DIEU PHAP
LIEN HOA KINH
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION
http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh &
Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến phiên âm & lược
dịch
Bản dịch tiếng Việt của
Phật Tử Bùi Đức Huề 10/2008 (4/2010)
=====================================================================================
CBETA
Taisho No 0262-001
CBETA Taisho No 0262-001
CBETA Taisho No 0262-001
南 無 阿 彌 陀 佛.
Nam-mô A Di Đà Phật.
大 乘妙 法 蓮 華 經
Đại Thừa
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh .
Kinh Đại Thừa Diệu Pháp Liên Hoa .
禮 妙 法 蓮 華 經 儀。
Lễ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Nghi.
Nghi thức lễ Kinh Diệu Pháp Liên Hoa .
香 讚
Hương tán.
Bài ca ngợi hương.
爐 香 乍 熱. 法界 蒙 薫. 諸 佛 海 會 悉 遙 聞. 隨 處 結 祥 雲. 誠 意 方 殷. 諸 佛 現 全 身.
Lô hương sạ nhiệt. Pháp giới mông huân.
Lư hương vừa đốt, cơi Pháp thêm thơm.
Các Phật các Hội từ xa đều biết. Tùy xứ kết
mây lành. Thành ư ân sâu. Các Phật hiện toàn thân.
南 無 香 雲 蓋 菩 薩 摩 訶 薩.
南 無 法 華 會上佛 菩 薩 .
一 心 頂 禮 十 方 法 界 常 住 三 寶.
Nhất tâm đỉnh lễ Thập
Phương Pháp Giới Thường Trụ Tam bảo.
Nhất tâm đỉnh lễ Thập
Phương Pháp Giới Thường Trụ Tam bảo (3 lần).
願 此 香 花 雲. 遍 滿 十方 法 界. 供 養一切 佛. 妙 法 蓮 華 經. 菩 薩 聲 聞眾. 受用 作 佛 事.
Nguyện thử hương hoa vân. Biến
măn Thập Phương Giới. Cúng dưỡng nhất
thiết Phật. Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Bồ Tát Thanh Văn chúng. Thụ dụng tác Phật sự .
Nguyện dùng hương hoa này. Biến
đầy Mười Phương Giới. Cúng dưỡng
tất cả Phật. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa . Các Bồ Tát Thanh Văn . Nhận dùng làm việc Phật (1vái).
稽 首 十方 佛. 園 滿 最上乘 . 本 迹 開 二門. 法 喻 談 真 秘. 普 使 諸 權 巧. 悉 證 佛 菩 提. 我今 誓 歸 依. 願 超 生死 海.
Khể thủ Thập Phương Phật.
Viên măn Tối Thượng Thừa. Bản tích khai nhị
môn. Pháp dụ đàm chân mật. Phổ sử chư quyền
xảo. Tất chứng Phật Bồ Đề. Ngă kim thệ Quy y . Nguyện siêu sinh tử hải.
Phục lễ Mười Phương
Phật. Trọn vẹn Pháp Bậc Nhất. Cơ bản mở thông hai Bậc trước.
Pháp nói rơ điều chân thực và bí mật. Phổ biến
sử dụng các kỹ xảo nhỏ. Biết chứng Phật
Bồ Đề. Nay Con thệ nguyện theo. Nguyện vượt
qua biển sinh chết.
一 心頂 禮 本 師 釋 迦 牟 尼 佛.
Nhất tâm đỉnh lễ Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật .
Nhất tâm đỉnh lễ Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lễ).
一 心頂 禮 過 去 多 寶 佛. 十方 分身 釋 迦 牟 尼 佛.
Nhất tâm đỉnh lễ Quá Khứ Đa Bảo Phật. Thập
Phương phân thân Thích Ca Mâu Ni Phật .
Nhất tâm đỉnh lễ Qúa Khứ Đa Bảo Phật. Mười
phương phân thân Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lễ).
一 心 頂 禮 盡法 蓮 華 經 中 及 十 方 三世 一切 諸 佛.
Nhất tâm đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung, cập Thập
phương Tam Thế nhất thiết chư Phật.
Nhất tâm đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung với Mười
phương Ba Đời tất cả các Phật (3 lễ).
一 心頂 禮 妙 法 蓮 華 經 法 華 會上佛 菩 薩.
Nhất tâm đỉnh lễ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Pháp Hoa Hội Thượng Phật
Bồ Tát .
Nhất tâm đỉnh lễ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Pháp Hoa Hội Thượng Phật
Bồ Tát (3 lễ).
一 心頂 敬 禮 盡 法 蓮 華 經 中 及 十 方 三 世 一切 菩 薩 聲 聞 緣 覺 得 道 賢 聖 僧.
Nhất tâm đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung, cập Thập
phương Tam Thế nhất thiết Bồ Tát - Thanh Văn - Duyên Giác, đắc Đạo Hiền- Thánh- Tăng.
Nhất tâm đỉnh lễ Tận Pháp Hoa Kinh trung với Mười
phương Ba Đời tất cả Bồ Tát - Thanh Văn - Duyên Giác, được Đạo Hiền- Thánh- Tăng (3 lễ).
一 心頂 禮 普 賢 王 菩 薩 摩 訶 薩.
Nhất tâm đỉnh lễ Phổ Hiền Vương Bồ Tát Ma Ha Tát.
Nhất tâm đỉnh lễ Phổ Hiền Vương Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lễ).
讚 佛 揭
Tán Phật kệ.
Bài kệ ca ngợi Phật.
天 上 天 下 無 如 佛. 十方 三世 亦 無 比. 世 間 所有 我 盡 見. 一切 無 有如 佛者.
Thiên thượng Thiên hạ vô như Phật.
Thập phương Thế giới diệc vô tỉ. Thế
gian sở hữu ngă tận kiến. Nhất thiết vô hữu
như Phật Giả.
Trên Trời dưới đất không ai như Phật.
Mười phương Thế giới không ai sánh được. Phật thấy
rơ hết mọi việc Thế gian. Các thứ ‘Không Có’ giống
như Phật Giả.
南 無 本 師 釋 迦 牟 尼 佛.
迴 向 懺 願
Hồi hướng sám nguyện.
Sám hối nguyện hồi hướng.
志 心 懺 悔 . 我 第 子眾 等. 從 無 始 以 來. 迷 失 真心. 流 轉 生 死. 六 根 罪 障 .
Chí tâm sám hối . Ngă đệ tử chúng đẳng. Ṭng vô thủy dĩ
lai. Mê thất chân tâm. Lưu chuyển sinh tử. Lục Căn tội chướng.
Chí tâm sám hối . Con đệ tử tất cả
chúng sinh. Từ xa xưa tới nay. Mê muội mất chân
tâm. Luân chuyển theo sinh chết. Sáu Căn tội chướng.
無 量無 邊. 園 妙 佛乘 . 無 以 開 解 . 一 切 所 願 . 不 得 現 前.
Vô lượng vô biên. Viên Diệu Phật
Thừa. Vô dĩ khai giải. Nhất thiết sở nguyện.
Bất đắc hiện tiền.
Vô lượng vô biên. Bậc Phật mầu
nhiệm. Không dùng soi tỏ. Tất cả điều nguyện. Chưa được hiện ra.
我 等 今 禮 敬 讀 誦 妙 法 蓮 華 經. 以 此 善 根. 發 露 黑 惡 . 過 現 未 來.
Ngă kim (độc tụng lễ kính) Diệu Pháp Liên Hoa Kinh . Dĩ thử thiện căn. Phát lộ hắc ác. Quá- Hiện
-Vị lai.
Nay con (đọc tụng lễ kính)
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa . Dùng Căn thiện này. Bóc mở tội
ác. Quá khứ, Hiện tại,Tương lai.
三業 所 造. 無 邊 重 罪. 皆 得 消 滅. 身 心清 淨. 惑 障 蠲 除. 福 智 莊嚴.
Tam Nghiệp sở tạo. Vô biên trọng
tội. Giai đắc tiêu diệt. Thân tâm thanh tịnh . Hoặc Chướng quyên
trừ. Phúc Trí trang nghiêm.
Ba Nghiệp có làm. Vô biên tội nặng.
Đều được tiêu diệt. Thân tâm thanh tịnh . Hoặc Chướng trừ
bỏ. Phúc Trí trang nghiêm.
淨 因 增 長. 自他 行 願. 速 得 園 成. 願 諸 如 來. 常 在 說 法. 所 有功 徳.
Tịnh nhân tăng trưởng. Tự tha Hạnh
nguyện. Tốc đắc viên thành. Nguyện chư Như Lai. Thường tại thuyết
Pháp. Sở hữu Công Đức .
Tăng nhiều nhân Tịnh. Các Hạnh
nguyện khác. Nhanh chóng thành công. Nguyện các Như Lai. Thường luôn nói Pháp. Có
được Công Đức .
起 隨 喜 心. 回 向 菩 提. 證 常 樂 果. 命 終 之日. 正 念 現 前. 面見 彌 陀.
Khởi tùy hỉ tâm. Hồi hướng
Bồ Đề. Chứng Thường Lạc quả.
Mệnh chung chi nhật. Chính Niệm hiện tiền. Diện
kiến Di Đà.
Tâm khởi vui theo. Hồi hướng
Bồ Đề. Luôn được vui vẻ. Sắp gần ngày chết.
Chính Niệm hiện ra. Gặp thấy Di Đà.
及 諸 聖 眾. 一 剎 那 頃. 生 蓮 華 中. 普 願 眾 生. 俱 成佛 道.
Cập chư Thánh chúng. Nhất sát na khoảnh.
Sinh Liên Hoa trung. Phổ nguyện chúng sinh. Câu thành Phật Đạo.
Cùng với các Thánh. Chỉ trong giây phút.
Sinh trong Hoa Sen. Nguyện các chúng sinh. Đều thành Đạo Phật.
懺 悔 發 願 已. 歸 命 禮 三寶 .
Sám hối phát nguyện dĩ. Quy mệnh
lễ Tam Bảo .
Sám hối phát nguyện xong, quy mệnh
lễ Tam Bảo (1 lễ).
南 無 十方 佛. 南 無 十方 法. 南 無 十方 僧.
Nam mô Mười phương Phật.
Nam mô Mười phương Pháp. Nam mô Mười
phương Tăng.
南 無 釋 迦 牟 尼 佛.
Nam mô Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật .
Nam mô Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật .
南 無 妙 法 蓮 華 經.
南 無 大 智 文 殊 師 利 菩 薩.
南 無 大 行 普 賢 菩 薩.
懺 悔 揭
Sám hối kệ.
Bài kệ Sám hối.
往 昔 所 造 諸 惡 業. 皆 由 無 始 貪 瞋 癡.
Văng tích sở tạo chư ác Nghiệp.
Giai do vô thủy Tham Sân Si.
Xa xưa tạo thành các Nghiệp ác. Do
Tham- Sân- Si có từ lâu.
從 身 口 意 之 所 生. 今 對 佛 前 求 懺 悔.
Ṭng thân khẩu ư chi sở sinh. Kim đối Phật tiền cầu
Sám hối.
Được sinh ra theo Thân, Khẩu, Ư. Nay trước Phật
con xin Sám hối.
罪 從 心 起 相 心 懺. 心 若 滅 時 罪 亦 亡.
Tội ṭng tâm khởi tương tâm
Sám. Tâm nhược diệt thời tội diệc vong.
Sám hối tội lỗi do Tâm tạo.
Tội cũng mất khi mà Tâm mất.
心 滅 罪 亡 兩 句 空. 是 則 為 名 真 懺 悔.
Tâm diệt tội vong lưỡng câu
không. Thị tắc vi danh chân Sám hối.
Tâm- Tội mất hết hai câu ‘Rỗng
không’. Mới là chân thực việc Sám hối.
稽 首 四 方 安 樂 國. 接 引眾 生大 道 師.
Khể thủ Tây Phương An Lạc
quốc. Tiếp Dẫn chúng sinh Đại Đạo Sư.
Phục lễ Tây Phương nước
An Lạc. Tiếp Dẫn chúng sinh Đại Đạo Sư.
我今發 願 願 往 生. 唯 願 慈 悲 哀 攝 受.
Ngă kim phát nguyện nguyện văng sinh. Duy
nguyện Từ Bi ai nhiếp thụ.
Con nay phát nguyện nguyện văng sinh.
Xin nguyện Từ Bi xót thương tiếp nhận.
三 歸 依
Tam Quy Y.
Ba Quy Y.
自歸 依 佛. 當 願 眾 生. 體 解 大 道 發 無 上 心.
Tự Quy Y Phật, đương nguyện chúng
sinh. Thể giải Đại Đạo, phát Vô-thượng
tâm.
Tự Quy Y Phật, đương nguyện chúng
sinh, hiểu rơ Đạo Lớn, phát tâm B́nh Đẳng (1lễ).
自歸 依 法. 當 願 眾 生. 深 入 經 藏 智 慧 如 海.
Tự Quy Y Pháp, đương nguyện chúng
sinh. Thâm nhập Kinh Tạng. Trí tuệ như hải.
Tự Quy Y Pháp, đương nguyện chúng
sinh, thâm nhập Kinh Tạng, Trí Tuệ như biển (1lễ).
自歸 依 僧, 當 願 眾 生. 統 理 大 眾 一 切 無 礙.
Tự Quy Y Tăng, đương nguyện chúng
sinh. Thống lư Đại Chúng, nhất thiết vô ngại.
Tự Quy Y Tăng, đương nguyện chúng
sinh. Dẫn dắt Đại Chúng, tất cả không trở ngại
(1lễ )
和 南 聖 眾
Hoà nam Thánh chúng.
Hoà cùng các Thánh.
禮 經 功 德 殊 勝 行. 無 邊 勝 福 皆 回 向.
Lễ Kinh Công Đức thù thắng hành. Vô biên thắng
phúc giai hồi hướng.
Lễ Kinh được Công Đức đặc biệt. Được Phúc vô biên đều hồi hướng.
普 願 沉 溺 諸 眾 生. 速 往 無 量 光 佛 剎.
Phổ nguyện trầm nịch chư
chúng sinh. Tốc văng Vô Lượng Quang Phật sát.
Nguyện khắp chúng sinh đang trầm luân. Nhanh tới đất Phật Vô Lượng Quang .
十 方 三世 一 切 佛. 一 切 菩 薩 摩 訶 薩. 摩 訶 般 若 波 羅 密.
文 殊` 普 賢` 觀 自在. 摩 訶 般 若 波 羅 密.
Thập phương Tam Thế nhất
thiết Phật. Nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát. Văn Thù- Phổ Hiền - Quan Tự Tại . Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật .
Mười phương Ba Đời tất cả Phật.
Tất cả Bồ Tát Đại Bồ Tát. Văn thù, Phổ Hiền , Quan Thế Âm . Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn .
法 華 揭
Pháp Hoa kệ.
Bài kệ Kinh Pháp Hoa .
六 萬 餘 言 七 軸 裝. 無 邊 妙 義 廣 含 藏.
Lục vạn dư ngôn thất trục
trang. Vô biên diệu nghĩa quảng hàm tàng.
Hơn sáu vạn chữ bảy quyển
vàng. Rộng chứa vô biên diệu nghĩa màu.
喉 中 甘 露 涓 涓 潤. 口 內 醍 醐 滴 滴 涼.
Hầu trung Cam-Lộ quyên quyên nhuận.
Khẩu nội Đề-Hồ tích tích lương.
Cam Lộ từng giọt nhuần trong họng.
Diệu Pháp từng ly mát trong miệng.
白 玉 齒 遍 流 舍 利. 紅 蓮 舌 上 放 毫 光.
Bạch Ngọc Xỉ biên lưu Xá-Lợi.
Hồng Liên Thiệt thượng phóng hào quang.
Răng Ngọc trắng lưu truyền Xá Lợi.
Hào Quang toả trên Lưỡi Sen hồng.
假 饒 造 罪 過 山 嶽. 不 須 妙 法 兩 三 行.
Giả nhiêu tạo tội quá sơn nhạc.
Bất tu Diệu Pháp Lưỡng Tam hàng.
Gỉa như tạo tội hơn non Thái.
Thanh Văn, Duyên Giác chưa cầu Diệu Pháp.
開 經 揭
Khai Kinh kệ.
Bài
kệ mở Kinh.
無上甚 深 微 妙 法. 百 千萬 劫 難 遭 遇.
Vô Thượng thậm thâm vi diệu
Pháp. Bách thiên vạn Kiếp nan tao ngộ.
Pháp
B́nh Đẳng thâm sâu mầu nhiệm. Trăm ngh́n vạn Kiếp khó gặp
được.
我 今 見 聞 得 受 持. 願 解 如 來 真 實 義.
Ngă kim kiến văn đắc thụ tŕ. Nguyện
giải Như Lai chân thực nghĩa.
Con
nay nghe thấy liền nhận giữ. Nguyện hiểu
nghĩa chân thực của Phật.
妙 法 蓮 華 經 總 持 二 十 八 品 名 :
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh tổng tŕ nhị thập bát phẩm
danh :
Giữ
tên tất cả hai mươi tám phẩm Kinh Diệu Pháp Liên Hoa .
叙 品, 方 便 品, 譬 喻 品, 信 解 品, 藥 草 喻 品, 授 記 品, 化 城 喻 品.
Tự phẩm, Phương Tiện phẩm,
Thí Dụ phẩm, Tín Giải phẩm, Dược Thảo
dụ phẩm, Thụ Kư phẩm, Hoá Thành Dụ phẩm.
Phẩm
Tự Thuật. Phẩm Phương Tiện. Phẩm Thí Dụ.
Phẩm Tin Hiểu. Phẩm Thí dụ Cây thuốc. Phẩm
Chuyển bậc. Phẩm Thí dụ Thành được biến hoá.
五 百 第 子 授 記 品, 授 學 無 學 人 記 品, 法 師 品, 見 寶 塔 品.
Ngũ bách đệ tử thụ kư phẩm,
Thụ Học- Vô Học Nhân kư phẩm, Pháp Sư phẩm,
Kiến Bảo-tháp phẩm.
Phẩm
Chuyển bậc 500 đệ tử. Phẩm Chuyển bậc
người có Học- Không có Học. Phẩm Thầy Pháp.
Phẩm Nh́n thấy Tháp báu.
提 婆 達 多 品, 勸 持 品, 安 樂 行 品, 從 地 湧 出 品, 如 來 壽 量 品.
Đề Bà Đạt Đa phẩm, Khuyến Tŕ phẩm,
An lạc Hạnh phẩm, Ṭng địa dũng xuất phẩm,
Như Lai thọ lượng phẩm .
Phẩm
Đề Bà Đạt Đa . Phẩm Khuyến giữ. Phẩm Hạnh
yên vui. Phẩm Từ đất bay ra. Phẩm Phật thọ vô lượng.
分別 功 德 品, 隨 喜 功 徳 品, 法 師 功 德 品, 常 不 輕 菩 薩 品.
Phân biệt Công Đức phẩm, Tuỳ hỉ Công Đức phẩm, Pháp Sư Công
Đức phẩm, Thường Bất Khinh Bồ Tát phẩm.
Phẩm
Phân biệt Công Đức . Phẩm Vui theo được Công Đức. Phẩm Công đức của Thầy Pháp. Phẩm
Thường Bất Khinh Bồ Tát .
如 來 神 力 品, 囑 累 品, 藥 王 菩 薩 本 事 品, 秒 音 菩 薩 品.
Như Lai Thần Lực phẩm, Chúc
luỹ phẩm, Dược Vương Bồ Tát bản sự phẩm, Diệu
Âm Bồ Tát phẩm.
Phẩm
Thần Lực của Như Lai . Phẩm Di chúc. Phẩm Bản
thân Dược Vương Bồ Tát . Phẩm Diệu Âm Bồ
Tát.
觀 世 音 菩 薩 普 門 品, 陀 羅 尼 品, 秒 莊 嚴 王 本 事 品, 普 賢 菩 薩 勸 發 品.
Quan Thế Âm Bồ Tát phổ môn phẩm, Đà La Ni phẩm, Diệu Trang Nghiêm
Vương bản sự phẩm, Phổ Hiền Bồ Tát khuyến phát phẩm.
Phẩm
Phổ môn Quan Thế Âm Bồ Tát . Phẩm Đà La Ni . Phẩm Bản thân Diệu
Trang Nghiêm Vương. Phẩm Khuyến phát của Phổ Hiền Bồ Tát .
妙 法 蓮 華 經 卷 第… 妙 法 蓮 華 經 品 第..( 讀 誦 經 卷品)
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh quyển đệ… Diệu Pháp Liên Hoa
Kinh… phẩm…(độc tụng Kinh quyển phẩm)
Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa quyển thứ…Kinh Diệu
Pháp Liên Hoa phẩm thứ…(đọc tụng Kinh theo quyển-
theo phẩm)
南 無 娑 婆 世 界. 三 界 道 師. 四 生 慈 父. 人 天 教 主. 三 類 化 身. 本 師 釋 迦 牟 尼 佛.
稽 首 三 界 尊. 歸 命 十 方 佛. 我 今 發 弘 願. 持 此 法 華 經.
Khể thủ Tam Giới Tôn. Quy mệnh
thập phương Phật. Ngă kim phát hoằng
nguyện. Tŕ thử Pháp Hoa Kinh .
Phục lễ Tam Giới Tôn. Qui mệnh
Mười Phương Phật. Con nay phát nguyện lớn.
Giữ Kinh Pháp Hoa này.
上 報 四 重 恩. 下 濟 三 涂 苦. 若 有 見 聞 者, 悉 發 菩 提 心. 盡 此 一 報 身, 同 生 極 樂 國.
Thượng báo Tứ Trọng Ân. Hạ
tế Tam Đồ Khổ. Nhược hữu kiến
văn giả. Tất phát Bồ Đề tâm. Tận thử nhất
báo thân. Đồng sinh Cực Lạc quốc.
Trên báo Bốn Ân nặng. Dưới cứu
Ba Đường Khổ. Nếu có người nghe thấy.
Biết phát tâm Bồ Đề. Cuối hết báo thân này. Cùng sinh
nước Cực Lạc .
十 方 三世 一 切 佛. 一 切 菩 薩 摩 訶 薩. 摩 訶 般 若 波 羅 密.
Thập phương Tam Thế nhất
thiết Phật. Nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát. Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật.
Mười phương Ba Đời tất cả các Phật,
tất cả các Bồ Tát Đại Bồ Tát. Trí Tuệ
Lớn tới Niết Bàn .
自 歸 依 佛 兩 足 尊. 自 歸 依 法 離 欲 尊. 自 歸 依 僧 眾 中 尊.
Tự Quy Y Phật lưỡng túc Tôn. Tự
Quy y Pháp ly dục Tôn. Tự Quy Y Tăng Chúng trung Tôn.
Tự Quy Y Phật đủ Phúc Đức-Trí Tuệ. Tự Quy
Y Pháp ly rời dục. Tự Quy Y Tăng thành người Tôn quư.
自 歸 依 佛 不 墮 地 獄. 自 歸 依 法 不 墮 餓 鬼. 自 歸 依 僧 不 墮 畜 生.
Tự Quy Y Phật bất đoạ Địa Ngục. Tự Quy Y
Pháp bất đoạ Ngạ Quỷ. Tự Quy Y Tăng bất đoạ Súc Sinh.
Tự Quy Y Phật không đọa Địa Ngục. Tự Quy Y
Pháp không đọa Quỷ Đói. Tự Quy Y Tăng không đọa Súc Sinh.
南 無 西 方 極 樂 世 界. 三 十 六 萬 億. 一 十 一 萬. 九 千 五 百. 同 名 同 號. 大 慈 大 悲. 阿 彌 陀 佛.
Nam mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới, Tam Thập
Lục Vạn Ức Nhất Thập Nhất Vạn Cửu
Thiên Ngũ Bách Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi A Di Đà Phật .
Nam mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới, Tam Thập
Lục Vạn Ức Nhất Thập Nhất Vạn Cửu
Thiên Ngũ Bách Đồng Danh Đồng Hiệu Đại Từ Đại Bi A Di Đà Phật .
眾 生 無 邊 誓 願 度. 煩 腦 無 盡 誓 願 斷. 法 門 無 量 誓 願 學. 佛 道 無 上誓 願 成.
Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ. Phiền năo vô tận
thệ nguyện đoạn. Pháp môn vô lượng thệ nguyện
học. Phật Đạo Vô Thượng thệ nguyện
thành.
Thệ nguyện độ vô biên Chúng sinh. Thệ
nguyện đoạn tất cả Phiền năo. Thệ
nguyện học vô lượng môn Pháp. Thệ nguyện
thành Đạo Phật B́nh Đẳng .
自性 眾 生 誓 願 度. 自性 煩 腦 誓 願 斷. 自性 法 門誓 願 學. 自性 佛 道誓 願 成.
Tự Tính chúng sinh thệ nguyện độ. Tự Tính phiền năo thệ nguyện đoạn. Tự Tính Pháp Môn thệ
nguyện học. Tự Tính Phật đạo thệ nguyện thành.
Thệ nguyện độ Tự Tính chúng sinh. Thệ
nguyện đoạn Tự Tính Phiền năo. Thệ nguyện
học Tự Tính các Pháp. Thệ nguyện thành Tự Tính Đạo Phật.
願 消 三 障 諸 煩 腦 . 願 得 智 慧 真 明 了. 普 願 災 障 悉 消 除. 世 世 常 行 菩 薩 道.
Nguyện tiêu Tam Chướng chư phiền năo . Nguyện đắc Trí Tuệ chân minh liễu.
Phổ nguyện Tai Chướng tất tiêu trừ. Thế
thế thường hành Bồ Tát Đạo.
Nguyện tiêu Ba Chướng và Phiền
năo. Nguyện được Trí Tuệ chân sáng tỏ. Nguyện
mọi Tai Chướng tiêu trừ hết. Đời đời thường hành Đạo Bồ Tát .
願 生 西 方 淨 土 中. 九 品 蓮 華 為 父 母. 花 開 見 佛 悟 無 生. 不 退 菩 薩 為 半 侶.
Nguyện sinh Tây Phương Tịnh Độ trung. Cửu Phẩm
Liên Hoa vi Phụ Mẫu. Hoa khai kiến Phật ngộ Vô Sinh. Bất Thoái Bồ Tát vi bạn lữ.
Nguyện sinh trong nước Cực Lạc . Chín Phẩm Đài Sen là Cha Mẹ. Hoa nở
thấy Phật hiểu ‘Không sinh’. Bất thoái Bồ Tát là Chúng Bạn.
願 以 此 功 德. 消 除 宿 現 業. 增 長 諸 福 慧.
Nguyện dĩ thử Công Đức . Tiêu trừ túc hiện Nghiệp.
Tăng trưởng chư Phúc Tuệ.
Nguyện đem Công Đức này, tiêu trừ Nghiệp
trước nay. Tăng thêm các Phúc Tuệ.
園 成 勝 善 根. 所 有 刀 兵 劫. 及 與 飢 饉 等.
Viên thành thắng thiện Căn. Sở hữu đao binh Kiếp. Cập dữ
cơ cận đẳng.
Đầy đủ các Căn thiện. Nếu có Kiếp
đao binh. Cùng với Kiếp đói khổ.
皆 悉 盡 消 除. 人 各 習 禮 讓. 讀 誦 受 持 人.
Giai tất tận tiêu trừ. Nhân các tập
lễ nhượng. Độc tụng thụ tŕ
Nhân.
Đều biết tiêu trừ hết. Người quen tập
lễ nhịn. Người nhận giữ đọc tụng.
展 轉 流 通 者. 現 眷 咸 安 樂. 先 亡 獲 超 升.
Triển chuyển lưu thông giả. Hiện
quyến hàm an lạc. Tiên vong hoạch siêu thăng.
Người phát triển lưu thông.
Gia đ́nh được an lạc. Người mất được siêu thăng.
風 雨 常 調 順.人 民 悉 康 寧. 法 界 諸 含 識.
Phong vũ thường điều thuận. Nhân dân tất
khang ninh. Pháp Giới chư hàm Thức.
Mưa gió thường hoà thuận. Nhân
dân được yên khỏe. Pháp Giới và các Thức.
同 證 無 上 道。
Đồng chứng
Vô Thượng Đạo.
Cùng chứng Đạo B́nh Đẳng.
願 以 此 功 德. 莊 嚴 佛 淨 土. 上 報 四 重 恩.
Nguyện dữ thử Công Đức . Trang nghiêm Phật Tịnh Độ. Thượng báo Tứ
Trọng Ân.
Nguyện đem Công Đức này. Trang nghiêm Đất Phật Tịnh. Trên
báo Bốn Ân nặng (ân Trời Đất, ân Vua, ân Thầy, ân
Chúng sinh),
下 濟 三 涂 苦. 若 有 見 聞者. 悉 發 菩 提 心.
Hạ tế Tam Đồ Khổ. Nhược hữu
kiến văn giả. Tất phát Bồ Đề tâm.
Dưới cứu Ba Đường Khổ (Địa Ngục, Quỷ Đói, Súc sinh). Nếu có người
thấy nghe. Biết phát tâm Bồ Đề.
盡 此 一 報 身. 同 生 極 樂 國.
Tận thử nhất báo thân. Đồng sinh Cực Lạc quốc.
Cuối hết báo thân này. Cùng sinh nước
Cực Lạc .
十 方 三世 一 切 佛. 一 切 菩 薩 摩 訶 薩. 摩 訶 般 若 波 羅 密.
Thập Phương Tam Thế nhất
thiết Phật, nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát. Ma Ha Bát Nhă Ba La Mật.
Mười phương Ba Đời tất cả các Phật,
tất cả các Bồ Tát Đại Bồ Tát. Trí Tuệ
Lớn tới Niết Bàn .
願 以 此 功 德. 普 及 於一 切. 我 等 與 眾 生. 皆 共 成 佛 道.
Nguyện dữ thử Công Đức . Phổ cập ư nhất
thiết. Ngă đẳng dữ chúng sinh. Giai cộng thành Phật đạo .
Nguyện đem Công đức này. Ban khắp cho tất cả.
Chúng con và Chúng sinh. Đều cùng thành Đạo Phật.
收 經 揭
Thu Kinh kệ.
Bài kệ thu Kinh.
三 涂 永 急 常 離 苦. 六 趣 休 隨 汨 沒 因. 河 沙 含 識 悟 真 如. 萬 類 有 情 豋 彼 岸.
