# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 佛 藏經
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 Phật Tạng Kinh
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 Kinh Phật Tạng
佛 藏經 卷上(奉入 龍華 經一名選擇諸法)
Phật Tạng Kinh quyển thượng ( Phụng nhập Long-hoa Kinh nhất danh Tuyển trạch chư Pháp )
Kinh Phật Tạng quyển đầu ( Kính nhập vào Kinh Long-hoa, tên khác là Tuyển chọn các Pháp)
姚秦 龜茲 三藏 鳩摩羅什 譯
Diêu Tần Quy Tư Tam Tạng Cưu-ma La-thập dịch.
Diêu Tần Quy Tư Tam Tạng Cưu-ma La-thập dịch.
諸法實相品第一
Chư Pháp Thực-tướng phẩm đệ nhất.
Phẩm thứ nhất Thực-tướng của các Pháp.
如是我聞 , 一時佛住 王舍 城 耆闍崛 山中。
Như thị Ngã văn, nhất thời Phật trụ Vương-Xá thành Kỳ-xà-Quật sơn trung.
Tôi nghe như thế, thời đó Phật ở trong núi Kỳ-xà-Quật thành Vương-Xá.
與大 比丘 僧俱 , 皆是眾所知識。
Dữ Đại Tì-kheo Tăng câu, giai thị chúng sở tri thức.
Cùng với các Đại Tì-kheo Tăng tham dự, đều là các Tri thức.
及無邊大 菩薩 摩訶薩眾無量無數。
Cập vô biên Đại Bồ-tát Ma-ha -tát chúng vô lượng vô số.
Cùng với vô biên Đại Bồ-tát Ma-ha -tát chúng vô lượng vô số.
爾時 舍利弗 從 三昧 起行詣佛所 , 偏袒右肩 頭面作禮 白佛言 : 希有 世尊 。
Nhĩ thời Xá-lợi-phất tòng Tam-muội khởi hành nghệ Phật sở, thiên đản hữu kiên đầu diện tác lễ bạch Phật ngôn : Hi hữu Thế Tôn !
Khi đó Xá-lợi-phất ra khỏi Tam-muội tới nơi Phật ở, vai phải áo lệch phục đất đỉnh lễ bạch Phật rằng : Hiếm có Thế Tôn !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解。佛告 舍利弗 。
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải. Phật cáo Xá-lợi-phất .
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất không tướng rỗng không, giúp người tin hiểu. Phật bảo Xá-lợi-phất .
汝見何利歎言希有。 如來 所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解。
Nhữ kiến hà lợi thán ngôn hi hữu. Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải.
Ngài nhìn thấy lợi ích gì khen là hiếm có. Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất không tướng rỗng không, giúp người tin hiểu.
舍利弗白佛言 : 世尊 ! 我在靜處每作是念。
Xá-lợi-phất bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Ngã tại tĩnh xứ mỗi tác thị niệm.
Xá-lợi-phất bạch Phật rằng : Thế Tôn ! Con ở nơi tĩnh lặng mỗi khi suy nhớ điều đó.
世尊 ! 乃於無名相法以名相說。
Thế Tôn ! Nãi ư vô danh tướng Pháp dĩ danh tướng thuyết.
Thế Tôn ! Mới lại với Pháp không có tên không có hình tướng mà nói tên nói hình tướng.
無語言法以語言說。思惟是事生希有心。
Vô ngữ ngôn Pháp dĩ ngữ ngôn thuyết. Tư duy thị sự sinh hi hữu tâm.
Pháp không có ngôn ngữ dùng ngôn ngữ để nói. Tư duy như thế sinh tâm hiếm có.
佛告 舍利弗 ! 如是 ! 如是。是事希有第一希有。
Phật cáo Xá-lợi-phất ! Như thị ! như thị. Thị sự hi hữu đệ nhất hi hữu.
Phật bảo Xá-lợi-phất ! Đúng thế ! Như thế. Việc hiếm có này là hiếm có số một.
謂是諸佛阿耨多羅三藐三 菩提 。 舍利弗 !
Vị thị chư Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Xá-lợi-phất !
Gọi là các Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Xá-lợi-phất !
譬如巧畫師 , 畫於虛空現種種色相。於意云何 ?
Thí như xảo họa sư, họa ư hư không hiện chủng chủng sắc tướng. Ư ý vân hà ?
Ví như Họa sĩ tinh xảo vẽ trong khoảng không hiện ra đủ loại màu sắc hình tướng. Ý là sao ?
是畫師者為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Thị họa sư giả vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Họa sĩ đó thực hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所得阿耨多羅三藐三 菩提 , 說 一切法 無生無滅 無相無為。
Như Lai sở đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , thuyết nhất thiết Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi.
Như Lai có được A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , nói tất cả Pháp không sinh không mất không hình tướng rỗng không.
令人信解倍為希有。所以者何 ? 無名相法 , 無念無得 , 亦無有修。
Linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Sở dĩ giả hà ? Vô danh tướng Pháp, vô niệm vô đắc, diệc vô hữu tu.
Giúp người tin hiểu tăng gấp bội hiếm có. Cớ là sao ? Pháp không có tên, không có hình tướng, không suy nhớ, không được, cũng không có tu.
不可思議非心所依無有戲論。非是戲論所可依止。
Bất khả tư nghị phi tâm sở y vô hữu hí luận. Phi thị hí luận sở khả y chỉ.
Không có thể bàn luận, được dựa vào tâm không thực, không có đùa cợt tranh luận. Có thể dừng lại dựa vào có được đùa cợt tranh luận không thực đó.
無覺無觀無有所攝 , 不在於心非得所得。
Vô giác vô quan vô hữu sở nhiếp, bất tại ư tâm phi đắc sở đắc.
Không cảm giác, không quan sát, không có thu giữ, không ở trong tâm, không thực, được coi là được.
無此無彼無有分別 , 無動無性本來自空。
Vô thử vô bỉ vô hữu phân biệt, vô động vô tính bản lai tự không.
Cái này không có cái kia không có, không có phân biệt, không động, tính không có, từ xưa tới nay tự thân rỗng không.
不可念不可出 , 一切世間所不能信。
Bất khả niệm bất khả xuất, nhất thiết thế gian sở bất năng tín.
Không thể suy nhớ không thể xuất ra, tất cả thế gian khó có thể tin được.
如是無名相法以名相說。如是 舍利弗 !
Như thị vô danh tướng Pháp dĩ danh tướng thuyết. Như thị Xá-lợi-phất !
Pháp không có tên hình tướng như thế dùng tên hình tướng để nói. Như thế Xá-lợi-phất !
一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp không sinh không mất, không hình tướng rỗng không, giúp người tin hiểu tăng gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如有人嚼咽 須彌 能令消盡。飛行虛空不以為患。
Thí như hữu nhân tước yết Tu-Di năng linh tiêu tận. Phi hành hư không bất dĩ vi hoạn.
Ví như có người ngặm nhấm núi Tu Di có thể làm nó biến mất. Bay ở trong khoảng không không cho là hoạn nạn.
於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
諸佛所說一切諸法 無生無滅 無相無為。
Chư Phật sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi.
Tất cả các Pháp được các Phật thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không.
令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如火城縱廣深淺各一 由旬 。四門出焰人負乾草於中而過。
Thí như hỏa thành túng quảng thâm thiển các nhất Do-tuần. Tứ môn xuất diệm nhân phụ kiền thảo ư trung nhi quá.
Ví như thành bị lửa cháy mỗi bề dài rộng khoảng 20 km. Bốn cửa phát ra lửa mạnh có người vác cỏ khô ở trong muốn đi ra.
猛風吹焰燒爆其身。是人能令火不燒草及不燒身。
Mãnh phong xuy diệm thiêu bạo kỳ thân. Thị nhân năng linh hỏa bất thiêu thảo cập bất thiêu thân.
Gió to thổi ngọn lửa thiêu đốt thân họ. Người đó có thể làm cho ngọn lửa không thiêu cháy cỏ và không thiêu cháy thân.
於中得出如本無異。於意云何 ? 為希有不 ?
Ư trung đắc xuất như bản vô dị. Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ?
Ở trong chạy ra được như trước đây không khác. Ý là sao ? Là hiếm có phải không ?
希有 世尊 。 舍利弗 !
Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如有人以石為栰。從海此岸度至彼岸。
Thí như hữu nhân dĩ thạch vi mảng. Tòng hải thử ngạn độ chí bỉ ngạn.
Ví như có người dùng đá làm bè. Theo đường biển đi từ bến này tới bến kia.
於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如有人負 四天下 及諸 須彌山 河草木以蚊脚為梯登至 梵天 。
Thí như hữu nhân phụ tứ thiên hạ cập chư Tu-di sơn hà thảo mộc dĩ văn cước vi thê đăng chí Phạm-thiên.
Ví như có người vác 4 châu Thiên hạ và núi Tu-di , sông ngòi cây cỏ, dùng chân con muỗi làm thang leo lên tới cõi Trời Phạm.
於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如藕絲懸 須彌山 在於虛空。於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Thí như ngẫu ti huyền Tu-di sơn tại ư hư không. Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Ví như tơ của ngó sen treo núi Tu-di ở tại không trung. Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如劫盡大火燒時。人以一唾能滅此火。
Thí như Kiếp tận đại hỏa thiêu thời, nhân dĩ nhất thóa năng diệt thử hỏa.
Ví như Kiếp hết lúc bị lửa lớn thiêu đốt, người dùng một ngụm nước bọt có thể diệt trừ lửa này.
又以一吹還成世界及諸天宮。於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Hựu dĩ nhất xuy hoàn thành thế giới cập chư Thiên-cung. Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Mới lại dùng một hơi thổi ra trở về thành thế giới và các cung điện Trời. Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
恒河廣大為無量不 ? 如是 世尊 。 舍利弗 !
Hằng hà quảng đại vi vô lượng phủ ? Như thị Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Sông Hằng rộng lớn vô lượng phải không ? Đúng thế Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
四天下中普雨大雨渧如恒河。有人以手承此雨渧無所遺落。
Tứ Thiên hạ trung phổ vũ đại vũ đế như Hằng-hà. Hữu nhân dĩ thủ thừa thử vũ đế vô sở di lạc.
Trong 4 châu Thiên hạ mưa khắp nơi, giọt mưa lớn như sông Hằng. Có người dùng tay bưng giọt mưa này không có rơi vãi.
於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
須彌山王為高大不 ? 高大 世尊 。 舍利弗 !
Tu-di Sơn Vương vi cao đại phủ ? Cao đại Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Núi Tu-di là vua là cao lớn phải không ? Cao lớn Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
四天下中普雨大石皆如 須彌 。有人以手承接此石。
Tứ Thiên-hạ trung phổ vũ đại thạch giai như Tu-di . Hữu nhân dĩ thủ thừa tiếp thử thạch.
Trong 4 châu Thiên-hạ mưa đá lớn khắp nơi, đều to như Tu-di . Có người dùng tay đón nhận đá này.
無有遺落如芥子者。於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Vô hữu di lạc như giới tử giả. Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Không có rơi vãi như các hạt củ cải. Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
譬如有人以一切眾生置左手中。右手接舉三千世界山河草木。
Thí như hữu nhân dĩ nhất thiết chúng sinh trí tả thủ trung. Hữu thủ tiếp cử Tam thiên thế giới sơn hà thảo mộc.
Ví như có người mang tất cả chúng sinh đặt trong bàn tay trái. Tay phải đón nâng sông ngòi cây cỏ của 3 nghìn thế giới.
皆能令是一切眾生同心喜樂其意不異。
Giai năng linh thị nhất thiết chúng sinh đồng tâm hỉ lạc kỳ ý bất dị.
Đều có thể giúp tất cả chúng sinh đó cùng một tâm vui vẻ ý họ không khác.
於意云何 ? 為希有不 ? 希有 世尊 。 舍利弗 !
Ư ý vân hà ? Vi hi hữu phủ ? Hi hữu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Ý là sao ? Là hiếm có phải không ? Hiếm có Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
如來所說一切諸法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。 舍利弗 !
Như Lai sở thuyết nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu. Xá-lợi-phất !
Tất cả các Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không có hình tướng rỗng không. Giúp người tin hiểu tăng thêm gấp bội hiếm có. Xá-lợi-phất !
如來所說諸法無性空 無所有 。一切世間所難信解。何以故 ?
Như Lai sở thuyết chư Pháp vô tính không vô sở hữu . Nhất thiết thế gian sở nan tín giải. Hà dĩ cố ?
Các Pháp được Như Lai thuyết không có tính, rỗng không, không có được. Tất cả thế gian khó có được tin hiểu. Cớ là sao ?
舍利弗 ! 是法無想離諸想 , 無念離諸念。
Xá-lợi-phất ! Thị Pháp vô tưởng ly chư tưởng, vô niệm ly chư niệm.
Xá-lợi-phất ! Pháp đó không tưởng nhớ, các tưởng nhớ rời bỏ, không suy niệm, các suy niệm rời bỏ.
無取無捨無戲論無惱熱 , 非此岸非彼岸非陸地。
Vô thủ vô xả vô hí luận vô não nhiệt, phi thử ngạn phi bỉ ngạn phi lục địa.
Không cầm giữ, không buông bỏ, không đùa cợt tranh luận, không nóng não loạn, không phải bờ này, không phải bến kia, không phải lục địa.
非癡非明 , 以無量智乃可得解。非以思量所能得知。
Phi si phi minh, dĩ vô lượng trí nãi khả đắc giải. Phi dĩ tư lượng sở năng đắc tri.
Không phải ngu si, không phải sáng suốt, dùng rất nhiều trí tuệ, mới có thể hiểu được. Không phải dùng tư duy, đo lường có thể biết được.
無行無相無有惱熱 , 無念過諸念。
Vô hành vô tướng vô hữu não nhiệt, vô niệm quá chư niệm.
Không hành, không hình tướng, không có nóng não loạn, không suy niệm, vượt qua các suy niệm.
無心過諸心 , 無向無背無縛無解 , 無妄無妄法。
Vô tâm quá chư tâm, vô hướng vô bối vô phược vô giải, vô vọng vô vọng Pháp.
Không có tâm, vượt qua các tâm, không có đường hướng, không có phía sau lưng, không buộc vào, không tháo ra.
無癡無癡法 , 無有癡網無名無言。
Vô si vô si Pháp, vô hữu si võng vô danh vô ngôn.
Không có ngu si, không có Pháp ngu si, không có lưới ngu si, không có tên, không nói.
無說無不說 , 無盡無不盡 , 無行無行相 , 無道無 道果 。
Vô thuyết vô bất thuyết, vô tận vô bất tận, vô hành vô hành tướng, vô đạo vô đạo quả .
Không nói, có nói, không hết tận, có hết tận, không hành, không có cùng hành, không có Đạo, không có quả Đạo.
無離過諸離 , 無思惟無雜糅 , 不取不捨。
Vô ly quá chư ly, vô tư duy vô tạp nhữu, bất thủ bất xả.
Không rời bỏ, vượt qua các rời bỏ, không tư duy không lẫn lộn, không cầm giữ không buông bỏ.
無得 不可得 , 除諸滯着除貪恚癡 , 非實非虛妄。
Vô đắc bất khả đắc , trừ chư trệ khán trừ tham khuể si, phi thực phi hư vọng.
Không được không có thể được, tiêu trừ các ngưng trệ, nhìn thấy tiêu trừ tham lam thù hận ngu si, không phải thực không phải hão huyền.
非常非 無常 , 非明非不明 , 非闇非照不在心。
Phi thường phi Vô-thường, phi minh phi bất minh, phi ám phi chiếu bất tại tâm.
Không phải bình thường không phải thay đổi, không phải sáng có sáng, không phải tối không phải chiếu soi, không ở trong tâm.
無有性性本空 , 能降伏魔 , 降伏 煩惱 。
Vô hữu tính tính bản không, năng hàng phục Ma, hàng phục phiền não .
Không có tính, tính vốn dĩ rỗng không, có thể hàng phục Ma, hàng phục phiền não .
降伏五陰 , 降伏 十二入 , 降伏 十八界 。
hàng phục Ngũ-âm, hàng phục thập nhị nhập , hàng phục thập bát giới .
Hàng phục 5 Uẩn tối, hàng phục 12 nhân duyên nhập, hàng phục 18 Pháp giới .
降伏說有五陰者 , 降伏說有 十二入 者。
Hàng phục thuyết hữu Ngũ-âm giả, hàng phục thuyết hữu thập nhị nhập giả.
Hàng phục nói có 5 tối, hàng phục nói có 12 nhân duyên nhập vào.
降伏說有 十八界 者 , 降伏說有眾生者 , 說有人者。
Hàng phục thuyết hữu thập bát giới giả, hàng phục thuyết hữu chúng sinh giả, thuyết hữu nhân giả.
Hàng phục nói có 18 Pháp giới , hàng phục nói có chúng sinh, nói có người.
說有壽者 , 說有命者 , 說有有者 , 說有無者。
Thuyết hữu thọ giả, thuyết hữu mệnh giả, thuyết hữu hữu giả, thuyết hữu vô giả.
Nói có trường thọ, nói có mệnh, nói có được, nói không có được.
降伏一切諸邪行者。 舍利弗 ! 我此聖法。
Hàng phục nhất thiết chư tà hành giả. Xá-lợi-phất ! Ngã thử Thánh Pháp.
Hàng phục tất cả các hành sai trái. Xá-lợi-phất ! Pháp Thánh này của Ta.
皆能降伏一切貪著乃至說有法者 , 不信樂諸法如實相者。
Giai năng hàng phục nhất thiết tham trước nãi chí thuyết hữu Pháp giả, bất tín nhạo chư Pháp như Thực-tướng giả.
Đều có thể hàng phục tất cả tham nương nhờ thậm chí nói có Pháp, không tin tưởng ham thích các Pháp, như không có hình tướng.
逆 佛法 者。所以者何 ? 舍利弗 ! 若有眾生說我者。
Nghịch Phật Pháp giả. Sở dĩ giả hà ? Xá-lợi-phất ! Nhược hữu chúng sinh thuyết Ngã giả.
Đối nghịch lại Pháp Phật. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Nếu có chúng sinh nói có bản thân.
說人者 , 說眾生者 , 說斷滅者 , 說常者 , 說有者。
Thuyết nhân giả, thuyết chúng sinh giả, thuyết đoạn diệt giả, thuyết thường giả, thuyết hữu giả.
Nói có người, nói chúng sinh, nói đoạn diệt, nói bình thường, nói có.
說無者 , 說諸法者 , 說假名者 , 說邊者。
Thuyết vô giả, thuyết chư Pháp giả, thuyết giả danh giả, thuyết biên giả.
Nói không có, nói các Pháp, nói tên giả, nói biên giới.
皆違逆佛 , 與佛共諍。 舍利弗 !
Giai vi nghịch Phật, dữ Phật cộng tránh. Xá-lợi-phất !
Đều là đối nghịch với Phật, cùng cạnh tranh với Phật. Xá-lợi-phất !
乃至於法少許得者 , 皆與佛諍 , 與佛諍者皆入邪道。
Nãi chí ư Pháp thiểu hứa đắc giả, giai dữ Phật tránh, dữ Phật tránh giả giai nhập Tà-đạo.
Thậm chí với Pháp được phép rất ít, đều là cạnh tranh với Phật, và người cạnh tranh với Phật đều nhập vào Đạo sai.
非我弟子 , 若非我弟子 , 即與 涅槃 共諍 , 與佛共諍。
Phi Ngã đệ-tử, nhược phi Ngã đệ-tử, tức dữ Niết-bàn cộng tránh, dữ Phật cộng tránh.
Không phải Đệ-tử của Ta, nếu không phải Đệ-tử của Ta, tức thời với Niết-bàn cùng cạnh tranh, cùng cạnh tranh với Phật.
與法共諍 , 與僧共諍。 舍利弗 ! 如是見人。
Dữ Pháp cộng tránh, dữ Tăng cộng tránh. Xá-lợi-phất ! Như thị kiến nhân.
Cùng cạnh tranh với Pháp, cùng cạnh tranh với Tăng. Xá-lợi-phất ! Nhìn thấy người như thế.
我則不聽出家受戒。 舍利弗 ! 如是見人。
Ngã tắc bất thính xuất gia thụ Giới. Xá-lợi-phất ! Như thị kiến nhân.
Ta chắc là không nghe theo được xuất gia thụ nhận Giới. Xá-lợi-phất ! Nhìn thấy người như thế.
我則不聽受一飲水以自供養。 舍利弗 !
Ngã tắc bất thính thụ nhất ẩm thủy dĩ tự cúng dưỡng. Xá-lợi-phất !
Ta chắc là không nghe theo nhận được một chút nước mang tới tự cúng dưỡng. Xá-lợi-phất !
若人除捨如是不善貪著事者。於我法中出家求道 , 不念 涅槃 。
Nhược nhân trừ xả như thị bất thiện tham trước sự giả. Ư Ngã Pháp trung xuất gia cầu đạo, bất niệm Niết-bàn .
Nếu người trừ bỏ việc tham nương nhờ không thiện như thế. Ở trong Pháp của Ta xuất gia học Đạo, không suy nhớ tới Niết-bàn .
不以 涅槃 為念 , 不貪涅槃 , 於 畢竟空 法 , 不驚不畏。
Bất dĩ Niết-bàn vi niệm, bất tham Niết-bàn, ư tất cánh không Pháp, bất kinh bất úy.
Không đem Niết-bàn làm suy nhớ, không tham Niết-bàn, cuối cùng với Pháp rỗng không, không kinh hoàng không sợ hãi.
是人尚為斷諸法故勤行精進。何況如是不善貪著。
Thị nhân thượng vi đoạn chư Pháp cố cần hành tinh tiến. Hà huống như thị bất thiện tham trước.
Người đó do còn chưa đoạn diệt các Pháp, cần hành Tinh tiến. Huống chi tham nương nhờ không thiện như thế.
謂著我著眾生著人著法。是人為斷諸貪著故。
Vị trước Ngã trước chúng sinh trước nhân trước Pháp. Thị nhân vi đoạn chư tham trước cố.
Coi như nương nhờ bản thân, nương nhờ chúng sinh, nương nhờ người, nương nhờ Pháp. Người đó do đoạn trừ được tham nương nhờ.
但勤修習無相 三昧 , 於無相三昧亦不取相。
Đãn cần tu tập Vô-tướng Tam-muội , ư Vô-tướng Tam-muội diệc bất thủ tướng.
Chỉ cần tu tập không có tướng Tam-muội , với không có tướng Tam-muội cũng không cầm giữ, không buông bỏ hình tướng.
是人通達一切諸 法相 皆是 一相 , 所謂無相。 舍利弗 !
Thị nhân thông đạt nhất thiết chư Pháp tướng giai thị Nhất-tướng, sở vị Vô-tướng. Xá-lợi-phất !
Người đó thông suốt hình tướng của tất cả các Pháp đều là Một tướng đó, gọi là không có hình tướng. Xá-lợi-phất !
是則名為於聖法中柔順 法忍 , 得是柔順法忍 , 乃名是我弟子。
Thị tắc danh vi ư Thánh Pháp trung Nhu-thuận Pháp-nhẫn, đắc thị Nhu-thuận Pháp-nhẫn, nãi danh thị Ngã Đệ-tử.
Chắc có tên là Nhu-thuận Pháp-nhẫn trong Pháp Thánh, được Bồ-tát bậc 4-6 đó, lại có tên là Đệ-tử của Ta.
能消供養 不空 受身。所以者何 ? 舍利弗 !
Năng tiêu cúng dưỡng bất không thụ thân. Sở dĩ giả hà ? Xá-lợi-phất !
Có thể tiêu tan cúng dưỡng thân thụ nhận đầy kín. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
我是真實相法 , 不可入不可取 ,不可捨不可貪。
Ngã thị chân thực tướng Pháp, bất khả nhập bất khả thủ, bất khả xả bất khả tham.
Ta là hình tướng Pháp chân thực, không có thể nhập vào không có thể cầm giữ, không có thể buông thả, không có thể tham.
不可說斷語言道 , 無歡無喜斷貪喜心。
Bất khả thuyết đoạn ngữ ngôn đạo, vô hoan vô hỉ đoạn tham hỉ tâm.
Không có thể nói ngôn ngữ không còn, không vui không mừng, tâm tham vui mừng mất hết.
非眾緣合離眾 因緣 , 無道斷道至於無道。
Phi chúng duyên hợp ly chúng nhân duyên , vô đạo đoạn đạo chí ư vô đạo.
Các duyên không thực hợp, lại các nhân duyên rời bỏ, không có Đạo đoạn trừ Đạo, tới nơi không có Đạo.
斷諸語言 論議 音聲 , 無形無色無取 無著 無用。
Đoạn chư ngữ ngôn luận nghị âm thanh, vô hình vô sắc vô thủ vô trước vô dụng.
Đoạn trừ mất hết lời nói bàn luận âm thanh, không hình không sắc không cầm giữ không nương nhờ không sử dụng.
無實無妄無闇無明 , 無壞無諍無合無散 , 無動無念無有分別。
Vô thực vô vọng vô ám vô minh, vô hoại vô tránh vô hợp vô tán, vô động vô niệm vô hữu phân biệt.
Không thực không ảo, không tối không sáng, không hủy hoại không can ngăn, không hợp lại không tan rã, không động không suy nhớ không có phân biệt.
不可得示 , 非垢非淨非名非相 , 非心數法非心所解。
Bất khả đắc thị, phi cấu phi tịnh phi danh phi tướng, phi tâm số Pháp phi tâm sở giải.
Không có thể hiện ra được, không phải bẩn không phải sạch, không phải tên không phải hình tướng, không phải tâm, Pháp tính toán, không phải tâm hiểu được.
我此法中無男無女無天無龍無 夜叉 無 乾闥婆 無 鳩槃荼 無毘舍闍。
Ngã thử Pháp trung vô nam vô nữ vô Thiên vô Long vô Dạ-xoa vô Càn-thát-bà vô Cưu-bàn-trà vô Tì-xá-đồ.
Trong Pháp này của Ta không nam không nữ, không Trời không Rồng không Dạ-xoa , không Càn-thát-bà không Cưu-bàn-trà không Tì-xá-đồ.
無斷 無常 。 無我 無眾生無人 , 無來無去無出無入 , 無戒無犯無淨無垢。
Vô đoạn Vô-thường, Vô-ngã vô chúng sinh vô nhân, vô lai vô khứ vô xuất vô nhập, vô giới vô phạm vô tịnh vô cấu.
Không đoạn diệt thay đổi, không có bản thân không, có chúng sinh, không có người, không tới không lui, không xuất ra không nhập vào, không có Giới không phạm Giới, không sạch không bẩn.
無有 三昧 無定無定根 , 無禪無禪根 , 無知無見無貪無諍。
Vô hữu Tam-muội vô định vô định Căn, vô Thiền vô Thiền Căn, vô tri vô kiến vô tham vô tránh.
Không có Tam-muội , không Định không Căn định, không Thiền không Căn thiền, không biết không thấy, không tham không can ngăn.
無道無 道果 , 無慧無慧根 , 無明無非明。
Vô đạo vô đạo quả , vô tuệ vô tuệ căn, vô minh vô phi minh.
Không Đạo không quả Đạo, không trí tuệ không có Căn trí tuệ, ngu tối chỉ là sáng.
無解脫無非解脫 , 無果無得果 , 無無力非力。
Vô giải thoát vô phi giải thoát, vô quả vô đắc quả, vô vô lực phi lực.
Không giải thoát chỉ là giải thoát, không quả không được quả, có lực không phải lực.
無所畏無無所畏 , 無念無念根 , 無坐無行無有威儀。
vô sở úy vô vô sở úy, vô niệm vô niệm căn, vô tọa vô hành vô hữu uy nghi.
Có sợ không sợ, có suy niệm, không có Căn suy niệm, không ngồi không đi, không có uy nghi.
無此無彼無憶想分別 , 無 菩提 無 菩提分 。
Vô thử vô bỉ vô ức tưởng phân biệt, vô Bồ-đề vô Bồ-đề phần .
Không cái này không cái kia, không tưởng nhớ phân biệt, không có Bồ-đề , không có phần Bồ-đề.
無智無非智 , 無地無水無火無風 , 無罪無福。
Vô trí vô phi trí, vô địa vô thủy vô hỏa vô phong, vô tội vô phúc.
Không trí tuệ chỉ là trí tuệ, không đất không nước không lửa không gió, không tội không phúc.
無法無非法無苦無樂。拔諸一切戲論根本。
Vô Pháp vô phi Pháp vô khổ vô lạc, bạt chư nhất thiết hí luận căn bản.
Không có Pháp chỉ là Pháp, không khổ không vui, rút bỏ gốc rễ của tất cả đùa cợt tranh luận.
一切永離冷而無烟。 舍利弗 ! 舉要言之。
Nhất thiết vĩnh ly lãnh nhi vô yên. Xá-lợi-phất ! Cử yếu ngôn chi.
Vĩnh viễn rời bỏ tất cả lạnh và không có khói lửa. Xá-lợi-phất ! Chỉ nói nêu ra điều cốt yếu.
我法悉破一切諸念一切諸見一切諸結諸 增上慢 。
Ngã Pháp tất phá nhất thiết chư niệm, nhất thiết chư kiến, nhất thiết chư kết, chư tăng thượng mạn .
Pháp của Ta phá bỏ hầu hết tất cả các suy nhớ, tất cả các nhìn thấy, tất cả các kết buộc, các tăng cao mạn.
不念一切諸所憶念 , 除斷一切種種語言。
Bất niệm nhất thiết chư sở ức niệm, trừ đoạn nhất thiết chủng chủng ngữ ngôn.
Không suy niệm tất cả các loại được suy nhớ, đoạn trừ tất cả các loại ngôn ngữ.
我是法中 無常 無無常 , 無苦無樂 , 無垢無淨。
Ngã thị Pháp trung Vô-thường vô Vô-thường, vô khổ vô lạc, vô cấu vô tịnh.
Trong Pháp đó của Ta thay đổi bình thường, không khổ không vui, không bẩn không sạch.
無斷 無常 , 無我 無眾生 , 無人無壽者。
Vô đoạn Vô-thường, vô Ngã vô chúng sinh, vô nhân vô thọ giả.
Không đoạn diệt thay đổi, không có bản thân, không có chúng sinh, không có người không thọ.
無命者 無生無滅 。何以故 ? 舍利弗 !
Vô mệnh giả vô sinh vô diệt. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Không mệnh không sinh không mất. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
如來於法都 無所得 有所滅 , 故名為 涅槃 , 亦不見有得涅槃者。
Như Lai ư Pháp đô vô sở đắc hữu sở diệt, cố danh vi Niết-bàn , diệc bất kiến hữu đắc Niết-bàn giả.
Như Lai với Pháp này đều không được không mất, vì tên là Niết-bàn , cũng không nhìn thấy có được Niết-bàn.
舍利弗 ! 佛亦不念 涅槃 , 不以涅槃為念。
Xá-lợi-phất ! Phật diệc bất niệm Niết-bàn , bất dĩ Niết-bàn vi niệm.
Xá-lợi-phất ! Phật cũng không suy nhớ Niết-bàn , không dùng Niết-bàn để suy niệm.
亦不貪著 涅槃 , 是故當知 , 是為第一奇特希有。
Diệc bất tham trước Niết-bàn , thị cố đương tri, thị vi đệ nhất kỳ đặc hi hữu.
Cũng không tham nương nhờ Niết-bàn , vì thế nên biết, đó là kỳ lạ đặc biệt hiếm có bậc nhất.
所謂 如來 說 一切法 無生無滅 無相無為 , 令人信解倍為希有。
Sở vị Như Lai thuyết nhất thiết Pháp vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi, linh nhân tín giải bội vi hi hữu.
Gọi là tất cả Pháp được Như Lai thuyết không sinh không mất, không hình tướng rỗng không, giúp người tin hiểu tăng gấp bội hiếm có.
念佛 品第二
Niệm Phật phẩm đệ nhị.
Phẩm thứ hai suy nhớ Phật.
爾時 舍利弗 白佛言 : 世尊 !
Nhĩ thời Xá-lợi-phất bạch Phật ngôn : Thế Tôn !
Khi đó Xá-lợi-phất bạch Phật rằng : Thế Tôn !
於此法中云何為 惡知識 , 云何為 善知識 。佛告 舍利弗 !
Ư thử Pháp trung vân hà vi ác tri thức , vân hà vi thiện tri thức . Phật cáo Xá-lợi-phất !
Ở trong Pháp này thế nào là Tri thức ác, thế nào là Tri thức thiện. Phật bảo Xá-lợi-phất !
若有 比丘 教餘比丘。比丘 !
Nhược hữu Tì-kheo giáo dư Tì-kheo. Tì-kheo!
Nếu có Tì-kheo dạy Tì-kheo khác. Tì-kheo!
