佛說當來變經, Taisho No. 395
Phật thuyết đương lai biến Kinh
PHẬT THUYẾT ĐƯƠNG LAI BIẾN KINH
西晉月氏國 三藏 竺 法護 譯
Tây Tấn Nguyệt Thị quốc Tam Tạng Trúc Pháp Hộ Dịch
Đời Tây Tấn, Tam tạng Pháp sư Trúc Pháp Hộ người Nguyệt Thị dịch
聞如是。一時佛在 舍衛國 祇樹 給孤獨 園。
văn như thị。nhất thời Phật tại Xá-vệ quốc Kì-Thọ Cấp Cô Độc viên
Nghe như vầy, một thuở nọ, đức Phật ở tại nước Xá-vệ , vườn Kì Thọ Cấp Cô Độc
與大 比丘 眾俱。比丘五百及諸 菩薩 。
dữ Đại Tỳ-kheo chúng câu。Tỳ-kheo ngũ bách cập chư Bồ Tát 。
cùng chúng đại Tỳ-kheo gồm năm trăm người và các vị Bồ-tát .
爾時 世尊 告諸 比丘 。將來之世當有比丘。
nhĩ thời Thế Tôn cáo chư Tỳ-kheo。tương lai chi thế đương hữu bỉ khâu。
Lúc bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: Đời tương lai sẽ có Tỳ-kheo
因有一法不從 法化 。令法毀滅不得長益。
nhân hữu nhất Pháp bất tòng Pháp hóa。lệnh Pháp hủy diệt bất đắc trường ích。
nhân có một pháp chẳng theo pháp giáo hóa, khiến cho pháp bị hủy diệt chẳng được lợi ích lâu dài.
何謂為一。不護禁戒。不能守心。不修智慧。
hà vị vi nhất。bất hộ cấm giới。bất năng thủ tâm。bất tu trí tuệ
Thế nào là một? Chẳng hộ cấm giới, chẳng thể giữ tâm, chẳng tu trí tuệ,
放逸其意。唯求善名不順 道教 。
phóng dật kỳ ý。duy cầu thiện danh bất thuận đạo giáo 。
tâm ý buông lung, chỉ cầu tiếng hay, chẳng thuận đạo giáo ,
不肯勤慕度世之業。是為一事。令法毀滅。
bất khẳng tinh cần mộ độ thế chi nghiệp。thị vi nhất sự。linh Pháp hủy diệt。
chẳng chịu siêng năng, mến mộ sự nghiệp độ đời. Đây là việc thứ nhất khiến cho pháp hủy diệt.
佛告 比丘 。復有二事令法毀滅。何謂為二。
Phật cáo Tỳ-kheo。phục hữu nhị sự linh Pháp hủy diệt。hà vị vi nhị。
Phật bảo Tỳ-kheo: Lại có hai việc khiến Pháp hủy diệt. Thế nào là hai?
一不護禁戒。不攝其心不修智慧。
nhất bất hộ cấm giới。bất nhiếp kỳ tâm bất tu trí tuệ。
Một là chẳng giữ cấm giới, chẳng nhiếp tâm ý, chẳng tu trí tuệ,
畜妻養子放心恣意。賈作治生。以共相活。二伴黨相著。
súc thê dưỡng tử phóng tâm tứ ý。cổ tác trì sanh。dĩ cộng tương hoạt。nhị bạn đảng tương trước。
chứa vợ nuôi con, tâm ý buông lung, buôn bán sinh hoạt cùng nhau nuôi sống. Hai là cùng nhau kết bè kết đảng,
憎奉法者欲令陷墮。故為言義謂之諛諂。
tăng phụng Pháp giả dục linh hãm đọa。cố vi ngôn nghĩa vị chi du siểm。
ghét bỏ người phụng Pháp, muốn khiến cho Pháp bị vùi lấp nên nói lời quanh co nịnh hót,
內犯惡行。外佯清白。是為二事。
nội phạm ác hành。ngoại dương thanh bạch。thị vi nhị sự。
trong phạm các điều ác, ngoài giả vờ trong sạch, đây là hai việc
令法毀滅。
linh Pháp hủy diệt。
khiến Pháp hủy diệt.