Tam Đồ vĩnh tức thường
ly Khổ. Lục Thú hưu tuỳ Mịch một nhân. Hà sa
hàm thức ngộ Chân Như . Vạn loại Hữu T́nh
đăng bỉ
Ngạn
Ba Đường ác dứt thường
hết Khổ. Sáu Đạo ngơi nghỉ hết nổi ch́m.
Hà sa các Thức hiểu ‘ Chân Như ’. Vạn loại ‘Có T́nh’ đăng bỉ Ngạn (Niết Bàn).
南 無 阿 彌 陀 佛.
Nam-mô A Di Đà Phật.
妙法 蓮華 經卷第一
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh quyển đệ nhất.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa quyển thứ nhất.
後秦 龜茲 國 三藏 法師 鳩摩羅什 奉詔譯
Hậu Tần Quy Tư quốc Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch
Đời Hậu Tần nước Quy Tư Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch
妙法 蓮華 經敘品第一
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Tự phẩm đệ nhất.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ nhất Tự
thuật.
如是我聞。一時佛住 王舍 城 耆闍崛 山中, 與大 比丘 眾萬二千人俱。
Như thị Ngă văn. Nhất thời Phật trụ
Vương Xá thành Kỳ Xà Quật sơn trung, dữ đại T́ Kheo chúng vạn nhị thiên Nhân
câu.
Tôi nghe như thế. Thời đó Phật ở núi Kỳ Xà Quật thành Vương Xá , với các Đại T́ Kheo và một vạn hai ngh́n
người tham dự.
皆是 阿羅漢 , 諸漏已盡, 無復 煩惱 , 逮得己利, 盡諸有結, 心得自在。
Giai thị A La Hán , chư Lậu dĩ tận,
vô phục phiền năo , đăi đắc kỷ lợi, tận
chư hữu kết, tâm đắc tự tại.
Đều là A La Hán , mọi phiền năo đă hết, không trở lại
phiền năo, đă được lợi ḿnh, hết các oán kết,
tâm được tự tại.
其名曰 : 阿若憍陳如 ` 摩訶迦葉 ` 優樓頻螺 迦葉`迦耶迦葉` 那提迦葉 ` 舍利弗 `大目揵連`摩訶迦旃延`阿[少/(兔-、)]樓馱` 劫賓那 ` 憍梵波提 ` 離婆多。
Kỳ danh viết: A Nhă Kiều Trần Như , Ma Ha Ca Diếp , Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp,
Già Gia Ca Diếp, Na Đề Ca Diếp, Xá Lợi Phất , Đại Mục Kiền Liên , Ma Ha Ca Chiên Diên, A Nậu Lâu Đà , Kiếp Tân Na , Kiều Phạm Ba Đề, Ly Bà Đa ,
Tên họ là : A Nhă Kiều Trần Như , Ma Ha Ca Diếp , Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp,
Già Gia Ca Diếp, Na Đề Ca Diếp, Xá Lợi Phất , Đại Mục Kiền Liên , Ma Ha Ca Chiên Diên, A Nậu Lâu Đà , Kiếp Tân Na , Kiều Phạm Ba Đề, Ly Bà Đa
畢陵伽婆蹉`薄拘羅`摩訶拘絺羅` 難陀 ` 孫陀羅難陀 ` 富樓那 彌多羅尼子` 須菩提 ` 阿難 ` 羅睺羅 , 如是眾所知識, 大 阿羅漢 等。
Tất Lăng Già Bà Sa, Bạc Câu La, Ma Ha
Câu Hi La, Nan Đà , Tôn Đà L A Nan Đà, Phú Lâu Na Di Đa La Ni Tử, Tu Bồ Đề , A Nan, La Hầu La , như thị chúng sở Tri
thức, Đại A La Hán đẳng.
Tất Lăng Già Bà Sa, Bạc Câu La, Ma Ha
Câu Hi La, Nan Đà , Tôn Đà L A Nan Đà, Phú Lâu Na Di Đa La Ni Tử, Tu Bồ Đề , A Nan, La Hầu La , các Tri Thức như thế,
các Đại A La Hán .
復有學`無學二千人` 摩訶波闍波提 比丘尼 , 與眷屬六千人俱。 羅睺羅 母 耶輸陀羅 比丘尼, 亦與眷屬俱。
Phục Hữu Học- Vô Học nhị
thiên Nhân, Ma Ha Ba Xà Ba Đề T́ Kheo Ni , dữ quyến thuộc lục
thiên Nhân câu. La Hầu La Mẫu, Da Du Đà La T́ Kheo Ni, diệc dữ quyến thuộc
câu.
Lại có Học- Không có Học 2.000
người, Ma Ha Ba Xà Ba Đề nữ T́ Kheo , cùng với 6.000 quyến
thuộc tham dự. Mẹ của La Hầu La , Da Du Đà La nữ T́ Kheo, cùng với quyến thuộc
tham dự .
菩薩 摩訶薩 八萬人, 皆於阿耨多羅三藐三 菩提 不退轉 , 皆得 陀羅尼 , 樂說辯才, 轉 不退轉法輪 , 供養無量百千諸佛。
Bồ Tát Ma Ha Tát bát vạn Nhân, giai ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề Bất Thoái Chuyển , giai đắc Đà La Ni , nhạo thuyết biện
tài, chuyển Bất Thoái Chuyển Pháp Luân, cúng dưỡng
vô lượng bách thiên chư Phật.
Bồ Tát Đại Bồ Tát, tám vạn
người, đều là A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề Bất Thoái Chuyển , đều được Đà La Ni , ham nói hùng biện, nói Pháp
luân Không thoái, cúng dưỡng vô lượng trăm ngh́n các Phật.
於諸佛所, 植眾德本, 常為諸佛之所稱歎, 以慈修身, 善入 佛慧 , 通達 大智 , 到於彼岸, 名稱普聞無量世界, 能度無數百千眾生。
Ư chư Phật sở, thực chúng
Đức bản, thường vi chư Phật chi sở
xưng thán, dĩ Từ tu thân, thiện nhập Phật Tuệ
, thông đạt Đại Trí, đáo ư bỉ Ngạn, danh
xưng phổ văn vô lượng thế giới, năng độ vô số bách thiên chúng
sinh.
Tại nơi các Phật ở, vốn
dĩ trồng đủ các Đức, thường được các Phật ca ngợi,
dùng Từ tu thân, dễ nhập vào Tuệ Phật, thông suốt
Trí lớn, tới được Niết Bàn , khắp mọi thế giới
đều nghe được tên, năng cứu độ vô số trăm ngh́n chúng sinh.
其名曰 : 文殊師利 菩薩 ` 觀世音 菩薩` 得大勢 菩薩`常精進菩薩`不休息菩薩`寶掌菩薩` 藥王菩薩 ` 勇施菩薩 `寶月菩薩` 月光菩薩 `滿月菩薩` 大力 菩薩`無量力菩薩`越三界菩薩` 跋陀婆 羅菩薩` 彌勒菩薩 `寶積菩薩` 導師 菩薩, 如是等 菩薩摩訶薩 , 八萬人俱。
Kỳ danh viết : Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát - Quán Thế Âm Bồ Tát- Đắc Đại Thế Bồ Tát-
Thường Tinh Tiến Bồ Tát- Bất Hưu Tức Bồ
Tát- Bảo Chưởng Bồ Tát- Dược Vương Bồ
Tát - Dũng Thí Bồ
Tát- Bảo Nguyệt Bồ Tát- Nguyệt Quang Bồ Tát- Măn
Nguyệt Bồ Tát- Đại Lực Bồ Tát- Vô Lượng Lực
Bồ Tát- Việt Tam Giới Bồ Tát- Bạt Đà Bà La Bồ Tát- Di Lặc Bồ Tát- Bảo Tích Bồ
Tát- Đạo Sư Bồ Tát, như thị đẳng Bồ Tát Ma Ha Tát, bát
vạn Nhân câu.
Tên họ là : Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát - Quan Thế Âm Bồ Tát- Đắc Đại Thế Bồ Tát-
Thường Tinh Tiến Bồ Tát- Bất Hưu Tức Bồ
Tát- Bảo Chưởng Bồ Tát- Dược Vương Bồ
Tát - Dũng Thí
Bồ Tát- Bảo Nguyệt Bồ Tát- Nguyệt Quang Bồ
Tát- Măn Nguyệt Bồ Tát- Đại Lực Bồ Tát- Vô
Lượng Lực Bồ Tát- Việt Tam Giới Bồ
Tát- Bạt Đà Bà La Bồ Tát- Di Lặc Bồ Tát- Bảo Tích Bồ
Tát- Đạo Sư Bồ Tát, các Bồ Tát Đại Bồ Tát như thế,
tám vạn người tham dự.
爾時 釋提桓因 , 與其眷屬二萬 天子 俱。復有名 月天子 `普香天子` 寶光天子 ` 四大天王 `與其眷屬, 萬天子俱。 自在天 子` 大自在天 子, 與其眷屬, 三萬天子俱。 娑婆世界 主, 梵天王 `尸棄 大梵 , 光明大梵 等, 與其眷屬, 萬二千天子俱。
Nhĩ thời Thích Đề Hoàn Nhân , dữ kỳ quyến thuộc,
nhị vạn Thiên Tử câu. Phục hữu danh Nguyệt
Thiên Tử- Phổ Hương Thiên Tử- Bảo Quang Thiên
Tử- Tứ Đại Thiên Vương , dữ kỳ quyến thuộc,
vạn Thiên Tử câu. Tự Tại Thiên Tử- Đại Tự Tại Thiên Tử,
dữ kỳ quyến thuộc, tam vạn Thiên Tử câu. Sa Bà Thế Giới chủ, Phạm Thiên Vương- Thi Khí Đại Phạm- Quang-minh Đại Phạm đẳng, dữ kỳ quyến
thuộc, vạn nhị thiên Thiên Tử câu.
Khi đó Ngọc Hoàng Thượng Đế cùng với quyến
thuộc hai vạn Thiên Tử tham dự. Lại cũng
có Nguyệt Thiên Tử- Phổ Hương Thiên Tử- Bảo
Quang Thiên Tử- Tứ Đại Thiên Vương , cùng với quyến thuộc,
một vạn Thiên Tử tham dự. Tự Tại Thiên Tử-
Đại Tự Tại Thiên Tử, cùng với quyến thuộc,
ba vạn Thiên Tử tham dự. Chủ của Sa Bà Thế Giới, Phạm Thiên Vương- Thi Khí Đại Phạm- Quang-minh Đại Phạm, cùng với
quyến thuộc, một vạn hai ngh́n Thiên Tử tham dự.
有八 龍王 : 難陀 龍王` 跋難陀 龍王`娑伽羅龍王`和脩吉龍王` 德叉迦 龍王` 阿那婆 達多 龍王`摩那斯龍王`優缽羅龍王等, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu bát Long Vương : Nan Đà Long Vương- Bạt Nan Đà Long Vương- Sa Già La Long
Vương- Ḥa Tu Cát Long Vương- Đức Xoa Ca Long Vương-
A Na Bà Đạt Đa Long Vương- Ma Na Tư Long
Vương- Ưu Bát La Long Vương đẳng, các dữ nhược
can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 8 Long Vương : Nan Đà Long Vương- Bạt Nan Đà Long Vương- Sa Già La
Long Vương- Ḥa Tu Cát Long Vương- Đức Xoa Ca Long Vương-
A Na Bà Đạt Đa Long Vương- Ma Na Tư Long
Vương- Ưu Bát La Long Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham
dự.
有四 緊那羅 王 : 法緊那羅王`妙法緊那羅王`大法緊那羅王`持法緊那羅王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ Khẩn Na La Vương : Pháp Khẩn Na
La Vương- Diệu Pháp Khẩn Na La Vương- Đại Pháp Khẩn Na Na
Vương- Tŕ Pháp Khẩn Na Na Vương, các dữ
nhược can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 4 Khẩn Na La Vương : Pháp Khẩn Na
La Vương- Diệu Pháp Khẩn Na La Vương- Đại Pháp Khẩn Na Na
Vương- Tŕ Pháp Khẩn Na Na Vương, từng vị
có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.
有四 乾闥婆王 : 樂乾闥婆王`樂音乾闥婆王`美乾闥婆王`美音乾闥婆王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ Kiền Thát Bà Vương : Nhạc Kiền
Thát Bà Vương- Nhạc Âm Kiền Thát Bà Vương- Mỹ
Kiền Thát Bà Vương- Mỹ Âm Kiền Thát Bà
Vương, các dữ nhược can bách thiên quyến thuộc
câu.
Có 4 Kiền Thát Bà Vương : Nhạc Kiền
Thát Bà Vương- Nhạc Âm Kiền Thát Bà Vương- Mỹ
Kiền Thát Bà Vương- Mỹ Âm Kiền Thát Bà
Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham
dự.
有四阿修羅王 : 婆稚阿修羅王`佉羅騫馱阿修羅王` 毘摩質多 羅阿修羅王` 羅睺阿修羅 王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ A Tu La Vương : Bà Trĩ A Tu La
Vương- Kiếp La Khiên Đà A Tu La Vương- T́ Ma Chất
Đa La A Tu La
Vương- La Hầu A Tu La Vương, các dữ nhược
can bách thiên quyến thuộc câu.
Có 4 A Tu La Vương : Bà Trĩ A Tu
La Vương- Kiếp La Khiên Đà A Tu La Vương- T́ Ma Chất
Đa La A Tu La Vương- La Hầu A Tu La Vương, từng
vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham dự.
有四 迦樓羅 王 : 大威德 迦樓羅王`大身迦樓羅王`大滿迦樓羅王`如意迦樓羅王, 各與若干百千眷屬俱。
Hữu tứ Ca Lâu La Vương : Đại Uy Đức Ca Lâu La Vương- Đại Thân Ca Lâu La
Vương- Đại Măn Ca Lâu La Vương- Như Ư Ca Lâu
La Vương, các dữ nhược can bách thiên quyến
thuộc câu.
Có 4 Ca Lâu La Vương : Đại Uy Đức Ca Lâu La Vương- Đại Thân Ca Lâu La
Vương- Đại Măn Ca Lâu La Vương- Như Ư Ca Lâu
La Vương, từng vị có đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham
dự.
韋提希子, 阿闍世 王, 與若干百千眷屬俱。各禮佛足, 退坐一面 。
Vi Đề Hi tử, A Xà Thế Vương, dữ nhược
can bách thiên quyến thuộc câu. Các lễ Phật túc, thoái
toạ nhất diện.
Con của Vi Đề Hi , Vua A Xà Thế , với đủ cả hàng trăm ngh́n quyến thuộc tham
dự. Họ lễ Phật xong, lùi ngồi một bên.
爾時 世尊 , 四眾 圍繞, 供養恭敬, 尊重讚歎, 為諸 菩薩 說 大乘經 , 名 無量義 , 教菩薩法, 佛所護念。佛說此經已, 結加趺坐 , 入於無量義處 三昧 , 身心 不動 。
Nhĩ thời Thế Tôn , Tứ Chúng vi nhiễu, cúng dưỡng
cung kính, tôn trọng tán thán, vị chư Bồ Tát thuyết Đại Thừa Kinh, danh Vô Lượng
Nghĩa, giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm. Phật
thuyết thử Kinh dĩ, kết già phu toạ, nhập
ư Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm bất động .
Lúc đó Bốn Chúng vây quanh Thế Tôn , cúng dưỡng cung kính,
tôn trọng ngợi ca, v́ các Bồ Tát nói Kinh Đại Thừa , tên hiệu Vô Lượng
Nghĩa, Pháp dạy Bồ Tát, được Phật hộ niệm. Phật nói Kinh này
xong, ngồi thế kết già, nhập vào Vô Lượng
Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm không động .
是時天雨 曼陀羅華 ` 摩訶曼陀羅華 ` 曼殊沙 華` 摩訶曼殊沙華 , 而散佛上及諸大眾, 普 佛世界 六種震動 。
Thị thời Thiên vú Mạn Đà La hoa, Ma Ha Mạn Đà La hoa, Mạn Thù Sa hoa, Ma Ha
Mạn Thù Sa hoa, nhi tán Phật thượng cập chư Đại Chúng , phổ Phật
Thế Giới lục chủng chấn động .
Lúc đó Trời rắc hoa Mạn Đà La- Ma Ha Mạn Đà La- Mạn Thù Sa- Ma Ha Mạn
Thù Sa, rắc lên Phật và Đại Chúng , khắp Thế
Giới Phật sáu loại chấn động.
爾時會中 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 。天龍` 夜叉 ` 乾闥婆 `阿修羅` 迦樓羅 ` 緊那羅 ` 摩睺羅伽 `人`非人, 及諸小王` 轉輪聖王 。
Nhĩ thời hội trung T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di - Thiên Long- Dạ Xoa , Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Nhân- phi Nhân, cập chư
Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương .
Lúc đó trong Hội, nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử-
nữ Phật Tử- Trời Rồng- Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Người- không phải
Người, với các Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương .
是諸大眾, 得 未曾有 , 歡喜合掌, 一心觀佛。爾時佛放眉間白毫相光, 照東方 萬八千世界 , 靡不周遍, 下至 阿鼻地獄 , 上至阿迦尼吒天。
Thị chư Đại Chúng, đắc vị tằng hữu , hoan hỉ hợp chưởng,
nhất tâm quan Phật. Nhĩ thời Phật phóng mi gian bạch
hào tướng quang, chiếu Đông Phương vạn bát
thiên Thế giới, mị bất chu biến, hạ chí A
T́ Địa Ngục, thượng chí A Ca Ni Tra Thiên.
Các chúng sinh đó, được chưa từng
có, vui mừng chắp tay, nhất tâm quan sát Phật. Lúc đó Phật phóng hào quang trắng
từ giữa mi, chiếu tới một vạn tám ngh́n Thế
giới Phương Đông, tới mọi ngơ ngách, xuống tới
Địa Ngục A T́, lên tới Đỉnh Trời.
於此世界盡見彼土 六趣 眾生, 又見彼土現在諸佛, 及聞諸佛所說經法, 并見彼諸 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 , 諸修行得 道者 。
Ư thử Thế giới tận kiến
bỉ thổ Lục Thú chúng sinh, hựu kiến bỉ thổ
Hiện Tại chư Phật, cập văn chư Phật sở thuyết
Kinh Pháp, tịnh kiến bỉ chư T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di , chư tu hành đắc Đạo giả.
Nh́n thấy hết 6 Đạo chúng sinh ở Đất nước của
các Thế giới đó, lại cũng nh́n thấy các Phật Hiện
tại của Đất nước đó, cũng được nghe các Phật nói
Kinh Pháp, nh́n thấy tất cả các nam T́ Kheo -nữ T́ Kheo-nam Phật Tử-nữ
Phật Tử, các người tu hành được Đạo của Đất nước đó.
復見諸 菩薩 摩訶薩, 種種 因緣 `種種信解`種種相貌, 行 菩薩道 。復見諸佛 般涅槃 者。復見諸佛般涅槃後, 以佛 舍利 起 七寶 塔。
Phục kiến chư Bồ Tát Ma Ha Tát, chủng chủng Nhân duyên - chủng chủng Tín giải-
chủng chủng Tướng mạo, hành Bồ Tát Đạo. Phục kiến
chư Phật ban Niết Bàn giả, phục kiến
chư Phật ban Niết Bàn hậu, dĩ Phật Xá Lợi
khởi Thất bảo Tháp.
Lại cũng nh́n thấy các Bồ Tát Đại Bồ Tát, đủ loại Nhân duyên - đủ loại Tin hiểu- đủ các Tướng mạo,
hành Đạo Bồ Tát. Lại cũng nh́n thấy các Phật
nhập vào Niết Bàn. Lại cũng nh́n thấy
các Phật sau khi đă nhập Niết Bàn , dùng Xá Lợi của Phật
xây Tháp bảy báu.
爾時彌勒 菩薩 作是念 : 今者 世尊 現神變相, 以何 因緣 而有此瑞 ? 今 佛世尊 入于 三昧 , 是 不可思議 , 現希有事。當以問誰 ? 誰能答者 ?
Nhĩ thời Di Lặc Bồ Tát tác thị niệm : Kim giả
Thế Tôn hiện thần biến
tướng, dĩ hà Nhân duyên nhi hữu thử thụy ?
Kim Phật Thế Tôn nhập vu Tam-Muội , thị bất khả tư nghị , hiện hi hữu sự. Đương dĩ vấn thuỳ
? Thuỳ năng đáp giả ?
Lúc đó Di Lặc Bồ Tát làm suy nghĩ là : Hôm nay Thế Tôn biến hiện Thần
tướng, do Nhân duyên ǵ mà có điềm này ? Nay Phật Thế
Tôn nhập vào Tam Muội , không thể suy nghĩ bàn
luận điềm hiếm có này. Cần phải hỏi ai ? Ai có thể
trả lời được ?
復作此念 : 是 文殊師利 法王 之子, 已曾親近供養過去無量諸佛, 必應見此希有之相, 我今當問。
Phục tác thị niệm : Thị Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương chi Tử,
dĩ tằng thân cận cúng dưỡng Quá- khứ vô
lượng chư Phật, tất ưng kiến thử
hi hữu chi tướng, Ngă kim đương vấn.
Lại làm suy nghĩ là : Thầy Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương đó, đă từng thân thiết cúng
dưỡng vô lượng các Phật Quá khứ, nhất
định đă nh́n thấy cảnh hiếm có này, ḿnh nay
nên hỏi.
爾時 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 , 及諸天`龍`鬼`神等, 咸作此念 : 是 佛光 明 神通 之相,今當問誰?
Nhĩ thời T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di , cập chư Thiên- Long- Quỷ-
Thần đẳng, hàm tác thử niệm : Thị Phật quang minh Thần thông chi tướng, kim đương vấn thuỳ ?
Lúc đó các nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử-
nữ Phật Tử- người Trời- Rồng- Quỷ-
Thần, đều làm suy nghĩ điềm đó. Cảnh Quang-minh Thần thông của Phật, nay nên hỏi
ai ?
爾時彌勒 菩薩 欲自決疑。又觀 四眾 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 。及諸天`龍`鬼`神等, 眾會之心。
Nhĩ thời Di Lặc Bồ Tát dục tự quyết nghi.
Hựu quan Tứ Chúng T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di cập chư Thiên- Long- Quỷ-
Thần đẳng, chúng hội chi tâm.
Khi đó Di Lặc Bồ Tát muốn tự bỏ nghi vấn.
Lại quan sát tâm tư chúng sinh trong Hội và của Bốn
Chúng : Các nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử-
nữ Phật Tử, cùng với người Trời- Rồng-
Quỷ- Thần.
而問 文殊師利 言 : 以何 因緣 而有此瑞, 神通 之相。放大光明照于東方萬八千土。悉見彼 佛國 界莊嚴。於是彌勒 菩薩 , 欲重宣此義, 以偈問曰 :
Nhi vấn Văn Thù Sư Lợi ngôn : Dĩ hà Nhân duyên nhi hữu thử thụy, Thần thông chi tướng, phóng đại Quang-minh, chiếu vu Đông Phương vạn bát
thiên thổ, tất kiến bỉ Phật Quốc Giới
trang nghiêm ? Ư thị Di Lặc Bồ Tát dục trùng tuyên thử
nghĩa, dĩ kệ vấn viết :
Mà hỏi Văn Thù Sư Lợi nói rằng : V́ Nhân duyên ǵ mà có điềm này, cảnh Thần thông , phóng quang sáng lớn, chiếu
tới một vạn tám ngh́n Đất nước ở
Phương Đông, thấy tất cả Quốc Giới
trang nghiêm của Phật đó ? Di Lặc Bồ Tát muốn đọc lại
nghĩa trước, dùng bài kệ hỏi rằng :
文殊師利 導師 何故 眉間白毫 大光普照
Văn Thù Sư Lợi ! Đạo Sư hà cố, mi gian
bạch hào, đại quang phổ chiếu .
Văn Thù Sư Lợi ! Đạo Sư cớ ǵ, quang
trắng giữa mi, quang lớn soi khắp.
雨曼陀羅 曼殊沙 華 栴檀香風 悅可衆心
Vú Man Đà La, Man Thù Sa hoa, Chiên Đàn hương phong, duyệt
khả chúng tâm.
Rải Man Đà La, hoa Man Thù Sa, thổi
hương Chiên Đàn, tâm chúng vui thích.
以是因縁 地皆嚴淨 而此世界 六種震動
Dĩ thị Nhân duyên , địa giai nghiêm tịnh, nhi
thử Thế Giới, lục chủng chấn động .
V́ Nhân duyên đó, đất đều nghiêm tịnh, và Thế
Giới đó, sáu loại chấn động.
時 四部衆 咸皆歡喜 身意快然 得 未曾有
Thời Tứ Bộ Chúng , hàm giai hoan hỉ,
thân ư khoái nhiên, đắc vị tằng hữu .
Bốn Chúng khi đó, tất cả đều vui, thân ư thoải mái,
được chưa từng có.
眉間光明 照于東方 萬八千土 皆如金色
Mi gian Quang-minh, chiếu vu Đông Phương, vạn bát
thiên thổ, giai như kim sắc.
Quang sáng giữa mi, chiếu tới Phương
Đông, vạn tám ngh́n Nước, đều sắc vàng ṛng.
從阿鼻獄 上至有頂 諸世界中 六道 衆生
Ṭng A T́ Ngục, thượng chí Hữu
đỉnh, chư Thế giới trung, Lục Đạo chúng sinh.
Xuống Ngục A T́, lên tới Đỉnh Trời, trong các Thế
giới, Sáu Đạo chúng sinh.
生死所趨 善 惡業 縁 受報好醜 於此悉見
Sinh tử sở xu, thiện ác nghiệp duyên, thụ báo hảo xú,
ư thử tất kiến.
Hướng của Sinh chết, duyên
Nghiệp ác thiện, thụ báo tốt xấu, thấy hết
trong đó.
又覩諸佛 聖主師子 演說經典 微妙第一
Hựu đổ chư Phật, Thánh
Chúa Sư Tử, diễn thuyết Kinh Điển, vi diệu đệ nhất.
Lại thấy các Phật, Thánh Chúa
Sư Thầy, diễn thuyết Kinh Điển, vi diệu đệ nhất.
其聲清淨 出柔輭音 教諸 菩薩 無數億萬
Kỳ thanh Thanh tịnh, xuất nhu nhuyễn
âm, giáo chư Bồ Tát , vô số ức vạn.
Tiếng Tịnh diệu đó, xuất âm nhu nhuyễn, dạy
các Bồ Tát , vô số triệu vạn.
梵音深妙 令人樂聞 各於世界 講說 正法
Phạn-âm thâm diệu, linh Nhân nhạo văn, các ư Thế giới, giảng
thuyết Chính-Pháp,
Tiếng Phạn thâm diệu, giúp
người nghe mê, ở các Thế giới, giảng thuyết
Pháp đúng.
種種因縁 以無量喻 照明 佛法 開悟衆生
Chủng chủng Nhân duyên , dĩ vô lượng dụ,
chiếu minh Phật Pháp , khai ngộ chúng sinh.
Đủ loại Nhân duyên , dùng nhiều thí dụ, soi
sáng Pháp Phật, giác ngộ chúng sinh.
若人遭苦 厭老病死 爲說 涅槃 盡諸苦際
Nhược Nhân tao khổ, yếm Lăo Bệnh
Tử, vị thuyết Niết Bàn , tận chư khổ tế.
Nếu người gặp khổ, chán
Già Bệnh Chết, th́ nói Niết Bàn , tận cùng mọi khổ.
若人有福 曾供養佛 志求勝法 爲說縁覺
Nhược Nhân hữu Phúc, tằng cúng
dưỡng Phật, chí cầu thắng Pháp, vị thuyết
Duyên Giác.
Nếu người có Phúc, từng cúng
dưỡng Phật, chí cầu Pháp cao, th́ nói Duyên Giác.
若有佛子 修種種行 求 無上慧 爲說淨道
Nhược hữu Phật Tử, tu chủng
chủng hành, cầu Vô Thượng Tuệ, vị thuyết
Tịnh Đạo.
Nếu có Phật Tử, tu hành mọi
Pháp, cầu Tuệ B́nh Đẳng, nói Đạo Bồ Tát .
文殊師利 我住於此 見聞若斯 及千億事
Văn Thù Sư Lợi ! Ngă trụ
ư thử, kiến văn nhược tư, cập thiên ức sự.
Văn Thù Sư Lợi ! Tôi ở
trong đó, nghe thấy như thế, cùng ngh́n triệu việc.
如是衆多 今當略說 我見彼土 恒沙 菩薩
Như thị chúng đa, kim đương lược thuyết,
Ngă kiến bỉ thổ, Hằng sa Bồ Tát .
Như thế rất nhiều, nay nên
nói qua, Tôi thấy Đất đó, Hằng sa Bồ Tát .
種種因縁 而求 佛道 或有行施 金銀 珊瑚
Chủng chủng Nhân duyên , nhi cầu Phật Đạo, hoặc hữu hành
Thí, kim ngân san hô .
Đủ loại Nhân duyên , mà cầu Đạo Phật, nếu có bố
Thí, vàng bạc san hô.
真珠 摩尼 硨磲 碼碯 金剛諸珍 奴婢車乗
Chân châu ma ni, xa cừ mă năo, Kim-cương chư
trân, nô t́ xa thặng.
Chuỗi ngọc trân châu, xa cừ mă năo, Kim cương châu báu,
nô t́ xe cộ.
寳飾輦輿 歡喜布施 迴向 佛道 願得是乗
Bảo sức liễn dữ, hoan hỉ
bố Thí, hồi hướng Phật Đạo, nguyện đắc thị Thừa.
Xe nhiều vật quư, vui mừng bố
Thí, hồi hướng Đạo Phật, nguyện được Đại Thừa.
三界第一 諸佛所歎 或有 菩薩 駟馬寳車
Tam-giới đệ nhất, chư Phật
sở thán, hoặc hữu Bồ Tát , tứ mă bảo xa.
Bậc nhất của Ba Cơi, các Phật ngợi khen, hoặc
có Bồ Tát , xe báu 4 ngựa.
欄楯華蓋 軒飾布施 復見 菩薩 身肉手足
Lan tuần hoa cái, hiên sức bố Thí,
phục kiến Bồ Tát , thân nhục thủ túc.