汝當 念佛 念法 念僧 念戒念施念天。 比丘 ! 汝當觀身取是身相。
Nhữ đương niệm Phật niệm Pháp niệm Tăng niệm giới niệm thí niệm thiên. Tì-kheo ! Nhữ đương quan thân thủ thị thân tướng.
Ông nên hàng ngày nhớ Phật nhớ Pháp nhớ Tăng nhớ Giới nhớ bố thí. Tì-kheo ! Ông cần quan sát thân cầm giữ hình tướng của thân đó.
所謂不淨 , 當觀一切諸有為法皆悉 無常 。
Sở vị bất tịnh, đương quan nhất thiết chư hữu vi Pháp giai tất Vô-thường.
Gọi là không sạch, cần quan sát tất cả Pháp có hình tướng tất cả đều thay đổi.
觀 一切法 空無有我。 比丘 ! 汝當取所緣相繫心緣中。
Quan nhất thiết Pháp không vô hữu Ngã. Tì-kheo ! Nhữ đương thủ sở duyên tướng hệ tâm duyên trung.
Quan sát tất cả Pháp rỗng không không có bản thân. Tì-kheo ! Ông cần cầm giữ hình tướng duyên có được gắn liền ở trong tâm duyên.
專念空相 , 當樂善法 , 當取不善 法相 。
Chuyên niệm không tướng, đương nhạo thiện Pháp, đương thủ bất thiện Pháp tướng .
Chuyên suy nhớ hình tướng rỗng không, cần ham thích Pháp thiện, đang cầm giữ hình tướng Pháp không thiện.
取不善 法相 已 , 為令斷故觀念修習。
Thủ bất thiện Pháp tướng dĩ, vi linh đoạn cố quan niệm tu tập.
Đã cầm giữ hình tướng Pháp không thiện, do vì giúp đoạn diệt quan sát suy nhớ tu tập.
謂為斷貪欲觀不淨相 , 為斷瞋恚觀慈心相。
Vị vị đoạn tham dục quan bất tịnh tướng, vị đoạn sân khuể quan Từ tâm tướng.
Gọi là vì đoạn diệt tham dục quan sát cảnh không sạch, vì đoạn trừ thù hận giận hờn quan sát cảnh tâm nhân từ.
為斷愚癡觀 因緣 法。常念淨戒深取空相。
Vị đoạn ngu si quan nhân duyên Pháp. Thường niệm tịnh giới thâm thủ không tướng.
Vì đoạn diệt ngu si quan sát Pháp nhân duyên . Thường suy niệm giới tịnh cầm giữ cảnh rỗng không thâm sâu.
勤行精進為得 四禪 , 專心求道觀不善法皆是衰惱。
Cần hành tinh tiến vi đắc tứ Thiền , chuyên tâm cầu đạo quan bất thiện Pháp giai thị suy não.
Chăm hành Tinh tiến vì được Thiền bậc 4, chuyên tâm cầu Đạo quan sát Pháp không thiện đều là suy bại não loạn.
觀於善法最是安隱 , 一心修道分別諦觀。
Quan ư thiện Pháp tối thị an ẩn, nhất tâm tu đạo phân biệt đế quan.
Quan sát được Pháp thiện này là yên ổn bậc nhất, nhất tâm tu Đạo phân biệt quan sát đúng.
善不善法諦取相已 , 唯觀 涅槃 安隱寂滅。
Thiện bất thiện Pháp đế thủ tướng dĩ, duy quan Niết-bàn an ẩn tịch diệt.
Pháp thiện không thiện đã cầm giữ đúng hình tướng, duy chỉ quan sát Niết-bàn yên ổn vắng lặng.
唯愛 涅槃 畢竟清淨 , 如是教者名為邪教。
Duy ái Niết-bàn tất cánh thanh tịnh, như thị giáogiả danh vi Tà-giáo.
Chỉ yêu Niết-bàn cuối cùng thanh tịnh, người dạy như thế tên là dạy sai.
謂是正教而是邪教。 舍利弗 ! 如是教者名 惡知識 。
Vị thị Chính-giáo nhi thị Tà-giáo. Xá-lợi-phất ! Như thị giáo giả danh ác Tri thức.
Coi là dạy đúng mà là dạy sai. Xá-lợi-phất ! Người dạy như thế tên là Tri thức ác.
是人名為誹謗於我助於外道 , 亦為他人說邪 道法 。 舍利弗 !
Thị nhân danh vi phỉ báng ư Ngã trợ ư ngoại đạo, diệc vị tha nhân thuyết tà đạo Pháp. Xá-lợi-phất !
Người đó tên là phỉ báng Ta trợ giúp ngoại Đạo, cũng vì người khác nói Đạo Pháp sai. Xá-lợi-phất !
如是惡人我乃不聽受一飲水以自供養。我說教者不說受者。 舍利弗 !
Như thị ác nhân Ngã nãi bất thính thụ nhất ẩm thủy dĩ tự cúng dưỡng. Ngã thuyết giáo giả bất thuyết thụ giả. Xá-lợi-phất !
Người ác như thế Ta mới lại không nghe theo nhận một chút nước dùng để tự cúng dưỡng. Ta nói giáo lý, không nói thu nhận họ. Xá-lợi-phất !
於我法中多有如是 增上慢 教。 舍利弗 !
Ư Ngã Pháp trung đa hữu như thị tăng thượng mạn giáo. Xá-lợi-phất !
Ở trong Pháp của Ta đa phần có dạy người tăng cao mạn như thế. Xá-lợi-phất !
若受教者受戒五歲 , 不能悉捨如是所教 , 於是教中勤心精進。
Nhược thụ giáo giả thụ giới ngũ tuế, bất năng tất xả như thị sở giáo, ư thị giáo trung cần tâm Tinh-tiến.
Nếu tiếp thu giáo Pháp thụ nhận Giới 5 năm, không thể buông bỏ tất cả giáo Pháp như thế, ở trong giáo Pháp đó tâm cần cù Tinh tiến.
自有得 無所有 。 比丘 不往諮問。
Tự hữu đắc vô sở hữu . Tì-kheo bất vãng ti vấn.
Tự có được không có được. Tì-kheo không tới thăm hỏi.
我說此人雖有五歲猶名邪見 , 雜外 道法 順行魔教。
Ngã thuyết thử nhân tuy hữu ngũ tuế do danh tà kiến, tạp ngoại đạo Pháp thuận hành Ma-giáo.
Ta nói người này tuy được 5 năm do còn có tên là nhìn thấy sai, tạp nham Pháp ngoại đạo thuận hành theo Ma-giáo.
舍利弗 ! 若有 比丘 受是教已。
Xá-lợi-phất ! Nhược hữu Tì-kheo thụ thị giáo dĩ.
Xá-lợi-phất ! Nếu có Tì-kheo đã thu nhận giáo lý đó.
聞空 無所得 法即自覺知。我先受者皆是邪見。
Văn không vô sở đắc Pháp tức tự giác tri. Ngã tiên thụ giả giai thị tà kiến .
Nghe rỗng không không có được Pháp tức thời tự biết giác ngộ . Ta trước đây thu nhận họ đều là nhìn thấy sai.
於空 無所得 法無疑無悔。深入通達不依一切我見人見。
Ư không vô sở đắc Pháp vô nghi vô hối. Thâm nhập thông đạt bất y nhất thiết Ngã kiến nhân kiến.
Với rỗng không không có được Pháp không nghi hoặc không hối hận. Thông tỏ thâm nhập sâu, không dựa vào tất cả nhìn thấy của bản thân, nhìn thấy của người.
舍利弗 ! 我說此人名為得清淨 梵行 。舍利弗 !
Xá-lợi-phất ! Ngã thuyết thử nhân danh vi đắc thanh tịnh Phạm hạnh. Xá-lợi-phất !
Xá-lợi-phất ! Ta nói người này tên là được Phạm hạnh thanh tịnh. Xá-lợi-phất !
若有 比丘 , 成就如是 無所得 忍。
Nhược hữu Tì-kheo , thành tựu như thị vô sở đắc nhẫn.
Nếu có Tì-kheo , thành công không có được Nhẫn như thế.
雖現未得 無餘涅槃 。我記是人。 彌勒 佛時當在初會。
Tuy hiện vị đắc Vô-dư Niết-bàn . Ngã ký thị nhân. Di Lặc Phật thời đương tại sơ hội.
Tuy hiện nay chưa được Vô-dư Niết-bàn . Ta ghi nhận người đó. Tới thời Phật Di Lặc cần ở trong hội đầu tiên.
時 彌勒 佛歡喜三唱 , 是人能於 釋迦牟尼佛 法中。
Thời Di Lặc Phật hoan hỉ tam xướng, thị nhân năng ư Thích Ca Mâu Ni Phật Pháp trung.
Khi đó Phật Di Lặc vui mừng xướng đọc 3 lần, người đó có thể ở trong Pháp của Thích Ca Mâu Ni Phật .
成就 無所得 忍。 舍利弗 ! 若 在家出家 成就此忍。
Thành tựu vô sở đắc nhẫn. Xá-lợi-phất ! Nhược tại gia xuất gia thành tựu thử nhẫn.
Thành công không có được Nhẫn. Xá-lợi-phất ! Nếu xuất gia tại gia thành công Nhẫn này.
我記是人必得 涅槃 。 舍利弗 !
Ngã ký thị nhân tất đắc Niết-bàn . Xá-lợi-phất !
Ta ghi nhận người đó nhất định được Niết-bàn . Xá-lợi-phất !
若有人受如是教已 , 聞空 無所得 法即時驚畏 , 是人可愍。
Nhược hữu nhân thụ như thị giáo dĩ, văn không vô sở đắc Pháp tức thời kinh úy, thị nhân khả mẫn.
Nếu có người đã thu nhận giáo Pháp như thế, nghe rỗng không không có được Pháp, tức thời hoảng hốt sợ hãi, người đó có thể thương xót.
無有救者無有依者。直趣 地獄 。何以故 ? 舍利弗 !
Vô hữu cứu giả vô hữu y giả, trực thú Địa-ngục . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Không có người cứu không có người dựa đỡ, trực tiếp thẳng tới Địa-ngục . Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
於 佛教 中驚疑畏者 , 是人則為具足惡道。
Ư Phật giáo trung kinh nghi úy giả, thị nhân tức vi cụ túc ác đạo.
Ở trong giáo lý của Phật hoảng hốt nghi hoặc sợ hãi, người đó chắc là đầy đủ Đạo ác.
所以者何。我常自說 , 有所得者是惡道分。
Sở dĩ giả hà ? Ngã thường tự thuyết, hữu sở đắc giả thị ác đạo phần.
Sao lại như thế ? Ta thường tự nói, người có được Có, là phần của Đạo ác.
何以故 ? 舍利弗 ! 佛所得法無有差別。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Phật sở đắc Pháp vô hữu sai biệt.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Phật có được Pháp không có khác biệt.
是與非是若可差別是有所得。 舍利弗 !
Thị dữ phi thị nhược khả sai biệt thị hữu sở đắc. Xá-lợi-phất !
Đúng và không đúng, nếu có thể khác biệt, là Có được. Xá-lợi-phất !
人寧成就 五逆 重惡。
Nhân ninh thành tựu ngũ nghịch trọng ác.
Người chắc chắn thành công 5 nghịch đạo 4 tội ác nặng.
不成就我見眾生見人見壽見命見陰入界見。
Bất thành tựu Ngã kiến chúng sinh kiến nhân kiến thọ kiến mệnh kiến âm nhập giới kiến.
Không thành công nhìn thấy bản thân, nhìn thấy shúng sinh, nhìn thấy người, nhìn thấy thọ, nhìn thấy mệnh, ngu tối nhập vào nhìn thấy thế giới.
貪著持戒著持戒見。貪著 三昧 著三昧見。
Tham trước trì giới trước trì giới kiến. Tham trước Tam-muội trước Tam-muội kiến.
Tham nương nhờ vào giữ Giới, nương nhờ vào nhìn thấy giữ Giới. Tham nương nhờ vào Tam-muội , nương nhờ vào nhìn thấy Tam-muội.
依於佛想得於法想。於僧斷事成就身見。
Y ư Phật tưởng đắc ư Pháp tưởng. Ư Tăng đoạn sự thành tựu thân kiến.
Dựa vào tưởng nhớ Phật, được trong tưởng nhớ Pháp. Với Tăng đoạn trừ việc Phật, thành công nhìn thấy bản thân.
何以故。於 佛法 中成就身見不在僧數。
Hà dĩ cố ? Ư Phật Pháp trung thành tựu thân kiến bất tại Tăng số.
Cớ kà sao ? Ở trong Pháp Phật thành công tự nhìn thấy bản thân, không ở trong số Tăng.
舍利弗 ! 佛弟子 眾心無分別。舍利弗 !
Xá-lợi-phất ! Phật Đệ-tử chúng tâm vô phân biệt. Xá-lợi-phất !
Xá-lợi-phất ! Chúng Đệ-tử của Phật, tâm không có phân biệt. Xá-lợi-phất !
佛弟子眾無不善者 , 無破戒者 , 無破見者。
Phật Đệ-tử chúng vô bất thiện giả, vô phá giới giả, vô phá kiến giả.
Chúng Đệ-tử của Phật là người thiện, không phá Giới, không phá vỡ nhìn thấy.
無破威儀者。 舍利弗 ! 何等為惡不善。
Vô phá uy nghi giả. Xá-lợi-phất ! Hà đẳng vi ác bất thiện.
Không phá bỏ uy nghi. Xá-lợi-phất ! Thế nào là ác không thiện.
於佛眾中不在僧數名惡不善。謂心心數法與諸緣合。
Ư Phật chúng trung bất tại Tăng số danh ác bất thiện. Vị tâm tâm số Pháp dữ chư duyên hợp.
Với Phật ở trong Chúng không ở trong Tăng, tên là ác không thiện. Coi là tâm, Pháp tâm số và các duyên hợp lại
無真實事但作分別。以分別故計有所得。
Vô chân thực sự đãn tác phân biệt. Dĩ phân biệt cố kế hữu sở đắc.
Việc không chân thực chỉ tạo thành phân biệt. Do mang theo phân biệt mưu tính kế có được.
是人乃至所有言說心心相續 , 乃至善不善法。
Thị nhân nãi chí sở hữu ngôn thuyết tâm tâm tương tục, nãi chí thiện bất thiện Pháp.
Người đó thậm chí có nói rằng tâm tâm liên tục, thậm chí thiện Pháp không thiện.
於聖法中名惡不善。何以故 ? 舍利弗 !
Ư Thánh Pháp trung danh ác bất thiện. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Ở trong Pháp Thánh tên là ác không thiện. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
所有樂處中必有苦。 如來 法者滅是苦樂。 舍利弗 !
Sở hữu lạc xứ trung tất hữu khổ. Như Lai Pháp giả diệt thị khổ lạc. Xá-lợi-phất !
Ở trong nơi có được vui nhất định có khổ. Pháp của Như Lai diệt khổ vui đó. Xá-lợi-phất !
如來所得是中無欲亦無非欲。無樂無苦無思無想無修。
Như Lai sở đắc thị trung vô dục diệc vô phi dục. Vô lạc vô khổ vô tư vô tưởng vô tu.
Như Lai có được ở trong đó không có ham muốn cũng chỉ là ham muốn. Không vui không khổ không suy nghĩ không tưởng nhớ không tu.
乃至亦無 空想 。何以故 ? 舍利弗 !
Nãi chí diệc vô không tưởng . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Thậm chí cũng tưởng nhớ không có rỗng không. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
若計 空想 即是我想眾生想者 , 是常想者 , 是斷想者。
Nhược kế không tưởng tức thị Ngã tưởng chúng sinh tưởng giả, thị thường tưởng giả, thị đoạn tưởng giả.
Nếu mưu tính kế tưởng nhớ rỗng không, tức là tưởng nhớ bản thân, tưởng nhớ chúng sinh, tưởng nhớ bình thường, tưởng nhớ đoạn trừ.
何以故 ? 舍利弗 ! 隨所有想則生諸想 , 是皆墮邪。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Tùy sở hữu tưởng tức sinh chư tưởng, thị giai đọa tà.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Tuỳ theo tưởng nhớ có được, tức thì sinh các loại tưởng nhớ, nó đều rơi vào sai lầm.
舍利弗 ! 空名無念是名為空。
Xá-lợi-phất ! Không danh vô niệm thị danh vi không.
Xá-lợi-phất ! Rỗng không tên là không suy nhớ, tên là rỗng không.
空念亦空是名為空。 舍利弗 ! 空中無善無惡 , 乃至亦無 空想 。
Không niệm diệc không thị danh vi không. Xá-lợi-phất ! Không trung vô thiện vô ác, nãi chí diệc vô không tưởng .
Suy nhớ rỗng không cũng là rỗng không, tên là rỗng không. Xá-lợi-phất ! Ở trong rỗng không không thiện không ác, thậm chí cũng không có tưởng nhớ rỗng không.
是故名空。 舍利弗 ! 諸有為法可知可解。
Thị cố danh không. Xá-lợi-phất ! Chư hữu vi Pháp khả tri khả giải.
Vì thế tên là rỗng không. Xá-lợi-phất ! Các Pháp có hình tướng, có thể biết có thể hiểu.
空非可知亦非可解 , 非可思量。是故名空。 舍利弗 !
Không phi khả tri diệc phi khả giải, phi khả tư lượng. Thị cố danh không. Xá-lợi-phất !
Rỗng không có thể không thực biết, cũng có thể không thực hiểu, có thể không thực suy nghĩ tiên lượng. Vì thế tên là rỗng không. Xá-lợi-phất !
空非念得。何以故 ? 空無 想故 , 是故名空。
Không phi niệm đắc. Hà dĩ cố ? Không vô tưởng cố, thị cố danh không.
Rỗng không không phải suy nhớ được. Cớ là sao ? Do rỗng không không có tưởng nhớ, vì thế tên là rỗng không.
舍利弗 ! 何故說行空行 , 不念一切諸想。
Xá-lợi-phất ! Hà cố thuyết hành không hành, bất niệm nhất thiết chư tưởng.
Xá-lợi-phất ! Vì sao nói hành hành rỗng không, không suy nhớ tất cả các tưởng nhớ.
乃至 空想 亦復不念。是名空行。 舍利弗 !
Nãi chí không tưởng diệc phục bất niệm. Thị danh không hành. Xá-lợi-phất !
Thậm chí tưởng nhớ rỗng không, lại cũng không suy nhớ. Tên là hành rỗng không. Xá-lợi-phất !
想名乃至心有所念 , 即名為想。無所念者乃名無想。
Tưởng danh nãi chí tâm hữu sở niệm, tức danh vi tưởng. Vô sở niệm giả nãi danh vô tưởng.
Tên của tưởng nhớ thậm chí tâm có được suy nhớ, tức thời tên là tưởng nhớ. Không có suy nhớ mới lại có tên là không tưởng nhớ.
離諸想故名為無想。隨所取想皆是邪見。
Ly chư tưởng cố danh vi vô tưởng. Tùy sở thủ tưởng giai thị tà kiến.
Do rời bỏ các tưởng nhớ tên là không có tưởng nhớ. Chạy theo cầm giữ tưởng nhớ đều là nhìn thấy sai.
何以故 ? 舍利弗 ! 於聖法中計得寂滅皆墮邪見。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Ư Thánh Pháp trung kế đắc tịch diệt giai đọa Tà-kiến.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Ở trong Pháp Thánh mưu tính kế được vắng lặng đều rơi đọa vào nhìn thấy sai.
何況言說何況說者。如是 空法 以何可說。
Hà huống ngôn thuyết hà huống thuyết giả. Như thị không Pháp dĩ hà khả thuyết.
Huống chi nói bằng ngôn ngữ, huống chi người nói. Pháp rỗng không như thế dùng cái gì có thể nói.
舍利弗 ! 諸佛何故說諸語言皆名為邪。
Xá-lợi-phất ! Chư Phật hà cố thuyết chư ngữ ngôn giai danh vi Tà.
Xá-lợi-phất ! Cớ sao các Phật nói các ngôn ngữ đều tên là sai trái.
不能通達 一切法 者。是則皆為言說所覆。
Bất năng thông đạt nhất thiết Pháp giả, thị tắc giai vi ngôn thuyết sở phúc.
Không thể thông tỏ tất cả các Pháp, chắc đều là lời nói được che phủ bởi ngôn ngữ.
是故 如來 知諸語言皆為是邪。
Thị cố Như Lai tri chư ngữ ngôn giai vi thị Tà.
Vì thế Như Lai biết các ngôn ngữ đều là loại sai trái đó.
乃至少有言語不得其實。 舍利弗 !
Nãi chí thiểu hữu ngôn ngữ bất đắc kỳ thực. Xá-lợi-phất !
Thậm chí có nhỏ xíu ngôn ngữ không được thực đó. Xá-lợi-phất !
諸佛阿耨多羅三藐三 菩提 皆是無想無念。何以故 ?
Chư Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giai thị vô tưởng vô niệm. Hà dĩ cố ?
Các Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề đều là không tưởng nhớ, không suy nhớ. Cớ là sao ?
如來於法不得體性亦不得念。 舍利弗 ! 如來何故說有念處。
Như Lai ư Pháp bất đắc thể tính diệc bất đắc niệm. Xá-lợi-phất ! Như Lai hà cố thuyết hữu niệm xứ.
Như Lai với Pháp không được Tướng Tính cũng không được suy nhớ. Xá-lợi-phất ! Vì sao Như Lai nói có nơi suy nhớ.
舍利弗 ! 經說若人得 四念處 。是人能得諸 法體 性。
Xá-lợi-phất ! Kinh thuyết nhược nhân đắc Tứ niệm-xứ. Thị nhân năng đắc chư Pháp thể tính.
Xá-lợi-phất ! Kinh nói nếu người được 4 nơi suy nhớ. Người đó có thể được Thể Tính của các Pháp.
能得自身得我得人 , 無有是處。
Năng đắc tự thân đắc Ngã đắc nhân, vô hữu thị xứ.
Có thể được tự thân, được bản thân, được người, không có nơi đó.
示法別相空故說 四念處 。四念處性無性無處。
Thị Pháp biệt tướng không cố thuyết Tứ niệm-xứ. Tứ niệm-xứ tính vô tính vô xứ.
Do hiện ra Pháp phân biệt cùng với rỗng không nói 4 nơi suy nhớ. Tính của 4 nơi suy nhớ không tính, không nơi ở.
無念無說無有貪著 , 念性尚無何況念處。
Vô niệm vô thuyết vô hữu tham trước, niệm tính thượng vô hà huống niệm xứ.
Không suy nhớ không nói, không có tham nương nhờ, Tính suy nhớ còn không có huống chi nơi suy nhớ.
是故 如來 說名念處。 舍利弗 ! 諸法若有決定體性。
Thị cố Như Lai thuyết danh niệm xứ. Xá-lợi-phất ! Chư Pháp nhược hữu quyết định thể tính.
Vì thế Như Lai nói tên nơi suy nhớ. Xá-lợi-phất ! Các Pháp nếu có quyết định Thể Tính.
如析毛髮百分一者 , 是則諸佛不出於世。
Như tích mao phát bách phần nhất giả, thị tắc chư Phật bất xuất ư thế.
Như chia sợi tóc thành 1 trăm phần, chắc là các Phật không xuất hiện ở đời.
亦終不說諸 法性 空。 舍利弗 ! 諸法實 空無 性 一相 。
Diệc chung bất thuyết chư Pháp Tính không. Xá-lợi-phất ! Chư Pháp thực không vô tính Nhất- tướng.
Cuối cùng cũng không nói các Pháp Tính rỗng không. Xá-lợi-phất ! Các Pháp thực rỗng không không Tính Một-tướng.
所謂無相。 如來 悉見。如來以是說有念處。 舍利弗 !
Sở vị Vô-tướng. Như Lai tất kiến. Như Lai dĩ thị thuyết hữu Niệm-xứ. Xá-lợi-phất !
Gọi là không có hình tướng. Như Lai nhìn thấy tất cả. Như Lai dùng nó nói có nơi suy nhớ. Xá-lợi-phất !
念處名為無處無非處 , 無念無念業。
Niệm-xứ danh vi vô xứ vô phi xứ, vô niệm vô niệm nghiệp.
Nơi suy nhớ tên là không có nơi chỉ là địa điểm, không có nơi suy nhớ không có nghiệp suy nhớ.
無想無分別 , 無意無意業 , 無思無思業 , 無法無 法相 。
Vô tưởng vô phân biệt, vô ý vô ý nghiệp, vô tư vô tư nghiệp, vô Pháp vô Pháp tướng .
Không tưởng nhớ không phân biệt, không ý nghĩ không có nghiệp ý nghĩ, không tư duy không có nghiệp tư duy, không có Pháp không có hình tướng Pháp.
皆無合散。是故賢聖名為無分別者。
Giai vô hợp tán. Thị cố Hiền Thánh danh vi vô phân biệt giả.
Đều không có hợp lại tan rã. Vì thế tên của Hiền Thánh là không có phân biệt.
是名念處。 如來 以是說有念處 , 隨順 無所有 故。
Thị danh Niệm-xứ . Như Lai dĩ thị thuyết hữu Niệm-xứ, tùy thuận vô sở hữu cố.
Tên là nơi suy nhớ. Như Lai dùng nó nói có nơi suy nhớ, do thuận theo không có được.
名為念處 , 隨順 念佛 名為念處。 舍利弗 !
Danh vi Niệm-xứ, tùy thuận niệm Phật danh vi Niệm-xứ. Xá-lợi-phất !
Tên là nơi suy nhớ, tuỳ theo suy nhớ Phật tên là nơi suy nhớ. Xá-lợi-phất !
云何名為 念佛 。見 無所有 名為念佛。 舍利弗 !
Vân hà danh vi niệm Phật . Kiến vô sở hữu danh vi niệm Phật. Xá-lợi-phất !
Thế nào tên là suy nhớ Phật. Nhìn thấy không có được, tên là suy nhớ Phật. Xá-lợi-phất !
諸佛無量 不可思議 不可稱量 , 以是義故。
Chư Phật vô lượng bất khả tư nghị bất khả xưng lượng, dĩ thị nghĩa cố.
Các Phật vô lượng không thể suy bàn không thể nói đo lường, do dùng nghĩa đó.
見 無所有 名為 念佛 。實名無分別。諸佛無分別。
Kiến vô sở hữu danh vi niệm Phật . Thực danh vô phân biệt. Chư Phật vô phân biệt.
Nhìn thấy không có được, tên là suy nhớ Phật. Tên thực không phân biệt. Các Phật không phân biệt.
以是故言 : 念無分別即是 念佛 。
Dĩ thị cố ngôn : Niệm vô phân biệt tức thị niệm Phật .
Do sử dụng điều đó nói rằng : Suy nhớ không phân biệt tức là suy nhớ Phật.
復次見諸法實相名為 見佛 。何等名為諸法實相。
Phục thứ kiến chư Pháp Thực-tướng danh vi kiến Phật . Hà đẳng danh vi chư Pháp Thực-tướng.
Lại nữa nhìn thấy Thực-tướng của các Pháp tên là nhìn thấy Phật. Thế nào tên là Thực-tướng của các Pháp.
所謂諸法 畢竟空 無所有 , 以是畢竟空無所有法 念佛 。
Sở vị chư Pháp tất cánh không vô sở hữu , dĩ thị tất cánh không vô sở hữu Pháp niệm Phật .
Gọi là các Pháp cuối cùng rỗng không không có được, dùng thứ cuối cùng rỗng không không có được Pháp đó suy nhớ Phật.
復次如是法中 , 乃至小念尚 不可得 , 是名 念佛 。
Phục thứ như thị Pháp trung, nãi chí tiểu niệm thượng bất khả đắc , thị danh niệm Phật .
Lại nữa ở trong Pháp như thế, thậm chí suy nghĩ nhỏ còn không có thể được, tên là suy nhớ Phật.
舍利弗 ! 是念 佛法 斷語言道過出諸念。
Xá-lợi-phất ! Thị niệm Phật Pháp đoạn ngữ ngôn đạo quá xuất chư niệm.
Xá-lợi-phất ! Cách suy nhớ Phật đó là đoạn trừ ngôn ngữ lời nói, vượt qua ra ngoài các suy nhớ.
不可得念是名 念佛 。 舍利弗 ! 一切諸念皆寂滅相。
Bất khả đắc niệm thị danh niệm. Phật. Xá-lợi-phất ! Nhất thiết chư niệm giai tịch diệt tướng.
Không có thể được suy nhớ, tên nó là suy nhớ Phật. Xá-lợi-phất ! Tất cả các suy nhớ đều là cảnh vắng lặng.
隨順是法 , 此則名為修習 念佛 , 不可以色念佛。
Tùy thuận thị Pháp, thử tắc danh vi tu tập niệm Phật , bất khả dĩ sắc niệm Phật.
Thuận theo cách đó, đấy chắc tên là tu tập suy nhớ Phật, không có thể dùng sắc thân suy nhớ Phật.
何以故 ? 念色取相貪味為識。
Hà dĩ cố ? Niệm sắc thủ tướng tham vị vi thức.
Cớ là sao ? Suy nhớ sắc thân cầm giữ hình tướng tham lam mùi vị là nhận thức.
無形無色無緣無性 , 是名 念佛 。是故當知。
Vô hình vô sắc vô duyên vô tính, thị danh niệm Phật . Thị cố đương tri 。
Không hình tướng không sắc thân không duyên không tính, tên nó là suy nhớ Phật. Vì thế cần biết.
無有分別無取無捨 , 是真 念佛 。
Vô hữu phân biệt vô thủ vô xả, thị chân niệm Phật .
Không có phân biệt không cầm giữ không buông bỏ, đó là suy nhớ Phật chân thực.
念法 品第三
Niệm Pháp phẩm đệ tam
Phẩm thứ 3 suy nhớ Pháp.
爾時 舍利弗 白佛言 : 世尊 !
Nhĩ thời Xá-lợi-phất bạch Phật ngôn : Thế Tôn !
Khi đó Xá-lợi-phất bạch Phật rằng : Thế Tôn !
云何為人亦說是法 , 為 惡知識 。 世尊 !
Vân hà vi nhân diệc thuyết thị Pháp, vi ác tri thức . Thế Tôn !
Vì sao có người cũng nói Pháp đó, là Tri thức ác. Thế Tôn !
云何為人亦說是法為 善知識 。佛告 舍利弗 ! 若有 比丘 教他比丘。
Vân hà vi nhân diệc thuyết thị Pháp vi thiện tri thức . Phật cáo Xá-lợi-phất ! Nhược hữu Tì-kheo giáo tha Tì-kheo.
Vì sao có người cũng nói Pháp đó là Tri thức thiện. Phật bảo Xá-lợi-phất ! Nếu có Tì-kheo dạy Tì-kheo khác.
比丘 ! 汝今當知念 佛事 空念 , 所緣處是不應念。
Tì-kheo ! Nhữ kim đương tri niệm Phật sự không niệm, sở duyên xứ thị bất ưng niệm.
Tì-kheo ! Ông nay cần biết việc suy nhớ Phật suy nhớ rỗng không, nơi được duyên là không cần suy nhớ.
汝所念空念亦復空。是無性空能斷色想能斷取想。
Nhữ sở niệm không niệm diệc phục không. Thị vô tính không năng đoạn sắc tưởng năng đoạn thủ tưởng.
Suy nhớ của ông rỗng không, suy nhớ cũng lại rỗng không. Không có tính đó rỗng không có thể đoạn trừ tưởng nhớ sắc, có thể đoạn trừ cầm giữ tưởng nhớ.
是人爾時不得無想何況於念。是人爾時都 無所有 寂滅無性。
Thị nhân nhĩ thời bất đắc vô tưởng hà huống ư niệm. Thị nhân nhĩ thời đô vô sở hữu tịch diệt vô tính.
Người đó thời không được không tưởng nhớ huống chi với suy nhớ. Người đó thời đều không có được vắng lặng không có Tính.
不集諸想滅 一切法 。是則名為修習 念佛 。
Bất tập chư tưởng diệt nhất thiết Pháp. Thị tắc danh vi tu tập niệm Phật .
Không tu tập các tưởng nhớ, diệt trừ tất cả Pháp. Đó chắc tên là tu tập suy nhớ Phật.
念佛名為破善不善一切覺觀。無覺無觀寂然無想 , 名為念佛。
niệm Phật danh vi phá thiện bất thiện nhất thiết giác quan. Vô giác vô quan tịch nhiên vô tưởng, danh vi niệm Phật.
Suy nhớ tên hiệu Phật, phá hủy tất cả giác quan thiện không thiện. Không cảm giác, không quan sát, không tưởng nhớ vắng lặng, tên là suy nhớ Phật.
何以故 ? 不應以覺觀憶念諸佛。
Hà dĩ cố ? Bất ưng dĩ giác quan ức niệm chư Phật.
Cớ là sao ? Không nên dùng giác quan tưởng nhớ suy nhớ các Phật.