佛告諸 比丘 。復有三事。令法毀滅。
Phật cáo chư Tỳ-kheo。phục hữu tam sự。lệnh Pháp hủy diệt。
Phật bảo các Tỳ-kheo: Lại có ba việc khiến Pháp hủy diệt.
何謂為三。一既不護禁戒不能攝心不修智慧。
hà vị vi tam。nhất ký bất hộ cấm giới bất năng nhiếp tâm bất tu trí tuệ。
Những gì là ba? Một là đã chẳng giữ giới, chẳng thể nhiếp tâm ý, chẳng tu trí tuệ.
二自讀文字不識句逗。以上著下以下著上。
nhị tự độc văn tự bất thức cú đậu。dĩ thượng trước hạ dĩ hạ trước thượng。
Hai là tự đọc văn tự chẳng dừng câu, lấy câu trên đem để xuống dưới, lấy câu dưới để lên trên,
頭尾顛倒不能解了義之所歸。自以為是。
đầu vĩ điên đảo bất năng giải liễu nghĩa chi sở quy。tự dĩ vi thị
đầu đuôi lộn xộn chẳng rõ nghĩa ở chỗ nào, tự dùng là như vậy.
三明者呵之不從其教反懷瞋恨。謂相嫉妬。
tam minh giả ha chi bất tòng kỳ giáo phản hoài sân hận。vị tương tật đố。
Ba là người sáng quở trách mình chẳng theo lời dạy bảo, còn trở lại ôm lòng sân giận, cho rằng ganh tỵ nhau.
識義者少。多不別理咸云為是。是為三事。
thức nghĩa giả thiểu。đa bất biệt lý hàm vân vi thị。thị vi tam sự。
Người ít hiểu biết, phần nhiều chẳng phân biệt được hàm ý nên đều cho là như vậy cả. Đây là ba việc
令法毀滅。
linh Pháp hủy diệt。
khiến Pháp hủy diệt.
佛告諸 比丘 。復有四事。令法毀滅。
Phật cáo chư Tỳ-kheo。phục hữu tứ sự。linh Pháp hủy diệt。
Phật bảo các Tỳ-kheo: Lại có bốn việc khiến Pháp hủy diệt.
何謂為四。
hà vị vi tứ。
Những gì là bốn?
一將來 比丘 已捨家業在 空閑處 不修 道業 。二憙遊人間憒閙之中行來談言。
nhất 、tướng lai Tỳ-kheo ,dĩ xả gia nghiệp tại không nhàn xứ ,bất tu đạo nghiệp 。nhị 、hỉ du nhân gian hội náo chi trung ,hành lai đàm ngôn ,
Một là tương lai, Tỳ-kheo đã bỏ sự nghiệp gia đình đến ở chỗ thanh tịnh nhưng chẳng tu đạo nghiệp . Hai là thích đi vào những nơi ồn náo trong nhân gian để đàm luận,
求好袈裟 五色 之服。三高聽遠視以為綺雅。
cầu hảo ca sa ngũ sắc chi phục。tam cao thính viễn thị dĩ vi khỉ nhã。
cầu mặc Ca-sa năm màu tốt đẹp. Ba là cao nghe xa thấy lấy làm tươi đẹp,
自以高德無能及者。
tự dĩ cao đức vô năng cập giả。
tự cho rằng các bậc cao đức chẳng thể sánh cùng mình,
以雜碎智比日月之明畜已。四不攝三事。不護根門。行婦女間。
dĩ tạp toái trí bỉ nhật nguyệt chi minh súc dĩ。tứ bất nhiếp tam sự。bất hộ căn môn。hành phụ nữ gian。
đem trí vụn vặt của mình sánh với ánh sáng của mặt trời trăng. Bốn là chẳng nhiếp ba việc: Chẳng hộ trì các căn môn, đến giữa phụ nữ
宣文飾辭。多言合偶。以動人心。使清變濁。
tuyên văn sức từ。đa ngôn hợp ngẫu。dĩ động nhân tâm。sử thanh biến trược。
nói lên nhiều lời trau chuốt tán ngẫu để động lòng người, khiến cho họ trong sạch biến thành nhơ uế.