Hoa phan lan tỏa, bố Thí xe quư, lại
thấy Bồ Tát , anh em thân thích.
及妻子施 求 無上道 又見 菩薩 頭目身體
Cập Thê Tử Thí, cầu Vô-thượng
Đạo, hựu kiến Bồ Tát , đầu mục thân thể.
Vợ con bố Thí, cầu Đạo B́nh Đẳng, lại thấy Bồ Tát , đầu mắt thân thể.
欣樂施與 求佛智慧 文殊師利 我見諸王
Hân nhạo Thí dữ, cầu Phật Trí
Tuệ, Văn Thù Sư Lợi ! Ngă kiến chư
Vương.
Vui vẻ bố Thí, cầu Trí Tuệ
Phật, Văn Thù Sư Lợi ! Tôi thấy các Vương.
徃詣佛所 問 無上道 便捨樂土 宮殿臣妾
Văng nghệ Phật sở, vấn Vô
Thượng Đạo, tiện xả lạc thổ, Cung-điện
thần thiếp.
Tới nơi Phật ở, hỏi Đạo B́nh Đẳng, liền bỏ
nơi vui, Cung-điện thần thiếp.
剃除鬚髮 而被 法服 或見 菩薩 而作 比丘
Thế trừ tu phát, nhi phi Pháp phục,
hoặc kiến Bồ Tát , nhi tác T́ Kheo .
Cạo bỏ râu tóc, và mặc áo Pháp, hoặc
thấy Bồ Tát , mà làm T́ Kheo .
獨處閒靜 樂誦經典 又見 菩薩 勇猛精進
Độc xử
gian tĩnh, nhạo tụng Kinh Điển, hựu kiến Bồ Tát , dũng mănh Tinh-tiến.
Ngồi riêng nơi tĩnh, ham tụng
Kinh Điển, lại thấy Bồ Tát , dũng mănh Tinh tiến.
入於深山 思惟 佛道 又見離欲 常處空閒
Nhập ư thâm sơn, tư duy Phật
Đạo, hựu kiến ly dục, thường xử
không gian.
Vào trong núi sâu, tư duy Đạo Phật, lại thấy
lánh dục, thường ở pḥng không.
深修 禪定 得 五神通 又見 菩薩 安禪合掌
Thâm tu Thiền Định, đắc Ngũ Thần-thông, hựu
kiến Bồ Tát , an Thiền hợp chưởng.
Tu Thiền Định sâu, được Năm Thần thông, lại thấy
Bồ Tát , chắp tay ngồi Thiền.
以千萬偈 讃諸 法王 復見 菩薩 智深志固
Dĩ thiên vạn kệ, tán chư Pháp-vương,
phục kiến Bồ Tát , Trí thâm chí cố.
Dùng ngh́n vạn kệ, khen các Pháp
Vương, lại thấy Bồ Tát , chí lớn Tuệ sâu.
能問諸佛 聞悉受持 又 見佛 子 定慧具足
Năng vấn chư Phật, văn tất thụ tŕ, hựu kiến Phật Tử, Định Tuệ cụ túc.
Năng hỏi các Phật, nghe nhận
giữ hết, lại thấy Phật Tử, đầy đủ Định Tuệ.
以無量喻 爲衆講法 欣樂說法 化諸 菩薩
Dĩ vô lượng dụ, vị Chúng
giảng Pháp, hân nhạo thuyết Pháp, hoá chư Bồ Tát.
Dùng nhiều thí dụ, v́ Chúng giảng
Pháp, vui vẻ nói Pháp, giáo hóa Bồ Tát.
破魔兵衆 而擊 法鼓 又見 菩薩 寂然宴默
Phá Ma binh chúng, nhi kích Pháp-cổ, hựu
kiến Bồ Tát , tịch nhiên yến mặc.
Phá các loại Ma, và gơ Trống Pháp, lại
thấy Bồ Tát , im lặng sâu lắng.
天龍恭敬 不以爲喜 又見 菩薩 處林放光
Thiên Long cung kính, bất dĩ vi hỉ,
hựu kiến Bồ Tát , xử lâm phóng quang.
Trời Rồng cung kính, không lấy làm
vui, lại thấy Bồ Tát , trong rừng phóng quang.
濟 地獄 苦 令入 佛道 又 見佛 子 未甞睡眠
Tế Địa-ngục khổ, linh nhập Phật
Đạo, hựu
kiến Phật Tử, vị thường
thụy miên.
Cứu khổ Địa ngục, giúp nhập Đạo Phật, lại thấy
Phật Tử, không nương nhờ Pháp, không coi đă chứng.
經行林中 勤求 佛道 又見具戒 威儀無缺
Kinh hành lâm trung, cần cầu Phật Đạo, hựu kiến cụ
Giới, uy nghi vô khuyết.
Đi lại trong rừng, cần cầu Đạo Phật, lại thấy
đủ Giới, Uy nghi đầy đủ.
淨如寳珠 以求 佛道 又 見佛 子 住忍辱力
Tịnh như bảo châu, dĩ cầu
Phật Đạo, hựu kiến Phật Tử, trụ Nhẫn-nhục
Lực.
Sạch như châu báu, dùng cầu Đạo Phật, lại thấy
Phật Tử, sống trong Lực Nhẫn.
增上慢人 惡罵捶打 皆悉能忍 以求 佛道
Tăng thượng mạn Nhân,
ác mạ chuỷ đả, giai tất năng Nhẫn, dĩ cầu Phật
Đạo.
Người quá cao mạn, mắng ác đấm đá, đều Nhẫn tất cả,
dùng cầu Đạo Phật.
又見 菩薩 離諸戲笑 及癡眷屬 親近智者
Hựu kiến Bồ Tát , ly chư hí tiếu, cập
si quyến thuộc, thân cận Trí giả.
Lại thấy Bồ Tát , xa rời cười đùa, quyến thuộc si mê, thân
thiết người Trí.
一心除亂 攝念山林 億千萬歲 以求 佛道
Nhất tâm trừ loạn, nhiếp niệm sơn lâm , ức thiên vạn tuế,
dĩ cầu Phật Đạo.
Nhất tâm trừ loạn, ở rừng
núi giữ tâm, triệu ngh́n vạn năm, dùng cầu Đạo Phật.
或見 菩薩 肴饍飲食 百種湯藥 施佛及僧
Hoặc kiến Bồ Tát , hào thiện ẩm thực,
bách chủng thang dược, Thí Phật cập Tăng.
Hoặc thấy Bồ Tát , ẩm thực thịnh soạn,
trăm loại thuốc thang, Thí Phật và Tăng.
名衣上服 價直千萬 或無價衣 施佛及僧
Danh y thượng phục, giá trực
thiên vạn, hoặc vô giá y, Thí Phật cập Tăng.
Áo Pháp thượng hạng, giá trị
ngh́n vạn, hoặc áo quư giá, Thí Phật và Tăng.
千萬億種 栴檀寳舍 衆妙卧具 施佛及僧
Thiên vạn ức chủng, Chiên-đàn bảo xá, chúng diệu ngoạ
cụ, Thí Phật cập Tăng.
Ngh́n vạn triệu pḥng, nhà bằng Chiên
đàn, đủ loại đồ ngủ, Thí Phật và Tăng.
清淨園林 華果茂盛 流泉浴池 施佛及僧
Thanh tịnh viên lâm, hoa quả mậu thịnh,
lưu tuyền dục tŕ, Thí Phật cập Tăng.
Rừng vườn Thanh tịnh, hoa quả
tốt tươi, suối giếng ao đầm, Thí Phật và Tăng.
如是等施 種種微妙 歡喜無厭 求 無上道
Như thị đẳng Thí, chủng chủng
vi diệu, hoan hỉ vô yếm, cầu Vô-thượng Đạo.
Các loại bố Thí, vi diệu đủ loại, vui mừng
không nản, cầu Đạo B́nh Đẳng.
或有 菩薩 說 寂滅法 種種教詔 無數衆生
Hoặc hữu Bồ Tát , thuyết Tịch-diệt
Pháp, chủng chủng giáo chiêu, vô số chúng sinh.
Hoặc có Bồ Tát , nói Pháp vắng lặng, dạy
bảo đủ điều, vô số chúng sinh.
或見 菩薩 觀諸 法性 無有二相 猶如虚空
Hoặc kiến Bồ Tát , quan chư Pháp Tính, vô hữu
Nhị-tướng, do như Hư-không.
Hoặc thấy Bồ Tát , biết Tính các Pháp, không có
‘Hai tướng’, giống như Khoảng không.
又 見佛 子 心 無所著 以此妙慧 求 無上道
Hựu kiến Phật Tử, tâm vô sở trước , dĩ thử diệu Tuệ,
cầu Vô-thượng Đạo.
Lại thấy Phật Tử, tâm không
nương nhờ, dùng Tuệ vi diệu, cầu Đạo B́nh Đẳng.
文殊師利 又有 菩薩 佛滅度後 供養 舍利
Văn Thù Sư Lợi ! Hựu hữu
Bồ Tát , Phật Diệt-độ hậu, cúng dưỡng
Xá Lợi.
Văn Thù Sư Lợi ! Lại
có Bồ Tát , sau Phật Tạ thế,
cúng dưỡng Xá Lợi.
又 見佛 子 造諸塔廟 無數恒沙 嚴飾國界
Hựu kiến Phật Tử, tạo chư Tháp Miếu,
vô số Hằng sa, nghiêm sức quốc giới.
Lại thấy Phật Tử, xây nhiều
Tháp Miếu, nhiều như Hằng sa, nghiêm sức quốc
giới.
寳塔高妙 五千 由旬 縱廣正等 二千由旬
Bảo-tháp cao diệu, ngũ thiên Do-tuần, túng quảng chính
đẳng, nhị
thiên Do-tuần.
Tháp báu cao đẹp, năm ngh́n Do tuần, bề rộng
ước khoảng, hai ngh́n Do tuần.
一一塔廟 各千幢旛 珠交露幔 寳鈴和鳴
Nhất nhất Tháp Miếu, các thiên
tràng phan, châu giao lộ mạn, bảo linh hoà minh,
Mỗi một Tháp Miếu, hàng ngh́n
tràng phan, châu treo ngoài màn, linh báu cùng kêu.
諸天龍神 人及非人 香華伎樂 常以供養
Chư Thiên Long Thần, Nhân cập phi
Nhân, hương hoa kỹ nhạc, thường dĩ cúng
dưỡng.
Các Thiên Long Thần, Người không phải
Người, hương hoa âm nhạc, thường dùng
cúng dưỡng.
文殊師利 諸佛子等 爲供 舍利 嚴飾塔廟
Văn Thù Sư Lợi ! Chư Phật
Tử đẳng, vị cúng Xá Lợi, nghiêm sức Tháp Miếu.
Văn Thù Sư Lợi ! Các vị
Phật Tử, v́ cúng Xá Lợi, nghiêm sức Tháp Miếu.
國界自然 殊特妙好 如 天樹王 其華開敷
Quốc giới tự nhiên, thù đặc diệu hảo,
như Thiên Thụ Vương, kỳ hoa khai phu.
Quốc giới tự nhiên, đặc biệt tốt đẹp, như Cây Thiên Vương, Cây đó nở hoa.
佛放一光 我及衆會 見此國界 種種殊妙
Phật phóng nhất quang, Ngă cập
chúng hội, kiến thử quốc giới, chủng chủng
thù diệu.
Phật phóng hào quang, Tôi và Chúng hội,
thấy quốc giới đó, đủ loại đặc biệt.
諸佛神力 智慧希有 放一淨光 照無量國
Chư Phật Thần-lực, Trí Tuệ
hi hữu, phóng nhất Tịnh quang, chiếu vô lượng
quốc.
Thần Lực của Phật, Trí Tuệ
hiếm có, phóng hào quang tịnh, chiếu vô lượng
Nước.
我等見此 得 未曾有 佛子文殊 願決衆疑
Ngă đẳng kiến thử, đắc vị tằng hữu , Phật Tử Văn Thù ! Nguyện quyết chúng
nghi.
Tôi thấy các việc, được
chưa từng có, Phật Tử Văn Thù ! Xin bỏ mọi nghi.
四衆欣仰 瞻仁及我 世尊 何故 放斯光明
Tứ Chúng hân ngưỡng, chiêm Nhân cập
Ngă, Thế Tôn hà cố, phóng tư Quang-minh.
Bốn Chúng ngưỡng mộ, nh́n
Ngài và Tôi, v́ sao Thế Tôn , phóng quang sáng đó.
佛子時荅 決疑令喜 何所饒益 演斯光明
Phật Tử thời đáp, quyết nghi linh hỉ. Hà
sở nhiêu ích, diễn tư Quang-minh.
Khi Ngài trả lời, bỏ nghi thành
vui, được nhiều lợi ích, do quang diễn xuất.
佛坐 道場 所得妙法 爲欲說此 爲當授記
Phật toạ Đạo Tràng, sở đắc Diệu Pháp, vị dục
thuyết thử, vị đương Thụ-kư.
Phật ngồi Đạo Tràng, có được Diệu Pháp, v́ muốn
nói Pháp, v́ cần Chuyển bậc.
示諸 佛土 衆寳嚴淨 及見諸佛 此非小縁
Thị chư Phật Thổ, chúng bảo
nghiêm tịnh, cập kiến chư Phật, thử phi tiểu
duyên.
Hiện rơ Đất Phật, các
vật báu nghiêm tịnh,
và thấy các Phật, không phải duyên nhỏ.
文殊當知 四衆龍神 瞻察仁者 爲說何等
Văn Thù đương tri ! Tứ Chúng Long Thần, chiêm sát Nhân giả,
vị thuyết hà đẳng.
Văn Thù cần hiểu ! Bốn
chúng Long Thần, họ quan sát Ngài, v́ nói việc đó.
爾時 文殊師利 , 語彌勒 菩薩 摩訶薩及諸 大士 : 善男子 等 ! 如我惟忖今 佛世尊 欲說大法, 雨 大法雨 ` 吹 大法螺 `擊 大法鼓 `演大法義。
Nhĩ thời Văn Thù Sư Lợi , ngữ Di Lặc Bồ Tát Ma Ha Tát cập chư Đại-sĩ : Thiện nam tử đẳng ! Như Ngă duy thổn
kim Phật Thế Tôn dục thuyết Đại Pháp, vú Đại Pháp Vũ, xuy Đại Pháp Loa, kích Đại Pháp Cổ, diễn Đại Pháp Nghĩa.
Lúc đó Văn Thù Sư Lợi , nói với Di Lặc Đại Bồ Tát và các Đại Sĩ : Các Ngài Nam thiện
! Như Tôi suy nghĩ nay Phật Thế Tôn muốn nói Pháp lớn,
tưới Mưa Pháp lớn, thổi Loa Pháp lớn, đánh Trống Pháp lớn, giải
Nghĩa Pháp lớn.
諸 善男子 ! 我於過去諸佛曾見此瑞, 放斯光已即說大法。是故當知, 今佛現光亦復如是。
Chư thiện nam tử ! Ngă ư Quá Khứ
chư Phật tằng kiến thử thụy, phóng tư
quang dĩ tức thuyết Đại Pháp. Thị cố đương tri, kim Phật hiện
quang diệc phục như thị.
Các Ngài Nam thiện ! Tôi từng thấy
điềm này thời các Phật Quá khứ, phóng xong quang đó, tức thời nói Pháp Lớn.
V́ thế biết được, nay Phật hiện quang,
cũng lại như thế.
欲令眾生, 咸得聞知, 一切世間難信之法, 故現斯瑞。諸 善男子 ! 如過去無量無邊 不可思議 阿僧祇 劫。
Dục linh chúng sinh, hàm đắc văn tri, nhất thiết Thế
gian nan tín chi Pháp, cố hiện tư thụy. Chư thiện
nam tử ! Như Quá-khứ vô lượng vô biên bất khả tư nghị A Tăng Kỳ Kiếp.
Muốn giúp chúng sinh, được nghe biết hết,
Pháp mà tất cả Thế gian khó tin, cố hiện điềm này. Các Ngài Nam thiện
! như Quá khứ vô lượng vô biên không thể suy bàn A
Tăng Kỳ Kiếp.
爾時有佛, 號日月燈明 如來 , 應供 ` 正遍知 ` 明行足 ` 善逝 ` 世間解 ` 無上士 ` 調御丈夫 ` 天人師 ` 佛世尊 。
Nhĩ thời hữu Phật, hiệu
Nhật Nguyệt Đăng Minh Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng
Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .
Thời đó có Phật, tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng
Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .
演說 正法 , 初善`中善`後善, 其義深遠, 其語巧妙, 純一無雜, 具足清白 梵行 之相。為求 聲聞 者, 說應 四諦 法, 度生老病死, 究竟 涅槃 。
Diễn thuyết Chính-Pháp, Sơ Thiện-
Trung Thiện- Hậu Thiện, kỳ nghĩa thâm viễn,
kỳ ngữ xảo diệu, thuần nhất vô tạp, cụ
túc thanh bạch Phạm-hạnh chi tướng. Vị cầu
Thanh Văn giả, thuyết ứng Tứ Đế Pháp, độ sinh lăo bệnh tử,
cứu cánh Niết Bàn .
Diễn thuyết Pháp đúng, Bậc
Ba- Bậc Hai- Bậc Nhất, nghĩa Kinh sâu xa, lời Kinh
thiện xảo vi diệu, thuần nhất không tạp, đầy đủ thanh bạch cảnh
tu Phạm hạnh. V́ người cầu Thanh Văn , th́ nói Pháp 4 Thánh đế, độ thoát sinh già bệnh chết,
tới được Niết Bàn .
為求 辟支佛 者, 說應十 二因 緣法。為諸 菩薩 , 說應 六波羅蜜 , 令得阿耨多羅三藐三 菩提 , 成一切種智。
Vị cầu Bích Chi Phật giả, thuyết ứng Thập
Nhị Nhân Duyên Pháp. Vị chư Bồ Tát , thuyết ứng Lục Ba La Mật , linh đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , thành Nhất thiết chủng
Trí.
V́ người cầu Bích Chi Phật , th́ nói Pháp Thập Nhị
Nhân Duyên. V́ cầu Bồ Tát , th́ nói 6 Ba La Mật , giúp được A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , thành công Tất cả các
loại Trí Tuệ.
次復有佛, 亦名日月燈明。次復有佛, 亦名日月燈明。如是二萬佛皆同 一字 , 號日月燈明, 又同一姓, 姓頗羅墮。
Thứ phục hữu Phật, diệc
danh Nhật Nguyệt Đăng Minh. Thứ phục hữu
Phật, diệc danh Nhật Nguyệt Đăng Minh. Như thị nhị
vạn Phật giai đồng nhất tự , hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, hựu đồng nhất Tính, Tính Phả
La Đoạ.
Sau đó có Phật, cũng tên hiệu
Nhật Nguyệt Đăng Minh. Sau nữa lại có Phật, cũng
tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh. Như thế hai vạn
Phật đều cùng một chữ, tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, lại cũng cùng một
Họ, Họ Phả La Đọa.
彌勒當知 ! 初佛`後佛, 皆同 一字 , 名日月 燈明, 十號 具足。所可說法, 初`中`後善。
Di Lặc đương tri ! Sơ Phật-
Hậu Phật, giai đồng nhất tự , danh Nhật Nguyệt Đăng Minh, thập hiệu cụ túc. Sở khả thuyết
Pháp, Sơ- Trung- Hậu Thiện.
Di Lặc nên biết ! Phật đầu tiên, Phật cuối
cùng, đều cùng một chữ, tên hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, đầy đủ 10 hiệu. Có thể
thuyết Pháp Bậc Ba- Bậc Hai- Bậc Nhất.
其最後佛未出家時, 有 八王子 。一名有意, 二名善意, 三名 無量意 , 四名寶意, 五名增意, 六名除疑意, 七名嚮意, 八名法意。
Kỳ tối hậu Phật vị xuất
gia thời, hữu bát Vương tử : Nhất danh Hữu
Ư, nhị danh Thiện Ư, tam danh Vô Lượng Ư, tứ danh
Bảo Ư, ngũ danh Tăng Ư, lục danh Trừ Nghi Ư,
thất danh Hưởng Ư, bát danh Pháp Ư.
Phật cuối cùng đó, lúc chưa xuất gia, có 8
Vương tử : Một là Hữu Ư, hai là Thiện Ư, ba
là Vô Lượng Ư, bốn là Bảo Ư, năm là Tăng Ư, sáu là Trừ Nghi Ư, bảy
là Hưởng Ư, tám là Pháp Ư.
是 八王子 , 威德自在, 各領 四天下 。是諸王子, 聞父出家, 得阿耨多羅三藐三 菩提 , 悉捨王位, 亦隨出家, 發 大乘 意, 常修 梵行 , 皆為 法師 , 已於千萬佛所植諸善本。
Thị bát Vương-tử uy đức Tự-tại, các
lĩnh tứ Thiên-hạ. Thị chư Vương-tử,
văn Phụ xuất gia, đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , tất xả vương
vị, diệc tuỳ xuất gia, phát Đại Thừa ư, thường tu Phạm-hạnh,
giai vi Pháp Sư, dĩ ư thiên vạn Phật sở thực
chư Thiện bản.
Tám Vương tử đó Uy Đức Tự tại, từng
cai quản 4 châu Thiên hạ. Các Vương Tử đó, nghe Cha Xuất gia thành A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , bỏ hết Vương
vị, cũng theo Xuất gia phát ư Đại Thừa , thường tu Phạm hạnh,
đều là Thầy Pháp, đă ở nơi ngh́n vạn Phật,
vốn dĩ trồng đủ các Căn thiện.
是時 日月燈明佛 , 說 大乘經 , 名 無量義 , 教 菩薩 法, 佛所護念。說是經已, 即於大眾中 結加趺坐 , 入於無量義處 三昧 , 身心 不動 。
Thị thời Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật, thuyết Đại Thừa Kinh, danh Vô Lượng
Nghĩa, giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm.
Thuyết thị Kinh dĩ, tức ư Đại Chúng trung kết già phu
toạ, nhập ư Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm bất động .
Thời đó Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật, nói Kinh Đại Thừa , tên Vô Lượng
Nghĩa, Pháp dạy Bồ Tát , được Phật hộ niệm. Nói Kinh đó xong, tức
thời ở giữa Đại Chúng ngồi thế kết già, nhập
vào Vô Lượng Nghĩa Xứ Tam Muội , thân tâm không động.
是時天雨 曼陀羅華 ` 摩訶曼陀羅華 ` 曼殊沙 華` 摩訶曼殊沙華 , 而散佛上及諸大眾, 普 佛世界 六種震動 。
Thị thời Thiên vú Man Đà La hoa- Ma Ha Man Đà La hoa- Man Thù Sa hoa- Ma Ha Man
Thù Sa hoa, nhi tán Phật thượng cập chư Đại Chúng , phổ Phật thế giới lục chủng chấn động .
Lúc đó Trời rải hoa Man Đà La- Ma Ha Man Đà La- Man Thù Sa- Ma Ha Man Thù Sa,
mà rắc lên Phật cùng với Đại Chúng, các thế giới
Phật sáu loại chấn động.
爾時會中 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 `天`龍` 夜叉 ` 乾闥婆 `阿修羅` 迦樓羅 ` 緊那羅 `摩睺 羅伽`人`非人, 及諸小王` 轉輪聖王 等。
Nhĩ thời hội trung T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di - Thiên Long- Dạ Xoa , Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lầu La- Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Nhân- phi Nhân, cập chư
Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương đẳng.
Lúc đó trong Hội nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử-
nữ Phật Tử- Trời Rồng- Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già - Người- không phải
Người, với các Tiểu Vương- Chuyển Luân Thánh Vương .
是諸大眾, 得 未曾有 , 歡喜合掌, 一心觀佛 。爾時 如來 放眉間白毫相光, 照東方萬八千 佛土 , 靡不周遍, 如今所見是諸佛土。
Thị chư Đại Chúng , đắc vị tằng hữu , hoan hỉ hợp chưởng,
nhất tâm quan Phật. Nhĩ thời Như Lai phóng mi gian bạch hào tướng
quang, chiếu Đông Phương vạn bát thiên Phật Thổ,
mị bất chu biến, như kim sở kiến thị
chư Phật Thổ.
Các Đại Chúng đó, được chưa từng
có, chắp tay vui mừng, nhất tâm quan sát Phật. Khi đó Như Lai phóng hào quang trắng giữa
mi, chiếu tới một vạn tám ngh́n Đất Phật Phương Đông, chiếu rọi mọi
nơi, như nay được nh́n thấy các Đất Phật đó.
彌勒當知 ! 爾時會中有二十億 菩薩 樂欲聽法。是諸菩薩, 見此光明普照 佛土 , 得 未曾有 , 欲知此光所為 因緣 。
Di Lặc đương tri ! Nhĩ thời
Hội trung hữu nhị thập ức Bồ Tát nhạo dục thính Pháp. Thị
chư Bồ Tát, kiến thử Quang-minh phổ chiếu Phật
thổ, đắc vị tằng hữu , dục tri thử quang sở
vi Nhân duyên .
Di Lặc nên biết ! Trong Hội khi đó có hai chục triệu Bồ Tát ham muốn nghe Pháp. Các Bồ
Tát đó, nh́n thấy Quang-minh này chiếu khắp Đất Phật, được
chưa từng có, muốn biết v́ Nhân duyên ǵ mà có quang đó.
時有 菩薩 , 名曰妙光, 有八百弟子。是時 日月燈明佛 從 三昧 起, 因妙光菩薩, 說 大乘經 , 名 妙法蓮華 , 教菩薩法, 佛所護念。
Thời hữu Bồ Tát , danh viết Diệu Quang, hữu
bát bách đệ tử. Thị thời Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật ṭng Tam Muội khởi, nhân Diệu Quang Bồ
Tát, thuyết Đại Thừa Kinh, danh Diệu Pháp Liên Hoa , giáo Bồ Tát pháp, Phật
sở hộ niệm.
Thời có Bồ Tát , tên hiệu Diệu Quang,
có tám trăm đệ tử. Khi Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật thức dậy
từ Tam Muội , nguyên do Diệu Quang Bồ
Tát, nói Kinh Đại Thừa , tên hiệu Diệu Pháp Liên Hoa , Pháp dạy Bồ Tát, được Phật hộ niệm.
六十 小劫 不起於座。時會聽者亦坐一處, 六十小劫身心 不動 , 聽佛所說, 謂如食頃。是時眾中, 無有一人, 若身若心而生懈惓。
Lục thập Tiểu Kiếp bất
khởi ư toà. Thời Hội thính giả diệc toạ
nhất xứ, lục thập Tiểu Kiếp thân tâm bất động , thính Phật sở thuyết,
vị như thực khoảnh. Thị thời Chúng trung vô
hữu nhất Nhân, nhược thân nhược tâm nhi sinh
giải quyện.
Sáu mươi Tiểu Kiếp không rời
ṭa Pháp. Người nghe trong Hội cũng ngồi một
chỗ, sáu mươi Tiểu Kiếp thân tâm không động,
được nghe Phật nói coi như bữa ăn. Lúc đó trong chúng không có một
người, hoặc thân hay tâm mà sinh mệt mỏi.
日月 燈明佛 , 於六十 小劫 說是經已, 即於梵`魔` 沙門 ` 婆羅門 及天`人`阿修羅眾中, 而宣此言 : 如來 於今日中夜, 當入 無餘涅槃 。
Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật, ư lục
thập Tiểu Kiếp thuyết thị Kinh dĩ, tức
ư Phạm- Ma- Sa Môn - Bà La Môn , cập Thiên- Nhân- A Tu La chúng trung, nhi tuyên thử ngôn
: Như Lai ư kim nhật trung dạ,
đương
nhập Vô Dư Niết Bàn .
Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật, trong sáu chục
Tiểu Kiếp nói Kinh đó xong, tức thời ở trong
Chúng Phạm-Ma- Sa Môn - Bà La Môn , cùng Trời- Người-
A Tu La , mà tuyên bố nói rằng :
Như Lai trong đêm hôm nay cần nhập vào
Vô Dư Niết Bàn .
時有 菩薩 , 名曰德藏。 日月燈明佛 , 即授其記。告諸 比丘 : 是德藏菩薩, 次當作佛, 號曰淨身, 多陀阿伽度 `阿羅訶`三藐 三佛陀 。
Thời hữu Bồ Tát , danh viết Đức tạng. Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật , tức thụ kỳ kư.
Cáo chư T́ Kheo : Thị Đức tạng Bồ Tát, thứ
đương
tác Phật, hiệu viết Tịnh thân, Đa đà A già độ- A la ha- tam miệu tam Phật đà .
Thời có Bồ Tát , tên hiệu Đức Tạng. Nhật Nguyệt
Đăng Minh Phật, tức th́ Chuyển bậc cho Ngài. Bảo
các T́ Kheo : Đức Tạng Bồ Tát đây, tiếp tới làm Phật,
tên hiệu Tịnh Thân, Đa Đà A Già Độ- A La Ha- Tam Miệu Tam
Phật Đà.
佛授記已, 便於中夜入 無餘涅槃 。佛滅度後, 妙光 菩薩 持 妙法蓮華經 , 滿八十 小劫 為人演說。
Phật thụ kư dĩ, tiện ư
trung dạ nhập Vô Dư Niết Bàn . Phật Diệt-độ hậu, Diệu Quang Bồ Tát tŕ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh , măn bát thập Tiểu Kiếp
vị Nhân diễn thuyết.
Phật ban Chuyển bậc xong, liền
ở trong đêm nhập vào Vô Dư Niết Bàn. Sau Phật Tạ thế,
Diệu Quang Bồ Tát giữ Kinh Diệu Pháp Liên
Hoa, đầy đủ 80 Tiểu Kiếp v́ người
diễn thuyết.
日月 燈明佛 八子, 皆師妙光。妙光教化, 令其堅固阿耨多羅三藐三 菩提 。是諸王子, 供養無量百千萬億佛已, 皆成 佛道 。其最後成佛者名曰燃燈。
Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật bát Tử, giai
Sư Diệu Quang. Diệu Quang giáo hoá, linh kỳ kiên cố
A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề . Thị chư Vương-tử,
cúng dưỡng vô lượng bách thiên vạn ức Phật
dĩ, giai thành Phật Đạo. Kỳ tối hậu
thành Phật giả danh viết : Nhiên Đăng .