無覺無觀名為清淨 念佛 。於此念中乃無微細心心念業。
Vô giác vô quan danh vi thanh tịnh niệm Phật . Ư thử niệm trung nãi vô vi tế tâm tâm niệm nghiệp.
Không cảm giác, không quan sát, tên là thanh tịnh suy nhớ Phật. Ở trong suy nhớ này mới lại không có tâm tí xíu, nghiệp tâm suy nhớ.
況身口業。又 念佛者 離諸想 , 諸想不在心。
Huống thân khẩu nghiệp. Hựu niệm Phật giả ly chư tưởng, chư tưởng bất tại tâm.
Huống chi nghiệp Thân Miệng. Mới lại người suy nhớ Phật rời bỏ các tưởng nhớ, các tưởng nhớ không ở nơi tâm.
無分別無名字無障礙 , 無欲無得不起覺觀。
Vô phân biệt vô danh tự vô chướng ngại, vô dục vô đắc bất khởi giác quan.
Không phân biệt, không tên chữ, không chướng ngại, không mong muốn, không được giác quan, không phát khởi.
何以故。 舍利弗 ! 隨所念起一切諸想皆是邪見。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Tùy sở niệm khởi nhất thiết chư tưởng giai thị tà kiến.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Theo các suy nhớ, phát khởi tất cả các tưởng nhớ, đều là nhìn thấy sai.
舍利弗 ! 隨 無所有 無覺無觀 無生無滅 。
Xá-lợi-phất ! Tùy vô sở hữu vô giác vô quan vô sinh vô diệt.
Xá-lợi-phất ! Theo không có được, không có cảm giác, không có quan sát, không sinh không mất.
通達是者名為 念佛 。如是念中無貪 無著 。
Thông đạt thị giả danh vi niệm Phật . Như thị niệm trung vô tham vô trước.
Thông tỏ điều đó tên là suy nhớ Phật. Ở trong suy nhớ như thế không tham lam không nương nhờ.
無逆無順無名無想。 舍利弗 ! 無想無語乃名 念佛 。
Vô nghịch vô thuận vô danh vô tưởng. Xá-lợi-phất ! Vô tưởng vô ngữ nãi danh niệm Phật .
Không ngược lại không thuận theo không tên không tưởng nhớ. Xá-lợi-phất ! Không tưởng nhớ không ngôn ngữ mới lại có tên là suy nhớ Phật.
是中乃無微細小念。何況麁身口意業。
Thị trung nãi vô vi tế tiểu niệm. Hà huống thô thân khẩu ý nghiệp.
Ở trong đó mới lại không có suy nhớ nhỏ con tinh tế. Huống chi nghiệp Thân Miệng Ý thô thiển.
無身口意業處無取無捨 , 無諍無訟無念無分別。
Vô thân khẩu ý nghiệp xứ vô thủ vô xả, vô tránh vô tụng vô niệm vô phân biệt.
Không có nơi nghiệp Thân Miệng Ý không cầm giữ không buông bỏ, không tranh luận không kiện tụng không suy nhớ không phân biệt.
空寂無性滅諸覺觀 , 是名 念佛 。 舍利弗 !
Không tịch vô tính diệt chư giác quan, thị danh niệm Phật . Xá-lợi-phất !
Rỗng lặng, không có Tính, diệt các giác quan, tên là suy nhớ Phật. Xá-lợi-phất !
若人成就如是念者 , 欲轉 四天下 地隨意能轉 , 亦能降伏百千億魔。
Nhược nhân thành tựu như thị niệm giả, dục chuyển Tứ Thiên-hạ địa tùy ý năng chuyển, diệc năng hàng phục bách thiên ức ma.
Nếu người thành công suy nhớ như thế, muốn chuyển dời đất 4 Châu Thiên hạ tùy ý có thể chuyển dời, cũng có thể hàng phục trăm nghìn triệu Ma.
況弊無明從虛誑緣起無決定相。是法如是無想無戲論。
Huống tệ vô minh tòng hư cuống duyên khởi vô quyết định tướng. Thị Pháp như thị vô tưởng vô hí luận.
Huống chi ngu tối che phủ, theo cuồng vọng duyên phát khởi, không quyết định hình tướng. Pháp đó như thế, không tưởng nhớ, không đùa cợt tranh luận.
無生無滅不可說 , 不可分別無闇無明。
Vô sinh vô diệt bất khả thuyết , bất khả phân biệt vô ám vô minh.
Không sinh không mất, không có thể nói, không có thể phân biệt, không u tối không sáng.
魔若魔民所不能測。但以世俗言說有所教化 , 而作是言 :
Ma nhược ma dân sở bất năng trắc. Đãn dĩ thế tục ngôn thuyết hữu sở giáo hóa, nhi tác thị ngôn :
Ma hoặc dân Ma không thể đo lường được. Chỉ dùng ngôn ngữ đời thường nói có được giáo hóa, mà làm nói rằng :
汝 念佛 時莫取小想 , 莫生戲論 , 莫有分別。何以故 ?
Nhữ niệm Phật thời mạc thủ tiểu tưởng, mạc sinh hí luận, mạc hữu phân biệt. Hà dĩ cố ?
Lúc ông suy nhớ Phật, không cầm giữ tưởng nhớ cỏn con, không sinh đùa cợt tranh luận, không có phân biệt. Cớ là sao ?
是法皆 空無 有體性 , 不可念 一相 , 所謂無相。
Thị Pháp giai không vô hữu thể tính, bất khả niệm nhất tướng , sở vị vô tướng.
Pháp đó đều rỗng không, không có Tính Hình thể, không có thể suy nhớ Một-tướng, gọi là không có hình tướng.
是名真實 念佛 , 所謂 無生無滅 無相無為。
Thị danh chân thực niệm Phật , sở vị vô sinh vô diệt vô tướng Vô-vi.
Tên là suy nhớ Phật chân thực, gọi là không sinh không mất, không hình tướng rỗng không.
何以故 ? 如來 不名為色 , 不名為想 , 不名為念。
Hà dĩ cố ? Như Lai bất danh vi sắc, bất danh vi tưởng, bất danh vi niệm.
Cớ là sao ? Như Lai không có tên là Sắc, không có tên là tưởng nhớ, không có tên là suy nhớ.
不名分別 , 不逆不順不取不捨 , 非定非慧。
Bất danh phân biệt, bất nghịch bất thuận bất thủ bất xả, phi định phi tuệ.
Không có tên là phân biệt, không ngược lại không thuận theo không cầm giữ không buông bỏ, không phải Định không phải Tuệ.
非明非無明。 如來 不可說 不可思議 無相。
Phi minh phi vô minh. Như Lai bất khả thuyết bất khả tư nghị vô tướng.
Không phải sáng không phải ngu tối. Như Lai không có thể nói, không có thể suy bàn, không có hình tướng.
汝今莫樂取相 , 莫樂戲論。佛於諸法無執無量。
Nhữ kim mạc nhạo thủ tướng, mạc nhạo hí luận. Phật ư chư Pháp vô chấp vô lượng.
Ông nay đừng ham thích cầm giữ hình tướng, đừng ham thích đùa cợt tranh luận. Phật với các Pháp không có chấp giữ không có đo lường.
不見有法可執可量。是人於佛猶尚不得。
Bất kiến hữu Pháp khả chấp khả lượng. Thị nhân ư Phật do thượng bất đắc.
Không nhìn thấy có Pháp có thể chấp giữ có thể đo lường. Người đó với Phật do còn chưa được Đạo.
何況於念。 舍利弗 ! 如是教者名 善知識 。
Hà huống ư niệm. Xá-lợi-phất ! Như thị giáo giả danh thiện tri thức .
Huống chi trong suy nhớ. Xá-lợi-phất ! Giáo huấn như thế tên là Tri thức thiện.
第一義中無有決定 , 是 善知識 是 惡知識 。
Đệ-nhất nghĩa trung vô hữu quyết định, thị thiện tri thức thị ác tri thức .
Trong nghĩa Thực tướng không có quyết định, là Tri thức thiện hay Tri thức ác.
復次 舍利弗 ! 若有 比丘 教餘比丘。
Phục thứ Xá-lợi-phất ! Nhược hữu Tì-kheo giáo dư Tì-kheo.
Lại nữa Xá-lợi-phất ! Nếu có Tì-kheo dạy Tì-kheo khác.
比丘 ! 汝當分別觀察諸法 , 亦復莫念 法相 。
Tì-kheo ! Nhữ đương phân biệt quan sát chư Pháp, diệc phục mạc niệm Pháp tướng .
Tì-kheo ! Ông cần phân biệt quan sát các Pháp, lại cũng đừng suy nhớ các hình tướng Pháp.
是 比丘 如是修習心無繫著。則能通達諸法 一相 , 所謂無相。
Thị Tì-kheo như thị tu tập tâm vô hệ trứ. Tắc năng thông đạt chư Pháp Nhất-tướng, sở vị Vô- tướng.
Tì-kheo đó tu tập như thế tâm không hệ thuộc nương nhờ. Chắc có thể thông suốt các Pháp Một- tướng, gọi là không có hình tướng.
是人猶尚不生法想。況我人想。 舍利弗 !
Thị nhân do thượng bất sinh Pháp tưởng. Huống Ngã nhân tưởng. Xá-lợi-phất !
Người đó do còn chưa sinh tưởng nhớ Pháp. Huống chi tưởng nhớ bản thân tưởng nhớ người. Xá-lợi-phất !
於意云何 ? 念法 想者。是人能滅 一切法 不。
Ư ý vân hà ? Niệm Pháp tưởng giả, thị nhân năng diệt nhất thiết Pháp phủ ?
Ý là sao ? Người suy nhớ Pháp, người đó có thể diệt tất cả Pháp không ?
不也 世尊 ! 舍利弗 ! 如樹無根能有枝葉華果實不。
Bất dã Thế Tôn ! Xá-lợi-phất ! Như thụ vô căn năng hữu chi diệp hoa quả thực phủ ?
Không được đâu Thế Tôn ! Xá-lợi-phất ! Như cây không có gốc rễ có thể có cành lá hoa quả không ?
不也 世尊 ! 如是 舍利弗 ! 若人不得諸法根本。
Bất dã Thế Tôn ! Như thị Xá-lợi-phất ! Nhược nhân bất đắc chư Pháp căn bản.
Không được đâu Thế Tôn ! Như thế Xá-lợi-phất ! Nếu người vốn dĩ không được các Pháp.
是人能生諸法想不。不也 世尊 ! 舍利弗 !
Thị nhân năng sinh chư Pháp tưởng bất. Bất dã Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Người đó có thể sinh tưởng nhớ các Pháp được không ? Không được đâu Thế Tôn ! Xá-lợi-phất !
若人不得不 念法 想。是人能滅 一切法 不 ?
Nhược nhân bất đắc bất niệm Pháp tưởng. Thị nhân năng diệt nhất thiết Pháp phủ ?
Nếu người không được không suy nhớ tưởng nhớ Pháp. Người đó có thể diệt tất cả Pháp không ?
不也 世尊 ! 是人不得於法不得 法相 , 不得於滅。
Bất dã Thế Tôn ! Thị nhân bất đắc ư Pháp bất đắc Pháp tướng , bất đắc ư diệt.
Không được đâu Thế Tôn ! Người đó không được, với Pháp không được hình tướng của Pháp, không được và mất.
亦 不分別 無生無滅 。是人爾時 不生不滅 。
Diệc bất phân biệt vô sinh vô diệt. Thị nhân nhĩ thời bất sinh bất diệt.
Cũng không phân biệt, không sinh không mất. Người đó lúc này không sinh không mất.
不名得 涅槃 者。亦復不名無得涅槃。 舍利弗 !
Bất danh đắc Niết-bàn giả, diệc phục bất danh vô đắc Niết-bàn. Xá-lợi-phất !
Không có tên là được Niết-bàn , lại cũng không có tên là không được Niết-bàn. Xá-lợi-phất !
如是教者名 善知識 第一義中無善知識無 惡知識 。
Như thị giáo giả danh thiện tri thức . Đệ nhất nghĩa trung vô thiện tri thức vô ác tri thức .
Giáo huấn như thế tên là Tri thức thiện. Ở trong nghĩa Thực tướng không có Tri thức thiện, không có Tri thức ác.
舍利弗 ! 若人成就如是相者 , 世間希有。
Xá-lợi-phất ! Nhược nhân thành tựu như thị tướng giả, thế gian hi hữu.
Xá-lợi-phất ! Nếu người thành công cảnh giới như thế, thế gian hiếm có.
得不顛倒真實見故。是為 正見 。復次 舍利弗 。
Đắc bất điên đảo chân thực kiến cố. Thị vi Chính-kiến. Phục thứ Xá-lợi-phất !
Được không đảo lộn do nhìn thấy chân thực. Đó là nhìn thấy đúng. Lại nữa Xá-lợi-phất !
正見者 , 名為正作 正行 正道正解。
Chính-kiến giả, danh vi chính tác Chính-hạnh Chính-đạo chính giải.
Người nhìn thấy đúng, tên là làm đúng, Đức hạnh đúng, Đạo đúng, hiểu đúng.
無有顛倒如實而見。是故 如來 說名 正見 。 舍利弗 !
Vô hữu điên đảo như thực nhi kiến. Thị cố Như Lai thuyết danh Chính-kiến. Xá-lợi-phất !
Không có đảo lộn nhìn thấy như thực. Vì thế Như Lai nói tên là Nhìn thấy đúng. Xá-lợi-phất !
若有眾生無有顛倒如實觀者 , 則有 正見 。
Nhược hữu chúng sinh vô hữu điên đảo như thực quan giả, tắc hữu Chính-kiến.
Nếu có chúng sinh không có đảo lộn quan sát như thực, chắc là có Nhìn thấy đúng.
若生我想人想眾生想者。當知是人皆是邪行。
Nhược sinh Ngã tưởng nhân tưởng chúng sinh tưởng giả. Đương tri thị nhân giai thị Tà-hành.
Nếu sinh tưởng nhớ bản thân, tưởng nhớ người, tưởng nhớ chúng sinh. Nên biết người đó đều là thực hành sai.
舍利弗 ! 佛及弟子 , 不說有我 , 不說有人 , 不說眾生。
Xá-lợi-phất ! Phật cập đệ-tử, bất thuyết hữu ngã, bất thuyết hữu nhân, bất thuyết chúng sinh.
Xá-lợi-phất ! Phật và Đệ-tử, không nói có bản thân, không nói có người, không nói chúng sinh.
不說壽命 , 不說斷常。是故佛及弟子 , 名為 正見 。
Bất thuyết thọ mệnh, bất thuyết đoạn thường. Thị cố Phật cập đệ-tử, danh vi Chính-kiến.
Không nói thọ mệnh, không nói thường đoạn trừ. Vì thế Phật và Đệ-tử, tên là Nhìn thấy đúng.
何以故 ? 正觀不顛倒故。 舍利弗 !
Hà dĩ cố ? Chính quan bất điên đảo cố. Xá-lợi-phất !
Cớ là sao ? Do quan sát đúng không đảo lộn. Xá-lợi-phất !
一切凡夫於此事中無能入者。何以故 ?
Nhất thiết Phàm phu ư thử sự trung vô năng nhập giả. Hà dĩ cố ?
Tất cả người Phàm trần ở trong việc này không có thể thâm nhập vào. Cớ là sao ?
一切凡夫都無 正見 , 但有隨順正見得 柔順忍 。
Nhất thiết Phàm phu đô vô Chính-kiến, đãn hữu tùy thuận Chính-kiến đắc Nhu-thuận Nhẫn.
Tất cả người Phàm trần đều không có Nhìn thấy đúng, chỉ có thuận theo, Nhìn thấy đúng được Nhu-thuận Nhẫn.
不能如實。 舍利弗 ! 是名 正見 邪見差別。
Bất năng như thực. Xá-lợi-phất ! Thị danh Chính-kiến Tà-kiến sai biệt.
Không có thể như thực. Xá-lợi-phất ! Tên là Nhìn thấy đúng khác biệt Nhìn thấy sai.
如實見故名為 正見 。見世樂因增長財利是世間正見。
Như thực kiến cố danh vi Chính-kiến. Kiến thế lạc nhân tăng trưởng tài lợi, thị thế gian Chính kiến.
Do nhìn thấy như thực tên là Nhìn thấy đúng. Nhìn thấy đời vui vẻ nhân do thêm tài lợi, là Nhìn thấy đúng của thế gian.
是皆欺誑不免生死。 舍利弗 ! 佛說世間 正見 。
Thị giai khi cuống bất miễn sinh tử. Xá-lợi-phất ! Phật thuyết thế gian Chính-kiến.
Đó đều là lừa dối cuồng vọng không miễn thoát sinh chết. Xá-lợi-phất ! Phật nói nhìn thấy đúng của thế gian.
是說懈怠下劣者法。賢聖不作是念。
Thị thuyết giải đãi hạ liệt giả Pháp. Hiền Thánh bất tác thị niệm.
Nói là Pháp của người lười nhác hạ tiện. Hiền Thánh không làm suy nhớ đó.
此是 正見 此是邪見。所以者何 ?
Thử thị Chính-kiến thử thị Tà-kiến. Sở dĩ giả hà ?
Điều này là Nhìn thấy đúng, điều này là nhìn thấy sai. Sao như thế ?
一切諸見皆從虛妄緣起。 舍利弗 ! 若作是念此是 正見 。
Nhất thiết chư kiến giai tòng hư vọng duyên khởi. Xá-lợi-phất ! Nhược tác thị niệm thử thị Chính-kiến.
Tất cả mọi nhìn thấy, đều từ duyên ảo vọng phát khởi. Xá-lợi-phất ! Nếu làm suy nhớ đó, điều này là Nhìn thấy đúng.
是人即是邪見。 舍利弗 。於聖法中拔斷一切諸見根本。
Thị nhân tức thị Tà-kiến. Xá-lợi-phất ! Ư Thánh Pháp trung bạt đoạn nhất thiết chư kiến căn bản.
Người đó tức thời là Nhìn thấy sai. Xá-lợi-phất ! Ở trong Pháp Thánh vốn dĩ cần rút bỏ tất cả các nhìn thấy.
悉斷一切諸語言道。如虛空中手無觸閡。
Tất đoạn nhất thiết chư ngữ ngôn đạo. Như hư không trung thủ vô xúc ngại.
Đoạn trừ hết tất cả các đường ngôn ngữ. Như trong khoảng không, tay không xúc chạm trở ngại.
諸 沙門 法皆應如是。
Chư Sa-môn Pháp giai ưng như thị.
Các Pháp của Sa-môn đều cần như thế.
念僧 品第四
Niệm Tăng phẩm đệ tứ.
Phẩm thứ 4 suy nhớ Tăng.
舍利弗白佛言 : 世尊 ! 何等為聖眾。舍利弗 !
Xá-lợi-phất bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Hà đẳng vi Thánh chúng. Xá-lợi-phất !
Xá-lợi-phất bạch Phật rằng : Thế Tôn ! Thế nào là các Thánh. Xá-lợi-phất !
若有人能信解通達一切諸法 無生無滅 無起無相。
Nhược hữu nhân năng tín giải thông đạt nhất thiết chư Pháp vô sinh vô diệt vô khởi vô tướng.
Nếu có người có thể tin hiểu thông tỏ tất cả các Pháp không sinh không mất, không phát khởi không có hình tướng.
成就如是忍尚不得我。況得 須陀洹 斯陀含 阿那含 。
Thành tựu như thị nhẫn thượng bất đắc ngã. Huống đắc Tu-đà-hoàn Tư-đà-hàm A-na-hàm .
Thành công nhẫn như thế còn chưa được bản thân. Huống chi được Tu-đà-hoàn Tư-đà-hàm A-na-hàm .
況得 阿羅漢 況復得法。況得男女何況得道。
Huống đắc A-la-hán huống phục đắc Pháp. Huống đắc nam nữ hà huống đắc Đạo.
Huống chi được A-la-hán , huống chi lại được Pháp. Huống chi được là nam nữ, huống chi được Đạo.
況得如是等事 , 是名聖眾 , 是亦不得。復次 舍利弗 !
Huống đắc như thị đẳng sự, thị danh Thánh chúng, thị diệc bất đắc. Phục thứ Xá-lợi-phất !
Huống chi được các việc như thế, tên là các Thánh, đó cũng là không được Đạo. Lại nữa Xá-lợi-phất !
眾生少能信解 無生無滅 無相法者。若能信解無生無滅無相法者。
Chúng sinh thiểu năng tín giải vô sinh vô diệt Vô-tướng Pháp giả. Nhược năng tín giải vô sinh vô diệt Vô-tướng Pháp giả.
Chúng sinh ít có khả năng tin hiểu Pháp không sinh không mất không có hình tướng. Nếu có thể tin hiểu Pháp không sinh không mất không có hình tướng.
心無顛倒共相知解。以法和合不受 後有 。
Tâm vô điên đảo cộng tướng tri giải, dĩ Pháp hòa hợp bất thụ hậu hữu .
Tâm không đảo lộn cùng hiểu biết cảnh tướng, hoà hợp theo Pháp sau đó không thu nhận Có.
知諸世間但從虛妄緣起。是人則更不住是身。
Tri chư thế gian đãn tòng hư vọng duyên khởi. Thị nhân tắc cánh bất trụ thị thân.
Biết các thế gian chỉ phát khởi từ duyên ảo vọng. Người đó chắc là càng không ở lại thân đó.
以是 因緣 說名聖眾。
Dĩ thị nhân duyên thuyết danh Thánh chúng.
Do nhân duyên đó nói tên là các Thánh.
是人於是語言亦復不得謂諸名相。但集無相無戲論事。
Thị nhân ư thị ngữ ngôn diệc phục bất đắc vị chư danh tướng. Đãn tập vô tướng vô hí luận sự.
Người đó với ngôn ngữ đây cũng lại không được, coi là các tên hình tướng. Chỉ làm việc tu tập không có hình tướng không đùa cợt tranh luận.
是名僧寶應受供養 , 得無顛倒真實義故。
Thị danh Tăng-bảo ưng thụ cúng dưỡng, đắc vô điên đảo chân thực nghĩa cố.
Tên là Tăng-bảo cần nhận cúng dưỡng, do được không đảo lộn nghĩa chân thực.
是人以是方便 念僧 是事亦空。 舍利弗 ! 如是教者名 善知識 。
Thị nhân dĩ thị phương tiện niệm Tăng thị sự diệc không. Xá-lợi-phất ! Như thị giáo giả danh thiện Tri-thức.
Người đó dùng phương tiện của họ suy nhớ Tăng, việc của họ cũng rỗng không. Xá-lợi-phất ! Người giáo huấn như thế tên là Tri thức thiện.
舍利弗 ! 斷一切語言道 , 名為聖眾。何以故 ?
Xá-lợi-phất ! Đoạn nhất thiết ngữ ngôn đạo, danh vi Thánh chúng. Hà dĩ cố ?
Xá-lợi-phất ! Đoạn trừ tất cả đường ngôn ngữ, tên là các Thánh. Hà dĩ cố ?
於聖法中所因語言說真實義。
Ư Thánh Pháp trung sở nhân ngữ ngôn thuyết chân thực nghĩa.
Ở trong Pháp Thánh được nói nghĩa chân thực nhân do ngôn ngữ.
如是語言亦 不可得 。是故當知斷諸語言 , 名為聖眾。 舍利弗 !
Như thị ngữ ngôn diệc bất khả đắc . Thị cố đương tri đoạn chư ngữ ngôn,danh vi Thánh chúng. Xá-lợi-phất !
Ngôn ngữ như thế cũng không có thể được. Vì thế nên biết, đoạn trừ các ngôn ngữ, tên là các Thánh. Xá-lợi-phất !
或有人言 : 若於此中無有言說無有定者。
Hoặc hữu nhân ngôn : Nhược ư thử trung vô hữu ngôn thuyết vô hữu định giả.
Hoặc có người nói rằng : Nếu như ở trong việc này không có đọc nói không có quyết định.
何名為僧 ? 舍利弗 !我於此中有如是答 :
Hà danh vi Tăng ? Xá-lợi-phất ! Ngã ư thử trung hữu như thị đáp :
Thế nào tên là Tăng ? Xá-lợi-phất ! Ta với việc này có trả lời như sau :
眾僧名為示如實事。此事決定亦 不可得 。
Chúng Tăng danh vi thị như thực sự. Thử sự quyết định diệc bất khả đắc .
Tên của các Tăng là hiện ra việc như thực. Quyết định việc này cũng không có thể được.
俱同一學一忍 一味 。是事亦以世俗語故說 , 非第一義。
Câu đồng nhất học nhất nhẫn nhất vị . Thị sự diệc dĩ thế tục ngữ cố thuyết, phi Đệ-nhất-nghĩa.
Đều cùng một học một nhẫn một mùi vị. Việc đó cũng do miệng người đời thường cố nói, không phải Thực-tướng.
第一義中無有定實名為僧法常 不壞 者。聖人若說言有是法。
Đệ-nhất-nghĩa trung vô hữu định thực danh vi Tăng, Pháp thường bất hoại giả. Thánh nhân nhược thuyết ngôn hữu thị Pháp.
Ở trong Thực-tướng không có thực quyết định tên là Tăng, Pháp thường không hủy hoại. Người Thánh nếu nói rằng có Pháp đó.
是即為污。所以者何 ? 若人作是分別 , 是男是女。
Thị tức vi ô. Sở dĩ giả hà ? Nhược nhân tác thị phân biệt, thị nam thị nữ.
Điều đó tức thời là ô uế. Thế là sao ? Nếu người làm phân biệt đó, là nam hay nữ.
是天是龍是 夜叉 是 乾闥婆 是鳩槃茶是法是非法。
Thị Thiên thị Long thị Dạ-xoa thị Càn-thát-bà thị Cưu-bàn-trà, thị Pháp thị phi Pháp.
Là Trời hay Rồng là Dạ-xoa là Càn-thát-bà hay Cưu-bàn-trà, là Pháp hay không phải Pháp.
作是分別已得種種事 , 得種種事故作是言 :
Tác thị phân biệt dĩ đắc chủng chủng sự, đắc chủng chủng sự cố tác thị ngôn :
Đã làm phân biệt đó, được đủ các loại việc, do được đủ các loại việc làm nói rằng :
是坐是臥是行是住。聖人得諸法實相故。
Thị tọa thị ngọa thị hành thị trụ. Thánh nhân đắc chư Pháp Thực-tướng cố.
Là ngồi hay nằm là đi hay đứng. Do người Thánh được Thực-tướng của các Pháp.
亦 不分別 是男是女。是天是龍乃至是法是非法。
Diệc bất phân biệt thị nam thị nữ. Thị Thiên thị Long nãi chí thị Pháp thị phi Pháp.
Cũng không phân biệt là nam hay nữ. Là Trời hay Rồng thậm chí là Pháp hay không phải Pháp.
不分別故不得種種法。不得種種法者。
Bất phân biệt cố bất đắc chủng chủng Pháp. Bất đắc chủng chủng Pháp giả.
Do không phân biệt không được đủ loại Pháp. Người không được đủ loại Pháp.
能作是說是坐是臥是行是住不 ? 不也 世尊 。 舍利弗 !
Năng tác thị thuyết thị tọa thị ngọa thị hành thị trụ phủ ? Bất dã Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
Có thể làm việc nói Pháp, khi ngồi hay nằm hay đi hay đứng không ? Không được đâu Thế Tôn . Xá-lợi-phất !
若人言 : 是男是女 , 是天是龍乃至是法是非法。
Nhược nhân ngôn : Thị nam thị nữ thị Thiên thị Long nãi chí thị Pháp thị phi Pháp.
Nếu người nói rằng : Là nam hay nữ, là Trời hay Rồng thậm chí là Pháp hay không phải Pháp.
是人所說非虛妄耶 , 虛妄。 世尊 !
Thị nhân sở thuyết phi hư vọng da, hư vọng. Thế Tôn !
Người đó có nói không phải ảo vọng chăng, ảo vọng. Thế Tôn !
舍利弗 ! 若不入是虛妄者 , 名為聖眾。不顛倒故名為聖眾。
Xá-lợi-phất ! Nhược bất nhập thị hư vọng giả, danh vi Thánh chúng. Bất điên đảo cố danh vi Thánh chúng.
Xá-lợi-phất ! Nếu không nhập vào ảo vọng đó, tên là các Thánh. Do không đảo lộn tên là các Thánh.
舍利弗 ! 所有不善所有可知所有可得。
Xá-lợi-phất ! Sở hữu bất thiện sở hữu khả tri sở hữu khả đắc.
Xá-lợi-phất ! Hoặc không thiện hoặc không có thể biết hoặc có thể được.
如是一切諸不善法 , 皆以名相為本。
Như thị nhất thiết chư bất thiện Pháp, giai dĩ danh tướng vi bản.
Như thế tất cả các Pháp không thiện, đều dùng danh tiếng là chính.
此賢聖法中斷諸名相。又不念名相不得名相。
Thử Hiền Thánh Pháp trung đoạn chư danh tướng. Hựu bất niệm danh tướng bất đắc danh tướng.
Trong Pháp của Hiền Thánh này đoạn trừ danh tiếng. Mới lại không suy nhớ danh tiếng, không được danh tiếng.
云何當言是聖是眾 , 斷諸名相名為聖眾。
Vân hà đương ngôn thị Thánh thị chúng, đoạn chư danh tướng danh vi Thánh chúng.
Vì sao cần nói là Thánh hay Chúng, đoạn trừ các danh tiếng tên là các Thánh.
若有法處可破可斷。賢聖法中無名無相無有語言。
Nhược hữu Pháp xứ khả phá khả đoạn. Hiền Thánh Pháp trung vô danh vô tướng vô hữu ngữ ngôn.
Nếu có nơi trong Pháp có thể phá vỡ có thể đoạn trừ. Trong Pháp Hiền Thánh không có tên, không có hình tướng, không có ngôn ngữ.
斷諸語言無有合散。若言無僧則破聖眾是亦不得。
Đoạn chư ngữ ngôn vô hữu hợp tán. Nhược ngôn vô Tăng tắc phá Thánh chúng thị diệc bất đắc.
Đoạn trừ các ngôn ngữ không có hợp lại tan vỡ. Nếu nói rằng : Không có Tăng chắc là phá các Thánh điều này cũng không được.
所謂名相虛妄想故 , 著種種邪見。
Sở vị danh tướng hư vọng tưởng cố, trước chủng chủng Tà-kiến.
Coi như do tưởng nhớ danh tiếng ảo vọng, nương nhờ vào đủ các loại nhìn thấy sai.
因是邪見更受後身 , 貪著諸見則五陰生。 舍利弗 !
Nhân thị Tà-kiến cánh thụ hậu thân, tham trước chư kiến tắc Ngũ-âm sinh. Xá-lợi-phất !
Nhân do nhìn thấy sai đó càng nhận thêm thân đời sau, tham nương nhờ vào các nhìn thấy, chắc là sinh 5 uẩn tối. Xá-lợi-phất !
五陰皆是虛妄貪著 , 是名惡道是名邪見。
Ngũ-âm giai thị hư vọng tham trước, thị danh ác đạo thị danh Tà-kiến.
5 uẩn tối đều là tham nương nhờ ảo vọng, tên nó là Đạo ác, tên là Nhìn thấy sai.
賢聖眾者無有此事。但知虛妄緣故起於三界。
Hiền Thánh chúng giả vô hữu thử sự, đãn tri hư vọng duyên cố khởi ư Tam-giới.
Các Hiền Thánh không có việc này, do chỉ biết duyên ảo vọng, phát khởi ở trong Ba cõi giới.
知是事故名為聖眾。 舍利弗 !
Tri thị sự cố danh vi Thánh chúng. Xá-lợi-phất !
Do biết được việc đó, tên là các Thánh. Xá-lợi-phất !
凡所有見於聖眾中皆 不可得 。謂我見眾生見壽命見。
Phàm sở hữu kiến ư Thánh chúng trung giai bất khả đắc . Vị Ngã kiến chúng sinh kiến thọ mệnh kiến.
Nếu nhìn thấy có ở trong các Thánh, đều không có thể được. Gọi là nhìn thấy bản thân, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ mệnh.
人見男見女見 , 天 見地 獄見畜生見 餓鬼 見 , 陰入界見。
Nhân kiến nam kiến nữ kiến, Thiên kiến địa ngục kiến súc sinh kiến ngạ quỷ kiến, âm nhập giới kiến.
Nhìn thấy người, nhìn thấy nam nhìn thấy nữ, nhìn thấy Trời, nhìn thấy Đất, nhìn thấy Địa ngục, nhìn thấy Súc sinh, nhìn thấy Quỷ đói, u tối nhập vào nhìn thấy thế giới.
貝聲見鼓聲見 , 地聲見水火風聲見。
Bối thanh kiến cổ thanh kiến, địa thanh kiến thủ y hỏa phong thanh kiến.
Nghe thấy tiếng kêu của vật báu, nghe thấy tiếng kêu của trống, nghe thấy tiếng động của Đất, nghe thấy tiếng kêu của gió lửa nước.