身行荒亂。 正法 廢遲。是為四事。令法毀滅。
thân hành hoang loạn。chánh Pháp phế trì。thị vi tứ sự。linh Pháp hủy diệt。
Thân làm những việc hoang loạn, Chánh pháp thời bỏ bê trì trệ. Đây là bốn việc khiến cho Pháp hủy diệt.
佛告 比丘 。復有五事。令法毀滅。何謂為五。
Phật cáo Tỳ-kheo。phục hữu ngũ sự。linh Pháp hủy diệt。hà vị vi ngũ。
Phật bảo Tỳ-kheo: Lại có năm việc khiến Pháp hủy diệt. Những gì là năm?
一或有 比丘 。本以法故出家修道。
nhất hoặc hữu Tỳ-kheo。bổn dĩ Pháp cố xuất gia tu đạo。
Một là, hoặc có Tỳ-kheo vì Pháp nên xuất gia tu đạo nhưng lại
廢深經教十 二因 緣三十七品。方等深妙玄虛之慧。
phế thâm Kinh giáo thập nhị nhân duyên tam thập thất phẩm。phương đẳng thâm diệu huyền hư chi tuệ。
phế bỏ Kinh giáo thâm sâu, mười hai nhân duyên , ba mươi phẩm trợ đạo, tuệ phương đẳng huyền diệu thâm kín,
智 度無極 。善 權方便 。 空無 相願至化之節。
trí độ vô cực 。thiện quyền phương tiện 。 không vô tướng nguyện chí hóa chi tiết。
trí độ vô vô cùng, khéo quyền phương tiện , không, vô tướng, vô nguyện đến chi tiết hóa độ.
二反習雜句淺末小經。世俗行故。
nhị phản tập tạp cú thiển mạt tiểu Kinh。thế tục hành cố。
Hai là trái nghịch tập tục, lấy những câu chữ cạn cợt làm thành tập kinh nhỏ, làm những việc thế tục
王者經典亂道之原。好講此業。易解世事。
Vương giả Kinh điển loạn đạo chi nguyên。hảo giảng thử nghiệp。dịch giải thế sự。
nên Kinh điển chính bị mất nguồn gốc, ưa thích diễn giảng nghiệp này, dịch giải việc đời
趣得人心令其歡喜。因致名聞.三新聞法人。
thú đắc nhân tâm lệnh kỳ hoan hỉ。nhân trí danh vọng tam tân văn Pháp nhân。
để được lòng người làm cho họ vui vẻ, nhân đó mà được danh vọng. Ba là người mới nghe Pháp,
淺解之士意用妙快。深達之士不用為佳。
thiển giải chi sĩ ý dụng diệu khoái。thâm đạt chi sĩ bất dụng vi giai。
kẻ sĩ hiểu biết cạn cợt thì ý lại ưa thích cho rằng hay ho; người thông đạt sâu xa thì chẳng dùng làm tốt đẹp.
四天龍鬼神不以為喜。心懷悒慼口發斯言。
tứ Thiên Long quỷ Thần bất dĩ vi hỉ。tâm hoài ấp thích khẩu phát tư ngôn。
Bốn là trời, rồng chẳng lấy làm vui, tâm thường lo lắng áy náy, miệng phát ra lời rằng:
大法欲滅故使其然。捨妙 法化 反宣雜句。
Đại Pháp dục diệt cố sử kỳ nhiên。xả diệu Pháp hóa phản tuyên tạp cú。
Pháp lớn sắp mất nên mới khiến như vậy! Bỏ Diệu pháp mà Phật đã thuyết mà trái lại tuyên dương những câu tạp nhạp
諸天流淚速逝而去。五由是 正法 稍稍見捨無精修者。
chư Thiên lưu lệ tốc thệ nhi khứ。ngũ do thị chánh Pháp sảo sảo kiến xả vô tinh tu giả。
làm chư Thiên rơi lệ bỏ chạy đi nhanh. Năm là do Chánh pháp này sắp bị phế bỏ, thấy không có người tinh tấn tu đạo.
是為五事。令法毀滅。
thị vi ngũ sự。linh Pháp hủy diệt。
Đây là năm việc khiến Pháp hủy diệt.