Diệu Quang đều là thầy 8 con của
Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật. Diệu Quang giáo hóa, giúp họ
kiên cố A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề. Tám Vương Tử đó, cúng dưỡng vô lượng
trăm ngh́n vạn triệu Phật xong, đều thành Đạo Phật. Người
thành Phật cuối cùng tên hiệu Nhiên Đăng.
八百弟子中有一人, 號曰求名貪著利養, 雖復讀誦眾經, 而不通利, 多所忘失, 故號求名。
Bát bách đệ tử trung hữu nhất
Nhân, hiệu viết : Cầu Danh tham trước lợi
dưỡng, tuy phục độc tụng chúng Kinh, nhi bất
thông lợi, đa sở vong thất, cố hiệu : Cầu
Danh.
Trong 800 trăm đệ tử có một
người, tên hiệu Cầu Danh tham nương nhờ
lợi dưỡng, tuy có đọc tụng các Kinh, mà
không thông lợi, phần nhiều quên mất, nên có tên là Cầu
Danh.
是人亦以種諸善根 因緣 故, 得值無量百千萬億諸佛, 供養恭敬, 尊重讚歎。 彌勒 當知 ! 爾時妙光 菩薩 , 豈異人乎 ? 我身是也。 求名菩薩 , 汝身是也。
Thị Nhân diệc dĩ chúng chư thiện
Căn Nhân duyên cố, đắc trực vô lượng
bách thiên vạn ức chư Phật, cúng dưỡng cung
kính, tôn trọng tán thán. Di Lặc đương tri ! Nhĩ thời
Diệu Quang Bồ Tát , khải dị Nhân hô ? Ngă
thân thị dă. Cầu Danh Bồ Tát, Nhữ thân thị dă.
Người đó cũng do v́ đă trồng các Nhân duyên Căn thiện, được gặp trực
tiếp vô lượng trăm ngh́n vạn triệu Phật,
cúng dưỡng cung kính, tôn trọng ngợi ca. Di Lặc cần biết ! Thời đó Diệu Quang Bồ Tát là người nào vậy ?
Người đó cũng là Tôi. Cầu Danh Bồ Tát,
cũng là thân Ngài đó.
今見此瑞, 與本無異, 是故惟忖, 今日 如來 , 當說 大乘經 , 名 妙法蓮華 , 教 菩薩 法, 佛所護念。
Kim kiến thử thụy, dữ bản
vô dị, thị cố duy thổn, kim nhật Như Lai , đương thuyết Đại Thừa Kinh, danh Diệu Pháp Liên Hoa , giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm.
Nay nh́n thấy điềm này, giống như
trước không sai, v́ thế nghĩ là, ngày nay Như Lai , cần nói Kinh Đại Thừa , tên hiệu Diệu Pháp Liên Hoa , Pháp dạy Bồ Tát , được Phật hộ niệm.
爾時 文殊師利 於大眾中, 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời Văn Thù Sư Lợi ư Đại Chúng trung, dục trùng
tuyên thử nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn:
Lúc đó Văn Thù Sư Lợi ở trong Đại Chúng, muốn đọc
lại nghĩa trước mà nói bài kệ rằng:
我念 過去世 無量無數劫 有佛 人中尊
Ngă niệm Quá-khứ thế, vô lượng
vô số Kiếp, hữu Phật Nhân trung tôn.
Tôi nhớ thời Quá khứ, vô lượng
vô số Kiếp, có Phật người Tôn kính.
號日月燈明 世尊 演說法 度無量衆生
Hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, Thế Tôn diễn thuyết Pháp, độ vô lượng chúng
sinh.
Hiệu Nhật Nguyệt Đăng Minh, Thế Tôn diễn thuyết Pháp, cứu
vô lượng chúng sinh.
無數億 菩薩 令入佛智慧 佛未出家時
Vô số ức Bồ Tát , linh nhập Phật Trí Tuệ,
Phật vị Xuất gia thời.
Vô số triệu Bồ Tát , giúp nhập Trí Tuệ Phật,
khi Phật chưa Xuất gia.
所生 八王子 見 大聖 出家 亦隨修 梵行
Sở sinh bát Vương-tử, kiến
Đại Thánh Xuất gia, diệc tuỳ tu Phạm-hạnh.
Sinh được 8 Vương Tử,
thấy Đại Thánh Xuất gia, cũng theo tu Phạm hạnh.
時佛說大乗 經名 無量義 於諸大衆中
Thời Phật thuyết Đại Thừa , Kinh danh Vô Lượng
Nghĩa, ư chư Đại Chúng trung.
Lúc Phật nói Đại Thừa , Kinh tên Vô Lượng
Nghĩa, ở trong các Đại Chúng.
而爲廣分別 佛說此經已 即於法座上
Nhi vị quảng phân biệt, Phật
thuyết thử Kinh dĩ, tức ư Pháp Toà thượng.
Mà phân biệt rộng khắp, Phật
nói Kinh này xong, tức th́ trên
Ṭa Pháp.
跏趺坐 三昧 名 無量義 處 天雨曼 陀華
Già phu toạ Tam Muội , danh Vô Lượng Nghĩa
Xứ, Thiên vú Man Đà hoa.
Kết già trong Tam Muội , tên Vô Lượng Nghĩa
Xứ, Trời rải hoa Man Đà.
天鼓自然鳴 諸天龍鬼神 供養 人中尊
Thiên-cổ tự nhiên minh, chư Thiên
Long Quỷ Thần, cúng dưỡng Nhân trung tôn.
Trống Trời tự nhiên kêu, các Trời
Rồng Quỷ Thần, cúng dưỡng người Tôn
quư.
一切諸 佛土 即時大震動 佛放眉間光
Nhất thiết chư Phật Thổ,
tức thời đại chấn động, Phật phóng mi gian
quang.
Tất cả các Đất Phật, tức thời
chấn động lớn, Phật phóng quang giữa mi.
現諸希有事 此光照東方 萬八千 佛土
Hiện chư hi hữu sự, thử
quang chiếu Đông Phương, vạn bát thiên Phật thổ.
Hiện các việc hiếm có, Quang này chiếu Phương Đông, vạn tám ngh́n Đất Phật.
示一切衆生 生死業報處 有見諸 佛土
Thị nhất thiết chúng sinh, sinh tử
nghiệp báo xứ, hữu kiến chư Phật thổ .
Hiện ra các chúng sinh, nơi sinh chết
nghiệp báo, nh́n thấy các Đất Phật.
以衆寳莊嚴 瑠璃 玻瓈色 斯由 佛光 照
Dĩ chúng bảo trang nghiêm, lưu ly pha lê sắc, tư do Phật quang chiếu.
Dùng vật quư trang nghiêm, sắc lưu ly pha lê, bởi do quang Phật
chiếu.
及見諸天人 龍神 夜叉 衆 乾闥 緊那羅
Cập kiến chư Thiên Nhân, Long Thần
Dạ Xoa chúng, Kiền Thát Khẩn Na La.
Cũng thấy các người Trời,
các Long Thần Dạ Xoa , Kiền Thát Khẩn Na La.
各供養其佛 又見諸 如來 自然成佛道
Các cúng dưỡng kỳ Phật, hựu
kiến chư Như Lai, tự nhiên thành Phật Đạo.
Họ cúng dưỡng Phật đó, lại thấy các Như Lai, tự nhiên thành Đạo Phật.
身色如金山 端嚴甚微妙 如淨 瑠璃 中
Thân sắc như kim sơn, đoan nghiêm thậm vi diệu,
như tịnh lưu ly trung.
Thân tướng như núi vàng, đoan nghiêm rất vi diệu,
như trong lưu ly sáng.
內現真金像 世尊 在大衆 敷演深法義
Nội hiện chân kim tượng , Thế Tôn tại Đại Chúng , phu diễn thâm
Pháp Nghĩa.
Hiện ra Tượng vàng ṛng, Thế Tôn trong Đại Chúng, nói Nghĩa Pháp
thâm sâu.
一一諸 佛土 聲聞 衆無數 因 佛光 所照
Nhất nhất chư Phật Thổ, Thanh Văn chúng vô số, nhân Phật quang sở chiếu.
Mỗi một Đất nước Phật,
vô số các Thanh Văn , do quang Phật chiếu soi.
悉見彼大衆 或有諸 比丘 在於山林中
Tất kiến bỉ Đại Chúng , hoặc hữu
chư T́ Kheo , tại ư sơn lâm
trung.
Đều thấy những người đó, hoặc có các T́ Kheo , sống ở trong rừng núi.
精進持淨戒 猶如護明珠 又見諸 菩薩
Tinh-tiến tŕ Tịnh Giới, do
như hộ minh châu, hựu kiến chư Bồ Tát .
Tinh tiến giữ Giới Tịnh,
như giữ ǵn châu sáng, lại thấy các Bồ Tát .
行施忍辱等 其數如恒沙 斯由 佛光 照
Hành Thí Nhẫn-nhục đẳng, kỳ số như
Hằng sa, tư do Phật quang chiếu.
Hành bố Thí Nhẫn nhục, số
lượng như Hằng sa, bởi do quang Phật chiếu.
又見諸 菩薩 深入諸 禪定 身心寂 不動
Hựu kiến chư Bồ Tát , thâm nhập chư Thiền
Định,
thân tâm tịch bất động .
Lại thấy các Bồ Tát , nhập sâu trong Thiền Định, thân tâm im không động.
以求 無上道 又見諸 菩薩 知法寂滅相
Dĩ cầu Vô Thượng Đạo, hựu kiến
chư Bồ Tát , tri Pháp Tịch-diệt
tướng.
Dùng cầu Đạo B́nh Đẳng, lại thấy các Bồ Tát , biết cảnh Pháp Vắng
lặng.
各於其 國土 說法求 佛道 爾時 四部衆
Các ư kỳ Quốc-thổ, thuyết
Pháp cầu Phật Đạo, nhĩ thời Tứ
Bộ Chúng.
Ở Đất nước của họ,
nói Pháp cầu Đạo Phật, lúc đó Bốn Bộ Chúng.
見日月燈佛 現大 神通力 其心皆歡喜
Kiến Nhật Nguyệt Đăng Phật, hiện Đại Thần-thông Lực, kỳ
tâm giai hoan hỉ.
Thấy Nhật Nguyệt Đăng Phật, hiện Lực Đại Thần Thông, tâm họ
đều vui mừng.
各各自相問 是事何因縁 天人所奉尊
Các các tự tương vấn, thị
sự hà Nhân duyên , Thiên nhân sở phụng
tôn.
Từng người tự hỏi nhau,
Nhân duyên như thế nào, được người Trời
tôn kính.
適從 三昧 起 讃妙光 菩薩 汝爲 世間眼
Thích ṭng Tam-muội khởi, tán Diệu Quang Bồ Tát , Nhữ vi thế gian nhăn .
Vừa dậy từ Tam muội, khen Diệu
Quang Bồ Tát , Ngài v́ đời soi sáng.
一切所歸信 能奉持 法藏 如我 所說法
Nhất thiết sở quy tín, năng phụng tŕ Pháp Tạng, như
Ngă sở thuyết Pháp.
Được tất cả tin theo, năng kính giữ Pháp Phật,
như Pháp của Ta nói.
唯汝能證知 世尊 既讃歎 令妙光歡喜
Duy Nhữ năng chứng tri, Thế Tôn kư tán thán, linh Diệu Quang
hoan hỉ.
Chỉ Ngài năng chứng biết, Thế Tôn khen ngợi xong, làm Diệu
Quang vui mừng.
說是 法華經 滿六十 小劫 不起於此座
Thuyết thị Pháp Hoa Kinh , măn lục thập Tiểu
Kiếp, bất khởi ư thử toà.
Nói Kinh Pháp Hoa đó, đủ sáu
mươi Tiểu Kiếp, không rời khỏi chỗ ngồi.
所說上妙法 是妙光 法師 悉皆能受持
Sở thuyết thượng Diệu
Pháp, thị Diệu Quang Pháp Sư, tất giai năng thụ tŕ.
V́ nói Pháp cao diệu, Thầy Pháp Diệu
Quang đó, đều năng nhận giữ hết.
佛說是 法華 令衆歡喜已 尋即於是日
Phật thuyết thị Pháp Hoa , linh chúng hoan hỉ dĩ, tầm
tức ư thị nhật.
Phật nói Kinh Pháp Hoa , chúng sinh vui mừng xong, tức
thời trong ngày đó.
告於天人衆 諸法實相義 已爲汝等說
Cáo ư Thiên nhân chúng, chư Pháp Thực
Tướng Nghĩa, dĩ vị Nhữ đẳng thuyết.
Thông báo các người Trời, các Pháp
tướng rỗng không, đă v́ các Ngài nói.
我今於中夜 當入於 涅槃 汝一心精進
Ngă kim ư trung dạ, đương nhập ư Niết Bàn , Nhữ nhất tâm Tinh-tiến.
Ta ở trong đêm nay, cần nhập vào Niết Bàn , người nhất tâm Tinh
tiến.
當離於放逸 諸佛甚難值 億劫時一遇
Đương
ly ư phóng dật, chư Phật thậm nan trực, ức
Kiếp thời nhất ngộ.
Cần rời xa phóng túng, các Phật thực khó gặp,
triệu Kiếp gặp một lần.
世尊 諸子等 聞佛 入涅槃 各各懷悲惱
Thế Tôn chư Tử đẳng, văn Phật nhập Niết Bàn , các các hoài bi năo.
Các con của Thế Tôn , nghe Phật nhập Niết Bàn , mọi người nhớ
bi năo.
佛滅一何速 聖主法之王 安慰無量衆
Phật diệt nhất hà tốc, Thánh
Chủ Pháp chi Vương, an uỷ vô lượng chúng,
Phật Tạ thế nhanh vậy,
Vương Pháp của Thánh Chủ, an ủi vô lượng
chúng.
我若滅度時 汝等勿憂怖 是徳藏 菩薩
Ngă nhược Diệt-độ thời, Nhữ đẳng vật ưu bố,
thị Đức Tạng Bồ Tát .
Nếu khi Ta Tạ thế, các Ngài đừng lo sợ, Đức Tạng Bồ Tát đó.
於無漏實相 心已得通達 其次當作佛
Ư Vô-lậu Thực-tướng, tâm
dĩ đắc thông đạt, kỳ thứ đương tác Phật.
Với hết Phiền Rỗng không,
tâm đă được thông suốt, tiếp sau đang làm Phật.
號曰爲淨身 亦度無量衆 佛此夜滅度
Hiệu viết vi Tịnh Thân, diệc độ vô lượng chúng, Phật
thử dạ Diệt-độ.
Tên hiệu là Tịnh Thân, cũng độ vô lượng chúng, đêm đó Phật Tạ thế.
如 薪盡火滅 分布諸 舍利 而起無量塔
Như tân tận hoả diệt, phân bố
chư Xá Lợi, nhi khởi vô lượng Tháp.
Như củi hết lửa tắt,
phân thành nhiều Xá Lợi, mà xây vô lượng Tháp.
比丘 比丘尼 其數如恒沙 倍復加精進
T́ Kheo T́ Kheo Ni , kỳ số như Hằng
sa, bội phục gia Tinh-tiến.
Nam nữ các T́ Kheo , số lượng như
Hằng sa, gấp bội phần Tinh tiến.
以求 無上道 是妙光 法師 奉持 佛法藏
Dĩ cầu Vô-thượng Đạo, thị Diệu Quang
Pháp Sư, phụng tŕ Phật Pháp Tạng.
Dùng cầu Đạo B́nh Đẳng, Thầy Pháp Diệu
Quang đó, kính giữ Kinh Pháp Phật.
八十 小劫 中 廣宣 法華經 是諸 八王子
Bát thập Tiểu Kiếp trung, quảng
tuyên Pháp Hoa Kinh, thị chư bát
Vương-tử.
Trong tám chục Tiểu Kiếp, nói rộng
Kinh Pháp Hoa , tám Vương Tử của
Phật.
妙光所開化 堅固 無上道 當見無數佛
Diệu Quang sở khai hoá, kiên cố
Vô-thượng Đạo, đương kiến vô số
Phật.
Được Diệu Quang khai hóa, kiên cố Đạo B́nh Đẳng, đang thấy vô số Phật.
供養諸佛已 隨順行 大道 相繼得成佛
Cúng dưỡng chư Phật dĩ, tuỳ
thuận hành Đại Đạo, tương kế đắc thành Phật.
Cúng dưỡng các Phật xong, tùy thuận
hành Đạo lớn, kế tiếp được thành Phật.
轉次而授記 最後 天中天 號曰 然燈佛
Chuyển thứ nhi thụ kư, tối hậu
thiên trung thiên , hiệu viết Nhiên Đăng Phật .
Lần lượt Chuyển bậc
nhau, người cuối cùng thành Phật, tên hiệu Nhiên Đăng Phật .
諸仙之 導師 度脫無量衆 是妙光 法師
Chư Tiên chi Đạo Sư, độ thoát vô lượng
chúng, thị Diệu Quang Pháp-sư,
Các Tiên và Đạo Sư, độ thoát vô lượng
chúng, Thầy Pháp Diệu Quang đó.
時有一弟子 心常懷懈怠 貪著於名利
Thời hữu nhất đệ tử, tâm thường
hoài giải đăi, tham trước ư danh lợi.
Thời có một đệ tử, tâm luôn thường
lười nhác, tham nương nhờ danh lợi.
求名利無厭 多遊族姓家 棄捨所習誦
Cầu danh lợi vô yếm, đa du tộc tính gia, khí xả
sở tập tụng.
Cầu danh lợi không chán, thay đổi nhiều Họ tộc,
tập tụng bị vứt bỏ.
廢忘不通利 以是因縁故 號之爲求名
Phế vong bất thông lợi, dĩ thị
Nhân duyên cố, hiệu chi vi Cầu
Danh.
Quên hết không thông lợi, do v́ Nhân duyên đó, tên hiệu là Cầu Danh.
亦行衆善業 得見無數佛 供養於諸佛
Diệc hành chúng thiện Nghiệp, đắc kiến vô số Phật,
cúng dưỡng ư chư Phật.
Cũng hành các Nghiệp thiện, được thấy vô số
Phật, cúng dưỡng với các Phật.
隨順行 大道 具 六波羅蜜 今見 釋師子
Tùy thuận hành Đại Đạo, cụ Lục Ba La Mật , kim kiến Thích Sư Tử.
Tùy thuận hành Đạo lớn, đầy đủ Đạo Bồ Tát , nay gặp Thầy Thích Ca.
其後當作佛 號名曰 彌勒 廣度諸衆生
Kỳ hậu đương tác Phật, hiệu
danh viết Di Lặc , quảng độ chư chúng sinh.
Sau đây đang làm Phật, danh hiệu
là Di Lặc , độ khắp các chúng sinh.
其數無有量 彼佛滅度後 懈怠者汝是
Kỳ số vô hữu lượng, bỉ
Phật Diệt-độ hậu, giải đăi giả Nhữ thị.
Số họ không có lượng, sau Phật
đó Tạ thế, người lười nhác là Ngài.
妙光 法師 者 今則我身是 我見 燈明佛
Diệu Quang Pháp Sư giả, kim tắc
Ngă thân thị, Ngă kiến Đăng Minh Phật.
Thầy Pháp Diệu Quang đó, nay chính là thân Tôi, Tôi thấy
Đăng Minh Phật.
本光瑞如此 以是知今佛 欲說 法華經
Bản quang thụy như thử,
dĩ thị tri kim Phật, dục thuyết Pháp Hoa Kinh .
Điềm quang cũ như thế, nay biết Phật dùng
nó, muốn nói Kinh Pháp Hoa .
今相如本瑞 是諸佛方便 今佛放光明
Kim tướng như bản thụy,
thị chư Phật Phương-tiện, kim Phật phóng
Quang-minh.
Cảnh nay như điềm cũ, là
Phương tiện của Phật, Phật nay phóng Quang
sáng.
助發實相義 諸人今當知 合掌一心待
Trợ phát Thực-tướng
Nghĩa, chư Nhân kim đương tri ! Hợp
chưởng nhất tâm đăi.
Trợ giúp Nghĩa Rỗng không, mọi
người nay cần biết ! Chắp tay nhất tâm chờ.
佛當雨法雨 充足求 道者 諸求三乗人
Phật đương vú Pháp-vũ, sung
túc cầu Đạo giả, chư cầu Tam-Thừa
Nhân.
Phật đang tưới Mưa Pháp,
người cầu Đạo rất nhiều, những người
ở Bậc Ba.
若有疑悔者 佛當爲除斷 令盡無有餘
Nhược hữu nghi hối giả,
Phật đương vị trừ đoạn, linh tận vô hữu
dư.
Nếu c̣n có nghi hối, Phật đang v́ đoạn diệt, giúp tiêu trừ
tất cả.
妙法 蓮華 經方便品第二
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Phương-tiện
phẩm đệ nhị.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ hai
Phương tiện.
爾時 世尊 從 三昧 安詳而起, 告 舍利弗 : 諸佛智慧甚深無量, 其 智慧門 難解難入, 一切 聲聞 ` 辟支佛 , 所不能知。
Nhĩ thời Thế Tôn ṭng Tam-muội an tường
nhi khởi, cáo Xá Lợi Phất : Chư Phật Trí Tuệ
thậm thâm vô lượng, kỳ Trí Tuệ môn nan giải
nan nhập, nhất thiết Thanh Văn - Bích Chi Phật , sở bất năng tri.
Lúc đó Thế Tôn yên lành thức dậy từ
Tam-muội , bảo Xá Lợi Phất : Trí Tuệ của các Phật
thâm sâu vô lượng, môn Trí Tuệ đó khó hiểu khó vào, tất cả
Thanh Văn - Bích Chi Phật , không thể biết được.
所以者何 ? 佛曾親近百千萬億無數諸佛, 盡行諸佛無量 道法 , 勇猛精進 名稱普聞, 成就甚深 未曾有 法, 隨宜所說, 意趣難解。
Sở dĩ giả hà ? Phật tằng
thân cận bách thiên vạn ức vô số chư Phật, tận
hành chư Phật vô lượng Đạo Pháp, dũng mănh Tinh-tiến
danh xưng phổ văn, thành tựu thậm thâm vị tằng hữu Pháp, tuỳ nghi sở thuyết,
ư thú nan giải.
V́ sao như thế ? Phật từng
thân thiết trăm ngh́n vạn triệu vô số các Phật,
thực hành tất cả vô lượng Đạo Pháp của các Phật,
dũng mănh Tinh tiến đọc tên nghe hết, thành công được Pháp thâm sâu
chưa từng có, tùy nghi nói Pháp, ư nghĩa khó hiểu.
舍利弗 ! 吾從成佛已來, 種種 因緣 `種種譬喻, 廣演言教, 無數方便引導眾生, 令離諸著。
Xá Lợi Phất ! Ngô ṭng thành Phật
dĩ lai, chủng chủng Nhân duyên - chủng chủng thí dụ,
quảng diễn ngôn giáo, vô số Phương-tiện dẫn
đạo chúng sinh, linh ly chư trước.
Xá Lợi Phất ! Ta từ khi thành Phật
đến nay, đủ loại Nhân duyên -trùng điệp thí dụ, nói dạy
diễn thuyết khắp nơi, vô số Phương tiện
dẫn dắt chúng sinh, giúp rời bỏ các nương nhờ.
所以者何 ? 如來 方便`知見` 波羅蜜 , 皆已具足。 舍利弗 ! 如來知見, 廣大深遠無量無礙`力`無所畏` 禪定 `解脫` 三昧 , 深入無際, 成就一切 未曾有 法。
Sở dĩ giả hà ? Như Lai Phương-tiện- Tri-kiến-
Ba La Mật , giai dĩ cụ túc. Xá Lợi Phất ! Như Lai Tri Kiến, quảng
đại thâm
viễn vô lượng Vô-ngại, Lực, Vô-sở-úy, Thiền
Định, Giải-thoát,
Tam Muội , thâm nhập vô tế, thành
tựu nhất thiết vị tằng hữu Pháp.
V́ sao như thế ? Phương tiện-
Thấy biết- Trí Tuệ của Như Lai , đều đă đầy đủ. Xá Lợi Phất ! Thấy Biết của
Như Lai rộng lớn sâu xa vô lượng Không có trở
ngại- Lực-Không sợ hăi- Thiền Định- Giải thoát- Tam Muội của Như Lai nhập
sâu không biên giới, Như Lai thành công tất cả Pháp
chưa từng có.
舍利弗 ! 如來 能種種分別, 巧說諸法, 言辭柔軟, 悅可眾心。舍利弗 ! 取要言之, 無量無邊 未曾有 法, 佛悉成就。
Xá Lợi Phất ! Như Lai năng chủng chủng phân biệt,
xảo thuyết chư Pháp, ngôn từ nhu nhuyễn, duyệt
khả chúng tâm. Xá Lợi Phất ! Thủ yếu ngôn chi, vô
lượng vô biên vị tằng hữu Pháp, Phật tất thành tựu.
Xá Lợi Phất ! Như Lai năng phân biệt các loại
Pháp, nói Pháp tinh tế, lời nói nhu ḥa uyển chuyển, có
thể làm tâm chúng sinh vui vẻ. Xá Lợi Phất ! Chủ
yếu nói là, các Pháp chưa từng có, nhiều vô lượng
vô biên, Phật thành công được tất cả.
止 ! 舍利弗 ! 不須復說。所以者何 ? 佛所成就第一希有難解之法, 唯佛與佛, 乃能究盡諸法實相。
Chỉ ! Xá Lợi Phất ! Bất tu phục thuyết.
Sở dĩ giả hà ? Phật sở thành tựu đệ nhất hi hữu nan giải
chi Pháp, duy Phật dữ Phật, năi năng cứu tận chư Pháp
Thực-tướng.
Dừng lại ! Xá Lợi Phất ! Không nên nhắc lại. V́
sao như thế ? Phật thành công được Pháp khó hiểu,
hiếm có bậc nhất, duy chỉ có Phật và Phật mới
có thể tới được tận cùng Thực tướng
Rỗng không của các Pháp.
所謂諸法,如是相`如是性`如是體`如是力`如是作`如是因`如是緣`如是果`如是報`如是本末究竟等。
Sở vị chư Pháp : Như thị
Tướng- như thị Tính- như thị Thể-
như thị Lực-như thị Tác- như thị Nhân-
như thị Duyên- như thị Quả- như thị Báo-
như thị bản mạt cứu cánh đẳng.
Các Pháp được coi là : Tướng
như thế- Tính như thế- H́nh như thế- Lực
như thế- Làm như thế- Nhân như thế- Duyên
như thế- Quả như thế- Báo ứng như thế-
tới cùng ngọn nguồn như thế.
爾時 世尊 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời Thế Tôn , dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc đó Thế Tôn muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
世雄不可量 諸天及世人 一切衆生類
Thế Hùng bất khả lượng,
chư Thiên cập thế Nhân, nhất thiết chúng sinh loại.
Thế Hùng khó đo lường, người
Trời và người Đời, mọi các loại
chúng sinh.
無能知佛者 佛力 無所畏 解脫諸 三昧
Vô năng tri Phật giả, Phật-lực
Vô-sở-úy, Giải-thoát chư Tam Muội .
Không khả năng biết Phật, Lực
Phật Không sợ hăi, Giải-thoát và Tam Muội .
及佛諸餘法 無能測量者 本從無數佛
Cập Phật chư dư Pháp, vô năng trắc lượng giả,
bản ṭng vô số Phật.
Các Pháp khác của Phật, không năng đo lường được, vốn theo vô số
Phật.
具足行諸道 甚深微妙法 難見難可了
Cụ túc hành chư Đạo, thậm thâm vi diệu
Pháp, nan kiến nan khả liễu.
Hành đầy đủ các Đạo, Pháp thâm sâu vi diệu,
khó thấy được cũng khó.
於無量億劫 行此諸道已 道場 得成果
Ư vô lượng ức Kiếp, hành
thử chư Đạo dĩ, Đạo-tràng đắc thành quả.
Trong vô lượng triệu Kiếp, đă hành các Đạo này, Đạo tràng được thành quả.
我已悉知見 如是大 果報 種種性相義
Ngă dĩ tất Tri-kiến, như thị
đại quả báo , chủng chủng Tính Tướng
Nghĩa.
Ta đă Thấy biết hết, quả báo lớn như thế, đủ loại Tính Tướng
Nghĩa.
我及 十方 佛 乃能知是事 是法不可示
Ngă cập thập phương Phật, năi năng tri thị sự, thị
Pháp bất khả thị.
Ta và Phật mười phương, mới
năng biết việc đó, Pháp đó không thể hiện.
言辭相寂滅 諸餘衆生類 無有能得解
Ngôn từ tương Tịch-diệt,
chư dư chúng sinh loại, vô hữu năng đắc giải.
Lời
nói như Vắng lặng, các loại chúng sinh khác, không khả
năng hiểu được.
除諸 菩薩 衆 信力堅固者 諸 佛弟子 衆
Trừ chư Bồ Tát chúng, Tín-lực kiên cố giả,
chư Phật đệ tử chúng.
Ngoài các vị Bồ Tát , Lực tin họ kiên cố,
các đệ tử các Phật.
曾供養諸佛 一切漏已盡 住是 最後身
Tằng cúng dưỡng chư Phật,
nhất thiết Lậu dĩ tận, trụ thị tối hậu thân .
Từng cúng dưỡng các Phật, đă hết các Phiền năo, ở
Thân cuối cùng đó.
如是諸人等 其力所不堪 假使滿世間
Như thị chư Nhân đẳng, kỳ lực sở
bất kham, giả sử măn thế gian.
Những người khác như thế,
Lực họ không thể kham, giả sử khắp thế
gian.
皆如 舍利弗 盡思共度量 不能測佛智
Giai như Xá Lợi Phất , tận tư cộng đạc lượng, bất năng trắc Phật Trí.
Đều như Xá Lợi Phất , cùng tư duy đo lường, không thể đo Trí Phật.
正使滿 十方 皆如 舍利弗 及餘諸弟子
Chính sử măn Thập phương, giai
như Xá Lợi Phất , cập chư dư đệ tử.
Giả sử cả Mười
phương, đều như Xá Lợi Phất , cùng các đệ tử khác.
亦滿 十方 剎 盡思共度量 亦復不能知
Diệc măn Thập phương sát, tận
tư cộng đạc lượng, diệc phục bất
năng tri.