持戒聲見毀戒聲見。正道聲見邪道聲見。
Trì giới thanh kiến hủy giới thanh kiến, Chính-đạo thanh kiến Tà-đạo thanh kiến.
Nghe thấy tiếng nói giữ Giới nghe thấy tiếng nói phá hủy Giới, nghe thấy tiếng nói đúng, nghe thấy tiếng nói sai.
垢聲淨聲 , 禪定 三昧 八聖 道聲。
Cấu thanh tịnh thanh, Thiền định Tam-muội bát Thánh-đạo thanh.
Nghe thấy âm thanh sạch âm thanh bẩn, âm thanh Thiền định Tam-muội 8 Đạo Thánh đúng.
須陀洹果 斯陀含果 阿那含果 阿羅漢果 聲見。解脫聲見得果聲見。
Tu-đà-hoàn quả Tư-đà-hàm quả A-na-hàm quả A-la-hán quả thanh kiến. Giải thoát thanh kiến đắc quả thanh kiến.
Nghe thấy âm thanh được quả Tu-đà-hoàn Tư-đà-hàm A-na-hàm A-la-hán . Nghe thấy âm thanh giải thoát, nghe thấy âm thanh được quả.
佛聲見法聲見僧聲見。滅聲見 涅槃 聲見。
Phật thanh kiến Pháp thanh kiến Tăng thanh kiến. Diệt thanh kiến Niết-bàn thanh kiến.
Nghe thấy âm thanh Phật, nghe thấy âm thanh Pháp. Nghe thấy âm thanh mất, nghe thấy âm thanh Niết-bàn .
舍利弗 ! 是名虛妄音聲等見。賢聖眾者。
Xá-lợi-phất ! Thị danh hư vọng âm thanh đẳng kiến. Hiền Thánh chúng giả.
Xá-lợi-phất ! Tên là Nghe thấy các loại âm thanh ảo vọng. Các Hiền Thánh.
於第一義不得是見。通達種種音聲 一相 。所謂無相。
Ư Đệ-nhất-nghĩa bất đắc thị kiến, thông đạt chủng chủng âm thanh Nhất-tướng, sở vị Vô-tướng.
Với Thực-tướng nhìn không được điều đó, thông tỏ đủ loại âm thanh Một-tướng, gọi là không có hình tướng.
無違無諍成就不顛倒 法忍 故 , 名為聖眾。
Vô vi vô tránh thành tựu bất điên đảo Pháp nhẫn cố, danh vi Thánh chúng.
Do không ngược lại, không tranh luận thành công Pháp nhẫn, không đảo lộn, tên là các Thánh.
舍利弗 ! 是不顛倒 法忍 即是無相。
Xá-lợi-phất ! Thị bất điên đảo Pháp-nhẫn tức thị Vô-tướng.
Xá-lợi-phất ! Pháp-nhẫn không đảo lộn đó, tức là không có hình tướng.
無相故無取無捨無逆無順 無生無滅 。
Vô-tướng cố vô thủ vô xả vô nghịch vô thuận vô sinh vô diệt.
Do không có hình tướng, không cầm giữ hình tướng, không ngược lại không thuận theo, không sinh không mất.
是中自然歸滅無修無壞無起無得 , 不分別 此彼故心常捨離。
Thị trung tự nhiên quy diệt vô tu vô hoại vô khởi vô đắc, bất phân biệt thử bỉ cố tâm thường xả ly.
Trong đó tự nhiên mất quay trở về, không tu không hủy hoại không phát khởi không được, do không phân biệt cái này cái kia tâm thường rời bỏ.
所以者何 ? 於是忍中無此岸無彼岸。
Sở dĩ giả hà ? Ư thị nhẫn trung vô thử ngạn vô bỉ ngạn.
Thế là sao ? Ở trong nhẫn đó không có Niết-bàn này không có Niết-bàn kia.
無分別無非分別 , 通達無相成就是忍。
Vô phân biệt vô phi phân biệt, thông đạt Vô-tướng thành tựu thị nhẫn.
Không phân biệt chỉ là phân biệt, thông tỏ không có hình tướng thành công Nhẫn đó.
名為聖眾破和合故名為聖眾。 舍利弗 ! 我餘經說。
Danh vi Thánh chúng, phá hòa hợp cố danh vi Thánh chúng. Xá-lợi-phất ! Ngã dư Kinh thuyết.
Tên là các Thánh, do phá hòa hợp tên là các Thánh. Xá-lợi-phất ! Ta thuyết Kinh khác.
若人見法是為見我 , 如來 非法亦非非法。何以故 ?
Nhược nhân kiến Pháp thị vi kiến Ngã, Như Lai phi Pháp diệc phi phi Pháp. Hà dĩ cố ?
Nếu người nhìn thấy Pháp hay là nhìn thấy Ta, Như Lai không phải Pháp cũng là Pháp. Cớ là sao ?
調達愚人及諸外道 , 皆以色身 見佛 。 舍利弗 !
Điều đạt ngu nhân cập chư ngoại đạo, giai dĩ sắc thân kiến Phật . Xá-lợi-phất !
Người ngu si đùa cợt và các ngoại đạo, đều dùng sắc thân gặp Phật. Xá-lợi-phất !
如來不應以色身見 , 亦復不應以音聲見。
Như Lai bất ưng dĩ sắc thân kiến, diệc phục bất ưng dĩ âm thanh kiến.
Như Lai không thể dùng sắc thân gặp được, lại cũng không thể dùng âm thanh gặp được.
舍利弗 ! 若人以色身 見佛 , 是去佛遠。所以者何 ?
Xá-lợi-phất ! Nhược nhân dĩ sắc thân kiến Phật , thị khứ Phật viễn. Sở dĩ giả hà ?
Xá-lợi-phất ! Nếu người dùng sắc thân gặp Phật, người đó tới Phật còn xa. Thế là sao ?
佛不名見色名為 見佛 。 舍利弗 !
Phật bất danh kiến sắc danh vi kiến Phật . Xá-lợi-phất !
Phật không có tên là nhìn thấy sắc thân tên là gặp được Phật. Xá-lợi-phất !
若人能見諸法無相 , 無名無觸無憶無念 無生無滅 。
Nhược nhân năng kiến chư Pháp Vô-tướng, vô danh vô xúc vô ức vô niệm vô sinh vô diệt.
Nếu người có thể nhìn thấy các Pháp không có hình tướng, không có tên, không xúc chạm, không tưởng nhớ, không suy nhớ không sinh không mất.
無有戲論不念 一切法 。不念 涅槃 不以涅槃為念不貪涅槃。
Vô hữu hí luận bất niệm nhất thiết Pháp. Bất niệm Niết-bàn bất dĩ Niết-bàn vi niệm bất tham Niết-bàn.
Không có đùa cợt tranh luận không suy nhớ tất cả Pháp. Không suy nhớ Niết-bàn không dùng Niết-bàn làm điều suy nhớ, không tham Niết-bàn.
信解諸法皆是 一相 , 所謂無相。 舍利弗 !
Tín giải chư Pháp giai thị Nhất-tướng, sở vị vô tướng. Xá-lợi-phất !
Tin hiểu các Pháp đều là Vô-tướng, gọi là không có hình tướng. Xá-lợi-phất !
是名真見。佛謂 一切法 無求無戲論無生。
Thị danh chân kiến. Phật vị nhất thiết Pháp vô cầu vô hí luận vô sinh.
Tên là Nhìn thấy chân thực. Phật gọi là tất cả Pháp không cầu mong, không đùa cợt tranh luận, không sinh.
於此事中亦不念 不分別 , 是名 見佛 。
Ư thử sự trung diệc bất niệm bất phân biệt , thị danh kiến Phật .
Ở trong việc này cũng không suy nhớ không phân biệt, tên là Nhìn thấy Phật.
若有人於此法中無憶想分別。無取無捨無貪無違。
Nhược hữu nhân ư thử Pháp trung vô ức tưởng phân biệt, vô thủ vô xả vô tham vô vi .
Nếu có người ở trong Pháp này không tưởng nhớ phân biệt, không cầm giữ không buông bỏ, không tham không ngược lại.
無想無想業 , 不貪言說。知法假名 , 皆 無所有 。
Vô tưởng vô tưởng nghiệp, bất tham ngôn thuyết. Tri Pháp giả danh, giai vô sở hữu .
Không tưởng nhớ, không có nghiệp tưởng nhớ, không tham nói đọc. Biết Pháp là tên giả, đều không có.
斷語言道 , 無有差別亦無戲論。
Đoạn ngữ ngôn đạo, vô hữu sai biệt diệc vô hí luận.
Đoạn trừ đường ngôn ngữ, không có khác biệt không đùa cợt tranh luận.
是名無生無想行者。於世間中名為聖眾。 舍利弗 !
Thị danh vô sinh vô tưởng hành giả. Ư thế gian trung danh vi Thánh chúng. Xá-lợi-phất !
Tên là người tu hành không sinh không tưởng nhớ. Ở trong thế gian tên là các Thánh. Xá-lợi-phất !
見何法故名為 見佛 。所謂無想 , 無分別無戲論。
Kiến hà Pháp cố danh vi kiến Phật . Sở vị vô tưởng, vô phân biệt vô hí luận.
Do nhìn thấy Pháp như thế tên là Nhìn thấy Phật. Gọi là không tưởng nhớ, không phân biệt không đùa cợt tranh luận.
不受 一切法 。若以 空門 若寂滅門若離門。
Bất thụ nhất thiết Pháp, nhược dĩ không môn nhược tịch diệt môn nhược ly môn.
Không thu nhận tất cả Pháp, nếu dùng môn rỗng không hoặc môn vắng lặng hay môn rời bỏ.
不念見不得見 , 是事亦不得 , 所謂名字。
Bất niệm kiến bất đắc kiến, thị sự diệc bất đắc, sở vị danh tự.
Nhìn thấy không suy niệm, nhìn thấy không được, việc đó cũng không được, gọi là tên chữ.
是處亦不得 , 所謂 涅槃 。何以故 ? 舍利弗 !
Thị xứ diệc bất đắc, sở vị Niết-bàn . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Nơi đó cũng không được, gọi là Niết-bàn . Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
我尚不念 涅槃 。云何當說汝等當念涅槃當得涅槃。
Ngã thượng bất niệm Niết-bàn . Vân hà đương thuyết Nhữ đẳng đương niệm Niết-bàn đương đắc Niết-bàn.
Ta còn không suy nhớ Niết-bàn . Sao lại phải nói các Ngài cần suy nhớ Niết-bàn, đang được Niết-bàn.
舍利弗 ! 若人得 涅槃 者 , 是人不隨 如來 出家。
Xá-lợi-phất ! Nhược nhân đắc Niết-bàn giả, thị nhân bất tùy Như Lai xuất gia.
Xá-lợi-phất ! Nếu người được Niết-bàn , người đó xuất gia không đi theo Như Lai .
隨 六師 出家。 舍利弗 ! 當知是人為是法賊入我法中。
Tùy lục Sư xuất gia. Xá-lợi-phất ! Đương tri thị nhân vi thị Pháp tặc nhập Ngã Pháp trung.
Xuất gia đi theo 6 thầy ngoại đạo. Xá-lợi-phất ! Nên biết người đó là giặc của Pháp kia, nhập vào trong Pháp của Ta.
當知是人污辱我法 , 當知是人為是大賊。
Đương tri thị nhân ô nhục Ngã Pháp, đương tri thị nhân vi thị đại tặc.
Nên biết người đó làm ô nhục Pháp của Ta, nên biết người đó là giặc dữ lớn.
如大城邑中有大賊。所以者何 ?
Như đại thành ấp trung hữu đại tặc. Sở dĩ giả hà ?
Như ở trong thành ấp lớn có giặc dữ lớn. Thế là sao ?
如是癡人尚不得 涅槃 , 何況我人。 舍利弗 !
Như thị si nhân thượng bất đắc Niết-bàn , hà huống ngã nhân. Xá-lợi-phất !
Người ngu si như thế còn chưa được Niết-bàn , huống chi bản thân, người. Xá-lợi-phất !
如是癡人我以手遮 , 非我弟子。不入眾數。我非彼師。
Như thị si nhân Ngã dĩ thủ già, phi Ngã đệ-tử. Bất nhập Chúng số. Ngã phi bỉ sư.
Người ngu si như thế Ta dùng tay ngăn lại, không phải Đệ-tử của Ta. Không nhập vào số Chúng. Ta không phải là Thầy của họ.
舍利弗 ! 若知諸法 無生無滅 無念無想。
Xá-lợi-phất ! Nhược tri chư Pháp vô sinh vô diệt vô niệm vô tưởng.
Xá-lợi-phất ! Nếu biết các Pháp không sinh không mất không suy nhớ không tưởng nhớ.
得是 法忍 者尚不得 涅槃 , 何況我人。 舍利弗 !
Đắc thị Pháp-nhẫn giả thượng bất đắc Niết-bàn , hà huống ngã nhân. Xá-lợi-phất !
Người được Pháp nhẫn đó còn chưa được Niết-bàn , huống chi bản thân, người. Xá-lợi-phất !
佛說如是名為見法 , 能見是事名為 見佛 。 舍利弗 !
Phật thuyết như thị danh vi kiến Pháp, năng kiến thị sự danh vi kiến Phật . Xá-lợi-phất !
Phật nói như thế tên là nhìn thấy Pháp, có thể nhìn thấy việc đó, tên là nhìn thấy Phật. Xá-lợi-phất !
云何名為佛 ? 一切法 如不異 不壞 , 是名 如來 。
Vân hà danh vi Phật ? Nhất thiết Pháp như bất dị bất hoại , thị danh Như Lai .
Thế nào tên là Phật ? Tất cả Pháp như không khác, không hủy hoại, tên là Như Lai .
若人於是法中無有疑悔 , 是名聖眾。 舍利弗 !
Nhược nhân ư thị Pháp trung vô hữu nghi hối, thị danh Thánh chúng. Xá-lợi-phất !
Nếu người ở trong Pháp đó không có nghi hoặc hối hận, tên là các Thánh. Xá-lợi-phất !
過去世中有一癡人不識獼猴。
Quá khứ thế trung hữu nhất si nhân bất thức Di-hầu.
Trong thời trước đây có người ngu si không nhận biết được khỉ nhỏ.
入一大林見獼猴群叢聚一處。是人曾聞有 忉利天 。
Nhập nhất đại lâm kiến Di-hầu quần tùng tụ nhất xứ. Thị nhân tằng văn hữu Đao Lợi Thiên .
Vào trong một khu rừng lớn nhìn thấy bầy khỉ nhỏ quần tụ ở một nơi. Người đó từng nghe có cung Trời Đao Lợi .
便謂為是忉利諸天 , 即出樹林還本聚落。
Tiện vị vi thị Đao Lợi chư Thiên, tức xuất thụ lâm hoàn bản tụ lạc.
Liền coi như đó là các Trời Đao Lợi , tức thời ra khỏi rừng cây trở về làng cũ.
多人眾中作如是言 : 汝等曾見 忉利天 不 ? 眾人答言 :
Đa nhân chúng trung tác như thị ngôn : Nhữ đẳng tằng kiến Đao Lợi Thiên phủ ? Chúng nhân đáp ngôn :
Trong đó có rất nhiều người làm lời nói như thế : Các ông đã từng nhìn thấy cung Trời Đao Lợi chăng ? Mọi người trả lời rằng :
未曾見也。即時語言 : 我已得見 , 汝欲見不。
Vị tằng kiến dã. Tức thời ngữ ngôn : Ngã dĩ đắc kiến, Nhữ dục kiến phủ ?
Chưa từng nhìn thấy. Tức thời nói rằng : Tôi đã nhìn thấy, ông muốn nhìn thấy không ?
皆言 : 欲見。即將大眾詣彼林中示獼猴群。
Giai ngôn : Dục kiến. Tức tương Đại chúng nghệ bỉ lâm trung thị Di-hầu quần.
Đều nói rằng : Muốn nhìn thấy. Tức thời cùng với Đại chúng đi tới nhìn đàn khỉ nhỏ ở trong khu rừng đó.
汝等觀此忉利諸天。眾人皆言非 忉利天 。
Nhữ đẳng quan thử Đao Lợi chư Thiên. Chúng nhân giai ngôn : Phi Đao Lợi Thiên .
Các ông quan sát các Trời Đao Lợi này. Mọi người đều nói rằng : Không phải Trời Đao Lợi.
此是獼猴樂住林中。汝癡倒故不識獼猴。
Thử thị Di-hầu nhạo trụ lâm trung. Nhữ si đảo cố bất thức Di-hầu.
Đây là khỉ nhỏ thích ở trong rừng. Do ông ngu si lẫn lộn không nhận ra khỉ nhỏ.
又亦不識忉利諸天。 舍利弗 ! 是人空將大眾詣彼林中。
Hựu diệc bất thức Đao Lợi chư Thiên. Xá-lợi-phất ! Thị nhân không tướng Đại chúng nghệ bỉ lâm trung.
Mới lại cũng không nhận biết được các Trời Đao Lợi . Xá-lợi-phất ! Người đó rỗng không, cùng với Đại chúng tới nơi trong khu rừng đó.
如是 舍利弗 ! 於 未來世 當有 比丘 至白衣家作是言 :
Như thị Xá-lợi-phất ! Ư vị lai thế đương hữu Tì-kheo chí bạch y gia tác thị ngôn :
Như thế Xá-lợi-phất ! Ở đời Tương lai đang có Tì-kheo tới nhà người trần tục nói thế này :
汝欲 見佛 聖眾聽 佛法 不 ? 中有白衣信佛法者。
Nhữ dục kiến Phật Thánh chúng thính Phật Pháp phủ ? Trung hữu bạch y tín Phật Pháp giả.
Ông muốn nhìn thấy Phật các Thánh nghe Pháp Phật không ? Trong đó có người trần tục tin Pháp Phật.
皆言 : 欲見聽受 佛法 。 舍利弗 ! 中有白衣貪樂語言入於塔寺。
Giai ngôn : Dục kiến thính thụ Phật Pháp . Xá-lợi-phất ! Trung hữu bạch y tham nhạo ngữ ngôn nhập ư Tháp Tự.
Đều nói rằng : Muốn nhìn thấy nghe nhận Pháp Phật. Xá-lợi-phất ! Trong số đó có người trần tục tham ham thích lời nói nhập vào Chùa Tháp.
有諸 比丘 好於言說能通諸經。依止語言樂於文飾。
Hữu chư Tì-kheo hiếu ư ngôn thuyết năng thông chư Kinh. Y chỉ ngữ ngôn nhạo ư văn sức.
Có các Tì-kheo ham thích nói bằng lời có thể thông suốt các Kinh. Dựa vào lời nói ham thích trang sức bằng văn chương.
是諸 沙門 隨順為說 , 謂是真道。但充眾數如放牛人。
Thị chư Sa-môn tùy thuận vi thuyết, vị thị chân đạo. Đãn sung chúng số như phóng ngưu nhân.
Các Sa-môn đó tuỳ thuận thuyết Pháp, coi là Đạo chân chính. Chỉ với số đông giống như người phóng thả đàn bò.
但樂讀經不入真際。但悅人意貴於名利。
Đãn nhạo độc Kinh bất nhập chân tế. Đãn duyệt nhân ý quý ưdanh lợi.
Chỉ ham thích đọc Kinh không thâm nhập thực tế. Chỉ làm hài lòng ý người, quý trọng với danh lợi.
善巧世事不淨說法。但能巧語行世間道。
Thiện xảo thế sự bất tịnh thuyết Pháp. Đãn năng xảo ngữ hành thế gian đạo.
Tinh xảo việc đời thuyết Pháp không thanh tịnh. Chỉ có thể nói xảo hành Đạo thế gian.
無有威德破 涅槃 因。捨聖默然不樂 禪定 。
Vô hữu uy đức phá Niết-bàn nhân. Xả Thánh mặc nhiên bất nhạo Thiền định .
Không có uy đức phá nhân Niết-bàn . Mặc nhiên rời bỏ Thánh không thích Thiền định .
晝夜常好談論諍訟。臥厚被褥尚無一念隨順 禪定 。
Trú dạ thường hiếu đàm luận tranh tụng. Ngọa hậu phi nhục thượng vô nhất niệm tùy thuận Thiền định .
Ngày đêm thường thích đàm luận tranh cãi. Mặc áo ngồi lâu còn không có một suy nhớ thuận theo Thiền định .
何況能得成 沙門果 。是人睡眠常與俗心相應。
Hà huống năng đắc thành Sa-môn quả. Thị nhân thụy miên thường dữ tục tâm tương ứng.
Huống chi có thể được thành quả Sa-môn. Người đó ngủ thường cùng tương ứng với tâm tục.
初夜後夜不修順忍樂於下法。
Sơ dạ hậu dạ bất tu Thuận-nhẫn nhạo ư hạ Pháp.
Đầu đêm cuối đêm không tu Pháp không có hình tướng, ham thích Pháp bậc thấp.
是人亦多得供養衣服飲食。何以故 ?
Thị nhân diệc đa đắc cúng dưỡng y phục ẩm thực. Hà dĩ cố ?
Người đó cũng được nhiều cúng dưỡng quần áo đồ ăn uống. Cớ là sao ?
是人常為惡魔所攝樂淺近語。於第一義不能勤學。
Thị nhân thường vi ác ma sở nhiếp nhạo thiển cận ngữ. Ư Đệ-nhất-nghĩa bất năng cần học.
Người đó thường bị Ma ác thu giữ thích lời thiển cận. Với nghĩa Thực-tướng không có thể chuyên cần học tập.
不能誦持第一深經。聞則驚畏捨於淳濃而取糟粕。
Bất năng tụng trì đệ nhất thâm Kinh. Văn tắc kinh úy xả ư thuần nùng nhi thủ tao phách.
Không có thể tụng nhớ Kinh thâm sâu bậc nhất. Nghe chắc là kinh hoàng sợ hãi buông bỏ, với thật thà trong sạch mà cầm giữ cặn bã.
有諸凡夫見得利養 , 生貪著心作是念言 :
Hữu chư Phàm phu kiến đắc lợi dưỡng, sinh tham trước tâm tác thị niệm ngôn :
Có người Phàm trần nhìn thấy được lợi cúng dưỡng, tâm sinh tham nương nhờ, làm suy nghĩ đó nói rằng :
我等亦當習是言論。 舍利弗 !
Ngã đẳng diệc đương tập thị ngôn luận. Xá-lợi-phất !
Chúng tôi cũng đang tu tập lời đàm luận đó. Xá-lợi-phất !
是人捨於 無上法 寶墮在邪見。是 沙門 旃陀羅。
Thị nhân xả ư vô thượng Pháp-bảo đọa tại Tà-kiến. Thị Sa-môn Chiên-đà-la .
Người đó buông bỏ Pháp báu Bình-đẳng đọa vào trong nhìn thấy sai. Sa-môn đó là người ác.
有諸白衣往詣其所。如此惡人而為說法。
Hữu chư bạch y vãng nghệ kỳ sở, như thử ác nhân nhi vi thuyết Pháp.
Có người trần tục tới nơi ở của họ, như người ác này mà vì nói Pháp.
以利養故稱讚於佛及法與僧。但求活命為財奴僕。
Dĩ lợi dưỡng cố xưng tán ư Phật cập Pháp dữ Tăng. Đãn cầu hoạt mệnh vi tài nô bộc.
Do tham lợi cúng dưỡng ca ngợi Phật, Pháp và Tăng. Chỉ cầu sống lâu được tiền tài nô bộc.
貪重衣食讚己所樂。若行布施得生 天上 。
Tham trọng y thực tán kỷ sở lạc. Nhược hành bố thí đắc sinh Thiên thượng .
Tham coi trọng ăn mặc ca ngợi tự thân được vui vẻ. Nếu thực hành bố thí được sinh lên cõi Trời.
於 佛法 中施為下法。讚以為最而作是言 :
Ư Phật Pháp trung thí vi hạ Pháp. Tán dĩ vi tối nhi tác thị ngôn :
Ở trong Pháp Phật bố thí là Pháp bậc cuối. Ca ngợi cho là cao nhất mà làm nói rằng :
大施 因緣 得生 天上 。不知語言不解義趣。
Đại thí nhân duyên đắc sinh Thiên thượng . Bất tri ngữ ngôn bất giải nghĩa thú.
Nhân duyên bố thí lớn được sinh lên cõi Trời. Không hiểu lời nói không giải thích ý nghĩa.
但知初入淺近下法。貪著我人捨第一義。 舍利弗 !
Đãn tri sơ nhập thiển cận hạ Pháp. Tham trước ngã nhân xả Đệ-nhất-nghĩa. Xá-lợi-phất !
Chỉ biết ban đầu nhập vào Pháp bậc cuối thiển cận. Tham nương nhờ người bản thân, buông bỏ nghĩa Thực-tướng. Xá-lợi-phất !
如是說法 , 或時有人生信出家 , 與諸惡人而共和合。
Như thị thuyết Pháp, hoặc thời hữu nhân sinh tín xuất gia, dữ chư ác nhân nhi cộng hòa hợp.
Nói Pháp như thế, hoặc thời có người sinh tin tưởng xuất gia, với các người ác cùng nhau hòa hợp.
不能勤求第一深義。
Bất năng cần cầu Đệ-nhất thâm nghĩa.
Không có thể chuyên cần cầu nghĩa Thực-tướng thâm sâu.
有所得者說有我人壽者命者。憶想分別 無所有 法。
Hữu sở đắc giả thuyết hữu ngã nhân thọ giả mệnh giả. Ức tưởng phân biệt vô sở hữu Pháp.
Người có được, nói có bản thân, người thọ mệnh. Tưởng nhớ phân biệt, không có được Pháp.
於 阿毘曇 修妬路中自為議論。或說斷常或說有作或說無作。
Ư A-tì-đàm tu đố lộ trung tự vi nghị luận. Hoặc thuyết đoạn thường hoặc thuyết hữu tác hoặc thuyết vô tác.
Với A-tì-đàm tu tập trong sự gen gét tự được bàn luận. Hoặc nói đoạn trừ bình thường hoặc nói có làm hay nói không làm.
舍利弗 ! 我 法爾 時多外 道法 。
Xá-lợi-phất ! Ngã Pháp nhĩ thời đa ngoại đạo Pháp.
Xá-lợi-phất ! Pháp của Ta khi đó phần nhiều là Pháp ngoại đạo.
令諸眾生 正見 心壞。如是 舍利弗 !
Linh chư chúng sinh Chính-kiến tâm hoại. Như thị Xá-lợi-phất !
Giúp các chúng sinh hủy hoại tâm nhìn thấy đúng. Như thế Xá-lợi-phất !
我清淨法以是 因緣 漸漸滅盡。 舍利弗 ! 我久在生死受諸苦惱所成 菩提 。
Ngã thanh tịnh Pháp dĩ thị nhân duyên tiệm tiệm diệt tận. Xá-lợi-phất ! Ngã cửu tại sinh tử thụ chư khổ não sở thành Bồ-đề .
Pháp thanh tịnh của Ta do nhân quả đó dần dần mất hết. Xá-lợi-phất ! Ta lâu dài ở trong sinh chết thu nhận các khổ não được thành Bồ-đề .
是諸惡人爾時毀壞。 舍利弗 !若有 比丘 。
Thị chư ác nhân nhĩ thời hủy hoại. Xá-lợi-phất ! Nhược hữu Tì-kheo .
Những người ác đó thời hủy hoại. Xá-lợi-phất ! Nếu có Tì-kheo .
不能捨是有所得見我見人見。
Bất năng xả thị hữu sở đắc kiến ngã kiến nhân kiến.
Không có thể buông bỏ, có được nhìn nhận đó, nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người.
不解 如來 隨宜所說 , 而言決定有我人法。如是之人。
Bất giải Như Lai tùy nghi sở thuyết, nhi ngôn quyết định hữu Ngã nhân Pháp. Như thị chi nhân.
Không hiểu Như Lai tùy nghi thuyết Pháp, mà nói quyết định có bản thân, Người, Pháp. Người như thế.
我則不聽受一飲水 , 或時是人得聞 空法 。
Ngã tắc bất thính thụ nhất ẩm thủy, hoặc thời thị nhân đắc văn không Pháp.
Ta chắc là không nghe theo nhận một chút nước, hoặc thời người đó được nghe Pháp rỗng không.
信心清淨而不驚疑。即便還應導引眾人入實相義。
Tín tâm thanh tịnh nhi bất kinh nghi. Tức tiện hoàn ưng đạo dẫn chúng nhân nhập Thực-tướng nghĩa.
Tâm tin tưởng thanh tịnh mà không kinh hoàng nghi hoặc . Tức thì liền muốn trở lại, dẫn dắt mọi người nhập vào nghĩa Thực-tướng.
便應出家受 具足戒 。何以故 ? 舍利弗 !
Tiện ưng xuất gia thụ cụ túc giới . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Liền muốn xuất gia nhận Giới Sa-di. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
若人不捨如是見者 , 是名外道。 舍利弗 !
Nhược nhân bất xả như thị kiến giả, thị danh ngoại đạo. Xá-lợi-phất !
Nếu người không buông bỏ nhìn thấy như thế, tên họ là ngoại đạo. Xá-lợi-phất !
我以世俗 因緣 假說有我 , 非第一義。
Ngã dĩ thế tục nhân duyên giả thuyết hữu Ngã, phi Đệ-nhất nghĩa.
Ta dùng nhân quả của thế tục nói dối có bản thân, không phải nghĩa Thực-tướng.
若有人言 : 我亦復以世俗 因緣 而說有我。
Nhược hữu nhân ngôn : Ngã diệc phục dĩ thế tục nhân duyên nhi thuyết hữu Ngã.
Nếu có người nói rằng : Tôi cũng lại dùng nhân quả của thế tục mà nói có bản thân.
是人若能通達 無生無滅 無相之法。與我所說不相違者 , 是我弟子。
Thị nhân nhược năng thông đạt vô sinh vô diệt vô tướng chi Pháp. Dữ Ngã sở thuyết bất tướng vi giả, thị Ngã Đệ-tử.
Người đó nếu có thể thông tỏ Pháp, không sinh không mất, không có hình tướng. Với lời nói của Ta không ngược lại, là Đệ-tử của Ta.
舍利弗 ! 若有人言 : 如來 何故隨世 因緣 。
Xá-lợi-phất ! Nhược hữu nhân ngôn : Như Lai hà cố tùy thế nhân duyên .
Xá-lợi-phất ! Nếu có người nói rằng : Như Lai cớ gì thuận theo nhân quả của thế tục.
於 無我 法而說有人。 如來 不應為世間故作不實語。
Ư vô ngã Pháp nhi thuyết hữu nhân. Như Lai bất ưng vi thế gian cố tác bất thực ngữ.
Với Pháp không có bản thân mà nói có người. Như Lai không muốn do cố vì thế gian làm lời nói không thực.
又諸經中多說有人。佛所說者不應虛也。
Hựu chư Kinh trung đa thuyết hữu nhân. Phật sở thuyết giả bất ưng hư dã.
Mới lại trong các Kinh phần nhiều nói có người. Phật có nói không thể sai được.
舍利弗 ! 應答是人。佛說 諸法皆空 無主無性。
Xá-lợi-phất ! Ưng đáp thị nhân. Phật thuyết chư Pháp giai không vô chủ vô tính.
Xá-lợi-phất ! Nên trả lời người đó. Phật thuyết các Pháp đều là rỗng không không có chủ thể không có tính.
但是虛妄非第一義。 如來 不以第一義故。
Đãn thị hư vọng phi Đệ-nhất nghĩa. Như Lai bất dĩ Đệ-nhất nghĩa cố.
Chỉ là ảo vọng không phải nghĩa Thực-tướng. Như Lai do không dùng nghĩa Thực-tướng.
說有我人。聖人言說無所貪著。
Thuyết hữu Ngã nhân. Thánh nhân ngôn thuyết vô sở tham trước.
Nói có bản thân, người. Người Thánh nói rằng không được tham nương nhờ.
無智慧人無與佛等亦無過者。 舍利弗 ! 如來 智慧 不可思議 。
Vô trí tuệ nhân vô dữ Phật đẳng diệc vô quá giả. Xá-lợi-phất ! Như Lai trí tuệ bất khả tư nghị .
Người không có trí tuệ không cùng với các Phật cũng không vượt hơn. Xá-lợi-phất ! Trí tuệ của Như Lai không có thể suy bàn.
以是智慧知眾生心 , 寧當有人與佛等者。
Dĩ thị trí tuệ tri chúng sinh tâm, ninh đương hữu nhân dữ Phật đẳng giả.
Dùng trí tuệ đó biết tâm chúng sinh, chắc chắn đang có người cùng với các Phật.
佛為大龍大法之王 , 不應難言。
Phật vi đại Long đại Pháp chi Vương, bất ưng nan ngôn.