佛告 比丘 。吾滅度後。
Phật cáo Tỳ-kheo。ngô diệt độ hậu。
Phật bảo các Tỳ-kheo: Sau khi Ta diệt độ,
有此邪事十五之亂令法毀滅。一何痛哉。若有 比丘 欲諦學道。
hữu thử tà sự thập ngũ chi loạn linh Pháp hủy diệt。nhất hà thống tai。nhược hữu Tỳ-kheo dục đế học đạo。
có mười lăm việc tà loạn này khiến pháp hủy diệt. Một sự đau đớn quá độ, nếu có Tỳ-kheo muốn tham cứu học đạo thì phải
棄捐綺飾不求名聞。質朴守真宣傳正經。
khí quyên khỉ sức bất cầu Danh-Văn。chất phác thủ chân tuyên truyền chánh Kinh。
xả bỏ sự trang sức tốt đẹp, chẳng cầu danh vọng, chất phác giữ chân Đạo, tuyên truyền Chánh kinh,
佛之雅典深法之化不用多言。
Phật chi nhã điển thâm Pháp chi hóa bất dụng đa ngôn。
Kinh điển của Phật, chỗ giáo Pháp sâu xa của chẳng cần nhiều lời.
案本說經不捨正句。希言屢中不失佛意。麁衣趣食。
án bổn thuyết Kinh bất xả chánh cú。hy ngôn lũ trung bất thất Phật ý。thô y thú thực。
Dựa vào Kinh gốc nói chẳng bỏ câu chánh, trong đó thường rất hiếm lời nhưng chẳng mất ý Phật, áo mặc vải thô, đến việc ăn uống
得美不甘得麁不惡。衣食好醜隨施者意不以瞋喜。
đắc mỹ bất cam đắc thô bất ác。y thực hảo xú tùy thí giả ý bất dĩ sân hỉ。
được ngon chẳng thích, được thô xấu chẳng ghét, y thực tốt xấu tùy ở thí chủ chẳng lấy làm sân giận,
攝身口意守諸根門不違 佛教 。
nhiếp thân khẩu ý thủ chư căn môn bất vi Phật giáo 。
nhiếp thân miệng ý, giữ các căn môn chẳng trái lời Phật dạy.
念命甚矩恍惚以過。如夢所見覺不知處。
niệm mạng thậm củ hoảng hốt dĩ quá。như mộng sở kiến giác bất tri xứ。
Nghĩ mạng rất ngắn ngủi, hoảng hốt qua đi như chỗ thấy trong mộng, giác chẳng biết nơi,
三塗之難不可稱計。勤修 佛法 猶救頭然。
tam đồ chi nan bất khả xưng kế。tinh cần tu Phật Pháp do cứu đầu nhiên。
nạn tam đồ chẳng thể tính kể, cần tu Phật pháp như cứu lửa trên đầu.
五戒 十善 六度無極 。四等四恩智慧善權。咸可精行。
ngũ giới Thập thiện lục độ vô cực 。tứ đẳng tứ ân trí tuệ thiện quyền。hàm khả tinh hành。
Năm giới, mười điều thiện, sáu độ Ba-la-mật , bốn đẳng tâm, bốn ân, trí tuệ, thiện quyền thảy đều nên tinh tấn tu hành,
雖不值 佛世 出家為道學不唐捐。
tuy bất trị Phật thế xuất gia vị đạo học bất đường quyên。
tuy không sinh thời có Phật nhưng xuất gia vì đạo học tập miệt mài,
平其本心愍念一切 十方 蒙恩。佛說如是。
bình kỳ bổn tâm mẫn niệm nhất thiết thập phương mông ân。Phật thuyết như thị。
lấy tâm bình đẳng làm gốc, thương nghĩ đến tất cả, mười phương đều được nhờ ân. Phật nói như vậy,
諸 比丘 悲喜前自歸佛。作禮而去。
chư Tỳ-kheo bi hỉ tiền tự quy Phật。tác lễ nhi khứ。
các Tỳ-kheo hoan hỷ đến trước tự quy y Phật rồi đảnh lễ mà lui ra.
佛說當來變經
Phật Thuyết Đương Lai Biến Kinh
KINH PHẬT THUYẾT ĐƯƠNG LAI BIẾN
============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm và Lược Dịch Sun Apr 30 22:39:54 2006
Thích Nữ Tuệ Quảng hiệu đính 3/2008
============================================================