Cũng đầy Mười
phương Phật, cùng tư duy đo lường, cũng lại
không thể biết.
辟支佛利智 無漏 最後身 亦滿 十方 界
Bích Chi Phật lợi trí, Vô-lậu tối hậu thân , diệc măn thập phương giới.
Bích Chi Phật Trí sáng, Thân cuối là La
Hán, cũng đầy Mười phương giới.
其數如 竹林 斯等共一心 於億 無量劫
Kỳ số như trúc lâm, tư đẳng cộng nhất tâm,
ư ức vô lượng Kiếp.
Số lượng như rừng trúc,
họ cùng nhau nhất tâm, trong triệu vô lượng Kiếp.
欲思佛實智 莫能知少分 新發意 菩薩
Dục tư Phật thực Trí, mạc
năng tri thiểu phân, tân Phát Ư Bồ Tát .
Muốn nghĩ Trí Phật thực, không thể hiểu
phần nhỏ, Bồ Tát mới phát Ư .
供養無數佛 了達諸義趣 又能善說法
Cúng dưỡng vô số Phật, liễu
đạt chư nghĩa thú, hựu năng thiện thuyết Pháp.
Cúng dưỡng vô số Phật, thông
tỏ các ư nghĩa, lại siêng năng nói Pháp.
如稻麻竹葦 充滿 十方 剎 一心以妙智
Như đạo ma trúc vi, sung măn Thập
phương sát, nhất tâm dĩ diệu trí.
Như lúa đay trúc lau, đầy ắp Mười
phương Phật, nhất tâm dùng Trí diệu.
於恒河沙劫 咸皆共思量 不能知佛智
Ư Hằng hà sa Kiếp, hàm giai cộng
tư lượng, bất năng tri Phật Trí.
Trong Hằng hà sa Kiếp, cùng nhau
nghĩ đo lường, không thể biết Trí Phật
.
不退諸 菩薩 其數如恒沙 一心共思求
Bất Thoái chư Bồ Tát , kỳ số như Hằng
sa, nhất tâm cộng tư cầu.
Các Bồ Tát Không lui, số lượng
như Hằng sa, nhất tâm cùng nghĩ t́m.
亦復不能知 又告 舍利弗 無漏不思議
Diệc phục bất năng tri, hựu cáo Xá Lợi Phất ! Vô-lậu bất tư nghị.
Cũng lại không năng biết, lại bảo Xá Lợi Phất ! Vô lậu không suy bàn.
甚深微妙法 我今已具得 唯我知是相
Thậm thâm vi diệu Pháp, Ngă kim dĩ cụ
đắc, duy Ngă tri thị Tướng.
Pháp vi diệu thâm sâu, Ta nay đă được đủ, chỉ Ta biết
Tướng đó.
十方佛亦然 舍利弗 當知 諸 佛語 無異
Thập phương Phật diệc
nhiên, Xá Lợi Phất đương tri ! Chư Phật ngữ vô dị.
Phật Mười phương
cũng thế, Xá Lợi Phất nên biết ! Lời các Phật
không khác.
於佛 所說法 當生大信力 世尊 法久後
Ư Phật sở thuyết Pháp, đương sinh đại Tín-lực, Thế Tôn Pháp cửu hậu.
Với các Pháp Phật nói, cần sinh Lực
tin lớn, Pháp Phật ở lâu dài.
要當說真實 告諸 聲聞 衆 及求縁覺乗
Yếu đương thuyết chân thực,
cáo chư Thanh-văn chúng, cập cầu Duyên-giác Thừa.
Cần phải nói chân thực, bảo
với các Thanh Văn , người cầu Bậc Duyên Giác.
我令脫苦縛 逮得 涅槃 者 佛以方便力
Ngă linh thoát khổ phược, đăi đắc Niết Bàn giả, Phật dĩ
Phương-tiện Lực.
Ta giúp cởi dây khổ, nhanh có được Niết Bàn , Phật dùng Lực
Phương tiện.
示以三乗教 衆生處處著 引之令得出
Thị dĩ Tam-thừa giáo, chúng sinh xứ
xứ trước, dẫn chi linh đắc xuất.
Hiện ra giáo Ba Bậc, Người
nương nhờ khắp nơi, giúp dẫn khỏi mê muội.
爾時大眾中, 有諸 聲聞 , 漏盡 阿羅漢 , 阿若憍陳如 等千二百人, 及發聲聞` 辟支佛 心, 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 。
Nhĩ thời Đại Chúng trung, hữu
chư Thanh Văn , Lậu-tận A La Hán , A Nhược Kiều Trần Như đẳng thiên nhị bách Nhân, cập
phát Thanh Văn- Bích Chi Phật , T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di .
Lúc đó trong Đại Chúng, có các Thanh Văn , hết phiền A La Hán , A Nhược Kiều Trần
như và 1.200 người, cùng với phát tâm Thanh Văn- Bích Chi Phật , nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử-
nữ Phật Tử.
各作是念 : 今者 世尊 , 何故殷勤稱歎方便, 而作是言 : 佛所得法, 甚深難解。有所言說, 意趣難知 ! 一切 聲聞 ` 辟支佛 所不能及。
Các tác thị niệm : Kim giả Thế Tôn , hà cố ân cần xưng
thán Phương-tiện, nhi tác thị ngôn : Phật sở đắc Pháp, thậm thâm nan giải.
Hữu sở ngôn thuyết, ư thú nan tri ! Nhất thiết Thanh Văn - Bích Chi Phật sở bất năng cập.
Từng người đều làm suy nghĩ là : Ngày
nay Thế Tôn , v́ cớ ǵ ân cần ca ngợi
Phương tiện, mà làm lời nói rằng : Pháp Phật
có được, thâm sâu khó hiểu. Lời được nói ra, khó biết
ư tứ, tất cả Thanh Văn - Bích Chi Phật không thể bắt kịp.
佛說一解脫義, 我等亦得此法, 到於 涅槃 , 而今不知是義所趣 ?
Phật thuyết nhất Giải-thoát
nghĩa, Ngă đẳng diệc đắc thử Pháp, đáo ư Niết Bàn , nhi kim bất tri thị
nghĩa sở thú ?
Phật nói một nghĩa Giải thoát,
chúng ḿnh cũng được Pháp đó, tới được Niết Bàn , mà nay không hiểu ư hướng
nghĩa đó ?
爾時 舍利弗 知四衆心疑 , 自亦未了, 而白佛言 : 世尊 ! 何因何緣, 殷勤稱歎諸佛第一方便, 甚深微妙難解之法 ?
Nhĩ thời Xá Lợi Phất tri Tứ Chúng tâm nghi, tự diệc vị
liễu, nhi bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Hà nhân hà duyên, ân cần
xưng thán chư Phật đệ nhất Phương-tiện,
thậm thâm vi diệu nan giải chi Pháp ?
Khi đó Xá Lợi Phất biết tâm nghi hoặc của Bốn Chúng, tự
ḿnh cũng chưa rơ và bạch Phật nói rằng : Thế Tôn ! V́ Nhân duyên ǵ, ân cần ca tụng
Phương tiện đệ nhất của các Phật, Pháp thâm
sâu vi diệu khó hiểu ?
我自昔來, 未曾從佛聞如是說。今者 四眾 , 咸皆有疑, 唯願 世尊 敷演斯事。世尊 ! 何故殷勤稱歎, 甚深微妙難解之法 ?
Ngă tự tích lai, vị tằng ṭng Phật
văn như thị thuyết. Kim giả Tứ Chúng , hàm giai hữu nghi, duy nguyện
Thế Tôn phu diễn tư sự. Thế
Tôn ! Hà cố ân cần xưng thán, thậm thâm vi diệu
nan giải chi Pháp ?
Con từ trước đến nay, chưa từng
nghe từ Phật nói như thế. Ngày nay Bốn Chúng, tất
cả đều hoài nghi, mong muốn Thế Tôn phô diễn việc này. Thế
Tôn ! V́ cớ ǵ ân cần ca tụng Pháp thâm sâu vi diệu khó
hiểu đó ?
爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
慧日 大聖 尊 久乃說是法 自說得如是
Tuệ Nhật Đại Thánh Tôn, cửu năi thuyết
thị Pháp, tự thuyết đắc như thị.
Đại Thánh Tôn Tuệ sáng, lâu mới nói Pháp đó, tự
nói được như thế.
力無畏 三昧 禪定 解脫等 不可思議 法
Lực Vô-úy Tam Muội , Thiền Định Giải-thoát đẳng, bất khả tư nghị Pháp.
Lực Không sợ Tam Muội , Thiền Định và Giải thoát, Pháp
không thể suy bàn.
道場所得法 無能發問者 我意難可測
Đạo-tràng
sở đắc Pháp, vô năng phát vấn giả, Ngă ư nan khả trắc.
Ở Đạo tràng được Pháp, không thể
nêu nghi vấn, con khó lường được ư.
亦無能問者 無問而自說 稱歎所行道
Diệc vô năng vấn giả, vô vấn
nhi tự thuyết, xưng thán sở hành Đạo.
Cũng không thể hỏi được, không hỏi mà tự
nói, ca tụng Đạo cần hành.
智慧甚微妙 諸佛之所得 無漏諸羅漢
Trí Tuệ thậm vi diệu, chư Phật
chi sở đắc, Vô-lậu chư La Hán.
Trí Tuệ rất vi diệu, các Phật
đă có được, các La Hán hết Phiền.
及求 涅槃 者 今皆墮疑網 佛何故說是
Cập cầu Niết Bàn giả, kim giai đoạ nghi vơng, Phật hà cố
thuyết thị.
Cùng người cầu Niết Bàn , nay đều đọa lưới nghi, Phật
cớ ǵ nói nó.
其求縁 覺者 比丘 比丘尼 諸天龍鬼神
Kỳ cầu Duyên Giác giả, T́ Kheo T́ Kheo Ni , chư Thiên Long Quỷ Thần.
Người cầu bậc Duyên Giác, nam
nữ các T́ Kheo , các Trời Rồng Quỷ
Thần.
及 乾闥婆 等 相視懷猶豫 瞻仰 兩足尊
Cập Kiền Thát Bà đẳng, tương thị
hoài do dự, chiêm ngưỡng Lưỡng Túc Tôn.
Cùng các Kiền Thát Bà , nh́n nhau nghi do dự, chiêm
ngưỡng Phật Thế Tôn .
是事爲云何 願佛爲解說 於諸 聲聞 衆
Thị sự vi vân hà, nguyện Phật
vị giải thuyết, ư chư Thanh Văn chúng.
Việc đó là thế nào, mong muốn
Phật giảng giải, với các chúng Thanh Văn .
佛說我第一 我今自於智 疑惑 不能了
Phật thuyết Ngă đệ nhất, Ngă kim tự
ư trí, nghi hoặc bất năng liễu.
Phật nói Con đệ nhất, Trí hiện
nay của Con, nghi hoặc không hiểu rơ.
爲是究竟法 爲是所行道 佛口所生子
Vị thị cứu cánh Pháp, vi thị
sở Hành Đạo, Phật khẩu sở sinh Tử.
V́ muốn Hành Đạo đó, v́ Pháp cuối cùng đó, Con sinh từ miệng Phật.
合掌瞻仰待 願出微妙音 時爲如實說
Hợp chưởng chiêm ngưỡng đăi, nguyện xuất vi diệu
âm, thời vị như thực thuyết.
Chắp tay chiêm ngưỡng chờ,
mong đợi âm vi diệu, tới lúc nói chân thực.
諸天龍神等 其數如恒沙 求佛諸 菩薩
Chư Thiên Long Thần đẳng, kỳ số như
Hằng sa, cầu Phật chư Bồ Tát .
Cùng các Trời Rồng Thần, nhiều
như cát sông Hằng, các Bồ Tát cầu Phật.
大數有八萬 又諸萬億國 轉輪聖王 至
Đại số
hữu bát vạn, hựu chư vạn ức Quốc, Chuyển Luân Thánh Vương chí.
Số lượng hơn tám vạn,
các Chuyển Luân Thánh Vương , từ vạn triệu
Nước tới.
合掌以敬心 欲聞具足道
Hợp chưởng dĩ kính tâm, dục
văn cụ túc Đạo.
Dùng tâm kính chắp tay, muốn nghe trọn
vẹn Đạo.
爾時佛告 舍利弗 ! 止 ! 止 ! 不須復說, 若說是事, 一切世間諸天及人皆當驚疑 ! 舍利弗重白佛言 :
Nhĩ thời Phật cáo Xá Lợi Phất ! Chỉ ! chỉ ! Bất
tu phục thuyết, nhược thuyết thị sự,
nhất thiết thế gian chư Thiên cập Nhân, giai đương kinh nghi ! Xá Lợi
Phất trùng bạch Phật ngôn :
Lúc đó Phật bảo Xá Lợi Phất ! Dừng ! Dừng lại
! Không nên nói nữa, nếu nói việc đó, tất cả Thế gian,
Trời và Người đều đang nghi sợ. Xá Lợi Phất
lại bạch Phật nói rằng :
世尊 ! 唯願說之, 唯願說之。所以者何 ? 是會無數百千萬億 阿僧祇 眾生, 曾見諸佛, 諸根猛利, 智慧明了, 聞佛所說, 則能敬信。
Thế Tôn ! Duy nguyện thuyết chi,
duy nguyện thuyết chi. Sở dĩ giả hà ? Thị hội
vô số bách thiên vạn ức A Tăng Kỳ chúng sinh, tằng kiến
chư Phật, chư Căn mănh lợi, Trí Tuệ minh
liễu, văn Phật sở thuyết, tắc năng kính tín.
Thế Tôn ! Xin nói nhanh đi, xin nói nhanh đi. V́ sao như thế ? Hội
đây vô lượng trăm ngh́n vạn triệu A Tăng Kỳ chúng sinh, từng
nh́n thấy các Phật, các Căn mănh lợi, Trí Tuệ sáng
tỏ, nghe được Phật nói, chắc là kính tin.
爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
法王 無上尊 惟說願勿慮 是會無量衆
Pháp Vương Vô-thượng tôn, duy
thuyết nguyện vật lự, thị Hội vô lượng
chúng.
Pháp Vương B́nh Đẳng Giác, xin nói đừng do dự, Hội đây nhiều chúng sinh.
有能敬信者
Hữu năng kính tín giả.
Họ luôn luôn tin kính.
佛復止 舍利弗 ! 若說是事, 一切世間, 天`人`阿修羅, 皆當驚疑。 增上慢 比丘 , 將墜於大坑。爾時 世尊 , 重說偈言 :
Phật phục chỉ Xá Lợi Phất ! Nhược thuyết thị
sự, nhất thiết thế gian, Thiên- Nhân- A Tu La , giai đương kinh nghi. Tăng thượng mạn T́ Kheo , tương trụy ư đại khanh. Nhĩ thời Thế Tôn trùng thuyết kệ ngôn :
Phật lại ngăn Xá Lợi Phất ! Nếu nói việc đó, tất cả thế gian,
Trời- Người- A Tu La , đều đang nghi sợ. T́ Kheo tự cao mạn, đang đọa vào hầm lớn. Lúc
đó Thế Tôn nói lại bài kệ rằng
:
止止不須說 我法妙難思 諸 增上慢 者 聞必不敬信
Chỉ chỉ bất tu thuyết, Ngă
Pháp diệu nan tư, chư tăng thượng mạn giả, văn tất bất kính tín.
Dừng dừng không nên nói, Pháp Ta khó
tư duy, những người tự cao mạn, nghe quyết
không kính Tin.
爾時 舍利弗 重白佛言 : 世尊 ! 唯願說之, 唯願說之。今此會中, 如我等比, 百千萬億, 世世已曾從佛受化。
Nhĩ thời Xá Lợi Phất trùng bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Duy nguyện thuyết chi,
duy nguyện thuyết chi. Kim thử Hội trung, như Ngă đẳng tỉ, bách thiên vạn
ức, thế thế dĩ tằng ṭng Phật thụ hoá.
Khi đó Xá Lợi Phất lại bạch Phật nói
rằng : Thế Tôn ! Xin Phật nói đi, xin Phật nói đi. Nay trong Hội này, như
chúng Con đây, trăm ngh́n vạn triệu, đời đời đă từng nhận giáo hóa từ
Phật.
如此人等, 必能敬信, 長夜安穏, 多所饒益。爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Như thử Nhân đẳng, tất năng kính tín, trường dạ
an ổn, đa sở nhiêu ích. Nhĩ thời Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Như những người đó, nhất định năng kính Tin, yên ổn lâu dài
trong tối, được nhiều ích lợi. Lúc đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
無上 兩足尊 願說第一法 我爲佛長子
Vô-thượng Lưỡng Túc Tôn, nguyện
thuyết đệ nhất Pháp, Ngă vi Phật Trưởng
Tử.
Phật đủ Phúc Đức Trí,
xin nói Pháp Bậc nhất, Con là con Trưởng Phật.
惟垂分別說 是會無量衆 能敬信此法
Duy thuỳ phân biệt thuyết, thị
Hội vô lượng chúng, năng kính tín thử Pháp.
Rủ ḷng phân biệt nói, Hội đó nhiều chúng sinh, năng kính Tin Pháp này.
佛已曾世世 教化如是等 皆一心合掌
Phật dĩ tằng thế thế,
giáo hoá như thị đẳng, giai nhất tâm hợp
chưởng.
Phật đă từng đời đời, giáo hóa họ như
thế, đều một ḷng chắp tay.
欲聽受 佛語 我等千二百 及餘求佛者
Dục thính thụ Phật ngữ , Ngă đẳng thiên nhị bách, cập
dư cầu Phật giả.
Muốn nghe nhận lời Phật,
Chúng con ngh́n hai trăm, cùng người cầu Phật khác.
願爲此衆故 惟垂分別說 是等聞此法
Nguyện vị thử chúng cố, duy
thuỳ phân biệt thuyết, thị đẳng văn thử Pháp.
Xin v́ chúng sinh đó, rủ ḷng phân biệt nói,
những người nghe Pháp đó.
則生大歡喜
Tắc sinh đại hoan hỉ.
Chắc tâm sinh vui lớn.
爾時 世尊 告 舍利弗
: 汝已殷勤三請, 豈得不說。汝今諦聽 ! 善思念之 ! 吾當為汝分別解說。
Nhĩ thời Thế Tôn cáo Xá Lợi Phất : Nhữ dĩ ân cần tam
thỉnh, khải đắc bất thuyết. Nhữ kim đế thính ! Thiện tư niệm
chi ! Ngô đương vị Nhữ phân biệt giải thuyết.
Khi đó Thế Tôn bảo Xá Lợi Phất : Ngài đă ân cần xin ba lần, sao
lại không nói. Ngài nay nghe Tuệ, tư duy Tuệ, tu Tuệ
! Ta đang v́ Ngài phân biệt giảng giải.
說此語時, 會中有 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 ,五千人等, 即從座起, 禮佛而退。
Thuyết thử ngữ thời, Hội
trung hữu T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc -Ưu Bà Di, ngũ thiên Nhân đẳng, tức ṭng ṭa khởi,
lễ Phật nhi thoái.
Khi nói lời đó, trong Hội có nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo- nam Phật Tử-
nữ Phật Tử, chừng năm ngh́n người, liền
rời khỏi chỗ ngồi, lễ Phật và rút lui.
所以者何 ? 此輩罪根深重, 及 增上慢 ,未得謂得, 未證謂證。有如此失, 是以不住。
Sở dĩ giả hà ? Thử bối tội
Căn thâm trọng, cập tăng thượng mạn , vị đắc vị đắc, vị chứng vị
chứng. Hữu như thử thất, thị dĩ bất
trụ.
V́ sao như thế ? Các Vị đó tội Căn thâm trọng và tự cao
kiêu mạn, chưa được coi là đă được, chưa chứng
coi là đă chứng. Mất đi cái coi như đă có, sử dụng cái không ở
lại.
世尊默然而不制止。 爾時佛告 舍利弗 : 我今此眾, 無復枝葉, 純有貞實。舍利弗 ! 如是 增上慢 人, 退亦佳矣。
Thế Tôn mặc nhiên nhi bất chế
chỉ. Nhĩ thời Phật cáo Xá Lợi Phất : Ngă kim thử chúng, vô phục
chi diệp, thuần hữu trinh thực. Xá Lợi Phất
! Như thị tăng thượng mạn Nhân, thoái diệc giai hĩ.
Thế Tôn im lặng và không ngăn cản. Khi đó Phật bảo Xá Lợi Phất : Chúng sinh hôm nay của Ta, lại
không có cành lá, toàn chỉ có quả. Xá Lợi Phất ! Những
người tự cao kiêu mạn đó, rời đi cũng tốt.
汝今善聽 ! 當為汝說。 舍利弗 言 : 唯然 ! 世尊 ! 願樂欲聞。
Nhữ kim thiện thính ! Đương vị Nhữ thuyết.
Xá Lợi Phất ngôn : Duy nhiên ! Thế Tôn ! Nguyện nhạo dục văn.
Ngài nay lắng nghe, đang v́ Ngài nói. Xá Lợi Phất nói rằng : Đúng thế ! Thế Tôn ! Xin vui vẻ nghe.
佛告 舍利弗 : 如是妙法, 諸佛 如來 時乃說之, 如 優曇 缽華, 時一現耳。
Phật cáo Xá Lợi Phất : Như thị Diệu Pháp,
chư Phật Như Lai thời năi thuyết chi,
như Ưu Đàm Bát hoa, thời nhất hiện nhĩ.
Phật bảo Xá Lợi Phất : Như Diệu Pháp đây, thời cơ các Phật
Như Lai nói, như hoa Ưu Đàm Bát, chỉ nở một
lần.
舍利弗 ! 汝等當信佛之所說, 言不虛妄。舍利弗 ! 諸佛隨宜說法, 意趣難解。
Xá Lợi Phất ! Nhữ đẳng đương tín Phật chi sở
thuyết, ngôn bất hư vọng. Xá Lợi Phất !
Chư Phật tuỳ nghi thuyết Pháp, ư thú nan giải.
Xá Lợi Phất ! Các Ngài cần tin lời
nói của Phật, Phật nói không sai. Xá Lợi Phất !
Các Phật tùy nghi nói Pháp, ư hướng khó hiểu.
所以者何 ? 我以無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭, 演說諸法, 是法非思量分別之所能解, 唯有諸佛乃能知之。
Sở dĩ giả hà ? Ngă dĩ vô số
Phương-tiện, chủng chủng Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, diễn
thuyết chư Pháp, thị Pháp phi tư lượng phân biệt
chi sở năng giải, duy hữu chư Phật năi năng tri chi.
V́ sao như thế ? Ta dùng vô số
Phương tiện, đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, diễn
thuyết các Pháp, Pháp đó không thể tư duy đo lường mà có thể hiểu
được, chỉ có các Phật mới có thể hiểu
được mà thôi.
所以者何 ? 諸 佛世尊 , 唯以一 大事因緣 故, 出現於世。 舍利弗 ! 云何名諸佛世尊, 唯以一大事因緣故, 出現於世 ?
Sở dĩ giả hà ? Chư Phật Thế Tôn , duy dĩ nhất đại sự nhân duyên cố, xuất hiện
ư Thế. Xá Lợi Phất ! Vân hà danh chư Phật Thế
Tôn, duy dĩ nhất đại sự nhân duyên cố, xuất hiện
ư Thế ?
V́ sao như thế ? Các Phật Thế Tôn , duy chỉ do v́ Nhân duyên của một việc lớn,
xuất hiện ở Đời. Xá Lợi Phất ! V́ sao nói là các Phật Thế
Tôn, duy chỉ do v́ Nhân duyên của một việc lớn,
xuất hiện ở Đời ?
諸 佛世尊 , 欲令眾生開 佛知見 , 使得清淨故, 出現於世。欲示眾生佛之知見故, 出現於世。
Chư Phật Thế Tôn , dục linh chúng sinh khai Phật
Tri-kiến, sử đắc thanh tịnh cố, xuất hiện
ư Thế. Dục thị chúng sinh Phật chi Tri-kiến
cố, xuất hiện ư Thế.
Các Phật Thế Tôn , muốn giúp chúng sinh khai
sáng ‘Thấy Biết’ của Phật, cố làm cho được Thanh tịnh, xuất
hiện ở Đời. Cố muốn thể hiện cho
chúng sinh ‘Thấy Biết’ của Phật, xuất hiện ở
Đời.
欲令眾生悟 佛知見 故, 出現於世。欲令眾生入佛知 見道 故, 出現於世。
Dục linh chúng sinh ngộ Phật Tri-kiến
cố, xuất hiện ư Thế. Dục linh chúng sinh nhập
Phật Tri- kiến , xuất hiện ư Thế.
Cố muốn giúp chúng sinh giác ngộ ‘Thấy Biết’ của Phật,
xuất hiện ở Đời. Cố muốn giúp chúng sinh nhập
vào ‘Đạo Thấy Biết’ của Phật, xuất hiện
ở Đời.
舍利弗 ! 是為諸佛以一 大事因緣 故, 出現於世 。
Xá Lợi Phất ! Thị vi chư Phật
dĩ nhất đại sự nhân duyên cố, xuất hiện
ư Thế.
Xá Lợi Phất ! Đúng là các Phật cố dùng Nhân duyên của một việc lớn,
xuất hiện ở Đời.
佛告 舍利弗 : 諸佛 如來 , 但教化 菩薩 ,諸有 所作, 常為一事 : 唯以佛之知見示悟眾生。
Phật cáo Xá Lợi Phất : Chư Phật Như Lai đăn giáo hoá Bồ Tát , chư hữu sở tác,
thường vị nhất sự : Duy dĩ Phật chi
Tri-kiến thị ngộ chúng sinh.
Phật bảo Xá Lợi Phất : Các Phật Như Lai chỉ giáo hóa Bồ Tát , các việc có làm, thường
v́ một việc : Chỉ dùng ‘Thấy Biết’ của Phật
hiện ra giác ngộ chúng sinh.
舍利弗 ! 如來 但以 一佛乘 故, 為眾生說法, 無有餘乘, 若二若三。
Xá Lợi Phất ! Như Lai đăn dĩ Nhất Phật Thừa
cố, vị chúng sinh thuyết Pháp, vô hữu dư Thừa,
nhược Nhị nhược Tam.
Xá Lợi Phất ! Như Lai cố chỉ dùng Một Bậc
Phật, v́ chúng sinh nói Pháp, không có Bậc Phật khác, hoặc
Hai hoặc Ba.
舍利弗 ! 一切 十方 諸佛, 法亦如是。
Xá Lợi Phất ! Nhất thiết thập phương chư Phật, Pháp diệc
như thị.
Xá Lợi Phất ! Tất cả các Phật
mười phương, Pháp cũng như thế.
舍利弗 ! 過去諸佛以無量無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭,而為眾生演說諸法, 是法皆為 一佛乘 故。是諸眾生從諸佛聞法, 究竟皆得一切種智。
Xá Lợi Phất ! Quá-khứ chư Phật
dĩ vô lượng vô số Phương-tiện, chủng
chủng Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, nhi vị
chúng sinh diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp giai vị
Nhất Phật Thừa cố. Thị chư chúng sinh ṭng
chư Phật văn Pháp, cứu cánh giai đắc Nhất thiết chủng
Trí.
Xá Lợi Phất ! Các Phật Quá khứ
dùng vô lượng vô số Phương tiện, đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ,
cũng v́ chúng sinh diễn thuyết các Pháp, Pháp đó đều v́ được Một Bậc Phật.
Các chúng sinh đó theo các Phật nghe Pháp, cuối cùng đều được Tất cả các
loại Trí Tuệ.
舍利弗 ! 未來諸佛當出於世, 亦以無量無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭, 而為眾生演說諸法, 是法皆為 一佛乘 故。是諸眾生從佛聞法, 究竟皆得一切種智。
Xá Lợi Phất ! Vị-lai chư Phật
đương xuất hiện ư Thế, diệc dĩ
vô lượng vô số Phương-tiện, chủng chủng
Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, nhi vị
chúng sinh diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp giai vị
Nhất Phật Thừa cố. Thị chư chúng sinh ṭng
Phật văn Pháp, cứu cánh giai đắc Nhất thiết chủng
Trí.
Xá Lợi Phất ! Các Phật
Tương lai đang xuất hiện ở đời, cũng dùng vô lượng
vô số Phương tiện, đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ,
cũng v́ chúng sinh diễn thuyết các Pháp, Pháp đó đều v́ được Một Bậc Phật.
Các chúng sinh đó theo Phật nghe Pháp, cuối cùng đều được Tất cả các
loại Trí Tuệ.
舍利弗 ! 現在 十方 無量百千萬億 佛土 中, 諸 佛世尊 , 多所饒益, 安樂眾生, 是諸佛亦以無量無數方便, 種種 因緣 `譬喻言辭, 而為眾生演說諸法, 是法皆為 一佛乘 故。是諸眾生從佛聞法, 究竟皆得一切種智。
Xá Lợi Phất ! Hiện-tại thập phương vô lượng bách thiên vạn
ức Phật Thổ trung, chư Phật Thế Tôn , đa sở nhiêu ích, an lạc
chúng sinh, thị chư Phật diệc dĩ vô lượng
vô số Phương-tiện, chủng chủng Nhân duyên - thí dụ ngôn từ, nhi vị
chúng sinh diễn thuyết chư Pháp, thị Pháp giai vị
Nhất Phật Thừa cố. Thị chư chúng sinh ṭng
Phật văn Pháp, cứu cánh giai đắc Nhất thiết chủng
Trí.
Xá Lợi Phất ! Hiện tại trong
mười phương vô lượng trăm ngh́n vạn triệu Đất Phật, các Phật Thế Tôn , giúp ích rất nhiều,
chúng sinh yên vui, các Phật đó cũng dùng vô lượng
vô số Phương tiện, đủ loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ,
cũng v́ chúng sinh diễn thuyết các Pháp, Pháp đó đều v́ được Một Bậc Phật.
Các chúng sinh đó theo Phật nghe Pháp, cuối cùng đều được Tất cả các
loại Trí Tuệ.
舍利弗 ! 是諸佛但教化 菩薩 , 欲以佛之知見示眾生故, 欲以佛之知見悟眾生故, 欲令眾生入佛之知見故。
Xá Lợi Phất ! Thị chư Phật
đăn giáo hoá Bồ Tát , dục dĩ Phật chi
Tri-kiến thị chúng sinh cố, dục dĩ Phật chi
Tri-kiến ngộ chúng sinh cố, dục linh chúng sinh nhập
Phật chi Tri-kiến cố.