Phật là vua của Pháp lớn, Rồng lớn, không thuận khó nói :
佛說有人一切世間常共我諍。我常不與世間共諍。 舍利弗 !
Phật thuyết hữu nhân nhất thiết thế gian thường cộng Ngã tránh. Ngã thường bất dữ thế gian cộng tránh. Xá-lợi-phất !
Phật nói có người, tất cả thế gian thường cùng Ta tranh đấu. Ta thường không cùng với thế gian cùng tranh đấu. Xá-lợi-phất !
說有我者甚可哀愍。此中無法亦無有我。
Thuyết hữu Ngã giả thậm khả ai mẫn.Thử trung vô Pháp diệc vô hữu Ngã.
Nói có bản thân thực có thể thương xót. Ở trong này không có Pháp cũng không có bản thân.
多有眾生不解 如來 隨宜所說。
Đa hữu chúng sinh bất giải Như Lai tùy nghi sở thuyết.
Đa phần chúng sinh không hiểu Như Lai tùy nghi thuyết Pháp.
違逆 法寶 多墮 惡趣 。 舍利弗 ! 我知邪見而不為邪見。
Vi nghịch Pháp-bảo đa đọa ác thú . Xá-lợi-phất ! Ngã tri Tà-kiến nhi bất vi Tà-kiến.
Đối nghịch Pháp báu đa phần đọa xuống Đạo ác. Xá-lợi-phất ! Ta biết nhìn thấy sai mà không bị là nhìn thấy sai.
能知邪見者即是 正見 。 舍利弗 !
Năng tri Tà-kiến giả tức thị Chính-kiến. Xá-lợi-phất !
Có thể biết nhìn thấy sai tức là nhìn thấy đúng. Xá-lợi-phất !
邪見終不變作 正見 , 見不知見。 舍利弗 !
Tà-kiến chung bất biến tác Chính-kiến, kiến bất tri kiến. Xá-lợi-phất !
Nhìn thấy sai, cuối cùng không biến hóa thành nhìn thấy đúng, nhìn thấy không thấy biết. Xá-lợi-phất !
諸佛 如來 阿耨多羅三藐三 菩提 , 一切世間所難得信。
Chư Phật Như Lai A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , nhất thiết thế gian sở nan đắc tín.
A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của các Phật Như Lai , tất cả thế gian khó có thể tin được.
我於諸天一切世間 , 是最可信非不可信。 舍利弗 !
Ngã ư chư Thiên nhất thiết thế gian, thị tối khả tín phi bất khả tín. Xá-lợi-phất !
Ta với các Trời tất cả thế gian, có thể là niềm tin cao nhất, không phải không có thể tin. Xá-lợi-phất !
我 所說法 為至彼岸 , 是中亦無至彼岸者。
Ngã sở thuyết Pháp vị chí bỉ ngạn, thị trung diệc vô chí bỉ ngạn giả.
Ta có thuyết Pháp vì tới Niết bàn đó, ở trong đó cũng không tới Niết bàn đó.
我 所說法 為盡諸行 , 是中亦無盡諸行者。
Ngã sở thuyết Pháp vị tận chư hành, thị trung diệc vô tận chư hành giả.
Ta có thuyết Pháp vì tận cùng các hành, ở trong đó cũng không có tận cùng các hành.
我 所說法 為寂滅故 , 是中亦無有寂滅者。
Ngã sở thuyết Pháp vị tịch diệt cố, thị trung diệc vô hữu tịch diệt giả.
Ta có thuyết Pháp cố vì vắng lặng, ở trong đó cũng không có vắng lặng.
我 所說法 為滅度故 , 是中亦無有滅度者。
Ngã sở thuyết Pháp vị diệt độ cố, thị trung diệc vô hữu diệt độ giả.
Ta có thuyết Pháp cố vì Phật Bồ-đề , ở trong đó cũng không có Phật Bồ-đề.
我 所說法 為解脫故 , 是中亦無有解脫者。
Ngã sở thuyết Pháp vị giải thoát cố, thị trung diệc vô hữu giải thoát giả.
Ta có thuyết Pháp cố vì giải thoát, ở trong đó cũng không có giải thoát.
我 所說法 為諸智故 , 是中亦無有諸智者。
Ngã sở thuyết Pháp vị chư trí cố, thị trung diệc vô hữu chư trí giả.
Ta có thuyết Pháp cố vì các trí tuệ, ở trong đó cũng không có các trí tuệ.
我 所說法 為淨垢故 , 是中亦無有淨垢者。 舍利弗 !
Ngã sở thuyết Pháp vị tịnh cấu cố, thị trung diệc vô hữu tịnh cấu giả. Xá-lợi-phất !
Ta có thuyết Pháp cố vì sạch bẩn, ở trong đó cũng không có sạch bẩn. Xá-lợi-phất !
如來為天說法亦無有天。為人說法亦無有人。
Như Lai vị Thiên thuyết Pháp diệc vô hữu Thiên. Vị nhân thuyết Pháp diệc vô hữu nhân.
Như Lai vì Trời thuyết Pháp cũng không có Trời. Vì người thuyết Pháp cũng không có người.
為眾生說法亦無有眾生。 舍利弗 ! 如來 說明及與解脫。
Vị chúng sinh thuyết Pháp diệc vô hữu chúng sinh. Xá-lợi-phất ! Như Lai thuyết minh cập dữ giải thoát.
Vì chúng sinh thuyết Pháp cũng không có chúng sinh. Xá-lợi-phất ! Như Lai thuyết sáng cùng với giải thoát.
是中無明及與解脫。我說 念佛 佛不可念。
Thị trung vô minh cập dữ giải thoát. Ngã thuyết niệm Phật Phật bất khả niệm .
Ở trong đó ngu tối cùng với giải thoát. Ta nói suy nhớ Phật, Phật không thể suy nhớ.
我說空行空不可行 , 亦不可念。 舍利弗 !
Ngã thuyết không hành không bất khả hành, diệc bất khả niệm. Xá-lợi-phất !
Ta nói hành rỗng không, rỗng không không thể hành, cũng không thể suy nhớ. Xá-lợi-phất !
是名 如來 所說經法章句 , 是中無有說者。
Thị danh Như Lai sở thuyết Kinh Pháp chương cú, thị trung vô hữu thuyết giả.
Tên là Như Lai có nói Kinh Pháp chương cú, ở trong đó không có nói.
諸惡人等得此章句為他人說 , 亦復以我為師。
Chư ác nhân đẳng đắc thử chương cú vi tha nhân thuyết, diệc phục dĩ Ngã vi sư.
Các người ác được chương cú này vì người khác nói, lại cũng lấy Ta là Thầy.
無有 如來 聖眾 功德 , 而自為僧數。 舍利弗 !
Vô hữu Như Lai Thánh chúng công đức , nhi tự vi Tăng số. Xá-lợi-phất !
Không có công đức của Như Lai các Thánh, mà tự được số Tăng. Xá-lợi-phất !
譬如獼猴群不似 忉利天 。如是眾惡人 , 不似我聖眾。
Thí như Di-hầu quần bất tự Đao Lợi Thiên . Như thị chúng ác nhân, bất tự ngã Thánh chúng.
Ví như đàn khỉ nhỏ không giống như Trời Đao Lợi . Các người ác đó, không giống như các Thánh của Ta.
舍利弗 ! 是諸惡人 , 但以音聲語言 , 自謂 沙門 。
Xá-lợi-phất ! Thị chư ác nhân, đãn dĩ âm thanh ngữ ngôn, tự vị Sa-môn.
Xá-lợi-phất ! Các người ác đó, chỉ dùng âm thanh lời nói, tự coi là Sa-môn.
似如癡人見獼猴群謂 忉利天 。 舍利弗 !
Tự như si nhân kiến Di-hầu quần vị Đao Lợi Thiên . Xá-lợi-phất !
Giống như người ngu si nhìn thấy đàn khỉ nhỏ coi là Trời Đao Lợi . Xá-lợi-phất !
中有出家人喜樂問難。
Trung hữu xuất gia nhân hỉ nhạo vấn nan.
Trong đó có người xuất gia vui thú hỏi khó.
得值善師為說名色寂滅語言道斷 , 無起無失 , 通達無相。
Đắc trực thiện sư vị thuyết danh sắc tịch diệt ngữ ngôn đạo đoạn, vô khởi vô thất, thông đạt Vô- tướng.
Được trực tiếp gặp Thầy thiện thuyết danh sắc vắng lặng đọan trừ đường lời nói, không phát khởi không thất tán, thông suốt không có hình tướng.
得聞如是 無生無滅 無相之法。不驚畏者。
Đắc văn như thị vô sinh vô diệt vô tướng chi Pháp. Bất kinh úy giả.
Được nghe Pháp không sinh không mất không có hình tướng như thế. Người không kinh hoàng sợ hãi.
當知是人已曾供養無量諸佛。能知我法可名聖眾。
Đương tri thị nhân dĩ tằng cúng dưỡng vô lượng chư Phật, năng tri Ngã Pháp khả danh Thánh chúng.
Nên biết người đó đã từng cúng dưỡng vô lượng các Phật, có thể biết Pháp của Ta, có thể tên là các Thánh.
淨戒品第五之一
Tịnh giới phẩm đệ ngũ chi nhất
Phần đầu phẩm thứ 5 Tịnh giới.
佛告 舍利弗 ! 破戒 比丘 有十憂惱箭。
Phật cáo Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo hữu thập ưu não tiễn.
Phật bảo Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá giới có 10 mũi tên lo âu phiền não .
難可堪忍。 比丘 成就十憂惱箭。
Nan khả kham nhẫn. Tì-kheo thành tựu thập ưu não tiễn.
Khó có thể nhẫn chịu. Tì-kheo thành công 10 mũi tên lo âu phiền não .
則於 佛法 不可滋味 , 憎說法者不樂親近。何等為十 ? 舍利弗 !
Tắc ư Phật Pháp bất khả tư vị, tăng thuyết Pháp giả bất nhạc thân cận. Hà đẳng vi thập ? Xá-lợi-phất !
Chắc là với Pháp Phật không có thể nẩy sinh ý vị, gét người thuyết Pháp không thích thân cận. Thế nào là Mười ? Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 見僧和合不生喜心。何以故 ?
Phá giới Tì-kheo kiến Tăng hòa hợp bất sinh hỉ tâm. Hà dĩ cố ?
Tì-kheo phá giới nhìn thấy Tăng hoà hợp tâm không sinh vui mừng. Cớ là sao ?
和合布薩必驅我出。是惡 比丘 自知有過常懷憂惱。
Hòa hợp Bố-tát tất khu Ngã xuất. Thị ác Tì-kheo tự tri hữu quá thường hoài ưu não.
Hòa hợp ở trong thanh tịnh nhất định nhanh chóng rời khỏi chỗ Ta. Tì-kheo ác đó tự biết có lỗi thường lo âu phiền muội.
於持戒者瞋恨不喜。 舍利弗 !
Ư trì giới giả sân hận bất hỉ. Xá-lợi-phất !
Với người giữ Giới thù hận không vui. Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 初憂惱箭 , 必墮惡道。復次 舍利弗 !
Thị danh phá giới Tì-kheo sơ ưu não tiễn, tất đọa ác đạo. Phục thứ Xá-lợi-phất !
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ nhất của Tì-kheo phá giới, nhất định đoạ Đạo ác. Lại nữa Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 眾所憎惡不欲親近。如惡牛利角人所捨遠。
Phá giới Tì-kheo chúng sở tăng ác bất dục thân cận. Như ác ngưu lợi giác nhân sở xả viễn.
Tì-kheo phá giới bị người gét bỏ không muốn thân cận. Giống như trâu dữ có sừng sắc nhọn người đều tránh xa.
是惡 比丘 自知有過常懷憂惱。 舍利弗 !
Thị ác Tì-kheo tự tri hữu quá thường hoài ưu não. Xá-lợi-phất !
Tì-kheo ác đó tự biết có lỗi thường lo âu phiền não . Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 二憂惱箭 , 必墮惡道。復次 舍利弗 !
Thị danh phá giới Tì-kheo nhị ưu não tiễn, tất đọa ác đạo.Phục thứ Xá-lợi-phất !
Tên nó là Mũi tên lo âu phiền não thứ hai của Tì-kheo phá giới, nhất định đoạ Đạo ác. Lại nữa Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 逢見比丘眾 , 自知不同惡心捨離。
Phá giới Tì-kheo phùng kiến Tì-kheo chúng, tự tri bất đồng ác tâm xả ly.
Tì-kheo phá giới nhìn thấy gặp gỡ các Tì-kheo, tự biết tâm ác không hòa đồng rời bỏ đi.
懷愧恥故不能入眾。 舍利弗 !
Hoài quý sỉ cố bất năng nhập chúng. Xá-lợi-phất !
Do lo nghĩ xấu hổ không thể nhập vào trong Chúng. Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 三憂惱箭 , 必墮惡道。復次 舍利弗 。
Thị danh phá giới Tì-kheo tam ưu não tiễn, tất đọa ác đạo. Phục thứ Xá-lợi-phất !
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ ba của Tì-kheo phá giới, nhất định đoạ Đạo ác. Lại nữa Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 毒惡心盛不可化喻。猶尚無有外道戒法。
Phá giới Tì-kheo độc ác tâm thịnh bất khả hóa dụ. Do thượng vô hữu ngoại đạo giới Pháp.
Tì-kheo phá giới tâm độc ác bốc mạnh không thể giáo hóa dẫn dắt. Do còn không có Pháp giới ngoại đạo.
況於淨戒 , 以其破戒 因緣 人不親近。 舍利弗 !
Huống ư tịnh giới, dĩ kỳ phá giới nhân duyên nhân bất thân cận ! Xá-lợi-phất !
Huống chi với Giới tịnh, do nhân quả phá Giới của họ người không thân cận. Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 四憂惱箭 , 必墮惡道。
Thị danh phá giới Tì-kheo tứ ưu não tiễn, tất đọa ác đạo.
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ tư của Tì-kheo phá giới, nhất định đoạ Đạo ác.
復次 舍利弗 ! 破戒 比丘 以他財物自養其身。
Phục thứ Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo dĩ tha tài vật tự dưỡng kỳ thân.
Lại nữa Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá giới dùng tài vật khác tự muôi dưỡng thân họ.
我說此人為重擔者。所以者何 ? 行者得者應受供養。
Ngã thuyết thử nhân vi trọng đảm giả. Sở dĩ giả hà ? Hành giả đắc giả ưng thụ cúng dưỡng.
Ta nói người này bị đeo vác nặng. Thế là sao ? Người tu hành cần được nhận sự cúng dưỡng.
破戒 比丘 非是行者非是得者。是故 舍利弗 。
Phá giới Tì-kheo phi thị hành giả phi thị đắc giả. Thị cố Xá-lợi-phất !
Tì-kheo phá giới không phải là người tu hành không phải là người được Đạo. Vì thế Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 當於百千億萬劫數。割截身肉以償施主。
Phá giới Tì-kheo đương ư bách thiên ức vạn Kiếp số. Cát tiệt thân nhục dĩ thường thí chủ.
Tì-kheo phá Giới cần ở trong trăm nghìn triệu Kiếp số. Cắt lóc thịt thân hoàn trả lại người bố thí.
若生畜生身常負重。所以者何 ? 如析一髮為千億分。
Nhược sinh súc sinh thân thường phụ trọng. Sở dĩ giả hà ? Như tích nhất phát vi thiên ức phần.
Nếu sinh là súc vật thân thường vác nặng. Thế là sao ? Như tách một sợi lông thành nghìn triệu phần.
破戒 比丘 尚不能消一分供養。呪能消他衣服飲食臥具醫藥。 舍利弗 !
Phá giới Tì-kheo thượng bất năng tiêu nhất phân cúng dưỡng. Chú năng tiêu tha y phục ẩm thực ngọa cụ y dược. Xá-lợi-phất !
Tì-kheo phá giới còn không thể tiêu tán một phần cúng dưỡng. Đọc Chú có thể tiêu tan quần áo đồ ăn uống đồ ngủ thuốc bệnh của họ. Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 著聖 法服 。猶尚不應入寺一步。
Phá giới Tì-kheo trước Thánh Pháp phục. Do thượng bất ưng nhập Tự nhất bộ.
Tì-kheo phá giới nương nhờ quần áo Pháp của Thánh. Do còn không muốn một bước vào trong Chùa.
何況得受一飲之水。乃至床榻。何以故 ? 舍利弗 !
Hà huống đắc thụ nhất ẩm chi thủy, nãi chí sàng tháp. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Huống chi được nhận một chút nước, thậm chí cái chõng tre. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
如是惡人於天人中是為大賊。
Như thị ác nhân ư Thiên Nhân trung thị vi đại tặc.
Người ác như thế ở trong Trời Người là loại giặc lớn.
一切世間皆應遠離。 舍利弗 ! 是敗壞人即是怨家。
Nhất thiết thế gian giai ưng viễn ly. Xá-lợi-phất ! Thị bại hoại nhân tức thị oán gia.
Tất cả thế gian đều muốn tránh xa. Xá-lợi-phất ! Người bại hoại đó tức là oán gia.
如來悉聽一切世間皆至我所。破戒之人如來手遮。
Như Lai tất thính nhất thiết thế gian giai chí Ngã sở. Phá giới chi nhân Như Lai thủ già.
Như Lai nghe được tất cả, tất cả thế gian đều tới nơi Ta ở. Người phá giới Như Lai tự tay ngăn lại.
非我弟子。何況一日住我法中。 舍利弗 !
Phi Ngã Đệ-tử. Hà huống nhất nhật trụ Ngã Pháp trung. Xá-lợi-phất !
Không phải Đệ-tử của Ta. Huống chi một ngày ở lại trong Pháp của Ta. Xá-lợi-phất !
譬如死人死蛇死狗最為臭穢。清淨諸天欲遊戲時。
Thí như tử nhân tử xà tử cẩu tối vi xú uế. Thanh tịnh chư Thiên dục du hí thời.
Ví như người chết rắn chết chó chết rất là hôi thối. Khi các Trời thanh tịnh muốn du chơi.
不應得見若見則遠。如是 舍利弗 !
Bất ưng đắc kiến nhược kiến tắc viễn. Như thị Xá-lợi-phất !
Không muốn nhìn thấy, nếu nhìn thấy chắc là rời xa. Như thế Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 如彼三屍臭穢不淨。
Phá giới Tì-kheo như bỉ tam thi xú uế bất tịnh.
Tì-kheo phá giới như ba xác chết đó hôi thối không sạch.
智者遠離不與同事布薩 自恣 。 舍利弗 !
Trí giả viễn ly bất dữ đồng sự bố tát tự tứ. Xá-lợi-phất !
Người có trí tuệ rời xa không cùng làm việc, tự bày ra tự phóng túng. Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 於我法中為是不吉。持戒比丘見此破戒即時遠離。
Phá giới Tì-kheo ư Ngã Pháp trung vi thị bất cát. Trì giới Tì-kheo kiến thử phá giới tức thời viễn ly.
Tì-kheo phá giới ở trong Pháp của Ta được không tốt lành. Tì-kheo giữ giới nhìn thấy phá giới này tức thời rời xa.
何以故 ? 若破戒 比丘 手所觸物及所受物。
Hà dĩ cố ? Nhược phá giới Tì-kheo thủ sở xúc vật cập sở thụ vật.
Cớ là sao ? Nếu tay của Tì-kheo phá giới có chạm vào đồ vật hay nhận vật.
於持戒者則為毒惡。 舍利弗 ! 正使三屍臭穢滿地。
Ư trì giới giả tắc vi độc ác. Xá-lợi-phất ! Chính sử tam thi xú uế mãn địa.
Với người giữ giới chắc là độc ác. Xá-lợi-phất ! Chính do là 3 xác chết hôi thối đầy trên đất.
我能於中行 四威儀 , 不能與此破戒 比丘 須臾共住。
Ngã năng ư trung hành tứ uy nghi , bất năng dữ thử phá giới Tì-kheo tu du cộng trụ.
Ta có thể ở trong hành bốn uy nghi, không có thể cùng Tì-kheo phá giới cùng ở lại giây lát.
何以故 ? 舍利弗 ! 是為 沙門 中卑陋下賤。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Thị vi Sa-môn trung ti lậu hạ tiện.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Đó là người xấu xa đê tiện trong số Sa-môn.
為 沙門 中朽壞弊惡 , 為沙門中粃糠 , 為沙門中垢。
Vi Sa-môn trung hủ hoại tệ ác, vi Sa-môn trung chủy khang, vi Sa-môn trung cấu.
Trong Sa-môn là người tệ ác mục hoại, trong Sa-môn là cám bã, trong Sa-môn là bẩn
為 沙門 中濁 , 為沙門中污 , 為沙門中曲。
Vi Sa-môn trung trọc, vi Sa-môn trung ô, vi Sa-môn trung khúc.
Trong Sa-môn ác trọc, trong Sa-môn là ô uế, trong Sa-môn là uốn khúc.
為 沙門 中麁 , 為沙門中失聖 道者 。
Vi Sa-môn trung thô, vi Sa-môn trung thất Thánh đạo giả .
Trong Sa-môn là thô bỉ, trong Sa-môn là mất Đạo Thánh.
如是人等 , 於我法中出家求道而得重罪。 舍利弗 !
Như thị nhân đẳng, ư Ngã Pháp trung xuất gia cầu đạo nhi đắc trọng tội. Xá-lợi-phất !
Những người như thế, ở trong Pháp của Ta xuất gia cầu Đạo mà mắc tội nặng. Xá-lợi-phất !
如是之人於我法中 , 為是逆賊 , 為是法賊。
Như thị chi nhân ư Ngã Pháp trung, vi thị nghịch tặc, vi thị Pháp tặc.
Người như thế ở trong Pháp của Ta, là giặc phản nghịch, là giặc phá Pháp.
為是欺誑詐偽之人 , 但求活命貪重衣食。
Vi thị khi cuống trá ngụy chi nhân, đãn cầu hoạt mệnh tham trọng y thực.
Là người cuồng vọng dối trá, chỉ cầu mạng sống tham lam coi trọng ăn mặc.
是則名為世樂奴僕。 舍利弗 ! 譬如黃門非男非女。
Thị tắc danh vi thế lạc nô bộc. Xá-lợi-phất ! Thí như hoàng môn phi nam phi nữ.
Chắc có tên là nô bộc của đời lạc thú. Xá-lợi-phất ! Ví như trẻ con dưới ba tuổi không phải nam không phải nữ.
破戒 比丘 亦復如是。
Phá giới Tì-kheo diệc phục như thị.
Tì-kheo phá giới cũng lại như thế.
不名在家不名出家命終之後直入 地獄 。 舍利弗 !
Bất danh tại gia bất danh xuất gia mệnh chung chi hậu trực nhập Địa ngục. Xá-lợi-phất !
Không có tên tại gia không có tên xuất gia, sau khi chết trực tiếp nhập vào Địa ngục. Xá-lợi-phất !
譬如蝙蝠欲捕鳥時則入穴為鼠 , 欲捕鼠時則飛空為鳥。
Thí như biển bức dục bộ điểu thời tắc nhập huyệt vi thử, dục bộ thử thời tắc phi không vi điểu.
Ví như con dơi khi muốn bay là chim nhập vào trong hang chắc là chuột, lúc chuột muốn bay chắc bay trong khoảng không là chim.
而實無有大鳥之用 , 其身臭穢但樂闇冥。 舍利弗 !
Nhi thực vô hữu đại điểu chi dụng, kỳ thân xú uế đãn nhạc ám minh. Xá-lợi-phất !
Mà thực không có công dụng như chim lớn, thân nó thường hôi hám chỉ thích trong bóng tối. Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 亦復如是 , 既不入於布薩 自恣 。
Phá giới Tì-kheo diệc phục như thị, ký bất nhập ư bố tát tự tứ.
Tì-kheo phá giới cũng lại như thế, đã không nhập vào tự bày đặt tự phóng túng.
亦復不入王者使役 , 不名白衣不名出家。
Diệc phục bất nhập Vương giả sử dịch, bất danh bạch y bất danh xuất gia.
Lại cũng không nhập vào gia đình cao quý, sai khiến nô dịch, không có tên là dân thường, không có tên là xuất gia.
如燒屍殘木不復中用。如是 比丘 。
Như thiêu thi tàn mộc bất phục trung dụng. Như thị Tì-kheo .
Như củi đốt cháy thi thể thành tro, xong việc không trở lại. Tì kheo như thế.
無有戒品定品慧品解脫品 解脫知見 品。
Vô hữu Giới phẩm Định phẩm Tuệ phẩm Giải thoát phẩm Giải thoát tri kiến phẩm.
Không có phẩm Giới, phẩm Định, phẩm Trí tuệ, phẩm Giải thoát, phẩm Giải thoát thấy biết.
但有具足破淨戒品 , 不能出大微妙音聲。
Đãn hữu cụ túc phá tịnh giới phẩm, bất năng xuất đại vi diệu âm thanh.
Chỉ có phẩm phá đầy đủ Giới tịnh, không có thể phát ra âm thanh lớn vi diệu.
戒聲定聲慧聲解脫聲 解脫知見 聲。但出毀戒弊惡音聲。
Giới thanh Định thanh Tuệ thanh Giải thoát thanh Giải thoát tri kiến thanh. Đãn xuất hủy giới tệ ác âm thanh.
Âm thanh Giới âm thanh Trí tuệ âm thanh Giải thoát âm thanh Giải thoát thấy biết. Chỉ phát ra âm thanh phá hủy Giới tệ ác.
與諸同惡俱出惡聲。但論衣服飲食床臥。
Dữ chư đồng ác câu xuất ác thanh. Đãn luận y phục ẩm thực sàng ngọa.
Cùng với các ác đều cùng phát ra âm thanh ác. Chỉ nói tới quần áo ăn uống giường nằm.
受取布施樹木華果 , 為貴人使。
Thụ thủ bố thí thụ mộc hoa quả, vi quý nhân sử.
Thu nhận bố thí cây cối hoa quả, bị người phú quý sai khiến.
及論 國土 吉凶安危戲笑眾事諸不善語。常於日夜伺求塵染。
Cập luận quốc độ cát hung an nguy hí tiếu chúng sự chư bất thiện ngữ. Thường ư nhật dạ tư cầu trần nhiễm.
Cùng nói về đất nước lành dữ an nguy các việc cười đùa và lời nói không thiện. Thường với ngày đêm tự cầu nhiễm ô uế.
比丘如是身業不淨口業不淨意業不淨當墮 地獄 。
Tì-kheo như thị.thân nghiệp bất tịnh khẩu nghiệp bất tịnh ý nghiệp bất tịnh đương đọa Địa-ngục .
Tì-kheo như thế, nghiệp Thân không sạch, nghiệp Miệng không sạch, nghiệp Ý không sạch, đang đọa xuống Địa-ngục .
舍利弗 ! 是破戒 比丘 樂於闇冥 , 如彼蝙蝠。
Xá-lợi-phất ! Thị phá giới Tì-kheo nhạc ư ám minh, như bỉ biển bức.
Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá giới đó thích ở nơi tăm tối, như con dơi đó.
聞說正經以為憂惱。所以者何 ? 如實說故。
Văn thuyết chính Kinh dĩ vi ưu não. Sở dĩ giả hà ? Như thực thuyết cố.
Nghe nói Kinh chân chính mang tới lo âu phiền não . Thế là sao ? Do nói như sự thực.
世間之人不喜實說但樂順意。
Thế gian chi nhân bất hỉ thực thuyết đãn nhạc thuận ý.
Người thế gian nói thực không vui chỉ thích thuận theo ý.
如是 比丘 於說法者心不清淨 , 重更為罪增益 地獄 。
Như thị Tì-kheo ư thuyết Pháp giả tâm bất thanh tịnh, trọng cánh vi tội tăng ích Địa-ngục .
Tì-kheo như thế với người nói Pháp tâm không thanh tịnh, càng nặng thêm tội, tăng thêm lợi ích cho Đia-ngục.
舍利弗 ! 是名破戒 比丘 五憂惱箭 , 必墮 地獄 。
Xá-lợi-phất ! Thị danh phá giới Tì-kheo ngũ ưu não tiễn, tất đọa Địa-ngục .
Xá-lợi-phất ! Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ 5 của Tì-kheo phá Giới, nhất định đọa xuống Địa ngục.
復次 舍利弗 ! 破戒 比丘 無有羞恥 , 諸根散亂成就不淨。
Phục thứ Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo vô hữu tu sỉ, chư Căn tán loạn thành tựu bất tịnh.
Lại nữa Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá giới không có xấu hổ, các Căn tán loạn thành công không thanh tịnh.
身口意業不淨威儀。所著衣服皆不如法。
Thân Khẩu Ý nghiệp bất tịnh uy nghi. Sở trước y phục giai bất như Pháp.
Nghiệp Thân Miệng Ý uy nghi không thanh tịnh. Nương nhờ vào quần áo đều không giống như Pháp.
好喜妄語不能護口 , 心常馳騁染於垢穢。
Hiếu hỉ vọng ngữ bất năng hộ khẩu, tâm thường trì sính nhiễm ư cấu uế.
Thích vui vẻ nói bừa không thể giúp cho nghiệp Miệng, tâm thường chạy theo nhiễm bẩn ô uế.
舍利弗 ! 如新瓦器盛以屎尿臭爛膿血。
Xá-lợi-phất ! Như tân ngõa khí thịnh dĩ thỉ niệu xú lạn nùng huyết.
Xá-lợi-phất ! Như các loại đồ dùng bằng sứ mới, dùng đựng phân nước tiểu hôi hám máu mủ lẫn lộn.
後去不淨著栴檀香。復去栴檀如是瓦器有何等氣。
Hậu khứ bất tịnh trước Chiên-đàn hương. Phục khứ Chiên-đàn như thị ngõa khí hữu hà đẳng khí.
Sau không đựng chất không sạch đựng hương Chiên-đàn. Lại bỏ Chiên-đàn đi, như thế đồ sứ có những mùi gì.
世尊 ! 是新瓦器先盛屎尿臭氣堅著。
Thế Tôn ! Thị tân ngõa khí tiên thịnh thỉ niệu xú khí kiên trước.
Thế Tôn ! Đồ dùng bằng sứ mới đó trước tiên kiên cố chứa giữ nhiều mùi phân nước tiểu ô uế.
唯有臭氣無栴檀香。 舍利弗 !
Duy hữu xú khí vô Chiên đàn hương. Xá-lợi-phất !
Chỉ có mùi ô uế không có hương Chiên-đàn. Xá-lợi-phất !
人以清淨信等諸根出家學道。遇 惡知識 而隨其教。 舍利弗 !
Nhân dĩ thanh tịnh tín đẳng chư Căn xuất gia học đạo. Ngộ ác tri thức nhi tùy kỳ giáo. Xá-lợi-phất !
Người mang niềm tin và các Căn thanh tịnh xuất gia học đạo. Gặp Tri thức ác mà thuận theo giáo huấn của họ. Xá-lợi-phất !
何等為 惡知識 ? 惡知識者常好調戲輕躁無羞。
Hà đẳng vi ác Tri thức ? Ác tri thức giả thường hiếu điều hí khinh táo vô tu.
Thế nào là Tri thức ác ? Người Tri thức ác thường thích đùa cợt khinh thường nóng tính không xấu hổ.
言語散亂不攝諸根 , 心不專一癡如白羊。
Ngôn ngữ tán loạn bất nhiếp chư Căn, tâm bất chuyên nhất si như bạch dương.
Lời loạn loạn xạ không thu giữ các Căn, tâm không chuyên chú ngu si như dê trắng.
親近如是 惡知識 者。失 須陀洹 果 斯陀含果 阿那含果 阿羅漢果 。
Thân cận như thị ác tri thức giả. Thất Tu-đà-hoàn quả Tư-đà-hàm quả A-na-hàm quả A-la-hán quả .
Thân cận Trí thức ác như thế. Mất quả vị Tu-đà-hoàn , Tư-đà-hàm , A-na-hàm , A-la-hán .
乃至失於生天之樂 , 況 涅槃 道。
Nãi chí thất ư sinh Thiên chi lạc, huống Niết-bàn đạo.
Thậm chí mất cả sinh lên cõi Trời hưởng lạc, huống chi Đạo Niết-bàn .
但能修集破法罪業 , 與破法者而共從事。
Đãn năng tu tập phá Pháp tội nghiệp, dữ phá Pháp giả nhi cộng tòng sự.
Chỉ có thể tu tập nghiệp tội phá Pháp, cùng người phá Pháp và cùng làm việc.
是人成就不淨身業不淨口業不淨意業不淨持戒。
Thị nhân thành tựu bất tịnh Thân nghiệp bất tịnh Khẩu nghiệp bất tịnh Ý nghiệp bất tịnh trì giới.
Người đó thành công nghiệp Thân không sạch, nghiệp Miệng không sạch, nghiệp Ý không sạch, giữ Giới không sạch.
身死之後入於 惡趣 。云何惡趣 ?
Thân tử chi hậu nhập ư ác thú . Vân hà ác thú ?
