hân khánh.
Ưng theo tự vui vẻ.

爾時四部眾 : 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 `天龍` 夜叉 ` 乾闥婆 `阿修羅` 迦樓羅 ` 緊那羅 ` 摩睺羅伽 等。
Nhĩ thời Tứ Bộ Chúng :
T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di - Thiên Long Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già đẳng.
Lúc
đó Bốn Bộ Chúng : Nam T́ Kheo - Nữ T́ Kheo- Nam Phật Tử- Nữ Phật Tử và Trời Rồng Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già .

大眾見 舍利弗 , 於佛前受阿耨多羅三藐三 菩提 , 心大歡喜`踊躍無量, 各各脫身所著上衣, 以供養佛。
Đại Chúng kiến Xá Lợi Phất , ư Phật tiền thụ A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ kư, tâm đại hoan hỉ, dũng dược vô lượng, các các thoát thân sở trước thượng y, dĩ cúng dưỡng Phật.
Đại Chúng nh́n thấy Xá Lợi Phất , ở trước Phật Chuyển bậc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đ , tâm rất vui mừng, vô cùng phấn chấn, từng người tháo áo khoác quư trên thân, dùng cúng dưỡng Phật.

釋提桓因 梵天王 , 與無數 天子 , 亦以天妙衣` 曼陀羅華 ` 摩訶曼陀羅華 , 供養於佛。所散天衣, 住虛空中, 而自迴轉。
Thích
Đề Hoàn Nhân Phạm Thiên Vương đẳng, dữ vô số Thiên Tử , diệc dĩ Thiên diệu y- Thiên Man Đà La hoa- Ma Ha Man Đà La hoa, cúng dưỡng ư Phật. Sở tán Thiên y, trụ Hư-không trung, nhi tự hồi chuyển.
Ngọc Hoàng Thượng
Đế, các Phạm Thiên Vương và vô số Thiên Tử , cũng dùng áo báu Trời- hoa Trời Man Đà La- Ma Ha Man Đà La, cúng dưỡng lên Phật. Áo Trời được rắc, ở trong khoảng không, mà tự chuyển ṿng.

諸天伎樂, 百千萬種, 於虛空中, 一時俱作, 雨眾天華, 而作是言 : 佛昔於 波羅奈 初轉 法輪 , 今乃復轉無上最大法輪。
Chư Thiên kỹ nhạc, bách thiên vạn chủng, ư Hư-không trung, nhất thời câu tác, vú chúng Thiên hoa, nhi tác thị ngôn :
Phật tích ư Ba La Nại sơ chuyển Pháp Luân, kim năi phục chuyển Vô Thượng tối Đại Pháp Luân.
Các âm nhạc Trời, tr
ăm ngh́n vạn loại, ở trong khoảng không, cùng lúc đều kêu, rải các hoa Trời, mà nói rằng : Phật trước ở Ba La Nại lần đầu tiên nói Pháp, nay mới lại nói Pháp B́nh Đẳng Bậc nhất.

爾時諸 天子 , 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời chư
Thiên Tử dục trùng tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc
đó các Thiên Tử muốn đọc lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :

昔於波羅柰 轉 四諦 法輪  分別說諸法
Tích ư Ba La Nại, chuyển Tứ
Đế Pháp luân , phân biệt thuyết chư Pháp.
Trước ở Ba La Nại, nói Pháp Tứ
Đế Khổ, phân biệt nói các Pháp.

五衆之生滅 今復轉最妙 無上大 法輪
Ngũ chúng chi sinh diệt, kim phục chuyển tối diệu, Vô-thượng
Đại Pháp Luân.
Sinh chết cho n
ăm người, nay lại nói Tối diệu, Pháp B́nh Đẳng Bậc nhất.

是法甚深奧 少有能信者 我等從昔來
Thị Pháp thậm thâm ảo, thiểu hữu n
ăng Tín giả, Ngă đẳng ṭng tích lai.
Pháp này rất thâm ảo, rất ít người n
ăng Tin, Chúng con trước tới nay.

數聞 世尊 說 未曾聞如是 深妙之上法
Sác v
ăn Thế Tôn thuyết, vị tằng văn như thị, thâm diệu chi thượng Pháp.
Thường nghe
Thế Tôn nói, chưa từng nghe như thế, Pháp thâm sâu cao nhất.

世尊說是法 我等皆隨喜  大智 舍利弗
Thế Tôn thuyết thị Pháp, Ngă
đẳng giai tùy hỉ, Đại trí Xá Lợi Phất .
Thế Tôn nói Pháp
đó, Chúng con đều vui theo, Đại Trí Xá Lợi Phất .

今得受尊記 我等亦如是 必當得作佛
Kim
đắc thụ Tôn kư, Ngă đẳng diệc như thị, tất đương đắc tác Phật.
Nay
được Phật Chuyển bậc, chúng con cũng như thế, nhất định đang được làm Phật.

於一切世間 最尊無有上  佛道 叵思議
Ư nhất thiết thế gian, tối Tôn vô hữu thượng, Phật
Đạo phả tư nghị.
Ở tất cả Thế gian, là bậc Tôn Quư nhất,
Đạo Phật khó suy bàn.

方便隨宜說 我所有福業 今世若過世
Phương-tiện tùy nghi thuyết, Ngă sở hữu Phúc nghiệp, kim thế nhược quá thế.
Phương tiện tùy nghi nói, Con có
được Nghiệp Phúc, đời trước và đời nay.