Xá Lợi Phất ! Các Phật đó chỉ giáo hóa Bồ Tát , cố muốn dùng ‘Thấy
Biết’ của Phật thể hiện cho chúng sinh, cố
muốn dùng ‘Thấy Biết’ của Phật giác ngộ chúng sinh, cố muốn giúp
chúng sinh nhập vào ‘Thấy Biết’của Phật.
舍利弗 ! 我今亦復如是。知諸眾生有種種欲, 深心所著, 隨其本性, 以種種 因緣 `譬喻言辭`方便力, 而為說法。
Xá Lợi Phất ! Ngă kim diệc phục
như thị. Tri chư chúng sinh hữu chủng chủng dục,
thâm tâm sở trước, tùy kỳ bản Tính, dĩ chủng
chủng Nhân duyên - thí dụ ngôn từ-
Phương-tiện Lực, nhi vị thuyết Pháp.
Xá Lợi Phất ! Ta nay cũng lại
như thế. Biết các chúng sinh có nhiều ham muốn,
nương nhờ tâm thâm sâu, tùy theo Tính vốn có của họ,
dùng các loại Nhân duyên - thí dụ ngôn từ- Lực
Phương tiện, mà v́ nói Pháp.
舍利弗 ! 如此皆為得 一佛乘 , 一切種智故。舍利弗 ! 十方 世界中, 尚無 二乘 , 何況有三。
Xá Lợi Phất ! Như thử giai vị
đắc Nhất Phật Thừa- Nhất thiết chủng
Trí cố. Xá Lợi Phất ! Thập phương thế
giới trung, thượng vô Nhị Thừa, hà huống hữu
Tam.
Xá Lợi Phất ! Như thế đều v́ được Một Bậc Phật,
Tất cả các loại Trí Tuệ. Xá Lợi Phất !
Trong mười phương thế giới, c̣n không có Hai,
làm ǵ có Ba.
舍利弗 ! 諸佛出於五 濁惡世 , 所謂劫濁` 煩惱濁 `眾生濁` 見濁 `命濁。
Xá Lợi Phất ! Chư Phật xuất
ư Ngũ Trọc ác Thế, sở vị Kiếp Trọc-
Phiền Năo Trọc- Chúng Sinh Trọc- Kiến Trọc- Mệnh
Trọc.
Xá Lợi Phất ! Các Phật xuất
hiện trong Đời Năm Trọc ác gọi là: Kiếp
Trọc, Phiền Năo Trọc, Chúng Sinh Trọc, Thấy Trọc
và Mệnh Trọc.
如是 舍利弗 ! 劫濁亂時, 眾生垢重, 慳貪嫉妒, 成就諸不善根故。諸佛以方便力, 於 一佛乘 分別說三。
Như thị Xá Lợi Phất ! Kiếp Trọc loạn thời,
chúng sinh cấu trọng, khan tham tật đố, thành tựu chư bất
thiện Căn cố. Chư Phật dĩ
Phương-tiện Lực, ư nhất Phật Thừa
phân biệt thuyết Tam.
Như thế Xá Lợi Phất ! Kiếp Trọc thời
loạn, chúng sinh nặng tội, khan tham tật đố, do thành đạt nhiều Căn không thiện. Các Phật
dùng Lực Phương tiện, với Một Bậc Phật
phân biệt nói thành Ba Bậc.
舍利弗 ! 若我弟子, 自謂 阿羅漢 ` 辟支佛 者,不聞不知諸佛 如來 , 但教化 菩薩 事, 此非 佛弟子 , 非阿羅漢`非辟支佛。
Xá Lợi Phất ! Nhược Ngă đệ tử, tự vị A La Hán - Bích Chi Phật giả, bất văn bất tri chư Phật Như Lai , đăn giáo hoá Bồ Tát sự, thử phi Phật đệ tử , phi A La Hán- phi Bích Chi Phật.
Xá Lợi Phất ! Nếu đệ tử của Ta, tự
coi là A La Hán - Bích Chi Phật , không nghe không biết các Phật
Như Lai , chỉ giáo hóa việc của
Bồ Tát , họ không phải là đệ tử của Phật,
không phải là A La Hán, không phải là Bích Chi Phật.
又舍 利弗 ! 是諸 比丘 ` 比丘尼 , 自謂已得 阿羅漢 , 是 最後身 , 究竟 涅槃 , 便不復志求阿耨多羅三藐三 菩提 , 當知此輩, 皆是 增上慢 人。
Hựu Xá Lợi Phất ! Thị chư T́ Kheo - T́ Kheo Ni , tự vị dĩ đắc A La Hán , thị tối hậu thân , cứu cánh Niết Bàn , tiện bất phục chí
cầu A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , đương tri thử bối,
giai thị tăng thượng mạn Nhân.
Mới lại Xá Lợi Phất ! Các nam T́ Kheo - nữ T́ Kheo đó, tự coi đă được A La Hán , là thân cuối cùng, tới
được Niết Bàn , liền không phục chí cầu
A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, nên biết người đó, đều là người tự
cao kiêu mạn.
所以者何 ? 若有 比丘 實得 阿羅漢 , 若不信此法, 無有是處。除佛滅度後, 現前無佛。
Sở dĩ giả hà ? Nhược hữu
T́ Kheo thực đắc A La Hán , nhược bất tín thử
Pháp, vô hữu thị xứ. Trừ Phật Diệt-độ hậu, hiện tiền
vô Phật.
V́ sao như thế ? Nếu có T́ Kheo thực được A La Hán , nếu không tin Pháp này,
không có nơi này. Ngoại trừ sau khi Phật Tạ thế,
trước mắt không có Phật.
所以者何 ? 佛滅度後, 如是等經, 受持`讀誦`解義者, 是人難得。若遇餘佛, 於此法中便得決了。
Sở dĩ giả hà ? Phật Diệt-độ hậu, như thị đẳng Kinh, thụ tŕ- độc tụng- giải
nghĩa giả, thị Nhân nan đắc. Nhược ngộ
dư Phật, ư thử Pháp trung tiện đắc quyết liễu.
V́ sao như thế ? Sau Phật Tạ
thế, như các loại Kinh đó, nhận giữ- đọc tụng- giải
nghĩa, người đó khó có được. Nếu gặp
Phật khác, ở trong Pháp đó liền được quyết định.
舍利弗 ! 汝等當一心信解`受持 佛語 。諸佛 如來 , 言無虛妄, 無有餘乘, 唯 一佛乘 。
Xá Lợi Phất ! Nhữ đẳng đương nhất tâm tín giải-
thụ tŕ Phật ngữ . Chư Phật Như Lai , ngôn vô hư vọng, vô hữu
dư Thừa, duy Nhất Phật Thừa.
Xá Lợi Phất ! Các Ngài cần nhất
tâm Tin hiểu, nhận giữ lời Phật. Các Phật Như Lai , nói không sai, không có Bậc
Phật khác, chỉ có Một Bậc Phật.
爾時 世尊 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời Thế Tôn dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc đó Thế Tôn muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
比丘 比丘尼 有懷 增上慢 優婆塞 我慢
T́ Kheo T́ Kheo Ni , hữu hoài tăng thượng mạn , Ưu Bà Tắc Ngă mạn
Các nam nữ T́ Kheo , hoài nghi tự kiêu mạn,
nam Phật Tử tự mạn.
優婆夷不信 如是四衆等 其數有五千
Ưu Bà Di bất tín, như thị Tứ Chúng đẳng, kỳ số hữu
ngũ thiên .
Nữ Phật Tử không tin, như thế
Bốn Chúng đó, số lượng có năm ngh́n.
不自見其過 於戒有缺漏 護惜其瑕疵
Bất tự kiến kỳ quá, ư Giới
hữu khuyết lậu, hộ tích kỳ hà t́.
Không tự thấy lỗi ḿnh, trong Giới
có khiếm khuyết, tiếc giữ viên ngọc sứt.
是小智已出 衆中之糟糠 佛威徳故去
Thị tiểu Trí dĩ xuất, Chúng
trung chi tao khang, Phật uy đức cố khứ.
Người Trí nhỏ đă đi, là cám bă trong Chúng, đến v́ Uy Đức Phật.
斯人尠福徳 不堪受是法 此衆無枝葉
Tư Nhân tiên Phúc Đức, bất kham thụ thị
Pháp, thử Chúng vô chi diệp.
Người đó thiếu Phúc Đức, không kham nhận Pháp
này, Chúng đây không cành lá.
唯有諸貞實 舍利弗 善聽 諸佛所得法
Duy hữu chư trinh thực, Xá Lợi Phất thiện thính, chư Phật
sở đắc Pháp.
Chỉ toàn có quả thôi, Xá Lợi Phất lắng nghe, các Phật có được Pháp.
無量方便力 而爲衆生說 衆生心所念
Vô lượng Phương-tiện Lực,
nhi vị chúng sinh thuyết, chúng sinh tâm sở niệm.
Lực Phương tiện vô lượng,
mà v́ chúng sinh nói, tâm chúng sinh suy nghĩ.
種種所行道 若干諸欲性 先世善 惡業
Chủng chủng sở hành Đạo, nhược can
chư dục tính, tiên thế Thiện-ác Nghiệp.
Đủ các Đạo muốn hành, Tính ham muốn rất nhiều,
Nghiệp Thiện-ác Đời trước.
佛悉知是已 以諸縁譬喻 言辭方便力
Phật tất tri thị dĩ, dĩ
chư duyên thí dụ, ngôn từ Phương-tiện Lực.
Phật đă biết hết cả, dùng
ví dụ Nhân duyên , ngôn từ Lực
Phương tiện.
令一切歡喜 或說 修多羅 伽陀及本事
Linh nhất thiết hoan hỉ, hoặc
thuyết Tu Đa La, Già Đà cập Bản Sự.
Giúp tất cả vui mừng, hoặc
là nói Khiết Kinh, Điều Tụng cùng Bản Sự.
本生 未曾有 亦說於因縁 譬喻并祇夜
Bản Sinh Vị Tằng Hữu,
cũng thuyết cả Nhân Duyên, Thí Dụ và Trùng Tụng.
Bản Sinh Vị Tằng Hữu,
cũng nói cả Nhân Duyên, Thí Dụ và Trùng Tụng.
優波提舍經 鈍根樂小法 貪著於生死
Ưu Ba Đề Xá Kinh, độn căn nhạo tiểu Pháp, tham
trước ư sinh tử.
Kinh Ưu Ba Đề Bá, Ngu si ham Pháp nhỏ,
tham nương nhờ sinh chết.
於諸無量佛 不行深妙道 衆苦所惱亂
Ư chư vô lượng Phật, bất
hành thâm diệu Đạo, chúng khổ sở năo loạn.
Ở nơi vô lượng Phật,
không hành Đạo thâm diệu, bị mọi khổ
năo loạn.
爲是說 涅槃 我設是方便 令得入 佛慧
Vị thị thuyết Niết Bàn , Ngă thiết thị
Phương-tiện, linh đắc nhập Phật Tuệ.
V́ thế nói Niết Bàn , Ta chế Phương tiện
đó, giúp nhập vào Tuệ Phật.
未曾說汝等 當得成 佛道 所以未曾說
Vị tằng thuyết Nhữ đẳng, đương đắc thành Phật Đạo, sở dĩ vị tằng
thuyết.
Chưa từng nói các Ngài, cần thành
được Đạo Phật, sở dĩ chưa từng
nói.
說時未至故 今正是其時 決定說大乗
Thuyết thời vị chí cố, kim
chính thị kỳ thời, quyết định thuyết Đại Thừa .
V́ thời nói chưa tới, nay chính lúc
hợp thời, quyết định nói Đại Thừa .
我此 九部 法 隨順衆生說 入大乗爲本
Ngă thử cửu bộ Pháp, tùy thuận chúng sinh thuyết,
nhập Đại Thừa vi bản.
Chín bộ Pháp của Ta, thuận theo
chúng sinh nói, nhập Đại Thừa là chính.
以故說是經 有佛子心淨 柔輭亦利根
Dĩ cố thuyết thị Kinh, hữu
Phật Tử tâm Tịnh, nhu nhuyễn diệc lợi Căn.
Nên cố nói Kinh này, nếu Phật Tử
tâm Tịnh, nhu nhuyễn cùng Căn sáng.
無量諸佛所 而行深妙道 爲此諸佛子
Vô lượng chư Phật sở, nhi
hành thâm diệu Đạo, vị thử chư Phật Tử.
Ở nơi vô lượng Phật, mà
hành Đạo B́nh Đẳng, v́ các Phật Tử này.
說是大乗經 我記如是人 來世成 佛道
Thuyết thị Đại Thừa Kinh, Ngă kư như thị Nhân,
Lai-thế thành Phật Đạo.
Nói Kinh Đại Thừa đó, Ta Chuyển bậc
người đó, Tương lai thành Đạo Phật.
以深心 念佛 修持淨戒故 此等聞得佛
Dĩ thâm tâm niệm Phật , tu tŕ Tịnh Giới cố,
thử đẳng văn đắc Phật.
Tâm thâm sâu niệm Phật , do tu giữ Giới Tịnh,
họ nghe được thành Phật.
大喜充遍身 佛知彼心行 故爲說大乗
Đại hỉ
sung biến thân, Phật tri bỉ tâm hành, cố vị thuyết
Đại Thừa .
Vui lớn khắp toàn thân, Phật biết
tâm họ hành, v́ thế nói Đại Thừa .
聲聞若 菩薩 聞我 所說法 乃至於一偈
Thanh Văn nhược Bồ Tát , văn Ngă sở thuyết Pháp, năi
chí ư nhất kệ.
Thanh Văn hay Bồ Tát , nghe được Ta nói Pháp, thậm
chí với một kệ.
皆成佛無疑 十方 佛土 中 唯有一乗法
Giai thành Phật vô nghi, thập
phương Phật thổ trung, duy hữu Nhất Thừa
Pháp.
Đều thành Phật không sai, trong Mười
phương Đất Phật, duy có Pháp Bậc Nhất.
無二亦無三 除佛方便說 但以假名字
Vô Nhị diệc vô Tam, trừ Phật
Phương-tiện thuyết, đăn dĩ giả danh tự.
Không Hai cũng không Ba, trừ Phật
nói Phương tiện, chỉ dùng danh hiệu phụ.
引導於衆生 說佛智慧故 諸佛出於世
Dẫn đạo ư chúng sinh, thuyết
Phật Trí Tuệ cố, chư Phật xuất ư thế,
Dẫn dắt dần chúng sinh, v́ nói Trí
Tuệ Phật, các Phật hiện ở Đời.
唯此一事實 餘二則非真 終不以小乗
Duy thử nhất sự thực, dư
nhị tắc phi chân, chung bất dĩ Tiểu-Thừa.
V́ một sự thực này, hai chắc
rằng không thực, không thể dùng Tiểu Thừa.
濟度於衆生 佛自住大乗 如其所得法
Tế độ ư chúng sinh, Phật
tự trụ Đại Thừa , như kỳ sở đắc Pháp.
Cứu giúp được chúng sinh, Phật
tự ở trong Đại Thừa , như Phật có được Pháp.
定慧力莊嚴 以此度衆生 自證 無上道
Định Tuệ
Lực trang nghiêm, dĩ thử độ chúng sinh, tự chứng
Vô-thượng Đạo.
Định Tuệ Lực trang nghiêm, dùng nó độ chúng sinh, tự chứng
Đạo B́nh Đẳng.
大乗 平等法 若以小乗化 乃至於一人
Đại Thừa
B́nh Đẳng Pháp, nhược dĩ Tiểu-Thừa hoá, năi
chí ư nhất Nhân.
Đại Thừa Pháp B́nh Đẳng, dùng Tiểu Thừa
giáo hóa, dù chỉ với một người.
我則墮慳貪 此事爲不可 若人信歸佛
Ngă tắc đoạ khan tham, thử sự
vi bất khả, nhược Nhân tín quy Phật.
Ta chắc đọa gian tham, việc này là
không được, nếu người Tin theo Phật.
如來不欺誑 亦無貪嫉意 斷諸法中惡
Như Lai bất khi cuồng, diệc vô
tham tật ư, đoạn chư Pháp trung ác.
Như Lai không lừa dối, cũng
không có tham ganh, đoạn ác trong các Pháp.
故佛於 十方 而獨無所畏 我以相嚴身
Cố Phật ư Thập
phương, nhi độc Vô-sở-uư, Ngă dĩ Tướng
nghiêm Thân.
Do Phật ở Mười
phương, một ḿnh Không sợ hăi, Ta dùng Thân Tướng
nghiêm.
光明照世間 無量衆所尊 爲說實相印
Quang-minh chiếu Thế-gian, vô lượng
chúng sở tôn, vị thuyết Thực-tướng Ấn.
Quang sáng chiếu Thế gian, vô lượng
Chúng tôn kính, v́ nói Pháp Rỗng không.
舍利弗當知 我本立誓願 欲令一切衆
Xá Lợi Phất đương tri ! Ngă bản lập
thệ nguyện, dục linh nhất thiết chúng.
Xá Lợi Phất nên biết ! Ta xác lập
bản nguyện, muốn giúp các chúng sinh.
如我等無異 如我昔所願 今者已滿足
Như Ngă đẳng vô dị, như Ngă
tích sở nguyện, kim giả dĩ măn túc.
Được như Ta không khác, bản nguyện trước
của Ta, ngày nay đă trọn vẹn.
化一切衆生 皆令入 佛道 若我遇衆生
Hoá nhất thiết chúng sinh, giai linh nhập
Phật Đạo, nhược Ngă ngộ chúng sinh.
Dạy tất cả chúng sinh, đều giúp nhập Đạo Phật, nếu Ta gặp
chúng sinh.
盡教以 佛道 無智者錯亂 迷惑不受教
Tận giáo dĩ Phật Đạo, vô Trí giả thác loạn,
mê hoặc bất thụ giáo.
Dùng Đạo Phật dạy hết,
Người không Trí sai loạn, mê hoặc không thụ giáo.
我知此衆生 未曾修善本 堅著於 五欲
Ngă tri thử chúng sinh, vị tằng tu
thiện bản, kiên trước ư Ngũ Dục.
Ta biết chúng sinh đó, vốn chưa từng tu
Thiện, kiên cố nương nhờ 5 Dục.
癡愛故生惱 以諸欲因縁 墜墮 三惡道
Si ái cố sinh năo, dĩ chư dục Nhân duyên , trụy đoạ Tam-ác Đạo.
Yêu ngu thành phiền năo , do Nhân duyên ham muốn, đọa lạc Ba Đạo ác.
輪迴 六趣 中 備受諸苦毒 受胎之微形
Luân hồi Lục Thú trung, bị thụ
chư khổ độc, thụ thai chi vi h́nh.
Luân hồi trong 6 Đạo, bị nhận mọi
khổ độc, thụ thai th́ h́nh nhỏ.
世世常增長 薄徳少福人 衆苦所逼迫
Thế thế thường tăng trưởng, bạc Đức thiểu Phúc Nhân, chúng
khổ sở bi bách.
Đời đời thường tăng trưởng, Người
bạc Đức ít Phúc, bị mọi khổ bức bách.
入 邪見稠林 若有若無等 依止此諸見
Nhập Tà-kiến trù lâm, nhược hữu
nhược vô đẳng, y chỉ thử chư Kiến.
Vào rừng rậm sai trái, nếu thấy
hoặc không thấy, dựa vào sự nh́n thấy.
具足六十二 深著虚妄法 堅受不可捨
Cụ túc lục thập nhị, thâm
trước hư vọng Pháp, kiên thụ bất khả xả.
Có đủ sáu mươi hai,
nương nhờ sâu hăo huyền, chấp nhận không thể
bỏ.
我慢自矜高 諂曲心不實 於千萬億劫
Ngă mạn tự căng cao, siểm khúc tâm bất
thực, ư thiên vạn ức Kiếp.
Tự măn tự kiêu căng, tâm lừa dối không thực,
trong ngh́n vạn triệu Kiếp.
不聞佛名字 亦不聞 正法 如是人難度
Bất văn Phật danh tự, diệc
bất văn Chính-Pháp, như thị Nhân nan độ.
Không được nghe tên Phật,
cũng không nghe Pháp đúng, người như thế khó độ.
是故 舍利弗 我爲設方便 說諸盡苦道
Thị cố Xá Lợi Phất ! Ngă vị thiết
Phương-tiện, thuyết chư tận Khổ Đạo.
V́ thế Xá Lợi Phất ! Ta thiết chế
Phương tiện, nói hết các Đạo Khổ.
示之以 涅槃 我雖說涅槃 是亦非真滅
Thị chi dĩ Niết Bàn , Ngă tuy thuyết Niết
Bàn, thị diệc phi chân Diệt.
Dùng Niết Bàn thể hiện, Ta tuy nói Niết
Bàn, nó chưa phải thực Mất.
諸法從本來 常自寂滅相 佛子行道已
Chư Pháp ṭng Bản-lai, thường tự
Tịch-diệt Tướng, Phật Tử hành Đạo dĩ.
Các Pháp theo Nguồn gốc, Tướng
thường tự Vắng lặng, Phật Tử đă hành Đạo.
來世得作佛 我有方便力 開示 三乗法
Lai-thế đắc thành Phật, Ngă hữu
Phương-tiện Lực, khai thị Tam-Thừa Pháp.
Tương lai được thành Phật, Ta
có Lực Phương tiện, khai sáng Pháp Ba Bậc.
一切諸 世尊 皆說一乗道 今此諸大衆
Nhất thiết chư Thế Tôn , giai thuyết Nhất Thừa
Đạo, kim
thử chư Đại Chúng.
Tất cả các Thế Tôn , đều nói Đạo Bậc Nhất, nay Đại Chúng ở đây.
皆應除 疑惑 諸 佛語 無異 唯一無二乗
Giai ưng trừ nghi hoặc , chư Phật ngữ vô dị, duy nhất vô Nhị-Thừa.
Đều muốn trừ nghi hoặc , lời Phật nói không
khác, chỉ Một không có Hai.
過去無數劫 無量滅度佛 百千萬億種
Quá-hhứ vô số Kiếp, vô lượng
Diệt-độ Phật, bách thiên vạn ức chủng.
Vô số Kiếp Quá khứ, Phật Tạ
thế rất nhiều, trăm ngh́n vạn triệu loại.
其數不可量 如是諸 世尊 種種縁譬喻
Kỳ số bất khả lượng,
như thị chư Thế Tôn , chủng chủng duyên thí dụ.
Số lượng không thể đếm, như thế các Thế Tôn , đủ loại duyên thí dụ.
無數方便力 演說諸 法相 是諸 世尊 等
Vô số Phương-tiện Lực, diễn
thuyết chư Pháp Tướng, thị chư Thế Tôn đẳng.
Lực Phương tiện vô số,
diễn thuyết các loại Pháp, và các Thế Tôn đó.
皆說一乗法 化無量衆生 令入於 佛道
Giai thuyết Nhất-Thừa Pháp, hoá vô
lượng chúng sinh, linh nhập ư Phật Đạo.
Đều nói Pháp Bậc Nhất, dạy vô lượng
chúng sinh, giúp nhập vào Đạo Phật.
又諸 大聖 主 知一切世間 天人羣生類
Hựu chư Đại Thánh Chủ, tri nhất
thiết thế gian, Thiên nhân quần sinh loại.
Mới lại Đại Thánh Chủ, biết
tất cả thế gian, Trời Người các chúng sinh.
深心之所欲 更以 異方便 助顯第一義
Thâm tâm chư sở dục, cánh dĩ dị
Phương-tiện, trợ hiển Đệ-Nhất nghĩa.
Mong muốn sâu trong tâm, lại dùng
Phương tiện khác, giúp hiện Nghĩa Rỗng không.
若有衆生類 值諸過去佛 若聞法布施
Nhược hữu chúng sinh loại, trực
chư Quá-khứ Phật, nhược văn Pháp bố Thí.
Nếu có loại chúng sinh, gặp các Phật
Quá khứ, nếu nghe Pháp bố Thí.
或持戒忍辱 精進禪智等 種種修福慧
Hoặc tŕ Giới Nhẫn-nhục,
Tinh-tiến Thiền Trí đẳng, chủng chủng tu
Phúc Tuệ.
Hoặc giữ Giới Nhẫn nhục,
Tinh tiến và Thiền Trí, tu đủ loại Phúc Tuệ.
如是諸人等 皆已成 佛道 諸佛滅度後
Như thị chư Nhân đẳng, giai dĩ thành Phật
Đạo, chư
Phật Diệt-độ hậu,
Như thế những người đó, đều đă thành Đạo Phật, các Phật
sau Tạ thế.
若人善輭心 如是諸衆生 皆已成 佛道
Nhược Nhân thiện nhuyễn tâm,
như thị chư chúng sinh, giai dĩ thành Phật Đạo.
Nếu người tâm thiện nhuyễn,
các chúng sinh như thế, đều đă thành Đạo Phật.
諸佛滅度已 供養 舍利 者 起萬億種塔
Chư Phật Diệt-độ dĩ, cúng dưỡng
Xá Lợi giả, khởi vạn ức chủng Tháp.
Các Phật đă Tạ thế, người
cúng dưỡng Xá Lợi, xây vạn triệu loại Tháp.
金銀及玻璃 硨磲 與碼碯 玫瑰 瑠璃 珠
Kim ngân cập lưu ly , xa cừ dữ mă năo, mai côi lưu ly
châu.
Vàng bạc và lưu ly , xa cừ và mă năo, mai côi ngọc
lưu ly.
清淨廣嚴飾 莊校於諸塔 或有起石廟
Thanh tịnh quảng nghiêm sức, trang
hiệu ư chư Tháp, hoặc hữu khởi thạch Miếu.
Rộng nghiêm sức Thanh tịnh, trang
hoàng trong các Tháp, hoặc có xây Miếu đá.
栴檀及沈水 木櫁并餘材 磚瓦泥土等
Chiên-đàn cập Trầm-thuỷ, mộc
mật tịnh dư tài, chuyên ngoă nê thổ đẳng.
Chiên đàn và nhựa Trầm, gỗ
mật và gỗ khác, gạch ngói và bùn đất.
若於曠野中 積土成佛廟 乃至童子戲
Nhược ư khoáng dă trung, tích thổ
thành Phật Miếu, năi chí Đồng tử hí.
Nếu ở nơi hoang vắng, đắp đất thành Miếu Phật,
thậm chí trẻ em đùa.
聚沙爲佛塔 如是諸人等 皆已成 佛道
Tụ sa vi Phật Tháp, như thị
chư Nhân đẳng, giai dĩ thành Phật Đạo.
Tụ cát làm Tháp Phật, như thế
những người đó, đều đă thành Đạo Phật.
若人爲佛故 建立諸形像 刻彫成衆相
Nhược Nhân vị Phật cố,
kiến lập chư h́nh tượng, khắc điêu thành chúng tướng.
Nếu người cố v́ Phật,
kiến thiết các h́nh tượng, điêu khắc thành các h́nh.
皆已成 佛道 或以七寳成 鍮鉐赤白銅
Giai dĩ thành Phật Đạo, hoặc dĩ Thất-bảo
thành, thâu thạch xích bạch đồng.
Đều đă thành Đạo Phật, hoặc dùng vật bảy
báu, du thạch đồng trắng đỏ.
白鑞及鉛錫 鐡木及與泥 或以膠漆布
Bạch lạp cập diên tích, thiết
mục cập dữ nê, hoặc dĩ giao tất bố.
Bạch kim và ch́ thiếc, sắt gỗ
cùng với bùn, hoặc dùng keo sơn vải.
嚴飾作佛像 如是諸人等 皆已成 佛道
Nghiêm sức tác Phật Tượng,
như thị chư Nhân đẳng, giai dĩ thành Phật
Đạo.
Nghiêm sức làm Tượng Phật, những
chúng sinh như thế, đều đă thành Đạo Phật.
彩畫作佛像 百福莊嚴相 自作若使人
Thải hoạ tác Phật Tượng,
bách Phúc trang nghiêm Tướng, tự tác nhược sử
Nhân.
Họa lụa thành Tượng Phật,
trăm Phúc Tướng trang nghiêm, tự làm hoặc khiến
người.
皆已成 佛道 乃至童子戲 若草木及筆
Giai dĩ thành Phật Đạo, năi chí Đồng tử hí, nhược
thảo mộc cập bút.
Đều đă thành Đạo Phật, thậm chí trẻ em đùa, dùng gỗ cỏ hay bút.
或以指爪甲 而畫作佛像 如是諸人等
Hoặc dĩ chỉ trảo giáp, nhi hoạ
tác Phật Tượng, như thị chư Nhân đẳng.
Hoặc dùng móng ngón tay, mà họa thành
Tượng Phật, như thế những người đó.
漸漸積功徳 具足 大悲心 皆已成 佛道
Tiệm tiệm tích Công Đức , cụ túc Đại Bi tâm, giai dĩ thành Phật
Đạo.
Dần dần tích Công Đức , đầy đủ tâm Đại Bi, đều đă thành Đạo Phật.
但化諸 菩薩 度脫無量衆 若人於塔廟
Đăn hoá
chư Bồ Tát , độ thoát vô lượng
chúng, nhược Nhân ư Tháp Miếu.
Chỉ dạy các Bồ Tát , độ thoát vô lượng
chúng, nếu người trong Tháp Miếu.
寳像及畫像 以華香旛蓋 敬心而供養
Bảo-tượng cập Hoạ-tượng,
dĩ hoa hương phan cái, kính tâm nhi cúng dưỡng.
Tượng báu và Tượng vẽ,
dùng hoa hương phan cái, tâm kính mà cúng dưỡng.
若使人作樂 擊鼓吹角貝 簫笛琴箜篌
Nhược sử Nhân tác nhạc, kích cổ
xuy giác bối, tiêu địch cầm không hầu.
Nếu sai người chơi nhạc,
đánh trống thổi tù và, tiêu c̣i đàn sáo trúc.
琵琶鐃銅鈸 如是衆妙音 盡持以供養
T́ bà nạo đồng bạt, nhi thị
chúng diệu âm, tận tŕ dĩ cúng dưỡng.
T́ bà nạo đồng bạt, các âm diệu
như thế, giữ hết dùng cúng dưỡng.