Sau khi chết nhập vào Đạo ác. Thế nào là Đạo ác ?
惡趣名為 地獄 畜生 餓鬼 阿 修羅道 。
Ác thú danh vi Địa-ngục Súc-sinh Ngạ-quỷ A-tu-la đạo.
Tên của Đạo ác là Địa-ngục , Súc-sinh, Quỷ đói, A-tu-la .
復有惡道如阿由勒蟲 , 婆伽羅目呿蟲 , 浮彌修遮迦蟲 , 修脂目迦蟲。
Phục hữu ác đạo như A-do-lặc-trùng, Bà-già la-mục-khư-trùng, Phù-di tu-già-ca-trùng, Tu-chi mục-ca-trùng.
Lại có Đạo ác như A-do-lặc-trùng, Bà-già la-mục-khư-trùng, Phù-di tu-già-ca-trùng, Tu-chi mục-ca-trùng.
是人多生此諸蟲中。 舍利弗 !
Thị nhân đa sinh thử chư trùng trung. Xá-lợi-phất !
Người đó nhiều Kiếp sinh trong các Trùng này. Xá-lợi-phất !
是人隨 惡知識 , 若生人中父母生離死亡喪失。
Thị nhân tùy ác Tri thức, nhược sinh nhân trung phụ mẫu sinh ly tử vong tang thất.
Người đó thuận theo Tri thức ác, nếu sinh trong loài người, sinh ra biệt ly cha mẹ, chết ở ngoài mất tang.
親里衰惱 國土 破壞 , 生 八難 中捨八樂處。
Thân lý suy não quốc thổ phá hoại, sinh bát nạn trung xả bát lạc xứ.
Thân thuộc làng xóm suy bại khổ não phá hoại đất nước, sinh trong 8 nạn rời bỏ 8 nơi vui thú.
多欲怒癡常好戲調。輕躁無羞言語散亂。
Đa dục nộ si thường hiếu hí điều. Khinh táo vô tu ngôn ngữ tán loạn.
Nhiều ham muốn giận hờn ngu si thường thích đùa cợt. Khinh thường không xấu hổ lời, nói loạn xạ.
不能攝心癡如白羊。為貪欲瞋恚愚癡所壞。
Bất năng nhiếp tâm si như bạch dương. Vi tham dục sân khuể ngu si sở hoại.
Không thể thu giữ tâm, ngu si như dê trắng. Được tham lam dâm dục thù hận ngu si phá hoại.
聾瘂盲瞎手脚攣躄。共 惡知識 生無佛處。
Lung á manh hạt thủ cước luyến tích. Cộng ác tri thức sinh vô Phật xứ.
Câm điếc đui mù tay chân yếu liệt cong queo. Cùng Tri thức ác sinh nơi không có Phật.
若值 佛世 目不喜見。不喜聞法不與佛眾而共和合。
Nhược trực Phật thế mục bất hỉ kiến. Bất hỉ văn Pháp bất dữ Phật chúng nhi cộng hòa hợp.
Nếu trực tiếp lúc Phật ở đời, mắt nhìn không vui. Nghe Pháp không vui, không cùng với các Phật và cùng hòa hợp.
起是 惡業 , 惡人共生樂下劣法。
Khởi thị ác nghiệp , ác nhân cộng sinh nhạo hạ liệt Pháp.
Phát khởi nghiệp ác đó, cùng sinh với người ác ham thích Pháp đê tiện.
於 正見 中生邪見想 , 於邪見中生正見想。是名下欲下忍下慧。
Ư Chính-kiến trung sinh Tà-kiến tưởng, ư Tà-kiến trung sinh Chính-kiến tưởng. Thị danh hạ dục hạ nhẫn hạ tuệ.
Ở trong nhìn thấy đúng sinh tưởng nhớ nhìn thấy sai, ở trong nhìn thấy sai sinh tưởng nhớ nhìn thấy đúng. Tên là ham muốn thấp hèn, Nhẫn nhịn thấp hèn, Trí tuệ thấp hèn.
舍利弗 !下慧之人 , 終不能為厭離滅道 涅槃 生心。
Xá-lợi-phất ! Hạ Tuệ chi nhân, chung bất năng vi yếm ly diệt đạo Niết-bàn sinh tâm.
Xá-lợi-phất ! Người Trí tuệ thấp hèn cuối cùng không có thể chán gét rời bỏ mất, tâm sinh Đạo Niết-bàn
舍利弗 ! 遇 惡知識 而得如是諸衰惱患。
Xá-lợi-phất ! Ngộ ác tri thức nhi đắc như thị chư suy não hoạn.
Xá-lợi-phất ! Gặp Tri thức ác và được các suy bại phiền não hoạn nạn như thế.
有是相貌 , 是人聞是諸深經法。
Hữu thị tướng mạo, thị nhân văn thị chư thâm Kinh Pháp.
Được tướng mạo đó, người đó nghe các Kinh Pháp thâm sâu đó.
驚疑怖畏如墮深坑 , 則墮大罪深坑塹中。何以故 ?
Kinh nghi bố úy như đọa thâm khanh, tắc đọa đại tội thâm khanh tiệm trung. Hà dĩ cố ?
Kinh hoàng nghi hoặc sợ hãi như rơi xuống hầm sâu, chắc là rơi xuống ở trong các hầm hào sâu của tội lớn. Cớ là sao ?
舍利弗 ! 如經中說 , 破戒 比丘 有大重罪。
Xá-lợi-phất ! Như Kinh trung thuyết, phá Giới Tì-kheo hữu đại trọng tội.
Xá-lợi-phất ! Như nói trong Kinh, Tì-kheo phá Giới có tội nặng lớn.
何 因緣 故名為破戒。破所受戒難可教語。
Hà nhân duyên cố danh vi phá giới. Phá sở thụ giới nan khả giáo ngữ.
Do nhân quả như thế tên là phá Giới. Phá Giới thu nhận, khó có thể nói giáo lý.
行 無常 准多所違逆 , 常行貪著多雜糅行。
Hành Vô-thường chuẩn đa sở vi nghịch, thường hành tham trước đa tạpnhữu hành.
Thực hành thay đổi chuẩn mực, đa phần làm ngược lại, thường hành tham nương nhờ, đa phần là hành tạp loạn.
貪瞋癡行樂諸雜語 , 名為破戒。復有樂多事務 , 樂多諷誦。
Tham sân si hành nhạc chư tạp ngữ, danh vi phá giới. Phục hữu lạc đa sự vụ, nhạo đa phúng tụng.
Hành tham thù hận ngu si ham thích các lời tạp loạn, tên là phá Giới. Lại có nhiều vụ việc vui vẻ, thích đọc tụng nhiều.
樂多睡眠 , 所言不順無有次第。
Nhạo đa thụy miên, sở ngôn bất thuận vô hữu thứ đệ.
Ham thích ngủ nhiều, được lời nói không thuận không có thứ tự.
說不清淨貪著我人壽者命者。是故名為弊惡 比丘 。
Thuyết bất thanh tịnh tham trước Ngã nhân thọ giả mệnh giả. Thị cố danh vi tệ ác Tì-kheo .
Nói không thanh tịnh tham nương nhờ bản thân, người thọ mệnh. Vì thế tên là Tì-kheo tệ ác.
不知節量 , 不知 沙門 法 , 不知 婆羅門 法。
Bất tri tiết lượng, bất tri Sa-môn Pháp, bất tri Bà-la-môn Pháp.
Không biết tiên lượng, không biết Pháp Bồ-tát , không biết Pháp Bà-la-môn .
樂行醫術販賣求利。樂為國使污染諸家。
Nhạo hành y thuật phiến mại cầu lợi Nhạo vi quốc sử ô nhiễm chư gia.
Ham thích hành y dược phép thuật buôn bán cầu lợi. Ham mê được sai khiến đất nước, ô nhiễm các gia tộc.
樂與白衣給使作務 , 以諸樹葉華果奉上好為白衣說外 道法 。
Nhạc dữ bạch y cấp sử tác vụ, dĩ chư thụ diệp hoa quả phụng thượng hiếu vi bạch y thuyết ngoại đạo Pháp.
Thích cùng với người trần tục cung cấp sai khiến làm công việc, dùng các cây lá hoa quả dâng hiến, thích thuyết Pháp ngoại đạo cho người trần tục.
心常捨離 出世間法 , 未滿二十受 具足戒 。
Tâm thường xả ly xuất thế gian Pháp, vị mãn nhị thập thụ cụ túc Giới.
Tâm thường rời bỏ Pháp xuất thế gian , chưa đủ 20 nhận Giới đầy đủ.
受戒事中有諸不具 , 形體缺少不應於法。
Thụ Giới sự trung hữu chư bất cụ, hình thể khuyết thiểu bất ứng ư Pháp.
Trong việc thụ nhận Giới có nhiều việc chưa đầy đủ, hình thể thiếu khuyết không tương ứng với Pháp.
受生米穀錢帛金銀 , 不順教誨拒逆師命。
Thụ sinh mễ cốc tiền bạch kim ngân, bất thuận giáo hối cự nghịch sư mệnh.
Bị sinh thành ngô lúa tiền tranh lụa vàng bạc, không thuận theo lời giáo huấn đối nghịch lại lệnh của Thầy
不自知身不知他人 , 不能分別貴賤差品。
Bất tự tri thân bất tri tha nhân, bất năng phân biệt quý tiện sai phẩm.
Không tự biết bản thân, không biết người khác, không thể phân biệt các bậc phú quý đê tiện khác nhau.
好喜妄語貪著戒取 , 行事散亂心不專一。
Hiếu hỉ vọng ngữ tham trước Giới thủ, hành sự tán loạn tâm bất chuyên nhất.
Ham vui nói càn, tham nhờ giữ Giới, hành sự tán loạn tâm không chuyên sâu.
面有瞋相慳貪不信不識恩義多懷貪欲。
Diện hữu sân tương xan tham bất tín, bất thức ân nghĩa đa hoài tham dục.
Hiện ra có thù hận cùng với keo kiệt tham lam, không tin, không hiểu ân nghĩa phần nhiều nhớ tới tham dục.
睡眠戲調疑悔瞋恨 , 覆藏罪惡 , 好自專執。
Thụy miên hí điều nghi hối sân hận, phúc tàng tội ác, hiếu tự chuyên chấp.
Ngủ nói nhảm nhí nghi hoặc trách giận thù hận, che giấu tội ác, thích tự chuyên chế cố chấp.
嫉妬諂曲無所慚愧 , 自大放逸憍慢我慢大慢邪慢。
Tật đố siểm khúc vô sở tàm quý, tự đại phóng dật kiêu mạn ngã mạn đại mạn tà mạn.
Đố kị gen gét lươn lẹo không có hổ thẹn, tự cao tự đại phóng túng kiêu mạn tự mạn mạn lớn mạn sai.
好行欺誑讚美其身 , 多作方便開利養門。
Hiếu hành khi cuống tán mỹ kỳ thân, đa tác phương tiện khai lợi dưỡng môn.
Thích hành lừa đảo dối trá ca ngợi bản thân họ tốt đẹp, chế nhiều phương tiện khai mở các môn, tham lợi cúng dưỡng.
陵踐白衣偽現親厚。因勢得財以誇眾人。
Lăng tiễn bạch y ngụy hiện thân hậu. Nhân thế đắc tài dĩ khoa chúng nhân.
Lăng nhục dẫm đạp người trần tục, giả vờ hiện ra thân cận hậu đãi. Nhân thế lực có được tài vật mang chúng ra khoe khoang mọi người.
毀破戒品定 慧解脫 品 解脫知見 品。
Hủy phá Giới phẩm Định Tuệ Giải thoát phẩm, Giải thoát tri kiến phẩm.
Hủy phá phẩm Giới, phẩm Thiền định , phẩm Trí tuệ, phẩm Giải thoát, phẩm Giải thoát thấy biết.
於 佛法 眾心不定信 , 不信業報貴於現利。
Ư Phật Pháp chúng tâm bất định tín, bất tín nghiệp báo quý ư hiện lợi.
Với chúng sinh Phật Pháp tâm tin không cố định, không tin nghiệp báo, quý trọng lợi trước mắt.
謂無後世多諸疑悔。志性淺弱常好驚怖。 舍利弗 !
Vị vô hậu thế đa chư nghi hối. Chí tính thiển nhược thường hảo kinh bố. Xá-lợi-phất !
Cho là không có đời sau, nhiều nghi hoặc hối tiếc. Tính tiến thủ thiển cận bạc nhược, thường kinh hãi khủng bố điều tốt.
是名弊惡 比丘 。如是癡人於我法中。
Thị danh tệ ác Tì-kheo . Như thị si nhân ư Ngã Pháp trung.
Tên họ là Tì-kheo tệ ác. Người ngu si như thế ở trong Pháp của Ta.
便是屎尿臭穢不淨。是人成就身口意業命不清淨故。
Tiện thị thỉ niệu xú uế bất tịnh. Thị nhân thành tựu Thân Khẩu Ý nghiệp mệnh bất thanh tịnh cố.
Thường là phân nước tiểu ô uế không sạch. Người đó do thành công nghiệp Thân Miệng Ý mệnh không thanh tịnh.
命終之後墮在惡道入大 地獄 。如是 比丘 。
Mệnh chung chi hậu đọa tại ác đạo nhập đại Địa-ngục . Như thị Tì-kheo .
Sau khi bỏ mệnh ở trong Đạo ác nhập vào Địa ngục lớn. Tì-kheo như thế.
諸佛 如來 及弟子眾 , 常所遠離。
Chư Phật Như Lai cập đệ-tử chúng, thường sở viễn ly.
Các Phật Như Lai cùng các chúng Đệ-tử thường ly rời xa.
餘好 道者 求滅度者 , 亦皆不近。 舍利弗 !
Dư hiếu đạo giả cầu diệt độ giả, diệc giai bất cận. Xá-lợi-phất !
Người ham cầu Đạo khác, cầu Phật Bồ-đề , cũng đều không gần. Xá-lợi-phất !
譬如栴檀置不淨器同於不淨 , 不復任用。如是 舍利弗 !
Thí như Chiên-đàn trí bất tịnh khí đồng ư bất tịnh, bất phục nhâm dụng. Như thị Xá-lợi-phất !
Ví như Chiên-đàn đặt trong đồ không sạch ngang bằng với không sạch, không quay lại sử dụng. Như thế Xá-lợi-phất !
若 在家出家 親近是人習效所行 , 亦破戒品不久同惡。
Nhược tại gia xuất gia thân cận thị nhân tập hiệu sở hành, diệc phá Giới phẩm bất cửu đồng ác.
Nếu tại gia xuất gia thân cận người đó tu tập hành hiệu quả, cũng phá phẩm Giới không lâu ngang bằng như ác.
顏色毀悴破失威儀。命終之後生 地獄 中。 舍利弗 !
Nhan sắc hủy tụy phá thất uy nghi. Mệnh chung chi hậu sinh Địa-ngục trung. Xá-lợi-phất !
Nhan sắc hủy nát phá mất uy nghi. Sau khi bỏ mệnh sinh trong Địa ngục. Xá-lợi-phất !
如是惡人諸佛 如來 及弟子眾。
Như thị ác nhân chư Phật Như Lai cập Đệ-tử chúng.
Người ác như thế các Phật Như Lai cùng các Chúng Đệ-tử.
并餘求道好滅度者 , 皆所遠離。 舍利弗 !
Tịnh dư cầu đạo hiếu diệt độ giả, giai sở viễn ly. Xá-lợi-phất !
Tất cả người cầu Đạo ham Phật Bồ-đề khác, đều ly rời xa. Xá-lợi-phất !
譬如栴檀置不淨器 , 不復任用。如是 舍利弗 !
Thí như Chiên-đàn trí bất tịnh khí, bất phục nhâm dụng. Như thị Xá-lợi-phất 。
Ví như Chiên-đàn đặt trong đồ không sạch, không quay lại sử dụng. Như thế Xá-lợi-phất !
若 在家出家 雖以塗身猶雜不淨。 舍利弗 ! 此惡 比丘 亦復如是。
Nhược tại gia xuất gia tuy dĩ đồ thân do tạp bất tịnh. Xá-lợi-phất ! Thử ác Tì-kheo diệc phục như thị.
Nếu tại gia xuất gia chỉ do đem uế tạp quét lên thân không sạch. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo ác đó cũng lại như thế.
雖坐眾中著聖 法服 。然是 比丘 惡相猶現。
Tuy tọa Chúng trung trước Thánh Pháp phục. Nhiên thị Tì-kheo ác tướng do hiện.
Tuy ngồi trong Chúng nương nhờ áo Pháp của Thánh. Tuy nhiên Tì-kheo đó do hiện ra tướng ác.
梵行 比丘 見此不淨遠而不近。
Phạm-hạnh Tì-kheo kiến thử bất tịnh viễn nhi bất cận.
Tì-kheo Phạm-hạnh nhìn thấy không sạch này xa lánh không gần.
見他遠離心則瞋恨 , 以是 因緣 死入 地獄 。 舍利弗 !
Kiến tha viễn ly tâm tắc sân hận, dĩ thị nhân duyên tử nhập Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
Nhìn thấy họ bỏ đi tâm chắc là thù hận, do nhân quả đó chết nhập vào Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 六憂惱箭 , 必墮 地獄 。
Thị danh phá giới Tì-kheo lục ưu não tiễn, tất đọa Địa-ngục .
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ 6 của Tì-kheo phá giới, nhất định đọa xuống Địa-ngục .
佛 藏經 卷上
Phật Tạng Kinh quyển thượng.
Kinh Phật Tạng quyển đầu.
=====================================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tính Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm.
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch 10/2009
=====================================================================
PHAT TANG KINH Q2
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tính Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm.
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch tiếng Việt 10/2009.
============================================================
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 佛 藏經
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 Phật tạng Kinh
No. 653-02
佛 藏經 卷中
Phật Tạng Kinh quyển trung.
Kinh Phật Tạng quyển giữa.
姚秦 龜茲 三藏 鳩摩羅什 譯
Diêu Tần Quy Tư Tam Tạng Cưu-ma La-thập dịch
淨戒品之餘
Tịnh Giới phẩm chi dư.
Phẩm Giới tịnh khác.
復次 舍利弗 ! 破戒 比丘 聞佛所說如是等經。心不清淨歡喜信樂。
Phục thứ Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo văn Phật sở thuyết như thị đẳng Kinh. Tâm bất thanh tịnh hoan hỉ tín nhạo.
Lại nữa Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá Giới nghe các Kinh như thế được Phật thuyết. Tâm không thanh tịnh tin vui mừng ham thích.
自知有過便疑此經。為我等說不為餘人。何以故 ?
Tự tri hữu quá tiện nghi thử Kinh. Vị Ngã đẳng thuyết bất vi dư nhân. Hà dĩ cố ?
Tự biết có lỗi nên nghi hoặc Kinh này. Vì Chúng Ta nói không vì người khác. Cớ là sao ?
如我等 比丘 在此事故。 舍利弗 ! 如是上妙無比之法。
Như Ngã đẳng Tì-kheo tại thử sự cố. Xá-lợi-phất ! Như thị thượng diệu vô tỉ chi Pháp.
Do như Tì-kheo của chúng Ta ở trong việc này. Xá-lợi-phất ! Pháp không thể so bì vi diệu bậc nhất như thế.
破戒 比丘 乃生瞋恨 , 於說法者心多不信。
Phá Giới Tì-kheo nãi sinh sân hận, ư thuyết Pháp giả tâm đa bất tín.
Tì-kheo phá Giới lại sinh thù hận, với người nói Pháp tâm phần nhiều không tin.
得聞如是佛所說經 , 違逆不受 , 而作是言。
Đắc văn như thị Phật sở thuyết Kinh, vi nghịch bất thụ, nhi tác thị ngôn :
Được nghe Kinh như thế do Phật thuyết, cự lại không thụ nhận, mà làm nói rằng :
此非佛說教語餘人。何以故 ? 破戒 比丘 不樂修道。
Thử phi Phật thuyết giáo ngữ dư nhân. Hà dĩ cố ? Phá giới Tì-kheo bất nhạo tu đạo.
Điều này không phải Phật nói người khác giáo huấn. Cớ là sao ? Tì-kheo phá Giới không thích tu Đạo.
修道 比丘 不逆 佛語 。此皆破戒愚癡惡法。
Tu đạo Tì-kheo bất nghịch Phật ngữ . Thử giai phá Giới ngu si ác Pháp.
Tì-kheo tu Đạo không đi ngược lại lời dạy của Phật. Đây đều là phá Giới ngu si Pháp ác.
謂心不信違逆 佛語 。如是 比丘 自知有過。
Vị tâm bất tín vi nghịch Phật ngữ . Như thị Tì-kheo tự tri hữu quá.
Gọi là tâm không tin cự lại lời dạy của Phật. Tì-kheo như thế tự biết có lỗi.
但生瞋恨憍慢佷戾。惡邪慢心謗 佛法僧 。 舍利弗 !
Đãn sinh sân hận kiêu mạn ngận 佷lệ, ác tà mạn tâm báng Phật Pháp Tăng. Xá-lợi-phất !
Chỉ sinh thù hận kiêu mạn bạo ngược, tâm ác sai kiêu mạn báng bổ Phật Pháp Tăng. Xá-lợi-phất !
隨此 比丘 聞是諸經違逆不信。心不通達 無上菩提 。
Tùy thử Tì-kheo văn thị chư Kinh vi nghịch bất tín. Tâm bất thông đạt Vô- thượng Bồ-đề .
Thuận theo điều này Tì-kheo nghe các Kinh cự lại không tin. Tâm không thông suốt Bình-đẳng Bồ-đề .
教語諸人非佛所說。 舍利弗 !
Giáo ngữ chư nhân phi Phật sở thuyết. Xá-lợi-phất !
Người khác giáo huấn không phải lời dạy của Phật. Xá-lợi-phất !
佛說是人則為謗法。以謗法故為非 沙門 非釋種子。
Phật thuyết thị nhân tắc vi báng Pháp. Dĩ báng Pháp cố vi phi Sa-môn phi Thích chủng Tử.
Phật nói người đó chắc là phỉ báng Pháp. Do vì phỉ báng Pháp nên không phải là Sa-môn không phải con họ Thích.
應當滅擯是等 比丘 。若百千萬億諸佛 三輪 示現。
Ứng đương diệt tấn thị đẳng Tì-kheo . Nhược bách thiên vạn ức chư Phật tam luân thị hiện.
Tì-kheo như thế cần rời bỏ đi hết. Nếu trăm nghìn vạn triệu các Phật ba Đời xuất hiện.
不能令悟使得 道果 。何以故 ? 舍利弗 !
Bất năng linh ngộ sử đắc đạo quả . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Không thể giúp hiểu sai khiển có được quả Đạo. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
如是惡人於此法中自作障道。無復生分無有信心。
Như thị ác nhân ư thử Pháp trung tự tác chướng đạo. Vô phục sinh phần vô hữu tín tâm.
Người ác như thế ở trong Pháp này tự tạo ra chướng Đạo. Phận sinh không trở lại, không có tâm tin.
但好衣食貪樂世利。我說此人必墮 地獄 。
Đãn hiếu y thực tham nhạo thế lợi. Ngã thuyết thử nhân tất đọa Địa-ngục .
Chỉ thích ăn mặc tham thích lợi dưỡng ở đời. Ta nói người này nhất định đọa xuống Địa-ngục .
舍利弗 ! 我今明了告汝。若人違逆如是 法寶 。
Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ. Nhược nhân vi nghịch như thị Pháp-bảo.
Xá-lợi-phất ! Ta nay rõ ràng bảo Ngài. Nếu người cự lại Pháp báu như thế.
於好生處永無有分 , 但生惡處常盲無目。 舍利弗 !
Ư hảo sinh xứ vĩnh vô hữu phần, đãn sinh ác xứ thường manh vô mục. Xá-lợi-phất !
Vĩnh viễn không có phần ở nơi sinh tốt, chỉ sinh nơi ác thường mù lòa không có mắt. Xá-lợi-phất !
是諸 比丘 憍慢熾盛不能定說。破我 正法 。
Thị chư Tì-kheo kiêu mạn sí thịnh bất năng định thuyết. Phá Ngã chính Pháp.
Các Tì-kheo đó, kiêu mạn bốc mạnh nói không thể có quyết định. Phá hủy Pháp đúng của Ta.
其餘眾人不能自活。為利養故隨破我法。
Kỳ dư chúng nhân bất năng tự hoạt. Vị lợi dưỡng cố tùy phá Ngã Pháp.
Những người khác đó không thể tự sinh sống. Do vì lợi cúng dưỡng tùy ý phá hủy Pháp của Ta.
舍利弗 ! 如是 法寶 爾時壞滅。何以故 ?
Xá-lợi-phất ! Như thị Pháp-bảo nhĩ thời hoại diệt. Hà dĩ cố ?
Xá-lợi-phất ! Pháp báu như thế khi đó tan hoại hết. Cớ là sao ?
如是 法寶 一切諸佛皆共恭敬諸 辟支佛 阿羅漢 等亦皆恭敬。
Như thị Pháp-bảo nhất thiết chư Phật gia i cộng cung kính chư Bích Chi Phật A-la-hán đẳng diệc giai cung kính.
Pháp báu như thế tất cả các Phật đều cùng cung kính và các Bích Chi Phật A-la-hán cũng đều cung kính.
破戒 比丘 增上慢 者不定說法。
Phá giới Tì-kheo tăng thượng mạn giả bất định thuyết Pháp.
Tì-kheo phá giới người tăng thêm cao mạn không có quyết định thuyết Pháp.
諸 比丘 等 , 爾時皆共輕慢我法而共遠離。
Chư Tì-kheo đẳng, nhĩ thời giai cộng khinh mạn Ngã Pháp nhi cộng viễn ly.
Các Tì-kheo thời đó đều cùng khinh mạn Pháp của Ta và cùng nhau rời bỏ.
多懷慳貪專求生業 , 貴於財利嫉妬所縛。
Đa hoài xan tham chuyên cầu sinh nghiệp, quý ư tài lợi tật đố sở phược.
Đa phần chỉ nhớ tham lam keo kiệt chuyên cầu nghiệp sinh, bị trói buộc bởi quý trọng tài vật lợi lộc đố kị gen gét.
常好諍訟互生怨隙 , 不相敬順無有威儀 , 志性輕躁猶如獼猴。
Thường hiếu tranh tụng hỗ sinh oán khích, bất tương kính thuận vô hữu uy nghi, chí tính khinh táo do như Di-hầu.
Thường thích tranh cãi giúp tăng thêm oán hận hiềm khích, không cùng kính thuận, không có uy nghi, tính khí nóng nảy khinh thường, giống như khỉ nhỏ.
轉易威儀行諸 惡業 。退 沙門 法遠離賢聖。
Chuyển dịch uy nghi hành chư ác nghiệp . Thoái Sa-môn Pháp viễn ly Hiền Thánh.
Mất đi uy nghi hành c ác nghiệp ác. Mất Pháp Sa-môn xa rời Hiền Thánh.
舍利弗 ! 如是惡人覆藏瑕疵。多欲多求以財自活。
Xá-lợi-phất ! Như thị ác nhân phúc tạng hà tỳ. Đa dục đa cầu dĩ tài tự hoạt.
Xá-lợi-phất ! Người ác như thế như ngọc sứt bị che giấu. Muốn nhiều cầu nhiều, dùng tài lợi tự sinh sống.
惡魔知心為作方便 , 令其乖異各共散壞。
Ác Ma tri tâm vi tác phương tiện, linh kỳ quai dị các cộng tán hoại.
Ma ác biết tâm tạo được phương tiện, giúp họ lanh lợi khác thường cùng nhau phá tan.
一味僧寶分為五部。既有五部則生諍訟。
Nhất vị Tăng-bảo phần vi ngũ bộ. Ký hữu ngũ bộ tắc sinh tranh tụng.
Nhất vị Tăng-bảo phân thành 5 bộ phận. Đã có 5 bộ phận chắc sinh tranh cãi.
互相是非 論說 過失。 舍利弗 ! 如今 比丘 。
Hỗ tương thị phi luận thuyết quá thất. Xá-lợi-phất ! Như kim Tì-kheo .
Hỗ trợ nhau cùng dối trá nói lời sai trái. Xá-lợi-phất ! Như hiện nay Tì-kheo .
互相教化互相恭敬 , 同心共行隨順 佛語 。爾時 比丘 。
Hỗ tương giáo hóa hỗ tương cung kính, đồng tâm cộng hành tùy thuận Phật ngữ . Nhĩ thời Tì-kheo .
Hỗ trợ cùng nhau giáo hóa giúp cùng nhau cung kính, đồng tâm cùng tu hành thuận theo lời Phật dạy. Khi đó Tì-kheo .
不相教化不相恭敬。見作惡者畏而捨去。
Bất tương giáo hóa bất tương cung kính, kiến tác ác giả úy nhi xả khứ.
Không cùng giáo hóa không cùng cung kính, nhìn thấy người làm ác sợ hãi mà buông bỏ ra đi.
不能以法共相教誨。或時雖有多聞深智。
Bất năng dĩ Pháp cộng tương giáo hối, hoặc thời tuy hữu đa văn thâm trí.
Không thể dùng Pháp cùng dạy bảo lẫn nhau, hoặc thời tuy có được nghe nhiều trí tuệ thâm sâu.
猶懷憍慢輕賤餘人。各以所是自立其輪。
Do hoài kiêu mạn khinh tiện dư nhân. Các dĩ sở thị tự lập kỳ luân.
Do hoài nghi kiêu mạn khinh rẻ người khác. Họ dùng cái được đó tự lập vòng luân cho họ.
不喜相見況能受教。 舍利弗 ! 如來 在世 三寶 一味 。
Bất hỉ tương kiến huống năng thụ giáo. Xá-lợi-phất ! Như Lai tại thế Tam-Bảo Nhất-vị.
Nhìn thấy nhau không vui huống chi có thể thụ nhận giáo hoá. Xá-lợi-phất ! Như Lai ở đời Tam-bảo Một vị
我滅度後分為五部。 舍利弗 !
Ngã diệt độ hậu phần vi ngũ bộ. Xá-lợi-phất !
Sau Ta tạ thế phân ra là 5 bộ phận. Xá-lợi-phất !
惡魔於今猶尚隱身。佐助調達破我法僧。 如來 大智 現在世 故。
Ác Ma ư kim do thượng ẩn thân, tá trợ điều đạt phá Ngã Pháp Tăng. Như Lai đại trí hiện tại thế cố.
Ma ác hiện nay do còn ẩn núp thân, hỗ trợ đặt điều phá Tăng Pháp của Ta. Như Lai trí tuệ lớn do còn tại thế.
弊魔不能成其大惡。當來之世惡魔變身。
Tệ Ma bất năng thành kỳ đại ác. Đương lai chi thế ác Ma biến thân.
Ma tệ ác chưa có thể tạo thành ác lớn của nó. Ở đời Tương lai Ma ác biến thành thân hình.
作 沙門 形入於僧中種種邪說。
Tác Sa-môn hình nhập ư Tăng trung chủng chủng Tà thuyết.
Biển thành hình Sa-môn nhập vào trong Tăng chúng nói đủ loại sai trái.
令多眾生入於邪見為說邪法。謂彌 樓陀羅 迦樓。鬪事五分。
Linh đa chúng sinh nhập ư Tà-kiến vị thuyết Tà-pháp. Vị Di-lâu Đà-la Ca-lâu, đấu sự ngũ phần.
Giúp nhiều chúng sinh nhập vào nhìn thấy sai vì nói Pháp sai. Gọi là Di-lâu Đà-la Ca-lâu, việc đấu tranh phân thành 5 bộ phận.
事念念滅 , 事 一切有 , 事有我事 , 有所得事。
Sự niệm niệm diệt, sự nhất thiết hữu , sự hữu Ngã sự, hữu sở đắc sự.
Suy nhớ việc diệt suy nhớ, việc tất cả có, việc có việc của bản thân, có được việc.
爾時惡魔說如是等邪貪著事。如是事者。
Nhĩ thời ác Ma thuyết như thị đẳng tà tham trước sự. Như thị sự giả.
Khi đó Ma ác nói như thế đều là sai trái tham nương nhờ việc. Việc như thế .
非諸佛及 佛弟子 所說。爾時惡人為魔所迷。
Phi chư Phật cập Phật Đệ-tử sở thuyết. Nhĩ thời ác nhân vi Ma sở mê.
Không phải các Phật và Đệ-tử của Phật nói. Khi đó người ác bị Ma mê hoặc.
各執所見我是彼非 舍利弗 。 如來 豫見 未來世 中。
Các chấp sở kiến ngã thị bỉ phi Xá-lợi-phất . Như Lai dự kiến vị lai thế trung.
Họ cố giữ có nhìn thấy tôi hay là nó không phải Xá-lợi-phất . Như Lai dự kiến trong đời Tương lai.