或以歡喜心 歌唄頌佛徳 乃至一小音
Hoặc dĩ hoan hỉ tâm, ca bối tụng
Phật Đức, năi chí nhất tiểu âm.
Hoặc dùng tâm vui mừng, hát ca ngợi
Đức Phật, thậm chí một âm nhỏ.
皆已成 佛道 若人散亂心 乃至以一華
Giai dĩ thành Phật Đạo, nhược Nhân tán loạn
tâm, năi chí dĩ nhất hoa.
Đều đă thành Đạo Phật, nếu người tâm tán
loạn, thậm chí một bông hoa.
供養於畫像 漸見無數佛 或有人禮拜
Cúng dưỡng ư hoạ tượng,
tiệm kiến vô số Phật, hoặc hữu Nhân lễ
bái.
Cúng dưỡng với Tượng vẽ,
dần thấy vô số Phật, hoặc có người lễ
bái.
或復但合掌 乃至舉一手 或復小低頭
Hoặc phục đăn hợp chưởng, năi
chí cử nhất thủ, hoặc phục tiểu đê đầu.
Hoặc lại chỉ chắp tay, thậm
chí đưa một tay, hoặc lại cúi thấp đầu.
以此供養像 漸見無量佛 自成 無上道
Dĩ thử cúng dưỡng Tượng,
tiệm kiến vô lượng Phật, tự thành Vô-thượng
Đạo.
Dùng nó cúng dưỡng Tượng, dần
thấy vô lượng Phật, tự thành Đạo B́nh Đẳng.
廣度無數衆 入 無餘涅槃 如 薪盡火滅
Quảng độ vô số chúng , nhập
Vô Dư Niết Bàn , như tân tận hỏa diệt .
Cứu hết cả chúng sinh, nhập
Vô Dư Niết Bàn , như củi hết lửa
tắt.
若人散亂心 入於塔廟中 一稱 南無佛
Nhược Nhân tán loạn tâm, nhập
ư Tháp Miếu trung, nhất xưng Nam mô Phật .
Nếu người tâm tán loạn, nhập
vào trong Tháp Miếu, chỉ đọc Nam mô Phật .
皆已成 佛道 於諸過去佛 在世或滅度
Giai dĩ thành Phật Đạo, ư chư Quá-khứ
Phật, Tại-thế hoặc Diệt-hậu.
Đều đă thành Đạo Phật, với các Phật Quá khứ,
Tại thế hoặc Sau mất.
若有聞是法 皆已成 佛道 未來諸 世尊
Nhược hữu văn thị Pháp, giai dĩ thành
Phật Đạo, Vị-lai chư Thế Tôn .
Nếu được nghe Pháp này, đều đă thành Đạo Phật, Tương
lai các Thế Tôn .
其數無有量 是諸 如來 等 亦方便說法
Kỳ số vô hữu lượng, thị
chư Như Lai đẳng, diệc
Phương-tiện thuyết Pháp.
Số lượng không có hạn, và các
Như Lai đó, cũng nói Pháp
Phương tiện.
一切諸 如來 以無量方便 度脫諸衆生
Nhất thiết chư Như Lai , dĩ vô lượng Phương-tiện,
độ thoát
chư chúng sinh.
Tất cả các Như Lai , dùng vô lượng
Phương tiện, độ thoát các chúng sinh.
入佛 無漏智 若有聞法者 無一不成佛
Nhập Phật Vô-lậu Trí , nhược hữu văn Pháp giả, vô nhất bất
thành Phật.
Nhập Vô-lậu Trí Phật, nếu có người
nghe Pháp, một người không thành Phật.
諸佛本誓願 我所行 佛道 普欲令衆生
Chư Phật bản thệ nguyện,
Ngă sở hành Phật Đạo, phổ dục linh
chúng sinh.
Bản nguyện của các Phật, Đạo Phật Ta nguyện
hành, muốn giúp mọi chúng sinh.
亦同得此道 未來世 諸佛 雖說百千億
Diệc đồng đắc thử Đạo, Vị-lai thế
chư Phật, tuy thuyết bách thiên ức.
Cũng cùng được Đạo đó, các Phật đời Tương lai, tuy nói
trăm ngh́n triệu.
無數諸 法門 其實爲一乗 諸佛 兩足尊
Vô số chư Pháp môn , kỳ thực vị Nhất-Thừa,
chư Phật Lưỡng Túc Tôn.
Vô số các môn Pháp, kỳ thực v́ Bậc
Nhất, các Phật Phúc Đức Tuệ.
知法常無性 佛種 從縁起 是故說一乗
Tri Pháp thường Vô-tính, Phật chủng ṭng duyên khởi, thị cố
thuyết Nhất-Thừa.
Biết Tính Pháp thường Rỗng,
giống Phật theo duyên khởi, v́ thế nói Bậc Nhất.
是 法住 法位 世間相常住 於 道場 知已
Thị Pháp trụ Pháp vị, Thế-gian
tướng thường trụ, ư Đạo-tràng tri dĩ.
Pháp đó Xuất thế gian , thường ở trong Thế
gian, đă biết ở Đạo tràng.
導師方便說 天人所供養 現在 十方 佛
Đạo
Sư Phương-tiện thuyết, Thiên Nhân sở cúng
dưỡng, Hiện-tại thập phương Phật.
Đạo Sư nói Phương tiện, được người Trời
cúng dưỡng, Phật Hiện tại mười
phương.
其數如恒沙 出現於世間 安穩衆生故
Kỳ số như Hằng sa, xuất
hiện ư thế gian, an ổn chúng sinh cố.
Số lượng như Hằng sa, xuất
hiện ở thế gian, v́ yên ổn chúng sinh.
亦說如是法 知第一寂滅 以方便力故
Diệc thuyết như thị Pháp, tri đệ nhất Tịch-diệt,
dĩ Phương-tiện Lực cố.
Cũng lại nói Pháp đó, biết Vắng
lặng là nhất, cố dùng Lực Phương tiện.
雖示種種道 其實爲佛乗 知衆生諸行
Tuy thị chủng chủng Đạo, kỳ thực vị
Phật Thừa, tri chúng sinh chư hành.
Tuy hiện đủ loại Đạo, chỉ v́ Một Bậc
Phật, biết Hành của chúng sinh.
深心之所念 過去所習業 欲性 精進力
Thâm tâm chi sở niệm, Quá-khứ sở
tập Nghiệp, Dục-Tính Tinh-tiến Lực.
Suy nghĩ sâu trong tâm, Nghiệp tập
trong Quá khứ, Tính Dục Lực Tinh tiến.
及諸根利鈍 以種種因縁 譬喻亦言辭
Cập chư Căn lợi độn, dĩ chủng chủng
Nhân duyên , thí dụ diệc ngôn từ.
Cùng các Căn sáng tối, dùng đủ loại Nhân duyên , thí dụ và lời nói.
隨應方便說 今我亦如是 安穩衆生故
Tuỳ ứng Phương-tiện
thuyết, kim Ngă diệc như thị, an ổn chúng sinh cố.
Tùy ư Phương tiện nói, Ta nay
cũng như thế, cố yên ổn chúng sinh.
以種種 法門 宣示於 佛道 我以 智慧力
Dĩ chủng chủng Pháp môn , tuyên thị ư Phật Đạo, Ngă dĩ Trí Tuệ lực.
Dùng đủ các loại Pháp, tuyên
cáo v́ Đạo Phật, Ta dùng Lực Trí Tuệ.
知衆生性欲 方便說諸法 皆令得歡喜
Tri chúng sinh Tính-dục, Phương-tiện
thuyết chư Pháp, giai linh đắc hoan hỉ.
Biết Tính Dục của Chúng,
Phương tiện nói các Pháp, đều giúp được
vui mừng.
舍利弗當知 我以 佛眼 觀 見 六道 衆生
Xá Lợi Phất đương tri ! Ngă dĩ Phật
Nhăn quan, kiến Lục Đạo chúng sinh.
Xá Lợi Phất cần biết ! Ta
dùng Trí Phật xem, thấy 6 Đạo chúng sinh.
貧窮無福慧 入生死險道 相續苦不斷
Bần cùng vô Phúc Tuệ, nhập sinh tử
hiểm đạo, tương tục khổ bất đoạn.
Bần cùng không Phúc Tuệ, vào đường hiểm sinh chết,
khổ liên tục không ngừng.
深著於 五欲 如犛牛愛尾 以貪愛自蔽
Thâm trước ư Ngũ-dục,
như mao ngưu ái vĩ, dĩ tham ái tự tế.
Nương nhờ sâu Năm Dục, như ḅ quư đuôi ḿnh, dùng tham ái chở che.
盲瞑無所見 不求 大勢 佛 及與斷苦法
Manh minh vô sở kiến, bất cầu
đại thế Phật, cập dữ đoạn khổ Pháp.
Mù mịt không nh́n thấy, không cầu
uy Lực Phật, cùng với Pháp đoạn khổ.
深入諸邪見 以苦欲捨苦 爲是衆生故
Thâm nhập chư Tà-kiến, dĩ Khổ
dục xả Khổ, vị thị chúng sinh cố.
Nhập sâu vào sai trái, muốn dùng Khổ
bỏ Khổ, do v́ chúng sinh đó.
而起 大悲心 我始坐 道場 觀樹亦經行
Nhi khởi Đại Bi tâm, Ngă thủy tọa
Đạo-tràng,
quan thụ diệc kinh hành.
Mà khởi tâm Đại Bi, Ta trước ở
Đạo tràng, nh́n cây cũng đi lại .
於三七日中 思惟如是事 我所得智慧
Ư tam thất nhật trung, tư duy
như thị sự, Ngă sở đắc Trí Tuệ.
Thời gian hai mốt ngày, tư duy các
việc đó, Ta có được Trí Tuệ.
微妙最第一 衆生諸根鈍 著樂癡所盲
Vi diệu tối đệ nhất, Chúng sinh
chư Căn độn, trước lạc Si sở manh.
Vi diệu tối cao nhất, Chúng sinh
các Căn tối, nhờ vui Ngu được mù.
如斯之等類 云何而可度 爾時諸 梵王
Như tư chi đẳng loại, vân hà nhi khả
độ, nhĩ
thời chư Phạm-vương .
Những loại chúng sinh đó, làm sao mà độ đây, lúc đó các Phạm Vương .
及諸 天帝釋 護世四天王 及 大自在天
Cập chư Thiên Đế Thích , hộ thế Tứ Thiên-vương , cập Đại Tự-tại Thiên.
Cùng các vị Ngọc Hoàng, Bốn Thiên Vương hộ Đời, các Trời
Đại Tự tại.
并餘諸天衆 眷屬百千萬 恭敬合掌禮
Tịnh dư chư Thiên chúng, quyến
thuộc bách thiên vạn, cung kính hợp chưởng lễ.
Cùng các
người Trời khác, quyến thuộc trăm ngh́n vạn, cung kính chắp
tay lễ.
請我轉 法輪 我即自思惟 若但讃佛乗
Thỉnh Ngă Chuyển Pháp Luân, Ngă tức
tự tư duy, nhược đăn tán Phật-Thừa.
Mời Ta nói Pháp Luân, Ta liền tự
tư duy, chỉ khen Một Bậc Phật.
衆生没在苦 不能信是法 破法不信故
Chúng sinh một tại khổ, bất năng tín thị Pháp, phá Pháp bất
tín cố.
Chúng sinh ch́m trong khổ, không thể tin
Pháp này, do không tin phá Pháp.
墜於 三惡道 我寧不說法 疾入於 涅槃
Trụy ư Tam-ác Đạo, Ngă ninh bất thuyết
Pháp, tật nhập ư Niết Bàn .
Rơi vào Ba Đạo ác, Ta im không nói Pháp, nhanh nhập vào Niết Bàn .
尋念過去佛 所行方便力 我今所得道
Tầm niệm Quá-khứ Phật, sở
hành Phương-tiện Lực, Ngă kim sở đắc Đạo.
Suy t́m Phật Quá khứ, Lực
Phương tiện đă Hành, nay Ta đă được Đạo.
亦應說三乗 作是思惟時 十方 佛皆現
Diệc ưng thuyết Tam Thừa, tác
thị tư duy thời, thập phương Phật giai hiện.
Cũng nên nói Ba Bậc, lúc tư duy việc
này, Phật mười phương đều hiện.
梵音慰喻我 善哉 釋迦 文 第一之 導師
Phạn-âm uỷ dụ Ngă, thiện tai Thích Ca Văn, đệ nhất chi Đạo Sư.
Âm Phạn an ủi Ta, thiện thay Thích Ca Văn, là Đạo Sư bậc nhất.
得是 無上法 隨諸一切佛 而用方便力
Đắc thị
Vô-thượng Pháp, tuỳ chư nhất thiết Phật,
nhi dụng Phương-tiện Lực.
Được Pháp B́nh Đẳng đó, thuận theo tất cả
Phật, mà dùng Lực Phương tiện.
我等亦皆得 最妙第一法 爲諸衆生類
Ngă đẳng diệc giai đắc, Tối diệu đệ nhất Pháp, vị
chư chúng sinh loại.
Chúng ta cũng đều được, Pháp Bậc nhất tối diệu, v́
các loại chúng sinh.
分別說三乗 少智樂小法 不自信作佛
Phân biệt thuyết Tam-Thừa, thiểu
Trí nhạo tiểu Pháp, bất tự tín tác Phật.
Phân biệt nói Ba Bậc, Trí nhỏ yêu
Pháp nhỏ, không tự tin thành Phật.
是故以方便 分別說諸果 雖復說三乗
Thị cố dĩ Phương-tiện,
phân biệt thuyết chư Quả, tuy phục thuyết
Tam-Thừa.
V́ thế dùng Phương tiện, phân
biệt nói Quả vị, tuy lại nói Ba Bậc.
但爲教 菩薩 舍利弗 當知 我聞 聖師子
Đăn vị
giáo Bồ Tát , Xá Lợi Phất đương tri ! Ngă văn Thánh Sư Tử.
Chỉ v́ dạy Bồ Tát , Xá Lợi Phất nên biết ! Ta nghe Thánh
Sư Thầy.
深淨微妙音 稱 南無 諸佛 復作如是念
Thanh tịnh vi diệu âm, xưng Nam mô chư Phật, phục tác như thị
niệm.
Âm vi diệu thâm Tịnh, đọc Nam mô các Phật, lại cũng suy nghĩ là.
我出 濁惡世 如諸佛所說 我亦隨順行
Ngă xuất Trọc-ác thế, như
chư Phật sở thuyết, Ngă diệc tuỳ thuận
hành.
Ta xuất thời Trọc ác, như các
Phật đă nói, Ta cũng thuận làm theo.
思惟是事已 即趨波羅柰 諸法寂滅相
Tư duy thị sự dĩ, tức xu
Ba La Nại, chư Pháp Tịch-diệt Tướng,
Tư duy việc đó xong, liền tới Ba La Nại,
các Pháp Tướng Vắng lặng.
不可以言宣 以方便力故 爲五 比丘 說
Bất khả dĩ ngôn tuyên, dĩ
Phương-tiện Lực cố, vị ngũ T́ Kheo thuyết.
Không thể tự đọc nói, cố
dùng Lực Phương tiện, nói v́ 5 T́ Kheo .
是名轉 法輪 便有 涅槃 音 及以 阿羅漢
Thị danh Chuyển Pháp Luân, tiện hữu
Niết Bàn âm, cập dĩ A La Hán .
Tên là nói Pháp Luân, liền có âm Niết Bàn , cùng dùng A La Hán .
法僧差別名 從久遠劫來 讃示 涅槃 法
Pháp Tăng sai biệt danh, ṭng cửu
viễn kiếp lai, tán thị Niết Bàn Pháp.
Pháp Tăng tên khác nhau, từ Kiếp
xưa tới nay, khen cách hiện Niết Bàn .
生死苦永盡 我常如是說 舍利弗 當知
Sinh tử khổ vĩnh tận, Ngă
thường như thị thuyết, Xá Lợi Phất đương tri !
Vĩnh hết khổ sinh chết, Ta
thường nói như thế, Xá Lợi Phất nên biết !
我 見佛 子等 志求 佛道 者 無量千萬億
Ngă kiến Phật Tử đẳng, chí cầu Phật Đạo giả, vô lượng
thiên vạn ức.
Ta thấy các Phật Tử, người
chí cầu Đạo Phật, vô lượng ngh́n vạn
triệu.
咸以恭敬心 皆來至佛所 曾從諸佛聞
Hàm dĩ cung kính tâm, giai lai chí Phật sở,
tằng ṭng chư Phật văn.
Đều dùng tâm cung kính, cùng tới nơi Phật ở, từng
nghe từ các Phật.
方便 所說法 我即作是念 如來 所以出
Phương-tiện sở thuyết
Pháp, Ngă tức tác thị niệm, Như Lai sở dĩ xuất.
Có nói Pháp Phương tiện, Ta tức
thời nghĩ là, sở dĩ Phật ra đời.
爲說 佛慧 故 今正是其時 舍利弗 當知
Vị thuyết Phật Tuệ cố,
kim chính thị kỳ thời, Xá Lợi Phất đương tri !
Do v́ nói Tuệ Phật, nay chính đúng hợp thời, Xá Lợi Phất nên biết !
鈍根小智人 著相憍慢者 不能信是法
Độn Căn tiểu trí Nhân, trước
tướng kiêu mạn giả, bất năng tín thị Pháp.
Người Căn tối Trí nhỏ,
nương nhờ Thân kiêu mạn, không thể tin Pháp này.
今我喜無畏 於諸 菩薩 中 正直捨方便
Kim Ngă hỉ vô uư, ư chư Bồ Tát trung, chính trực xả
Phương-tiện.
Nay Ta vui không sợ, v́ với các Bồ Tát , trực tiếp bỏ
Phương tiện.
但說 無上道 菩薩 聞是法 疑網皆已除
Đăn thuyết
Vô-thượng Đạo, Bồ Tát văn thị Pháp, nghi vơng giai
dĩ trừ.
Chỉ nói Đạo B́nh Đẳng, Bồ Tát nghe Pháp đó, lưới nghi đă trừ hết.
千二百羅漢 悉亦當作佛 如 三世 諸佛
Thiên nhị bách La-hán, tất diệc đương tác Phật, như
Tam-Thế chư Phật.
Ngh́n hai trăm La Hán, biết cũng đang làm Phật, như Ba Đời các Phật.
說法之儀式 我今亦如是 說無分別法
Thuyết Pháp chi nghi thức, Ngă kim diệc
như thị, thuyết vô phân biệt Pháp.
Nói Pháp và nghi thức, Ta nay cũng
như thế, nói Pháp không phân biệt.
諸佛興出世 懸遠值遇難 正使出於世
Chư Phật hưng xuất thế,
huyền viễn trực ngộ nan, chính sử xuất
ư thế.
Các Phật hiện ở đời, mong chờ lâu mới
gặp, đang thời Phật Tại thế.
說是法復難 無量無數劫 聞是法亦難
Thuyết thị Pháp phục nan, vô
lượng vô số Kiếp, văn thị Pháp diệc nan.
Cũng khó nói Pháp đó, vô lượng
vô số Kiếp, nghe Pháp đó cũng khó.
能聽是法者 斯人亦復難 譬如 優曇 華
Năng thính thị Pháp giả,
tư Nhân diệc phục nan, thí như Ưu Đàm hoa.
Người năng nghe Pháp đó, người
đó cũng rất hiếm, ví như hoa Ưu Đàm.
一切皆愛樂 天人所希有 時時乃一出
Nhất thiết giai ái lạc, Thiên nhân
sở hi hữu, thời thời năi nhất xuất.
Tất cả đều yêu thích, người
Trời hiếm có được, lâu mới hiện một lần.
聞法歡喜讃 乃至發一言 則爲已供養
Văn Pháp hoan hỉ tán, năi chí phát nhất ngôn, tắc vi
dĩ cúng dưỡng.
Nghe Pháp vui mừng khen, thậm chí nói một
lời, chắc là đă cúng dưỡng.
一切 三世佛 是人甚希有 過於 優曇 華
Nhất thiết Tam-Thế Phật, thị
Nhân thậm hi hữu, quá ư Ưu Đàm hoa.
Tất cả Ba Đời Phật, Người
đó thực hiếm có, hơn cả hoa Ưu Đàm.
汝等勿有疑 我爲諸 法王 普告諸大衆
Nhữ đẳng vật hữu nghi,
Ngă vi chư Pháp Vương, phổ cáo chư Đại Chúng.
Các Ngài đừng có nghi, Ta là Vua các
Pháp, bảo khắp mọi chúng sinh.
但以一乗道 教化諸 菩薩 無 聲聞 弟子
Đăn dĩ Nhất
Thừa Đạo, giáo hoá chư Bồ Tát , vô Thanh Văn đệ tử.
Chỉ dùng Đạo Bậc Nhất, giáo
hóa các Bồ Tát , không đệ tử Thanh Văn .
汝等 舍利弗 聲聞 及 菩薩 當知是妙法
Nhữ đẳng Xá Lợi Phất ! Thanh Văn cập Bồ Tát , đương tri thị Diệu
Pháp.
Các Ngài Xá Lợi Phất
! Thanh Văn và Bồ Tát , cần biết Diệu
Pháp đó.
諸佛之秘要 以五 濁惡世 但樂著諸欲
Chư Phật chi bí yếu, dĩ
Ngũ Trọc-ác Thế, đăn lạc trước chư
Dục.
Mật yếu của các Phật, do Đời Năm Trọc ác, chỉ vui nhờ
các Dục.
如是等衆生 終不求 佛道 當來世惡人
Như thị đẳng chúng sinh, chung bất
cầu Phật Đạo, Đương-lai thế ác Nhân.
Những chúng sinh như thế, sẽ
không cầu Đạo Phật, Người ác Đời Tương lai.
聞佛說一乗 迷惑不信受 破法墮惡道
Văn Phật thuyết Nhất
Thừa, mê hoặc bất tín thụ, phá Pháp đọa Ác Đạo.
Nghe nói Pháp Bậc Nhất, mê hoặc
không tin nhận, phá Pháp đọa Đạo ác.
有慚愧清淨 志求 佛道 者 當爲如是等
Hữu tàm quư thanh tịnh, chí cầu Phật
Đạo giả, đương vị như thị đẳng.
Nếu xấu hổ thanh
tịnh, chí tâm cầu
Đạo Phật, nên v́ những người đó.
廣讃一乗道 舍利弗 當知 諸 佛法 如是
Quảng tán Nhất Thừa Đạo, Xá Lợi Phất đương tri ! Chư Phật Pháp như thị.
Rộng ca Đạo Bậc Nhất, Xá Lợi Phất nên biết ! Pháp các Phật
như thế.
以萬億方便 隨宜而說法 其不習學者
Dĩ vạn ức Phương-tiện,
tuỳ nghi nhi thuyết Pháp, kỳ bất tập học giả.
Dùng vạn triệu Phương tiện,
tùy nghi mà nói Pháp, Người không học tập Pháp.
不能曉了此 汝等既已知 諸 佛世 之師
Bất năng hiểu liễu thử, Nhữ
đẳng kư
dĩ tri, chư Phật thế chi Sư.
Không năng hiểu việc này, các
Ngài cần biết rơ, Phật ở Đời là Thầy.
隨宜方便事 無復諸 疑惑 心生大歡喜
Tuỳ nghi Phương-tiện sự,
vô phục chư nghi hoặc , tâm sinh đại hoan hỉ.
Việc tùy theo Phương tiện, đừng trở lại nghi hoặc , tâm sinh vui mừng lớn.
自知當作佛
Tự tri đương tác Phật.
Tự biết đang làm Phật.
妙法 蓮華 經卷第一
Diệu Pháp Liên hoa Kinh quyển đệ nhất.
Kinh Diệu Pháp Liên hoa quyển thứ
1.
南無過去 日月燈明佛 。
Nam mô Quá-khứ Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật.
Nam mô Quá khứ Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật.
世尊現瑞。 彌勒 疑詳。文殊為眾廣宣揚。古佛放毫光。三請 法王 。為演妙蓮香。
Thế Tôn hiện thụy. Di Lặc nghi tường. Văn Thù vị chúng quảng tuyên
dương. Cổ Phật phóng hào quang. Tam thỉnh Pháp
vương. Vị diễn Diệu Liên hương.
Thế Tôn hiện điềm lành. Di Lặc giăi bày nghi vấn. Văn Thù v́ Chúng tuyên cáo hết. Phật
xưa phóng hào quang. Ba lần mời Pháp Vương. V́ diễn
hương Diệu Liên.
一光東照。妙體全彰。非思量處可思量。默識在心王。方便敷楊。一道噴天香。
Nhất quang Đông chiếu, diệu thể
toàn chương. Phi tư lượng xứ khả tư
lượng, mặc thức tại tâm Vương.
Phương-tiện phu dương, nhất đạo phún Thiên hương.
Một luồng hào quang chiếu
phương Đông, thấy rơ toàn thể sự vi diệu.
Nơi không thể tư duy đo lường có thể
tư duy đo lường được, im lặng nhận thức trong
tâm là Nhất. Phô diễn Phương tiện, một luồng
hương Trời thơm.
南無 法華 會上佛普薩。
Nam mô Pháp Hoa Hội Thượng Phật
Bồ Tát .
Nam mô Pháp Hoa Hội Thượng Phật
Bồ Tát .
============================================================================================
============================================================================================
============================================================================================
妙法 蓮華 經卷第二
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh quyển đệ nhị.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa quyển thứ hai.
後秦 龜茲 國 三藏 法師 鳩摩羅什 奉詔譯
Hậu Tần Quy Tư quốc Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch.
Hậu Tần Quy Tư quốc Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập phụng chiếu dịch.
妙法 蓮華 經譬喻品第三
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Thí Dụ phẩm
đệ tam.
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm thứ
ba Thí dụ.
爾時 舍利弗 踊躍歡喜, 即起合掌瞻仰尊顏, 而白佛言 : 今從 世尊 , 聞此 法音 , 心懷勇躍, 得 未曾有 。
Nhĩ thời Xá Lợi Phất dũng dược hoan hỉ,
tức khởi hợp chưởng, chiêm ngưỡng Tôn
nhan, nhi bạch Phật ngôn : Kim ṭng Thế Tôn , văn thử Pháp-âm, tâm hoài
dũng dược, đắc vị tằng hữu .
Lúc đó Xá Lợi Phất vui mừng phấn chấn,
liền đứng lên chắp tay, chiêm ngưỡng Tôn nhan mà bạch
Phật nói rằng : Nay nghe được âm Pháp đó từ Thế Tôn , tâm phấn chấn mong đợi, được
chưa từng có.
所以者何 ? 我昔從佛聞如是法, 見諸 菩薩 授記作佛, 而我等不豫斯事, 甚自感傷, 失於 如來 無量知見。
Sở dĩ giả hà ? Ngă tích ṭng Phật
văn như thị Pháp, kiến chư Bồ Tát thụ kư tác Phật, nhi Ngă đẳng bất dự tư sự,
thậm tự cảm thương, thất ư Như Lai vô lượng Tri-kiến.
V́ sao như thế ? Con trước đây theo Phật, nghe Pháp
như thế, thấy các Bồ Tát Chuyển bậc thành Phật,
mà chúng con không được tham dự việc đó, tự thấy
thương cảm, mất đi vô lượng ‘Thấy Biết’
của Như Lai .
世尊 ! 我常獨處山林樹下, 若坐若行, 每作是念: 我等同入 法性 , 云何 如來 以 小乘 法而見濟度? 是我等咎, 非世尊也。
Thế Tôn ! Ngă thường độc xử sơn lâm thụ
hạ, nhược toạ nhược hành, mỗi tác thị
niệm : Ngă đẳng đồng nhập Pháp Tính, vân hà
Như Lai dĩ Tiểu Thừa Pháp
nhi kiến tế độ ? Thị Ngă đẳng cữu, phi Thế Tôn
dă.
Thế Tôn ! Con thường một ḿnh
dưới cây ở trong rừng núi, hoặc ngồi hay đi, mỗi khi làm suy nghĩ là
: Chúng con cùng nhậpTính Pháp, v́ sao Như Lai dùng Pháp Tiểu Thừa, mà để cứu độ ? Đó là tội cũ của Chúng
con, không phải do Thế Tôn.
所以者何 ? 若我等待說所因, 成就阿耨多羅三藐三 菩提 者, 必以 大乘 而得度脫。
Sở dĩ giả hà ? Nhược Ngă đẳng đăi thuyết sở nhân, thành tựu
A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề giả, tất dĩ Đại Thừa nhi đắc độ thoát.
V́ sao như thế ? Nếu Chúng con nói
cần cầu thành A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , Phật nhất định
dùng Đại Thừa mà được độ thoát.
然我等不解方便, 隨宜所說, 初聞 佛法 , 遇便信受, 思惟取證。
Nhiên Ngă đẳng bất giải
Phương-tiện, tuỳ nghi sở thuyết, sơ văn Phật Pháp , ngộ tiện tín thụ,
tư duy thủ chứng.
Đương nhiên chúng con không hiểu Phương tiện,
tùy nghi nói Pháp, lần đầu tiên nghe Pháp Phật, gặp liền
tin nhận, tư duy áp dụng chứng nghiệm.
世尊 ! 我從昔來, 終日竟夜, 每自剋責。而今從佛, 聞所未聞, 未曾有 法, 斷諸疑悔, 身意泰然,快得安穏。
Thế Tôn ! Ngă ṭng tích lai, chung nhật
cánh dạ, mỗi tự khắc trách. Nhi kim ṭng Phật, văn sở vị văn, vị tằng hữu Pháp, đoạn chư nghi hối,
thân ư thái nhiên, khoái đắc an ổn.
Thế Tôn ! Con từ trước tới
nay, không kể ngày đêm, luôn tự trách ḿnh. Nay
theo Thế Tôn, nghe được cái chưa từng nghe, Pháp
chưa từng có, đoạn trừ mọi nghi ngờ hối hận,
thân ư thoải mái, nhanh được yên ổn.
今日乃知真是佛子, 從佛口生, 從 法化 生, 得 佛法 分。爾時 舍利弗 欲重宣此義, 而說偈言 :
Kim nhật năi tri chân thị Phật Tử,
ṭng Phật khẩu sinh- ṭng Pháp Hoá sinh- đắc Phật Pháp phần. Nhĩ thời Xá Lợi Phất dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Ngày nay mới biết Phật Tử
chân chính, sinh từ miệng Phật, Hóa sinh từ Pháp, được phận Pháp Phật.
Lúc đó Xá Lợi Phất muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
我聞是 法音 得所 未曾有 心懷大歡喜
Ngă văn thị Pháp-âm, đắc sở vị tằng hữu , tâm hoài đại hoan hỉ.
Con nghe Âm Pháp đó, có được chưa từng
có, tâm vui mừng mong đợi.
疑網皆已除 昔來蒙 佛教 不失於大乗
Nghi vơng giai dĩ trừ, tích lai mông Phật giáo , bất thất ư Đại-thừa .
Lưới nghi đều trừ hết,
trước nay được Phật dạy, không bị mất
Đại thừa .
佛音甚希有 能除衆生惱 我已得漏盡
Phật-âm thậm hi hữu, năng trừ chúng sinh năo, Ngă
dĩ đắc Lậu tận.
Lời Phật thực hiếm có, trừ
Phiền năo chúng sinh, Con đă hết Phiền năo.
聞亦除憂惱 我處於山谷 或在林樹下
Văn diệc trừ ưu năo,
Ngă xử ư sơn cốc, hoặc tại lâm thụ hạ.
Nghe cũng hết ưu phiền, Con ở
trong hang núi, hoặc ở dưới cây rừng.
若坐若經行 常思惟是事 嗚呼深自責
Nhược toạ nhược kinh hành,
thường tư duy thị sự, ô hô thâm tự trách.
Hoặc ngồi hay qua lại, thường
tư duy việc đó, than ôi đáng tự trách.
云何而自欺 我等亦佛子 同入 無漏法
Vân hà nhi tự khi, Ngă đẳng diệc Phật-tử,
đồng nhập
Vô-lậu Pháp.
V́ sao tự lừa ḿnh, Chúng con cũng
là Phật Tử, cùng nhập Pháp Vô lậu.
不能於未來 演說 無上道 金色三十二
Bất năng ư Vị-lai, diễn
thuyết Vô-thượng Đạo, Kim sắc tam thập
nhị.
Không năng ở Tương lai, diễn
thuyết Đạo B́nh Đẳng, Thân vàng ba hai Tướng.
十力諸解脫 同共一法中 而不得此事
Thập-lực chư Giải-thoát, đồng cộng nhất Pháp
trung, nhi bất đắc thử sự.
Mười lực và Giải thoát, đồng cùng trong một Pháp,
mà không được việc này.
八十種妙好 十八不共法 如是等功徳
Bát thập chủng diệu hảo, thập
bát Bất Cộng Pháp, như thị đẳng Công Đức .
Tám chục dung mạo tốt, mười
tám Không cùng Pháp, các Công Đức như thế.
而我皆已失 我獨經行時 見佛 在大衆
Nhi Ngă giai dĩ thất, Ngă độc kinh hành thời, kiến Phật tại Đại Chúng.
Mà con đều đă mất, Con lúc đi một
ḿnh, thấy Phật trong Đại Chúng.
名聞滿 十方 廣饒益衆生 自惟失此利
Danh văn măn Thập phương, quảng
nhiêu ích chúng sinh, tự duy thất thử lợi.
Mười phương đều nghe tên, lợi ích khắp
chúng sinh, tự biết mất lợi này.
我爲自欺誑 我常於日夜 每思惟是事
Ngă vị tự khi cuồng, Ngă thường
ư nhật dạ, mỗi tư duy thị sự.
Con tự lừa dối ḿnh, con thường
cả ngày đêm, luôn tư duy việc đó.
欲以問 世尊 爲失爲不失 我常見世尊
Dục dĩ vấn Thế Tôn , vi thất vi bất thất,
Ngă thường kiến Thế Tôn.
Muốn đem hỏi Thế Tôn , là mất hay không mất,
Con thường thấy Thế Tôn.
稱讃諸 菩薩 以是於日夜 籌量如是事
Xưng tán chư Bồ Tát , dĩ thị ư nhật
dạ, trù lượng như thị sự.
Khen ngợi các Bồ Tát , do thế mà ngày đêm, trù tính việc như thế.
今聞 佛音 聲 隨宜而說法 無漏難思議
Kim văn Phật âm thanh, tùy nghi nhi sở thuyết,
Vô-lậu nan tư nghị.
Nay nghe âm thanh Phật, tùy nghi mà nói Pháp,
Vô-lậu khó suy bàn.
令衆至 道場 我本著邪見 爲諸 梵志 師
Linh Chúng chí Đạo-tràng, Ngă bản trước
Tà-kiến, vị chư Phạm-chí Sư.
Giúp chúng tới Đạo tràng, Con vốn
nương nhờ sai trái, là Thầy ngoại Đạo
sai.
世尊知我心 拔邪說 涅槃 我悉除邪見
Thế Tôn tri Ngă tâm, bạt Tà thuyết Niết Bàn , Ngă tất trừ Tà-kiến.
Thế Tôn biết tâm Con, phá sai nói Niết Bàn , Con trừ hết sai trái.
於 空法 得證 爾時心自謂 得至於滅度
Ư ‘Không Pháp’ đắc chứng, nhĩ thời
tâm tự vị, đắc chí ư Diệt-độ,
Chứng được trong Pháp Rỗng,
lúc đó tâm tự coi, được tới Phật Bồ Đề.
而今乃自覺 非是實滅度 若得作佛時
Nhi kim năi tự giác, phi thị thực
Diệt-độ, nhược đắc tác Phật thời.
Mà nay lại tự hiểu, chưa
thành Phật Bồ Đề, nếu khi được làm Phật.
具三十二相 天人 夜叉 衆 龍神等恭敬
Cụ tam thập nhị tướng,
Thiên nhân Dạ Xoa chúng, Long Thần đẳng cung kính.
Đủ ba mươi hai tướng, Trời Người
các Dạ Xoa , các Long Thần cung kính.
是時乃可謂 永盡滅無餘 佛於大衆中
Thị thời năi khả vị,
vĩnh tận diệt vô dư, Phật ư Đại Chúng trung.
Lúc đó mới coi là, vĩnh diệt
hết tất cả, Phật ở trong Đại Chúng.
說我當作佛 聞如是 法音 疑悔悉已除
Thuyết Ngă đương tác Phật, văn như thị Pháp-âm, nghi hối
tất dĩ trừ.
Nói Con đang làm Phật, nghe âm Pháp
như thế, tiêu trừ mọi nghi hối.
初聞佛所說 心中大驚疑 將非魔作佛
Sơ văn Phật sở thuyết, tâm
trung đại kinh nghi, tương phi Ma tác Phật.
Ban đầu nghe Phật nói, trong
tâm rất nghi sợ, phải không Ma làm Phật.
惱亂我心耶 佛以種種縁 譬喻巧言說
Năo loạn Ngă tâm da, Phật dĩ chủng
chủng duyên, thí dụ xảo ngôn thuyết.
Năo loạn tâm Con chăng, Phật dùng mọi Nhân duyên , thí dụ lời tinh tế.
其心安如海 我聞疑網斷 佛說 過去世
Kỳ tâm an như hải, Ngă văn nghi vơng đoạn, Phật thuyết Quá-khứ thế.
Tâm đó yên như biển, Con nghe bỏ
lưới nghi, Phật nói thời Quá khứ.
無量滅度佛 安住方便中 亦皆說是法
Vô lượng Diệt-độ Phật, an trụ
Phương-tiện trung, diệc giai thuyết thị Pháp.
Phật Tạ thế rất nhiều,
yên ở trong Phương tiện, cũng đều nói Pháp đó.
現在未來佛 其數無有量 亦以諸方便
Hiện-tại Vị-lai Phật, kỳ
số vô hữu lượng, diệc dĩ chư
Phương-tiện.
Phật Hiện tại Tương lai,
số lượng nhiều vô kể, cũng dùng các
Phương tiện.
演說如是法 如今者 世尊 從生及出家
Diễn thuyết như thị Pháp,
như kim giả Thế Tôn , ṭng sinh cập Xuất-gia.
Diễn thuyết Pháp như thế,
như ngày nay Thế Tôn , từ sinh đến Xuất gia.
得道轉 法輪 亦以方便說 世尊 說實道
Đắc Đạo chuyển Pháp luân,
diệc dĩ Phương-tiện thuyết, Thế Tôn thuyết
thực Đạo.
Được Đạo nói Pháp Phật, cũng nói bằng
Phương tiện, Thế Tôn nói Đạo thực.
波旬無此事 以是我定知 非是魔作佛
Ba tuần vô thử sự, dĩ thị
Ngă định tri, phi thị Ma tác Phật.
Không hề có Pháp ác, con hiểu quyết
việc đó, không phải Ma làm Phật.
我墮疑網故 謂是魔所爲 聞佛柔輭音
Ngă đoạ nghi vơng cố, vị
thị Ma sở vi, văn Phật nhu nhuyễn âm.
Con do đọa lưới nghi, coi
như Ma có làm, nghe âm Phật nhu nhuyễn.
深遠甚微妙 演暢清淨法 我心大歡喜
Thâm viễn thậm vi diệu, diễn
sướng Thanh tịnh Pháp, Ngă tâm đại hoan hỉ.
Sâu xa rất vi diệu, diễn ca Pháp
Thanh tịnh, tâm Con rất vui mừng.
疑悔永已盡 安住實智中 我定當作佛
Nghi hối vĩnh dĩ tận, an trụ
thực Trí trung, Ngă định đương tác Phật.
Nghi hối vĩnh đoạn hết, yên ở trong
Trí thực, Con quyết nên làm Phật.
爲天人所敬 轉 無上法輪 教化諸 菩薩
Vi Thiên nhân sở kính, chuyển Vô-Thượng
Pháp luân , giáo hóa chư Bồ Tát .
Được Trời Người tôn kính, nói Pháp Phật
B́nh Đẳng, giáo hóa các Bồ Tát .
爾時佛告 舍利弗 : 吾今於天人` 沙門 ` 婆羅門 等, 大眾中說: 我昔曾於二萬億佛所, 為 無上道 故, 常教化汝。
Nhĩ thời Phật cáo Xá Lợi Phất : Ngô kim ư Thiên nhân- Sa Môn - Bà La Môn đẳng, Đại Chúng trung thuyết. Ngă
tích tằng ư nhị vạn ức Phật sở, vị
Vô-thượng Đạo cố, thường giáo hóa Nhữ.
Lúc đó Phật bảo Xá Lợi Phất : Ta nay nói ở trong Đại Chúng người Trời-
Sa Môn - Bà La Môn là : Ta trước từng ở
nơi hai vạn triệu Phật, cố v́ Đạo B́nh Đẳng, thường giáo hóa
Ngài.
汝亦長夜隨我受學, 我以方便引導汝故, 生我法中。 舍利弗 ! 我昔教汝志願 佛道 , 汝今悉忘, 而便自謂已得滅度。
Nhữ diệc trường dạ tuỳ
Ngă thụ học, Ngă dĩ Phương-tiện dẫn đạo Nhữ cố, sinh Ngă
Pháp trung. Xá Lợi Phất ! Ngă tích giáo Nhữ chí nguyện
Phật đạo , Nhữ kim tất vong nhi tiện
tự vị dĩ đắc Diệt-độ.
Ngài cũng lâu dài trong tối theo Ta học
Đạo, Ta cố dùng Phương tiện dẫn dắt
Ngài, sinh trong Pháp của Ta. Xá Lợi Phất ! Ta trước dạy Ngài chí nguyện
Đạo Phật, Ngài nay quên hết, mà liền tự coi đă được thành Phật Bồ
Đề.
我今還欲令汝憶念本願所行道故, 為諸 聲聞 說是 大乘經 , 名 妙法蓮華 , 教 菩薩 法, 佛所護念。
Ngă kim hoàn dục linh Nhữ ức niệm
bản nguyện sở hành đạo cố, vị chư Thanh Văn thuyết thị Đại Thừa Kinh, danh Diệu Pháp Liên Hoa , giáo Bồ Tát Pháp, Phật sở hộ niệm.
Ta nay lại muốn giúp Ngài cố nhớ
lại bản nguyện hành Đạo, v́ các Thanh Văn nói Kinh Đại Thừa đó, tên hiệu Diệu Pháp Liên Hoa , Pháp dạy Bồ Tát , được Phật hộ niệm.
舍利弗 ! 汝於 未來世 , 過無量無邊 不可思議 劫, 供養若干千萬億佛, 奉持 正法 , 具足 菩薩 所行之道, 當得作佛。
Xá Lợi Phất ! Nhữ ư Vị-lai thế , quá vô lượng vô biên bất khả tư nghị Kiếp, cúng dưỡng
nhược can thiên vạn ức Phật, phụng tŕ chính
Pháp, cụ túc Bồ Tát sở hành chi Đạo, đương đắc tác Phật.
Xá Lợi Phất ! Ngài ở Đời Tương lai, qua vô
lượng vô biên không thể suy bàn Kiếp, cúng dưỡng
rất nhiều ngh́n vạn triệu Phật, cung kính giữ
Pháp đúng, đầy đủ hành Đạo Bồ Tát , đang được làm Phật.
號曰 華光如來 , 應供 ` 正遍知 ` 明行足 ` 善逝 ` 世間解 ` 無上士 ` 調御丈夫 ` 天人師 ` 佛世尊 。
Hiệu viết Hoa Quang Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng
Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .
Tên hiệu Hoa Quang Như Lai , Ứng Cúng , Chính Biến Tri, Minh Hành Túc , Thiện Thệ , Thế Gian Giải , Vô Thượng Sĩ , Điều Ngự Trượng
Phu , Thiên Nhân Sư , Phật Thế Tôn .
國名離垢。其土平正, 清淨嚴飾,安穩豐樂, 天人熾盛, 琉璃為地, 有 八交道 , 黃金為繩以界其側。
Quốc danh Ly Cấu. Kỳ thổ b́nh
chính, Thanh tịnh nghiêm sức, an ổn phong lạc, Thiên
nhân sí thịnh, lưu ly vi địa, hữu bát giao đạo , hoàng kim vi thằng dĩ giới
kỳ trắc.
Tên nước là Ly Cấu. Đất Phật bằng phẳng,
Thanh tịnh nghiêm sức, yên ổn giàu có vui sướng,
người Trời rất nhiều, lưu ly là Đất, có tám đạo lộ, vàng ṛng là dây
dùng ngăn lộ giới.
其傍各有 七寶 行樹,常有華果。 華光如來 , 亦以 三乘 教化眾生。
Kỳ bàng các hữu thất bảo hàng thụ, thường hữu
hoa quả. Hoa Quang Như Lai , diệc dĩ Tam Thừa
giáo hóa chúng sinh.
Cạnh đường có các hàng cây bằng
bảy báu, thường có hoa quả. Hoa Quang Như Lai , cũng dùng Pháp Ba Bậc
giáo hóa chúng sinh.
舍利弗 ! 彼佛出時, 雖非惡世, 以本願故, 說 三乘 法。其劫名 大寶 莊嚴。
Xá Lợi Phất ! Bỉ Phật xuất
thời, tuy phi ác thế, dĩ bản nguyện cố, thuyết
Tam Thừa Pháp. Kỳ Kiếp danh Đại Bảo Trang Nghiêm.
Xá Lợi Phất ! Khi Phật đó xuất thế, tuy không phải
Đời ác, v́ do bản nguyện, nói Pháp Ba Bậc. Tên Kiếp
của Phật đó là Đại Bảo Trang Nghiêm.
何故名曰 大寶 莊嚴 ? 其國中以 菩薩 為大寶故。彼諸菩薩, 無量無邊 不可思議 , 算數譬喻所不能及, 非佛智力無能知者。
Hà cố danh viết Đại Bảo Trang Nghiêm ? Kỳ
quốc trung dĩ Bồ Tát vi Đại Bảo cố. Bỉ
chư Bồ Tát, vô lượng vô biên, bất khả tư nghị , toán số thí dụ sở
bất năng cập, phi Phật Trí Lực vô năng tri giả.
V́ sao có tên là Đại Bảo Trang Nghiêm ?
Trong đất nước đó do v́ dùng Bồ Tát làm Đại Bảo. Các Bồ Tát đó, vô lượng vô biên, không
thể suy bàn, tính toán thí dụ cũng không thể biết được, không phải Trí
Lực của Phật không thể biết được.
若欲行時, 寶華承足。此諸 菩薩 非初發意 , 皆久植徳本 , 於無量百千萬億佛所 , 淨修 梵行 , 恒爲諸佛之所稱歎。
Nhược dục hành thời, bảo
hoa thừa túc. Thử chư Bồ Tát phi sơ phát ư, giai cửu thực
Đức bản,
ư vô lượng bách thiên vạn ức Phật sở, tịnh
tu Phạm hạnh, hằng vi chư Phật chi sở
xưng thán.
Khi muốn đi chân đạp Hoa báu. Các Bồ Tát đó không phải mới phát ư, vốn
đều trồng thực Đức từ lâu, ở
nơi vô lượng trăm ngh́n vạn triệu Phật,
Tịnh tu Phạm hạnh, thường được các Phật ca ngợi.
常修 佛慧 , 具大 神通 , 善知一切諸法之門 , 質直無僞 , 志念堅固, 如是 菩薩 充滿其國 。
Thường tu Phật Tuệ, cụ Đại Thần-thông, thiện
tri nhất thiết chư Pháp chi môn, chất trực vô ngụy,
chí niệm kiên cố, như thị Bồ Tát sung măn kỳ quốc.
Thường tu Tuệ Phật, đủ Đại Thần thông, hiểu
biết tất cả các môn Pháp thực chất không giả,
ư chí suy nhớ kiên cố, các Bồ Tát như thế đầy ở Nước đó.
舍利弗 ! 華光 佛壽 十二 小劫 , 除爲王子未作佛時 , 其國人民壽八小劫 。
Xá Lợi Phất ! Hoa Quang Phật thọ thập nhị Tiểu Kiếp,
trừ vi Vương-tử vị tác Phật thời, kỳ
quốc Nhân dân thọ bát Tiểu Kiếp.
Xá Lợi Phất ! Hoa Quang Phật thọ 12 Tiểu Kiếp, trừ
thời gian là Vương Tử chưa thành Phật, nhân
dân nước đó thọ 8 Tiểu Kiếp.
華光 如來 過十二 小劫 , 授堅滿 菩薩 阿耨多羅三藐三 菩提 記。
Hoa Quang Như Lai quá thập nhị Tiểu
Kiếp, thụ Kiên Măn Bồ Tát A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề kư.
Hoa Quang Như Lai sang Tiểu Kiếp 12, Chuyển
bậc Kiên Măn Bồ Tát A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề .
告諸 比丘 : 是堅滿 菩薩 , 次當作佛 , 號曰華足安行 , 多陀阿伽度 `阿羅 訶 `三藐 三佛陀 。其 佛國土 , 亦復如是。
Cáo chư T́ Kheo : Thị Kiên Măn Bồ Tát , thứ đương tác Phật, hiệu
viết Hoa Túc An Hành, Đa Đà A Già Độ- A La Ha- Tam Miệu Tam Phật Đà. Kỳ Phật quốc thổ, diệc phục
như thị.
Bảo các T́ Kheo : Kiên Măn Bồ Tát đó, kế sau làm Phật, tên
hiệu Hoa Túc An Hành, Đa Đà A Già Độ- A La Ha- Tam Miệu Tam Phật Đà. Đất nước của Phật
đó, cũng lại như thế.
舍利弗 ! 是華光佛滅度之後 , 正 法住 世三十二 小劫 , 像法 住世亦三十二小劫。爾時 世尊 欲重宣此義 ,而說偈言 :
Xá Lợi Phất ! Thị Hoa Quang Phật
Diệt-độ chi hậu, Chính Pháp trụ thế tam
thập nhị Tiểu Kiếp, Tượng Pháp trụ thế
diệc tam thập nhị Tiểu Kiếp. Nhĩ thời Thế Tôn dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Xá Lợi Phất ! Hoa Quang Phật đó sau khi Tạ thế, Chính
Pháp ở đời 32 Tiểu Kiếp, Tượng Pháp ở
đời cũng 32 Tiểu Kiếp. Lúc đó Thế Tôn muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
舍利弗來世 成佛普智尊 號名曰華光
Xá Lợi Phất Lai-thế, thành Phật
phổ Trí Tôn, hiệu danh viết Hoa Quang.
Xá Lợi Phất Tương lai, thành
Phật đủ Trí Tôn, tên hiệu là Hoa Quang.
當度無量衆 供養無數佛 具足 菩薩 行
Đương
độ vô
lượng chúng, cúng dưỡng vô số Phật, cụ
túc Bồ Tát hạnh.
Đương cứu vô lượng chúng, cúng dưỡng
vô số Phật, đấy đủ hạnh Bồ Tát .
十力等功徳 證於 無上道 過 無量劫 已
Thập-lực đẳng Công Đức, chứng ư Vô-thượng
Đạo, quá
vô lượng Kiếp dĩ.
Mười lực các Công Đức, chứng được Đạo B́nh Đẳng, trải qua vô lượng
Kiếp.
劫名大寳嚴 世界名離垢 清淨無瑕穢
Kiếp danh Đại Bảo Nghiêm, Thế
giới danh Ly Cấu, Thanh tịnh vô hạ uế.
Tên Kiếp Đại Bảo Nghiêm, tên Thế
giới Ly Cấu, Thanh tịnh không ô uế.
以 瑠璃 爲地 金繩界其道 七寳雜色樹
Dĩ lưu ly vi địa, kim thằng giới kỳ
đạo, Thất
bảo tạp sắc thụ.
Dùng lưu ly làm Đất, dây vàng ngăn lộ giới, cây đủ sắc bảy báu.
常有華果實 彼國諸 菩薩 志念常堅固
Thường hữu hoa quả thực,
bỉ quốc chư Bồ Tát , chí niệm thường
kiên cố.
Thường có nhiều hoa quả, các Bồ Tát Nước đó, chí niệm thường
kiên cố.
神通 波羅蜜 皆已悉具足 於無數佛所
Thần-thông Ba La Mật , giai dĩ tất cụ
túc, ư vô số Phật sở.
Thần thông Đạo Bồ Tát , đều đă đầy đủ hết, ở nơi
vô số Phật.
善學 菩薩 道 如是等 大士 華光佛所化
Thiện học Bồ Tát Đạo, như thị đẳng Đại-sĩ, Hoa Quang Phật
sở hóa.
Học đủ Đạo Bồ Tát , các Đại sĩ như thế, được Hoa Quang giáo hóa.
佛爲王子時 棄國捨世榮 於最末後身
Phật vi Vương-tử thời,
khí quốc xả thế vinh, ư tối mạt hậu
thân.
Phật lúc là Vương Tử, rời
Nước bỏ vinh hoa, ở thân tối sau cùng.
出家成 佛道 華光佛住世 壽十二 小劫
Xuất gia thành Phật Đạo, Hoa Quang Phật trụ
thế, thọ thập nhị Tiểu Kiếp.
Xuất gia thành Đạo Phật, Hoa Quang Phật
ở đời, thọ mười hai Tiểu Kiếp.
其國人民衆 壽命八 小劫 佛滅度之後
Kỳ quốc nhân dân chúng, thọ mệnh
bát Tiểu Kiếp, Phật Diệt-độ chi hậu.
Nhân dân Đất nước đó, thọ mệnh 8 Tiểu
Kiếp, sau khi Phật Tạ thế.
正 法住 於世 三十二 小劫 廣度諸衆生
Chính Pháp trụ ư thế, tam thập
nhị Tiểu Kiếp, quảng độ chư chúng sinh.
Chính Pháp sống ở Đời, ba mươi hai Tiểu
Kiếp, độ khắp mọi chúng sinh.
正 法滅 盡已 像法 三十二 舍利 廣流布
Chính Pháp diệt tận dĩ, Tượng
Pháp tam thập nhị, Xá Lợi quảng lưu bố.
Chính Pháp đă diệt hết, Tượng
Pháp ba mươi hai, Xá Lợi phân phát rộng.
天人普供養 華光佛所爲 其事皆如是
Thiên nhân phổ cúng dưỡng, Hoa quang
Phật sở vi, kỳ sự giai như thị.
Người Trời đều cúng dưỡng, việc
Hoa Quang làm Phật, sự thực đều như thế.
其兩足聖尊 最勝無倫匹 彼即是汝身
Kỳ lưỡng túc Thánh Tôn, tối thắng
vô luân thất, bỉ tức thị Nhữ thân.
Thánh Tôn Phúc Tuệ đó, được việc tối
phi thường, đó chính là thân Ngài.
宜應自欣慶
Nghi ứng tự hân khánh.
Ưng theo tự vui vẻ.
爾時四部眾 : 比丘 ` 比丘尼 ` 優婆塞 ` 優婆夷 `天龍` 夜叉 ` 乾闥婆 `阿修羅` 迦樓羅 ` 緊那羅 ` 摩睺羅伽 等。
Nhĩ thời Tứ Bộ Chúng : T́ Kheo - T́ Kheo Ni - Ưu Bà Tắc - Ưu Bà Di - Thiên Long Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già đẳng.
Lúc đó Bốn Bộ Chúng : Nam T́ Kheo - Nữ T́ Kheo- Nam Phật Tử-
Nữ Phật Tử và Trời Rồng Dạ Xoa - Kiền Thát Bà - A Tu La - Ca Lâu La - Khẩn Na La - Ma Hầu La Già .
大眾見 舍利弗 , 於佛前受阿耨多羅三藐三 菩提 記, 心大歡喜`踊躍無量, 各各脫身所著上衣, 以供養佛。
Đại Chúng
kiến Xá Lợi Phất , ư Phật tiền thụ
A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề kư, tâm đại hoan hỉ, dũng
dược vô lượng, các các thoát thân sở trước
thượng y, dĩ cúng dưỡng Phật.
Đại Chúng nh́n thấy Xá Lợi Phất , ở trước Phật
Chuyển bậc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề , tâm rất vui mừng, vô
cùng phấn chấn, từng người tháo áo khoác quư trên
thân, dùng cúng dưỡng Phật.
釋提桓因 梵天王 等, 與無數 天子 , 亦以天妙衣`天 曼陀羅華 ` 摩訶曼陀羅華 等, 供養於佛。所散天衣, 住虛空中, 而自迴轉。
Thích Đề Hoàn Nhân Phạm Thiên Vương đẳng, dữ vô số Thiên Tử , diệc dĩ Thiên diệu
y- Thiên Man Đà La hoa- Ma Ha Man Đà La hoa, cúng dưỡng ư
Phật. Sở tán Thiên y, trụ Hư-không trung, nhi tự hồi
chuyển.
Ngọc Hoàng Thượng Đế, các Phạm Thiên Vương và vô số Thiên Tử , cũng dùng áo báu Trời-
hoa Trời Man Đà La- Ma Ha Man Đà La, cúng dưỡng lên Phật.
Áo Trời được rắc, ở trong khoảng
không, mà tự chuyển ṿng.
諸天伎樂, 百千萬種, 於虛空中, 一時俱作, 雨眾天華, 而作是言 : 佛昔於 波羅奈 初轉 法輪 , 今乃復轉無上最大法輪。
Chư Thiên kỹ nhạc, bách thiên vạn
chủng, ư Hư-không trung, nhất thời câu tác, vú
chúng Thiên hoa, nhi tác thị ngôn : Phật tích ư Ba La Nại sơ chuyển
Pháp Luân, kim năi phục chuyển Vô Thượng tối Đại Pháp Luân.
Các âm nhạc Trời, trăm ngh́n vạn loại, ở
trong khoảng không, cùng lúc đều kêu, rải các hoa Trời,
mà nói rằng : Phật trước ở Ba La Nại lần
đầu tiên nói Pháp, nay mới lại nói Pháp B́nh Đẳng Bậc nhất.
爾時諸 天子 , 欲重宣此義, 而說偈言 :
Nhĩ thời chư Thiên Tử dục trùng tuyên thử
nghĩa, nhi thuyết kệ ngôn :
Lúc đó các Thiên Tử muốn đọc lại
nghĩa trước mà nói bài kệ rằng :
昔於波羅柰 轉 四諦 法輪 分別說諸法
Tích ư Ba La Nại, chuyển Tứ Đế Pháp luân , phân biệt thuyết
chư Pháp.
Trước ở Ba La Nại, nói Pháp Tứ
Đế Khổ, phân biệt nói các Pháp.
五衆之生滅 今復轉最妙 無上大 法輪
Ngũ chúng chi sinh diệt, kim phục
chuyển tối diệu, Vô-thượng Đại Pháp Luân.
Sinh chết cho năm người, nay lại nói
Tối diệu, Pháp B́nh Đẳng Bậc nhất.
是法甚深奧 少有能信者 我等從昔來
Thị Pháp thậm thâm ảo, thiểu
hữu năng Tín giả, Ngă đẳng ṭng tích lai.
Pháp này rất thâm ảo, rất ít
người năng Tin, Chúng con trước tới nay.
數聞 世尊 說 未曾聞如是 深妙之上法
Sác văn Thế Tôn thuyết, vị tằng văn như thị, thâm diệu
chi thượng Pháp.
Thường nghe Thế Tôn nói, chưa từng nghe
như thế, Pháp thâm sâu cao nhất.
世尊說是法 我等皆隨喜 大智 舍利弗
Thế Tôn thuyết thị Pháp, Ngă đẳng giai tùy hỉ, Đại trí Xá Lợi Phất .
Thế Tôn nói Pháp đó, Chúng con đều vui theo, Đại Trí Xá Lợi Phất .
今得受尊記 我等亦如是 必當得作佛
Kim đắc thụ Tôn kư, Ngă đẳng diệc như thị,
tất đương đắc tác Phật.
Nay được Phật Chuyển
bậc, chúng con cũng như thế, nhất định đang được làm Phật.
於一切世間 最尊無有上 佛道 叵思議
Ư nhất thiết thế gian, tối
Tôn vô hữu thượng, Phật Đạo phả tư nghị.
Ở tất cả Thế gian, là bậc
Tôn Quư nhất, Đạo Phật khó suy bàn.
方便隨宜說 我所有福業 今世若過世
Phương-tiện tùy nghi thuyết,
Ngă sở hữu Phúc nghiệp, kim thế nhược quá thế.
Phương tiện tùy nghi nói, Con có được Nghiệp Phúc, đời trước và đời nay.
及