有如是等破 法事 故 , 說是深經悉斷惡魔諸所執著。
Hữu như thị đẳng phá Pháp sự cố, thuyết thị thâm Kinh tất đoạn ác Ma chư sở chấp trước.
Do có sự phá Pháp như thế, nói Kinh thâm sâu đó đoạn trừ tất cả các chấp giữ nương nhờ của Ma ác.
舍利弗 ! 當爾之時 閻浮提 內。
Xá-lợi-phất ! Đương nhĩ chi thời Diêm-phù-đề nội.
Xá-lợi-phất ! Khi đó bên trong Diêm-phù-đề .
多是 增上慢 人 , 作小善順便謂得道。
Đa thị tăng thượng mạn nhân, tác tiểu thiện thuận tiện vị đắc Đạo.
Đa phần là người tăng cao mạn, làm chút việc thiện thuận, liền coi là được Đạo.
命終之後當墮 惡趣 。何以故 ? 是人長夜自謂得道。
Mệnh chung chi hậu đương đọa ác thú . Hà dĩ cố ? Thị nhân trường dạ tự vị đắc Đạo.
Sau khi bỏ mệnh đang đoạ xuống đường ác. Cớ là sao ? Người đó ở trong đêm tối lâu dài tự coi là được Đạo.
亦復稱說他人得道 , 冒受聖人所供養事。
Diệc phục xưng thuyết tha nhân đắc Đạo, mạo thụ Thánh-nhân sở cúng dưỡng sự.
Cũng lại xưng tên nói người khác được Đạo, mạo nhận Thánh-nhân được sự cúng dưỡng.
是人於諸天人世間為大惡賊。如是癡人聞說第 一實 義。
Thị nhân ư chư Thiên Nhân thế gian vi đại ác tặc. Như thị si nhân văn thuyết Đệ- nhất thực nghĩa.
Người đó với các Trời người thế gian là giặc ác lớn. Người ngu như thế nghe nói nghĩa Thực- tướng không có hình tướng.
驚疑怖畏如墮深坑。 舍利弗 ! 有諸 比丘 樂此事者。
Kinh nghi bố úy như đọa thâm khanh. Xá-lợi-phất ! Hữu chư Tì-kheo nhạo thử sự giả.
Kinh hoàng nghi hoặc sợ hãi như đoạ xuống hầm sâu. Xá-lợi-phất ! Có các Tì-kheo ham thích việc này.
相與共集破壞諸佛 無上菩提 。
Tương dữ cộng tập phá hoại chư Phật Vô-thượng Bồ-đề .
Cùng nhau tập hợp lại phá hoại các Phật Bình-đẳng Bồ-đề .
爾時 增上慢 人偏執者多。惡魔又復迷惑 在家出家 者心。
Nhĩ thời tăng thượng mạn nhân thiên chấp giả đa. Ác Ma hựu phục mê hoặc tại gia xuất gia giả tâm.
Khi đó người tăng cao mạn chấp giữ sai, thiên lệch nhiều. Mới lại Ma ác lại mê hoặc tâm người xuất gia tại gia.
令執非法。說 正法 者少於援助。
Linh chấp phi Pháp. Thuyết Chính Pháp giả thiểu ư viện trợ.
Giúp chấp giữ Pháp sai. Người nói Pháp đúng ít như người chỉ huy.
則便散壞不復得立。 舍利弗 !
Tắc tiện tán hoại bất phục đắc lập. Xá-lợi-phất !
Chắc là tan tác huỷ hoại không khôi phục lập lại được. Xá-lợi-phất !
爾時世間年少 比丘 多有利根。所以者何 ?
Nhĩ thời thế gian niên thiếu Tì-kheo đa hữu lợi Căn. Sở dĩ giả hà ?
Khi đó Thế gian Tì-kheo nhỏ tuổi phần lớn có Căn lợi. Sở dĩ giả hà ?
諸出家者有餘 煩惱 , 還生人中即復出家。
Chư xuất gia giả hữu dư phiền não , hoàn sinh nhân trung tức phục xuất gia.
Các người xuất gia có phiền não khác, sinh trở lại trong loài người tức thời lại xuất gia.
是諸 比丘 喜樂難問推求 佛法 第 一實 義。 舍利弗 ! 爾時 增上慢 者。
Thị chư Tì-kheo hỉ nhạo nan vấn thôi cầu Phật Pháp Đệ- nhất thực nghĩa. Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời tăng thượng mạn giả.
Các Tì-kheo đó vui mừng ham thích vấn đề khó, truy tìm nghĩa Thực-tướng của Pháp Phật. Xá-lợi-phất ! Khi đó người tăng cao mạn.
魔所迷惑但求活命 , 實是凡夫自稱羅漢。
Ma sở mê hoặc đãn cầu hoạt mệnh, thực thị Phàm phu tự xưng La-hán.
Bị Ma mê hoặc chỉ cầu mạng sống, thực là người Phàm trần tự xưng là La-hán.
謂諸年少 比丘 等言 : 善身口意此是 佛法 第 一實 義。
Vị chư niên thiếu Tì-kheo đẳng ngôn : Thiện thân khẩu ý thử thị Phật Pháp Đệ- nhất thực nghĩa.
Gọi là các Tì-kheo nhỏ tuổi nói rằng : Nghiệp Thân Miệng Ý thiện, đây là nghĩa Thực-tướng của Pháp Phật.
善護淨戒讀誦經法勤修多聞 , 是名順忍 因緣 。
Thiện hộ tịnh Giới độc tụng Kinh Pháp cần tu đa văn, thị danh Thuận-nhẫn nhân duyên .
Dễ hộ trợ Giới tịnh, đọc tụng kinh Pháp chuyên cần tu tập nghe nhiều, tên là nhân duyên của Thuận-nhẫn
所謂淨心信佛。又有第 一實 義。汝當繫心緣中。
Sở vị tịnh tâm tín Phật, hựu hữu Đệ- nhất thực nghĩa. Nhữ đương hệ tâm duyên trung.
Gọi là tâm sạch tin Phật, mới có nghĩa Thực-tướng. Các ngươi cần lưu tâm trong duyên.
專念 涅槃 滅 三種 苦 , 則能厭離五陰 十二入 十八界 。
Chuyên niệm Niết-bàn diệt tam chủng khổ, tắc năng yếm ly Ngũ-âm thập nhị nhập thập bát Giới.
Chuyên suy nhớ Niết-bàn diệt trừ 3 loại khổ, chắc có thể chán bỏ 5 Uẩn 12 Nhân duyên nhập vào 18 Pháp giới .
汝等當於靜處觀此陰界入法悉皆 無常 自觀其身種種不淨。
Nhữ đẳng đương ư tĩnh xứ quan thử Âm giới nhập Pháp tất giai Vô-thường tự quan kỳ thân chủng chủng bất tịnh.
Các ngươi cần ở nơi tĩnh lặng quan sát thế giới tối này nhập vào Pháp, tất cả đều là thay đổi, tự quan sát thân họ đủ loại không sạch.
汝等能如是觀當得 須陀洹 果。又能於是五陰等法。
Nhữ đẳng năng như thị quan đương đắc Tu-đà-hoàn quả. Hựu năng ư thị Ngũ-âm đẳng Pháp.
Các ngươi có thể quan sát như thế đương được quả Tu-đà-hoàn . Mới lại có thể với 5 Uẩn đó cùng với Pháp.
深觀 無常 苦空 無我 無有 堅牢 。
Thâm quan Vô-thường khổ không vô ngã vô hữu kiên lao .
Quan sát thâm sâu thay đổi khổ rỗng không, không có bản thân không có lao ngục kiên cố.
則得 斯陀含 轉復深觀得 阿那含 得 阿羅漢 。
Tắc đắc Tư-đà-hàm chuyển phục thâm quan đắc A-na-hàm đắc A-la-hán .
Chắc là được Tư-đà-hàm chuyển tiếp lại quan sát thâm sâu được A-na-hàm được A-la-hán .
是為第 一實 義是中年少 比丘 復問 : 於 佛法 中 阿羅漢果 , 便是第一義耶。
Thị vi Đệ- nhất thực nghĩa thị trung niên thiếu Tì-kheo phục vấn. Ư Phật Pháp trung A-la-hán quả , tiện thị Đệ-nhất nghĩa da ?
Đó là nghĩa Thực-tướng, ở trong đó Tì-kheo nhỏ tuổi lại hỏi : Quả A-la-hán ở trong Pháp Phật liền coi là nghĩa Thực-tướng chăng ?
我等亦知是事 , 得 阿羅漢 是第一義。
Ngã đẳng diệc tri thị sự, đắc A-la-hán thị Đệ-nhất nghĩa.
Chúng tôi cũng biết việc đó, được A-la-hán là nghĩa Thực-tướng.
今此五陰 , 為憶念者生 , 為不憶念者生。答言:
Kim thử Ngũ-âm, vi ức niệm giả sinh, vi bất ức niệm giả sinh. Đáp ngôn :
Nay 5 Uẩn này, là suy nhớ sinh hay không suy nhớ sinh. Trả lời rằng :
是五陰者憶念者生 , 不憶念者不生。復問 :
Thị Ngũ-âm giả ức niệm giả sinh, bất ức niệm giả bất sinh. Phục vấn :
5 Uẩn đó suy nhớ thì sinh, không suy nhớ thì không sinh. Lại hỏi :
憶念與五陰為異不 ? 答言: 如五陰憶念亦爾。復問。
Ức niệm dữ Ngũ-âm vi dị phủ ? Đáp ngôn : Như Ngũ-âm ức niệm diệc nhĩ. Phục vấn :
Suy nhớ và 5 Uẩn là khác nhau phải không ? Trả lời rằng : Như 5 Uẩn và suy nhớ cũng như nhau. Lại hỏi :
若如五陰憶念亦爾者。誰是念五陰者。答言 :
Nhược như Ngũ-âm ức niệm diệc nhĩ giả. Thùy thị niệm Ngũ-âm giả. Đáp ngôn :
Nếu như 5 Uẩn suy nhớ cũng như nhau. Suy nhớ 5 Uẩn ra sao. Trả lời rằng :
若無念五陰者 , 則無 涅槃 。實有念五陰者。
Nhược vô niệm Ngũ-âm giả, tắc vô Niết-bàn . Thực hữu niệm Ngũ-âm giả.
Nếu không có suy nhớ 5 Uẩn, chắc là không có Niết-bàn . Người thực có suy nhớ 5 Uẩn.
是故有修八直聖道 , 入涅槃 者。 舍利弗 !
Thị cố hữu tu bát trực Thánh đạo, nhập Niết-bàn giả. Xá-lợi-phất !
Vì thế tu được 8 Đạo Thánh chân thực, nhập vào Niết-bàn . Xá-lợi-phất !
未來世中多有 比丘 成就此忍。 舍利弗 !
Vị lai thế trung đa hữu Tì-kheo thành tựu thử nhẫn. Xá-lợi-phất !
Ở đời Tương lai phần lớn Tì-kheo thành công nhẫn này. Xá-lợi-phất !
爾時會中多諸 天眾 , 欲聞 佛法 第 一實 義。
Nhĩ thời hội trung đa chư Thiên Chúng , dục văn Phật Pháp Đệ- nhất thực nghĩa.
Khi đó trong hội nhiều Chúng các Trời, muốn nghe nghĩa Thực-tướng của Pháp Phật.
聞是 增上慢 者所說。心生疑悔如墮深坑。咸作是言 : 咄哉 !
Văn thị tăng thượng mạn giả sở thuyết. Tâm sinh nghi hối như đọa thâm khanh. Hàm tác thị ngôn : Đốt tai !
Nghe được lời nói của các tăng cao mạn. Tâm sinh nghi hoặc hối tiếc như đọa xuống hầm sâu. Tất cả nghĩ rằng : Trời ơi !
釋迦 牟尼 佛法 今將速滅。 舍利弗 !
Thích Ca Mâu Ni Phật Pháp kim tương tốc diệt. Xá-lợi-phất !
Pháp của Thích Ca Mâu Ni Phật nay sẽ nhanh diệt mất. Xá-lợi-phất !
中有成就善根 比丘 。謂是比丘癡人空老 增上慢 者。
Trung hữu thành tựu thiện Căn Tì-kheo . Vị thị Tì-kheo si nhân không lão tăng thượng mạn giả.
Ở trong đó có Tì-kheo thành công Căn thiện. Gọi là Tì-kheo, người ngu, người già rỗng không, người tăng cao mạn.
若有五陰相 十二入 十八界 相者。
Nhược hữu Ngũ-âm tướng thập nhị nhập thập bát giới tướng giả.
Nếu có tướng 5 Uẩn 12 nhân duyên nhập vào tướng 18 Pháp giới .
不受此語不喜不悅從座起去。 舍利弗 !
Bất thụ thử ngữ bất hỉ bất duyệt tòng tòa khởi khứ. Xá-lợi-phất !
Không thụ nhận lời này, không vui mừng không phấn khởi, từ chỗ ngồi đứng lên rời đi. Xá-lợi-phất !
爾時諸天心大歡喜四方唱言 : 釋迦牟尼佛 猶有好弟子在。
Nhĩ thời chư Thiên tâm đại hoan hỉ tứ phương xướng ngôn : Thích Ca Mâu Ni Phật do hữu hảo Đệ-tử tại.
Khi đó các Trời tâm rất vui mừng 4 phương cùng hô to : Thích Ca Mâu Ni Phật ở đây còn có Đệ- tử tốt.
是諸人等善根不少。不喜聞是不淨所說。
Thị chư nhân đẳng thiện Căn bất thiểu, bất hỉ văn thị bất tịnh sở thuyết.
Những người đó Căn thiện không nhỏ, nghe điều đó không vui mừng, nói không được thanh tịnh.
謂我見人見。諸天聞此皆大歡喜。
Vị ngã kiến nhân kiến. Chư Thiên văn thử giai đại hoan hỉ.
Gọi là nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người. Các Trời nghe điều này đều rất vui mừng.
稱揚讚歎是利根者。喜樂問難必皆成就 無生法忍 。
Xưng dương tán thán thị lợi Căn giả. Hỉ nhạo vấn nan tất giai thành tựu Vô-sinh Pháp-nhẫn.
Biểu dương ca ngợi người Căn lợi đó. Vui thích hỏi khó nhất định thành công Vô-sinh Pháp-nhẫn.
如是人等合集一處共為徒侶。人眾既少勢力亦弱。
Như thị nhân đẳng hợp tập nhất xứ cộng vi đồ lữ. Nhân chúng ký thiểu thế lực diệc nhược.
Những người như thế tập hợp ở một nơi cùng là bạn học. Mọi người đã ít thế lực cũng lại yếu đuối.
舍利弗 ! 爾時我諸真子 , 於父種族尚無愛語。
Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời Ngã chư chân tử, ư phụ chủng tộc thượng vô ái ngữ.
Xá-lợi-phất ! Khi đó các Đệ-tử chân chính của Ta với họ tộc của cha còn không yêu lời nói.
況得供養住止塔寺。 舍利弗 ! 汝且觀之。
Huống đắc cúng dưỡng trụ chỉ Tháp Tự. Xá-lợi-phất ! Nhữ thả quan chi.
Huống chi được cúng dưỡng trụ trì Chùa Tháp. Xá-lợi-phất ! Ngài hãy quan sát.
爾時 如來 便為輕微。我滅度後我諸子等。
Nhĩ thời Như Lai tiện vi khinh vi. Ngã diệt độ hậu Ngã chư tử đẳng.
Khi đó Như Lai liền nhỏ nhẹ. Sau Ta diệt độ các Đệ-tử của Ta.
成就善寂 無所得 忍時亦為輕賤。我以是故。
Thành tựu thiện tịch vô sở đắc nhẫn thời diệc vị khinh tiện. Ngã dĩ thị cố.
Thành công vắng lặng thiện, thời chưa được Nhẫn cũng vì khinh rẻ. Ta do vì việc đó.
於無數劫摧諸怨敵。化諸一切 天王 人王令心清淨。
Ư vô số Kiếp tồi chư oán địch. Hóa chư nhất thiết Thiên-vương Nhân-vương linh tâm thanh tịnh .
Ở trong vô số Kiếp đẩy lùi các oán địch. Giáo hóa tất cả vua cõi Trời vua cõi Nhân gian giúp tâm họ thanh tịnh.
所以爾者 , 令我諸子得安父位。 舍利弗 !
Sở dĩ nhĩ giả, linh Ngã chư tử đắc an phụ vị. Xá-lợi-phất !
Bởi vì việc đó giúp các Đệ-tử của Ta được yên ổn ở vị trí làm cha. Xá-lợi-phất !
如來今以一切 世間天 人為證。
Như Lai kim dĩ nhất thiết thế gian Thiên Nhân vi chứng.
Như Lai ngày nay vì tất cả thế gian Trời Người làm minh chứng.
如來如法得阿耨多羅三藐三 菩提 轉 無上法輪 。
Như Lai như Pháp đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề chuyển Vô-thượng Pháp luân .
Như Lai thuyết Pháp Bình-đẳng, như Pháp được A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
沙門 婆羅門 若天魔梵所不能轉。 舍利弗 ! 如是現事。
Sa-môn Bà-la-môn nhược Thiên-ma phạm sở bất năng chuyển. Xá-lợi-phất ! Như thị hiện sự.
Sa-môn, Bà-la-môn hay Ma Trời, cõi Phạm không có thể thuyết Pháp. Xá-lợi-phất ! Việc hiện nay như thế.
如來滅後我此阿耨多羅三藐三 菩提 。
Như Lai diệt hậu Ngã thử A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Sau khi Như Lai tạ thế, A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề này của Ta.
我諸弟子等欲廣流布。是諸惡人不能證明。
Ngã chư Đệ-tử đẳng dục quảng lưu bố. Thị chư ác nhân bất năng chứng minh.
Các Đệ-tử của Ta muốn lưu truyền phân phát rộng khắp. Các người ác đó không thể chứng minh.
亦復不能施與無畏。 舍利弗 ! 譬如蜜瓶置四衢道。
Diệc phục bất năng thí dữ vô úy. Xá-lợi-phất ! Thí như mật bình trí tứ cù đạo.
Lại cũng không thể làm cho không sợ hãi. Xá-lợi-phất ! Ví như chai mật đặt trên ngã tư đường..
而作是言 : 若人能食一毛頭者 , 常不老死。
Nhi tác thị ngôn : Nhược nhân năng thực nhất mao đầu giả, thường bất lão tử.
Mà nói rằng : Nếu người có thể ăn một chút như sợi tóc trên đầu, thường không già chết.
爾時諸天世人各以刀杖衛護是瓶。
Nhĩ thời chư Thiên thế nhân các dĩ đao trượng vệ hộ thị bình.
Khi đó các Trời, người đời họ dùng đao gậy bảo vệ bình mật đó.
時衛護者各作是言 : 若或有人食一毛頭者。我等當殺。
Thời vệ hộ giả các tác thị ngôn : Nhược hoặc hữu nhân thực nhất mao đầu giả. Ngã đẳng đương sát.
Thời các người bảo vệ họ nói rằng : Nếu có người ăn một chút bằng sợi tóc trên đầu. Chúng ta cần giết.
舍利弗 ! 中有一人竊作是念。是瓶中蜜食一毛頭。
Xá-lợi-phất ! Trung hữu nhất nhân thiết tác thị niệm : Thị bình trung mật thực nhất mao đầu.
Xá-lợi-phất ! Trong đó có một người thầm suy nghĩ một điều : Mật ở trong chai đó ăn một chút bằng sợi tóc trên đầu.
則不老死。我今何為惜死不噉。若得噉已。
Tắc bất lão tử. Ngã kim hà vi tích tử bất đạm.Nhược đắc đạm dĩ.
Chắc là không già chết. Mình nay sao tiếc chết không dám ăn. Nếu đã được ăn.
則便不畏諸衛護者 , 亦可常得無老病死。
Tắc tiện bất úy chư vệ hộ giả, diệc khả thường đắc vô lão bệnh tử.
Chắc là không sợ các người bảo vệ, cũng có thể thường được không già bệnh chết.
如是定心不惜壽命直詣瓶所。
Như thị định tâm bất tích thọ mạng trực nghệ bình sở.
Tâm quyết định như thế không tiếc thọ mệnh đi thẳng tới nơi để chai mật.
諸衛護者各持刀杖競欲殺之。 舍利弗 ! 是人若能刀杖未。
Chư vệ hộ giả các trì đao trượng cạnh dục sát chi. Xá-lợi-phất ! Thị nhân nhược năng đao trượng vị.
Những người bảo vệ họ cầm đao gậy tranh nhau muốn giết. Xá-lợi-phất ! Người đó nếu có thể chưa bị đao gậy.
及食一渧者。則免衰患無復老死。如是 舍利弗 !
Cập thực nhất đế giả. Tắc miễn suy hoạn vô phụclão tử. Như thị Xá-lợi-phất !
Và ăn một giọt mật. Chắc là miễn trừ suy bại hoạn nạn không trở lại già chết. Như thế Xá-lợi-phất !
多有惡人魔及魔民欲滅我法。
Đa hữu ác nhân Ma cập Ma dân dục diệt Ngã Pháp.
Có nhiều người ác, Ma và dân Ma muốn diệt trừ Pháp của Ta.
如來滅後若有人能隨順 空法 通達無疑。
Như Lai diệt hậu nhược hữu nhân năng tùy thuận không Pháp thông đạt vô nghi.
Sau khi Như Lai Tạ thế, nếu có người có thể thuận theo Pháp rỗng không, thông suốt không có nghi hoặc .
則於諸法心 無所得 成就上忍。爾時雖為惡人所輕沮壞其道。
Tắc ư chư Pháp tâm vô sở đắc thành tựu thượng nhẫn. Nhĩ thời tuy vi ác nhân sở khinh trở hoại kỳ đạo.
Chắc là với các Pháp, tâm không có được thành công nhẫn như trên. Khi đó tuy người ác khinh thường cản trở Đạo của họ.
是人若能不惜身命勤行精進。
Thị nhân nhược năng bất tích thân mệnh cần hành Tinh-tiến.
Người đó không tiếc thân mệnh chuyên cần hành Tinh-tiến.
通達諸法無生無作 , 則得度脫生老病死。 舍利弗 !
Thông đạt chư Pháp Vô-sinh vô tác, tắc đắc độ thoát sinh lão bệnh tử. Xá-lợi-phất !
Thông suốt các Pháp không sinh không làm, chắc là được độ thoát sinh già bệnh chết. Xá-lợi-phất !
蜜瓶是佛第一義法。諸天世人衛護瓶者。
Mật bình thị Phật Đệ-nhất nghĩa Pháp. Chư Thiên thế nhân vệ hộ bình giả.
Chai mật là nghĩa Pháp Thực-tướng của Phật. Các Trời người đời bảo vệ bình.
則是惡人樂行魔事。自失大利 , 亦遮他人行實相者。
Tắc thị ác nhân nhạo hành Ma sự, tự thất đại lợi diệc già tha nhân hành Thực tướng giả, thất ư đại lợi.
Chắc là người ác ham thích hành việc Ma. Tự mất đi lợi lớn, cùng với ngăn cản người khác tu hành không có hình tướng, mất đi lợi lớn.
舍利弗 ! 增上慢 者皆是魔黨助成魔事。
Xá-lợi-phất ! Tăng thượng mạn giả giai thị Ma đảng trợ thành Ma sự.
Xá-lợi-phất ! Người tăng cao mạn đều là đồ đảng của Ma, trợ giúp thành việc Ma.
咸共譏訶無生滅法。又 舍利弗 !
Hàm công ky ha vô sinh diệt Pháp. Hựu Xá-lợi-phất !
Tất cả cùng quát mắng giễu cợt Pháp không sinh mất. Mới lại Xá-lợi-phất !
不淨說者 , 我見人見眾生見 , 五陰 十二入 十八界 見。
Bất tịnh thuyết giả, Ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến, Ngũ-âm thập nhị nhập thập bát Giới kiến.
Nói Pháp không thanh tịnh, nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, 5 Uẩn 12 nhân duyên nhìn thấy nhập vào18 Pháp giới .
未得謂得心計得道計得 涅槃 。
Vị đắc vị đắc tâm kế đắc Đạo kế đắc Niết-bàn .
Chưa được coi là được, tâm tính kế được Đạo, tính kế được Niết-bàn .
咸亦譏訶如是 正法 。何以故 ? 是人貪著空故。
Hàm diệc ky ha như thị Chính-pháp. Hà dĩ cố ? Thị nhân tham trước không cố.
Tất cả cũng quát mắng giễu cợt Pháp đúng như thế. Cớ là sao ? Người đó do tham nương nhờ rỗng không.
亦是魔眾魔所迷惑。以我 正法 而作魔事。 舍利弗 !
Diệc thị Ma chúng Ma sở mê hoặc. Dĩ Ngã Chính-pháp nhi tác ma sự. Xá-lợi-phất !
Cũng là các Ma đó bị Ma mê hoặc. Dùng Pháp đúng của Ta mà làm việc Ma. Xá-lợi-phất !
若 在家出家 聞是 無我 無人無眾生 畢竟空 法驚疑畏者。
Nhược tại gia xuất gia văn thị vô ngã vô nhân vô chúng sinh tất cánh không Pháp kinh nghi úy giả.
Nếu tại gia xuất gia nghe không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, cuối cùng là Pháp rỗng không đó, kinh hoàng nghi hoặc sợ hãi.
當知是人受魔教化。是像 比丘 為是盜法惡威儀者。 舍利弗 。
Đương tri thị nhân thụ Ma giáo hóa. Thị tượng Tì-kheo vi thị đạo Pháp ác uy nghi giả. Xá-lợi-phất !
Nên biết người đó thụ nhận giáo hóa của Ma. Hình tượng của Tì-kheo đó là uy nghi ác của Pháp trộm cướp.
是人則是我見眾生見有見無見常見斷見。皆是魔民非 佛弟子 。
Thị nhân tắc thị Ngã kiến chúng sinh kiến hữu kiến vô kiến thường kiến đoạn kiến. Giai thị Ma dân phi Phật Đệ-tử.
Người đó chắc là nhìn thấy bản thân, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy có, nhìn thấy không có, nhìn thấy bình thường, nhìn thấy mất hết. Đều là dân Ma không phải Đệ-tử của Phật.
何以故 ? 我經中說, 一切世間皆空。
Hà dĩ cố ? Ngã Kinh trung thuyết, nhất thiết thế gian giai không.
Cớ là sao ? Ta nói trong Kinh, tất cả thế gian đều là rỗng không.
無我無我所 , 無人無眾生 , 無常 無定無 不壞法 。
vô ngã vô ngã sở, vô nhân vô chúng sinh, Vô-thường vô định vô bất hoại Pháp.
Không có bản thân, không có được bản thân, không có người, không có chúng sinh, thay đổi, không quyết định, Pháp có hủy hoại.
如是惡人亦復皆共讀誦是經為他人說。
Như thị ác nhân diệc phục giai cộng độc tụng thị Kinh vi tha nhân thuyết.
Người ác như thế, lại cũng đều cùng đọc tụng Kinh này, vì người khác nói.
而心貪著我見人見。如是癡人名為造作苦因。
Nhi tâm tham trước Ngã kiến nhân kiến. Như thị si nhân danh vi tạo tác khổ nhân.
Mà tâm tham nương nhờ, nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người. Người ngu như thế, tên là tạo tác nguyên nhân khổ.
名為反覆兩端 , 名為鬪亂破僧 , 名為污染 道法 。
Danh vi phản phúc lưỡng đoan, danh vi đấu loạn phá Tăng, danh vi ô nhiễm Đạo-pháp.
Tên là che phủ, phản lại hai đoan nghiêm, tên là đấu loạn phá Tăng, tên là ô nhiễm Đạo Pháp.
名為 沙門 中濁 , 名為醜陋穢惡 , 名為但有言說。
Danh vi Sa-môn trung trọc, danh vi xú lậu uế ác, danh vi đãn hữu ngôn thuyết.
Tên là ác trọc trong Sa-môn, tên là hôi hám bẩn ác, tên là nói chỉ có bằng lời.
名為假偽 沙門 , 名為沙門中貧 , 名為擔重擔者。
Danh vi giả ngụy Sa-môn, danh vi Sa-môn trung bần, danh vi đảm trọng đảm giả.
Tên là giả vờ Sa-môn, tên là bần hàn trong Sa-môn, tên là đảm nhận trách nhiệm nặng.
名為欺誑諸佛 , 名為得逆罪者。 舍利弗 !
Danh vi khi cuống chư Phật, danh vi đắc nghịch tội giả. Xá-lợi-phất !
Tên là lừa dối các Phật, tên là được tội ngược lại Đạo. Xá-lợi-phất !
是人名為大惡逆賊 , 名為 惡知識 , 名為破戒。
Thị nhân danh vi đại ác nghịch tặc, danh vi ác tri thức , danh vi phá giới.
Người đó tên là giặc ác lớn nghịch Đạo, tên là Tri thức ác, tên là phá Giới.
名為邪見 , 名為外道 , 名為無實行 , 名為惡伴。
Danh vi tà kiến, danh vi ngoại đạo, danh vi vô thực hành, danh vi ác bạn.
Tên là nhìn thấy sai, tên là ngoại đạo, tên là hành không thực, tên là bạn ác.
名為殺鬼 , 名為癩瘡 , 名為臭穢 , 名為燒熱。
Danh vi sát quỷ, danh vi lại sang, danh vi xú uế, danh vi thiêu nhiệt.
Tên là Quỷ sát nhân, tên là bệnh hủi, tên là hôi bẩn, tên là nhiệt đốt thiêu.
名為諂曲 , 名為墮在黑闇 , 名為入稠榛林。
Danh vi siểm khúc, danh vi đọa tại hắc ám, danh vi nhập trù trăn lâm.
Tên là siểm nịnh, tên là đọa tại nơi đen tối, tên là nhập vào rừng rậm.
名為墮生死流 , 名為互出惡者 , 名為 地獄 。
Danh vi đọa sinh tử lưu, danh vi hỗ xuất ác giả, danh vi Địa-ngục .
Tên là đọa trong dòng sinh chết, tên là giúp nhau lộ rõ ác, tên là Địa ngục.
名為畜生 , 名為 餓鬼 , 名為阿修羅 , 名為不入 道者 。
Danh vi Súc sinh, danh vi Ngạ quỷ, danh vi A-tu-la , danh vi bất nhập đạo giả .
Tên là Súc sinh, tên là Quỷ đói, tên là A-tu-la , tên là không nhập vào Đạo.
名為欺誑人者 , 名為自讚己者。
Danh vi khi cuống nhân giả, danh vi tự tán kỷ giả.
Tên là lừa dối người, tên là tự khen ngợi bản thân.
名為行占相者 , 名為大聲喚呼 , 名為因利求利。
Danh vi hành chiêm tướng giả, danh vi đại thanh hoán hô, danh vi nhân lợi cầu lợi.
Tên là hành xem tướng số, tên là hô hoán to tiếng, tên là nhân do lợi cầu lợi.
名為污染他家 , 名為常調戲者 , 名為散亂心者。
Danh vi ô nhiễm tha gia, danh vi thường điều hí giả, danh vi tán loạn tâm giả.
Tên là ô nhiễm gia đình khác, tên là thường đùa cợt, tên là tâm tán loạn.
名為貪所害者 , 名為瞋所害者 , 名為癡所害者。
Danh vi tham sở hại giả, danh vi sân sở hại giả, danh vi si sở hại giả.
Tên là tham bị hại, tên là thù hận bị hại, tên là ngu si bị hại.
名為好面欺者 , 名為衰惱處者 , 名為無解脫者。
Danh vi hảo diện khi giả, danh vi suy não xứ giả, danh vi vô giải thoát giả.
Tên là mặt đẹp lừa người, tên là nơi suy bại phiền não , tên là không giải thoát.
名為憂惱縛者 , 名為非 沙門 形像沙門。
Danh vi ưu não phược giả, danh vi phi Sa-môn, hình tượng Sa-môn.
Tên là dây buộc lo âu phiền não , tên là hình tượng Sa-môn không phải Sa-môn.
沙門旋陀羅 , 沙門臭穢 , 沙門糟粕 , 名為難滿。
Sa-môn toàn Đà-la, Sa-môn xú uế, Sa-môn tao phách, danh vi nan mãn.
Sa-môn quay về ác, Sa-môn hôi hám, Sa-môn cám bã, tên là khó đầy đủ.
名為難養 , 名為壞威儀者 , 名為無羞恥者。
Danh vi nan dưỡng, danh vi hoại uy nghi giả,danh vi vô tu sỉ giả.
Tên là khó giáo dưỡng, tên là phá hoại uy nghi, tên là không xấu hổ.
名為截斷頭者 , 名為身體壞者 , 名為袈裟繫頸。
Danh vi tiệt đoạn đầu giả, danh vi thân thể hoại giả, danh vi Ca sa hệ cảnh.
Tên là cắt đứt đầu, tên là thân thể tan vỡ, tên là cổ đeo áo Già sa.
名為自入闇冥者 , 名為多貪欲者 , 名為多瞋恚者。
Danh vi tự nhập ám minh giả, danh vi đa tham dục giả, danh vi đa sân khuể giả,
Tên là tự nhập vào bóng tối, tên là nhiều tham dục, tên là nhiều thù hận giận hờn.
名為多愚癡者 , 名為 五蓋 纏覆 , 名為沒者。
Danh vi đa ngu si giả, danh vi Ngũ-cái triền phúc, danh vi một giả.
Tên là nhiều ngu si, tên là 5 chướng ngại trói buộc che phủ, tên là chìm nổi.
名為虛者空者 , 名為癡者。 舍利弗 ! 云何名空 ?
Danh vi hư giả không giả, danh vi si giả. Xá-lợi-phất ! Vân hà danh không ?
Tên là ảo, tên là rỗng không, tên là si mê. Xá-lợi-phất ! Thế nào tên là rỗng không ?
退失諸佛讚善人相 , 故名為空。
Thoái thất chư Phật tán thiện nhân tương, cố danh vi không.
Phai nhạt các Phật cùng ca ngợi người thiện, tên là rỗng không.
退失一切 沙門 功德 沙門事法 , 故名為空。
Thoái thất nhất thiết Sa-môn công đức Sa-môn sự Pháp, cố danh vi không.
Phai nhạt tất cả công đức của Sa-môn, việc Pháp của Sa-môn, tên là rỗng không.
云何為虛。在聖法外故名為虛。遠離 空無 相無願法故名為虛。
Vân hà vi hư ? Tại Thánh Pháp ngoại cố danh vi hư. Viễn ly không Vô-tướng vô nguyện Pháp cố danh vi hư.
Thế nào là hư ảo ? Do ở tại bên ngoài Pháp Thánh tên là hư ảo. Do rời xa rỗng không, không có hình tướng, Pháp không có nguyện, tên là hư ảo.
舍利弗 ! 如是惡人能令魔喜。
Xá-lợi-phất ! Như thị ác nhân năng linh Ma hỉ.
Xá-lợi-phất ! Người ác như thế có thể giúp Ma vui mừng.
貪著堅執虛妄法故。同於凡夫備足具有罪惡人相。
Tham trước kiên chấp hư vọng Pháp cố. Đồng ư Phàm phu bị túc cụ hữu tội ác nhân tướng.
Do tham nương nhờ, kiên trì chấp giữ Pháp ảo vọng. Cùng với người Phàm trần, chuẩn bị đầy đủ Có, cùng với người có tội ác.
不似得 法忍 者。 沙門 事法沙門 功德 。百千萬分尚無其一。
Bất tự đắc Pháp-nhẫn giả. Sa-môn sự Pháp Sa-môn công đức . Bách thiên vạn phần thượng vô kỳ nhất.
Không giống như người được Pháp nhẫn. Việc Pháp của Sa-môn, công đức của Sa-môn. Một phần trăm nghìn vạn còn không có.
舍利弗 ! 是故名為空者虛者。
Xá-lợi-phất ! Thị cố danh vi không giả hư giả.
Xá-lợi-phất ! Vì thế tên là rỗng không hư ảo.
但深貪著世間利樂 , 非是 沙門 自稱沙門。
Đãn thâm tham trước thế gian lợi lạc, phi thị Sa-môn tự xưng Sa-môn.
Chỉ tham nương nhờ thâm sâu lợi lạc của thế gian, không phải là Sa-môn tự xưng là Sa-môn.
不 應供 養而受供養。名為常賊立幢相賊。
Bất ứng cúng dưỡng nhi thụ cúng dưỡng. Danh vi thường tặc lập tràng tướng tặc.
Không thuận cúng dưỡng mà nhận cúng dưỡng. Tên là giặc thường lập thành trướng của tướng giặc
名為自在殺害人賊。是人所食一口皆不清淨。
Danh vi tự tại sát hại nhân tặc. Thị nhân sở thực nhất khẩu giai bất thanh tịnh.
Tên là tự do giết hại người, trộm cướp. Người đó có được miếng ăn đều là không thanh tịnh.
唯有向道得 道果 者能消供養 , 是人無此。
Duy hữu hướng đạo đắc đạo quả giả năng tiêu cúng dưỡng, thị nhân vô thử.
Chỉ có hồi hướng Đạo, có được quả Đạo, có thể tiêu hóa cúng dưỡng, người đó chưa được điều này.
是故名為不淨食者。 舍利弗 ! 是故名為空者虛者。
Thị cố danh vi bất tịnh thực giả. Xá-lợi-phất ! Thị cố danh vi không giả hư giả.
Vì thế tên là ăn không sạch. Xá-lợi-phất ! Vì thế tên là rỗng không không thực, hư ảo.
於意云何 ? 若人殺生偷盜邪婬妄語兩舌惡口綺語貪嫉瞋恚邪見。
Ư ý vân hà ? Nhược nhân sát sinh thâu đạo tà dâm vọng ngữ lưỡng thiệt ác khẩu ỷ ngữ tham tật sân khuể Tà-kiến.
Ý là sao ? Nếu người sát sinh trộm cướp tà dâm dối trá, nói hai lời nói ác nói điêu, tham lam đố kị, nhìn thấy sai trái.
是人為是常殺生不常奪命不 ? 不也 世尊 ! 在家殺生不常奪命。
Thị nhân vi thị thường sát sinh bất thường đoạt mệnh phủ ? Bất dã Thế Tôn ! Tại gia sát sinh bất thường đoạt mệnh.
Người đó vì thường xuyên sát sinh không thường xuyên đoạt mệnh chăng ? Không phải đâu Thế Tôn ! Tại gia sát sinh không thường xuyên đoạt mệnh.
殺生時少不殺時多。 舍利弗 ! 於意云何 ? 若人偷盜。
Sát sinh thời thiểu bất sát thời đa. Xá-lợi-phất ! Ư ý vân hà ? Nhược nhân thâu đạo.
Thời gian sát sinh ít thời gian không sát sinh nhiều. Xá-lợi-phất ! Ý là sao ? Nếu người trộm cướp.
偷盜時多不盜時多。 世尊 ! 不盜時多。 舍利弗 !
Thâu đạo thời đa bất đạo thời đa. Thế Tôn ! Bất đạo thời đa . Xá-lợi-phất !
Thời gian trộm cướp nhiều, thời gian không trộm cướp nhiều. Thế Tôn ! Thời gian không trộm cướp nhiều. Xá-lợi-phất !
於意云何 ? 若人邪婬 , 邪婬時多 不邪婬 時多。
Ư ý vân hà ? Nhược nhân tà dâm, tà dâm thời đa, bất tà dâm thời đa.
Ý là sao ? Nếu người tà dâm, thời gian tà dâm nhiều, thời gian không tà dâm nhiều.
世尊 ! 不邪婬 時多 , 妄語惡口兩舌綺語貪嫉瞋恚時多。
Thế Tôn ! Bất tà dâm thời đa, vọng ngữ ác khẩu lưỡng thiệt ỷ ngữ tham tật sân khuể thời đa.
Thế Tôn ! Thời gian không tà dâm nhiều, thời gian dối trá nói ác nói hai lời nói điêu tham lam đố kị thù hận giận hờn nhiều.
不瞋恚時多。 世尊 ! 不瞋恚時多。
Bất sân khuể thời đa. Thế Tôn ! Bất sân khuể thời đa.
Thời gian không thù hận giận hờn nhiều. Thế Tôn ! Thời gian không thù hận giận hờn nhiều.
舍利弗 ! 是十不善道中何者罪重。 世尊 !
Xá-lợi-phất ! Thị thập bất thiện đạo trung hà giả tội trọng. Thế Tôn !
Xá-lợi-phất ! Trong 10 Đạo không thiện đó cái gì là tội nặng. Thế Tôn !
十不善中邪見罪重。何以故 ? 世尊 ! 邪見者垢常著心 , 心不清淨。
Thập bất thiện trung Tà-kiến tội trọng. Hà dĩ cố ? Thế Tôn ! Tà-kiến giả cấu thường trước tâm, tâm bất thanh tịnh.
Trong 10 không thiện, nhìn thấy sai là tội nặng. Cớ là sao ? Thế Tôn ! Người nhìn thấy sai tâm thường nương nhờ ô uế, tâm không thanh tịnh.
舍利弗 ! 我今語汝 : 若人一日殺百千萬億眾生。
Xá-lợi-phất ! Ngã kim ngữ Nhữ : Nhược nhân nhất nhật sát bách thiên vạn ức chúng sinh.
Xá-lợi-phất ! Ta nay bảo Ngài : Nếu người một ngày giết trăm nghìn vạn triệu chúng sinh.
一日偷盜百千萬億金銀寶物。邪婬者晝夜不息 , 妄語者常欺誑人。
Nhất nhật thâu đạo bách thiên vạn ức kim ngân bảo vật. Tà dâm giả trú dạ bất tức, vọng ngữ giả thường khi cuống nhân.
Một ngày trộm cướp trăm nghìn vạn triệu vàng bạc báu vật. Đêm ngày tà dâm không nghỉ, dối trá thường lừa đảo người.
口業不淨無 一實 語 , 兩舌者常破和合亦助破者。
Khẩu nghiệp bất tịnh vô nhất thực ngữ, lưỡng thiệt giả thường phá hòa hợp diệc trợ phá giả.
Nghiệp Miệng không sạch một lời nói thực không có, nói hai lời thường phá hỏng sự hòa hợp, cũng hỗ trợ cho phá hoại.
惡口者口常惡逆 , 乃至不說柔軟一語。
Ác khẩu giả khẩu thường ác nghịch, nãi chí bất thuyết nhu nhuyễn nhất ngữ.
Người nói ác, miệng thường ác cự lại, thậm chí một lời nói mềm mỏng cũng không có.
綺語者無有根本人問此事 , 以餘無量語言干亂。
Ỷ ngữ giả vô hữu căn bản nhân vấn thử sự, dĩ dư vô lượng ngữ ngôn can loạn.
Người nói điêu, người hỏi việc này vốn dĩ không có, dùng rất nhiều lời nói khác, nói loạn xạ.
貪嫉者於他物中生非法心。
Tham tật giả ư tha vật trung sinh phi Pháp tâm.
Người tham lam đố kị, với các vật khác sinh tâm phi Pháp.
瞋恚者無有 因緣 橫起瞋恚懷恨滿心。
Sân khuể giả vô hữu nhân duyên hoạnh khởi sân khuể hoài hận mãn tâm.
Người thù hận giận hờn, không có nhân quả, tự nhiên phát khởi thù hận giận hờn, tâm đầy oán hận.
邪見者樂行非道。 舍利弗 ! 於意云何 ?
Tà-kiến giả nhạc hành phi đạo. Xá-lợi-phất ! Ư ý vân hà ?
Người nhìn thấy sai, ham thích hành Đạo sai. Xá-lợi-phất ! Ý là sao ?
若人成就如是不善法者罪為多不 ? 甚多 ! 世尊 !
Nhược nhân thành tựu như thị bất thiện Pháp giả tội vi đa phủ ? Thậm đa ! Thế Tôn !
Nếu người thành công Pháp không thiện như thế tội nhiều phải không ? Rất nhiều ! Thế Tôn !
舍利弗 ! 我今語汝 : 若人百歲成就如是十不善罪。
Xá-lợi-phất ! Ngã kim ngữ Nhữ : Nhược nhân bách tuế thành tựu như thị thập bất thiện tội.
Xá-lợi-phất ! Ta nay bảo Ngài : Nếu người 100 năm thành công 10 tội không thiện như thế.
破戒 比丘 一日一夜受他供養罪多於彼。何以故 ? 是殺生者。
Phá giới Tì-kheo nhất nhật nhất dạ thụ tha cúng dường tội đa ư bỉ. Hà dĩ cố ? Thị sát sinh giả.
Tì-kheo phá giới, một ngày một đêm nhận cúng dưỡng của họ, tội nhiều hơn việc trên. Cớ là sao ? Người sát sinh đó.
多人所知多人所識人所惡賤。人皆知是殺奪命者。
Đa nhân sở tri đa nhân sở thức nhân sở ác tiện. Nhân giai tri thị sát đoạt mệnh giả.
Nhiều người biết, nhiều người nhận thức, người ác đê tiện. Người đều biết người giết đoạt mệnh đó.
罪人穢濁是污染者 , 不善無德人所離者。
Tội nhân uế trọc thị ô nhiễm giả, bất thiện vô đức nhân sở ly giả.
Người tội uế trọc ác, người nhiễm ô uế đó, không thiện, không có Đức người đời xa lánh.
又 舍利弗 。殺生之人多奪他命。
Hựu Xá-lợi-phất ! Sát sinh chi nhân đa đoạt tha mệnh.
Mới lại Xá-lợi-phất ! Người sát sinh đa phần đoạt mệnh họ.
或生厭心自知不是當得罪報。人皆知惡無戒穢濁。
Hoặc sinh yếm tâm tự tri bất thị đương đắc tội báo. Nhân giai tri ác vô giới uế trọc.
Hoặc sinh tâm chán gét, tự biết không đúng, nên được tội báo. Người đều biết ác, không có giới ô uế trọc ác.
於此人所不望 功德 , 乃至析毛百分之一。
Ư thử nhân sở bất vọng công đức , nãi chí tích mao bách phần chi nhất.
Với người này không hi vọng có được công Đức, thậm chí một phần trăm sợi lông tách ra.
況謂福田而供養之。又 舍利弗 ! 是殺生之人其家妻子。
Huống vị phúc điền nhi cúng dưỡng chi. Hựu Xá-lợi-phất ! Thị sát sinh chi nhân kỳ gia thê tử.
Huống chi gọi là phúc điền mà cúng dưỡng . Mới lại Xá-lợi-phất ! Vợ con gia đình người sát sinh đó.
人皆知悉不共恭敬 , 尚不令坐何況供養。
Nhân giai tri tất bất cộng cung kính, thượng bất linh tọa hà huống cúng dưỡng.
Người đều biết tất cả không cùng cung kính, còn không giúp cho ngồi xuống huống chi cúng dưỡng.
殺生之人以財自活養育妻子。
Sát sinh chi nhân dĩ tài tự hoạt dưỡng dục thê tử.
Người sát sinh dùng tiền tài tự sinh sống giáo dục nuôi dưỡng vợ con.
或時供養 沙門 婆羅門 , 以此業報得遇賢聖。
Hoặc thời cúng dưỡng Sa-môn Bà-la-môn , dĩ thử nghiệp báo đắc ngộ Hiền Thánh.
Hoặc thời cúng dưỡng Sa-môn Bà-la-môn , dùng nghiệp báo này được gặp Thánh Hiền.
比丘 比丘尼 為說 道法 。教離殺生捨其 殺業 。
Tì-kheo Tì-kheo-ni vị thuyết Đạo-pháp, giáo ly sát sinh xả kỳ sát nghiệp .
Nam Tì-kheo nữ Tì-kheo vì nói Đạo Pháp, dạy rời bỏ sát sinh buông bỏ nghiệp sát sinh của họ.
於 佛法 中而得出家無有障礙。
Ư Phật Pháp trung nhi đắc xuất gia vô hữu chướng ngại.
Ở trong Phật Pháp và được xuất gia không có chướng ngại.
得出家已近 善知識 得 沙門果 。是人現世輕受罪報。
Đắc xuất gia dĩ cận thiện tri thức đắc Sa-môn quả. Thị nhân hiện thế khinh thụ tội báo.
Đã được xuất gia gần Tri thức thiện được quả vị Sa-môn. Người đó đời hiện tại nhận tội báo nhẹ.
不障聖道得免三塗。 舍利弗 ! 於我法中有諸 比丘 。
Bất chướng Thánh đạo đắc miễn Tam-đồ. Xá-lợi-phất ! Ư Ngã Pháp trung hữu chư Tì-kheo .
Đạo Thánh không có chướng ngại được miễn trừ 3 Đạo ác. Xá-lợi-phất ! Ở trong Pháp của Ta có các Tì-kheo .
非是 沙門 自言沙門 , 非是 梵行 自言梵行。
Phi thị Sa-môn tự ngôn Sa-môn, phi thị Phạm hạnh tự ngôn Phạm-hạnh.
Không phải là Sa-môn tự nói là Sa-môn, không phải là Phạm-hạnh tự nói là Phạm-hạnh.
斷諸善根障 入涅槃 迷惑失道。破道 因緣 破諸善法。
Đoạn chư thiện căn chướng nhập Niết-bàn mê hoặc thất đạo. Phá đạo nhân duyên phá chư thiện Pháp.
Đoạn trừ các Căn thiện, trở ngại việc nhập Niết-bàn , mê hoặc làm mất Đạo. Phá Đạo nhân duyên , phá các Pháp thiện.
行外道事入於惡道多諸惡賊。空生受命猶如死人。
Hành ngoại đạo sự nhập ư ác đạo đa chư ác tặc, không sinh thụ mênh do như tử nhân.
Hành việc ngoại đạo, nhập vào Đạo ác, đa phần là các giặc ác. Sinh ra vô ích thụ nhận mệnh, giống như người chết.
形色毀悴失正威儀 , 於我法中名為污染。
Hình sắc hủy tụy thất chính uy nghi, ư Ngã Pháp trung danh vi ô nhiễm.
Hình sắc hủy hoại tiều tụy mất uy nghi chính, ở trong Pháp của Ta tên là ô nhiễm.
名為法賊 , 名為逆人 , 名為魔使。
Danh vi Pháp tặc, danh vi nghịch nhân, danh vi Ma sử.
Tên là Giặc của Pháp, tên là người nghịch Đạo, tên là Ma sai khiến.
猶如行廁亦如死狗 , 如像 沙門 同沙門服無沙門事。
Do như hành xí diệc như tử cẩu, như tượng Sa-môn đồng Sa-môn phục vô Sa-môn sự.
Giống như ngồi nhà xí cũng như chó chết, giống hình bóng Sa-môn cùng quần áo Sa-môn, không có việc Sa-môn.
舍利弗 ! 譬如野干在師子群。
Xá-lợi-phất ! Thí như dã can tại sư tử quần.
Xá-lợi-phất ! Ví như sống trong đàn sư tử hoang dã.
亦如黃門在於 轉輪聖王 眾中。亦如獼猴在於諸天。
Diệc như hoàng môn tại ư Chuyển luân Thánh Vương chúng trung. Diệc như Di-hầu tại ư chư Thiên.
Cũng như trẻ con dưới ba tuổi sống ở trong chúng của Chuyển luân Thánh vương. Cũng như khỉ nhỏ sống ở nơi các Trời.
亦復如驢在象王眾 , 亦如盲人在 天眼 眾。
Diệc phục như lư tại Tượng-vương chúng, diệc như manh nhân tại Thiên-nhãn chúng.
Lại cũng như con lừa sống ở nơi các con voi, lại cũng như người mù sống ở nơi chúng sinh có Thiên-nhãn.
亦如蝙蝠在金翅鳥眾。 舍利弗 ! 破戒 比丘 在我眾中。
Diệc như biển bức tại Kim-sí điểu chúng. Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo tại Ngã chúng trung.
Cũng như con dơi sống ở nơi các con chim Kim-sí. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá Giới ở trong Chúng của Ta.
百千萬億諸天大眾 , 見此 比丘 在眾而坐。
Bách thiên vạn ức chư Thiên Đại chúng, kiến thử Tì-kheo tại chúng nhi tọa.
Trăm nghìn vạn triệu các Đại chúng cõi Trời, nhìn thấy Tì-kheo này ở trong Chúng và ngồi.
皆大憂惱而作是言 : 如是惡人何用布薩 , 是魔黨類。
Giai đại ưu não nhi tác thị ngôn : Như thị ác nhân hà dụng bố tát, thị Ma đảng loại.
Đều rất lo âu não loạn mà nói rằng : Như người ác đó dùng cái gì ở trong thanh tịnh, là loại đồ đảng của Ma.
欲聞無上 佛道 向白衣說。復有信樂 佛法 諸龍鬼神等。
Dục văn Vô-thượng Phật đạo hướng bạch y thuyết. Phục hữu tín nhạo Phật Pháp chư Long Quỷ Thần đẳng.
Muốn nghe Đạo Phật Bình-đẳng, nói hướng về người trần tục. Lại có các Rồng Quỷ Thần tin ham thích Phật Pháp .
高聲大喚是惡 比丘 , 何故於此隱藏其身。
Cao thanh đại hoán thị ác Tì-kheo , hà cố ư thử ẩn tạng kỳ thân.
Cao giọng hô to Tì-kheo ác đó, cớ sao thân họ ẩn náu ở nơi này.
似如惡馬在調善馬 , 中如是癡。
Tự như ác mã tại điều thiện mã, trung như thị si.
Giống như ngựa dữ ở với ngựa thuần tốt, giữa sự ngu si như thế.
人自謂無有見知我 , 惡自藏於此欺誑天。
Nhân tự vị vô hữu kiến tri Ngã, ác tự tạng ư thử khi cuống Thiên.
Người tự coi là không có biết thấy bản thân, ác tự che nấp ở nơi này lừa dối cõi Trời.
人為是一切天人中 , 賊眾共見已皆更大笑。 舍利弗 。
Nhân vi thị nhất thiết Thiên Nhân trung, tặc chúng cộng kiến dĩ giai cánh đại tiếu. Xá-lợi-phất !
Người là trong số tất cả Trời người đó, các giặc cũng đã nhìn thấy đều cùng cười to. Xá-lợi-phất !
如是罪惡 比丘 , 為是諸天所知惡賊。
Như thị tội ác Tì-kheo , vi thị chư Thiên sở tri ác tặc.
Tì-kheo tội ác như thế, vì các Trời đó biết được giặc dữ.
白衣無異而受供養。迎送禮拜合掌恭敬。
Bạch y vô dị nhi thụ cúng dưỡng. Nghênh tống lễ bái hợp chưởng cung kính.
Không khác người trần tục mà thụ nhận cúng dưỡng. Đón tiếp tiễn đưa lễ bái chắp tay cung kính.
弊人愚癡猶如死屍。所著衣服皆是偷得 , 鉢中所食皆是盜取。
Tệ nhân ngu si do như tử thi. Sở trước y phục giai thị thâu đắc, bát trung sở thực giai thị đạo thủ.
Người dối trá ngu si giống như xác chết. Được mặc quần áo đều là ăn cướp được, cơm ở trong bát đều là ăn cắp được.
無人與者 , 乃至少水亦是盜得。 舍利弗 !
Vô nhân dữ giả, nãi chí thiểu thủy diệc thị đạo đắc. Xá-lợi-phất !
Không có người giúp đỡ, thậm chí một chút nước cũng là ăn cắp được.
破戒 比丘 所至之方 , 若至東方南西北方。
Phá giới Tì-kheo sở chí chi phương, nhược chí Đông phương Nam Tây Bắc phương.
Tì-kheo phá Giới đi tới các nơi, nếu tới phương Đông Nam Tây Bắc.
皆是偷地而行。何以故 ? 是人所有威儀行法。
Giai thị thâu địa nhi hành. Hà dĩ cố ? Thị nhân sở hữu uy nghi hành Pháp.
Đều là ăn trộm đất mà đi. Cớ là sao ? Người đó có được uy nghi hành Pháp.
皆是偷盜假竊所作。行立坐臥來去視瞻。
Giai thị thâu đạo giả thiết sở tác. Hành lập tọa ngọa lai khứ thị chiêm.
Đều là trộm cướp làm giả vờ. Đi đứng ngồi nằm lui tới xem xét chiêm ngưỡng.
屈申俯仰著衣持鉢。今但略說身口意業。
Khuất thân phủ ngưỡng trước y trì bát. Kim đãn lược thuyết thân khẩu ý nghiệp.
Thẳng thân sáu phủ ngước lên mặc áo cầm bát. Nay chỉ nói qua nghiệp Thân Miệng Ý.
有所施作皆是偷賊。若有剃是人髮為剃賊髮。舉要言之。
Hữu sở thi tác giai thị thâu tặc. Nhược hữu thế thị nhân phát vi thế tặc phát. Cử yếu ngôn chi.
Thực hiện các việc đều là giặc cướp làm. Nếu có cắt tóc, tóc của người đó bị giặc cắt tóc. Chủ yếu nói rằng :
破戒 比丘 有所施作皆是賊作。 舍利弗 !
Phá giới Tì-kheo hữu sở thi tác giai thị tặc tác. Xá-lợi-phất !
Tì-kheo phá Giới các việc có làm đều là giặc cướp thực hiện. Xá-lợi-phất !
弊惡 比丘 , 乃至大小便利澡手皆是賊法。何以故 ?
Tệ ác Tì-kheo , nãi chí đại tiểu tiện lợi táo thủ giai thị tặc Pháp. Hà dĩ cố ?
Tì-kheo tệ ác, thậm chí phân nước tiểu, tắm rửa tay đều là Pháp của giặc. Cớ là sao ?
舍利弗 ! 閻浮提 內皆是國王及諸大臣。
Xá-lợi-phất ! Diêm-phù-đề nội giai thị Quốc-vương cập chư đại thần.
Xá-lợi-phất ! Bên trong Diêm-phù-đề đều là Quốc-vương và các đại thần.
人民所有及屬非人。是惡 比丘 於中為賊。
Nhân dân sở hữu cập thuộc phi nhân. Thị ác Tì-kheo ư trung vi tặc.
Có được người dân cùng quyến thuộc không phải người. Tì-kheo ác đó ở bên trong là Giặc.
舍利弗。若王大臣 , 於惡賊所不望 功德 。
Xá-lợi-phất ! Nhược Vương đại thần, ư ác tặc sở bất vọng công đức .
Xá-lợi-phất ! Nếu Vua đại thần, ở nơi giặc ác, không hi vọng có công đức .
不言等我不言勝我。破戒 比丘 著聖 法服 於是人所望得 功德 。
Bất ngôn đẳng Ngã bất ngôn thắng Ngã. Phá giới Tì-kheo trước Thánh Pháp phục ư thị nhân sở vọng đắc công đức .
Bản thân không nói công bằng và ở thế cao hơn được. Tì-kheo phá giới mặc áo Pháp của Thánh với người đó có hi vọng được công đức .
是故聽使止住 國土 。若知其惡。
Thị cố thính sử chỉ trụ quốc thổ. Nhược tri kỳ ác.
Vì thế nghe theo sai khiến dừng ở lại đất nước. Nếu biết ác đó
乃至唾地亦復不聽。是故 舍利弗 ! 弊惡 比丘 。
Nãi chí thóa địa diệc phục bất thính. Thị cố Xá-lợi-phất ! Tệ ác Tì-kheo .
Thậm chí nhổ nước bọt xuống đất, cũng lại không nghe theo. Vì thế Xá-lợi-phất ! Tì-kheo tệ ác.
動身所作皆是賊作。名為常賊大賊立幢相賊。
Động thân sở tác giai thị tặc tác. Danh vi thường tặc đại tặc lập tràng tướng tặc.
Thân khởi động làm việc đều là giặc làm. Tên là giặc thường, giặc lớn lập thành ngôi vị tướng giặc.
打害一切世間人者。何以故 ? 無惡不作故。
Đả hại nhất thiết thế gian nhân giả. Hà dĩ cố ? vô ác bất tác cố.
Đánh hại tất cả người thế gian. Cớ là sao ? Do ác nào cũng dám làm.
是故 舍利弗 ! 是惡 比丘 於諸一切天人世間。
Thị cố Xá-lợi-phất ! Thị ác Tì-kheo ư chư nhất thiết Thiên Nhân thế gian.
Vì thế Xá-lợi-phất ! Tì-kheo ác đó với tất cả thế gian Trời người.
為是大賊。 舍利弗 。若人是一切天人世間大賊。
Vi thị đại tặc. Xá-lợi-phất ! Nhược nhân thị nhất thiết Thiên Nhân thế gian đại tặc.
Đều là giặc lớn. Xá-lợi-phất ! Nếu người là giặc lớn của tất cả thế gian Trời người.
是人能消一飲水不。不也 世尊 ! 舍利弗 !
Thị nhân năng tiêu nhất ẩm thủy phủ ? Bất dã Thế Tôn ! Xá-lợi-phất !
Người đó có thể tiêu tan một chút nước không ? Không được đâu Thế Tôn ! Xá-lợi-phất !
於意云何 ? 是人非是大惡人耶 ? 如是 世尊 ! 舍利弗 !
Ư ý vân hà ? Thị nhân phi thị đại ác nhân da ? Như thị Thế Tôn ! Xá-lợi-phất !
Ý là sao ? Người đó phải chăng là người ác lớn ? Đúng thế Thế Tôn ! Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 於諸一切天人世間有大惡罪。
Phá giới Tì-kheo ư chư nhất thiết Thiên Nhân thế gian hữu đại ác tội.
Tì-kheo phá Giới với tất cả thế gian Trời người có tội ác lớn.
以是義故我說此偈。
Dĩ thị nghĩa cố Ngã thuyết thử kệ.
Do mang nghĩa đó Ta nói bài kệ này.
寧噉燒石 吞飲洋銅
Ninh đạm thiêu thạch.Thôn ẩm dương đồng.
Chắc ăn đá nung đỏ. Uống nước đồng nung chảy.
不以無戒 食人信施
Bất dĩ vô giới. Thực nhân tín thi.
Không có giới không dùng. Ăn người tin bố thí.
舍利弗 ! 是破戒 比丘 , 無色無德無復志願。
Xá-lợi-phất ! Thị phá giới Tì-kheo , vô sắc vô đức vô phục chí nguyện.
Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá giới, không có sắc thân, không có đức, chí nguyện cũng không.
身心熱毒喜見惡夢不樂獨處。
Thân tâm nhiệt độc hỉ kiến ác mộng bất nhạo độc xứ.
Thân tâm nhiệt độc, vui mừng gặp được mộng ác, không thích ở nơi đơn độc.
或時獨處或時獨行身則戰懼。見淨戒者僻藏避迴。
Hoặc thời độc xứ hoặc thời độc hành thân tắc chiến cụ. Kiến tịnh giới giả tích tạng tị hồi.
Hoặc thời ở một mình, hoặc thời đi một mình, bản thân chắc là sợ hãi. Nhìn thấy người Giới thanh tịnh lẩn tránh quay trở lại.
心怯自愧不喜欲見。受供養時驚疑怖畏。
Tâm khiếp tự quý bất hỉ dục kiến. Thụ cúng dưỡng thời kinh nghi bố úy.
Tâm khiếp sợ, tự hổ thẹn, gặp nhau không vui mừng. Khi nhận cúng dưỡng kinh hoàng nghi hoặc sợ hãi.
心常馳騁多諸想念。深貪財利愛樂美食。
Tâm thường trì sính đa chư tưởng niệm. Thâm tham tài lợi ái nhạo mỹ thực.
Tâm thường buông thả nhiều các suy nhớ. Tham tài lợi thâm sâu yêu thích ăn ngon.
如是 比丘 , 命終之後必入 地獄 。 舍利弗 !
Như thị Tì-kheo , mệnh chung chi hậu tất nhập Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
Tì-kheo như thế, sau khi bỏ mệnh nhất định nhập vào Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 七憂惱箭必入 地獄 。復次 舍利弗 。
Thị danh phá giới Tì-kheo thất ưu não tiễn, tất nhập Địa-ngục . Phục thứ Xá-lợi-phất !
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ 7 của Tì-kheo phá giới, nhất định nhập vào Địa-ngục . Lại nữa Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 樂在眾閙 , 散亂多語性好嫉妬。
Phá giới Tì-kheo nhạo tại chúng náo, tán loạn đa ngữ tính hiếu tật đố.
Tì-kheo phá giới ham thích ở nơi huyên náo, nói nhiều tán loạn tính hay gen gét đố kị.
與破戒者以為親友。常樂 論說 破戒惡事。
Dữ phá giới giả dĩ vi thân hữu. Thường nhạo luận thuyết phá giới ác sự.
Với người phá Giới cùng là bạn bè. Thường ham thích tranh luận nói về các việc ác do phá Giới.
以為喜樂不知羞恥。 違逆深經心疑不信。或時聞說如是等經。
Dĩ vi thiện lạc bất tri tu sỉ. Vi nghịch thâm Kinh tâm nghi bất tín. Hoặc thời văn thuyết như thị đẳng Kinh.
Lấy làm vui mừng thích thú không biết hổ thẹn. Ngược lại Kinh thâm sâu, tâm nghi hoặc không tin. Hoặc khi nghe nói Kinh đều như thế.
疑逆諍競不樂聽受。東西顧望心不專一。以手掩口仰視虛空。
Nghi nghịch tránh cạnh bất nhạo thính thụ. Đông Tây cố vọng tâm bất chuyên nhất, dĩ thủ yểm khẩu ngưỡng thị hư không.
Nghi hoặc đi ngược lại, tranh giành không thích nghe thu nhận. Hi vọng nhìn thấy Đông Tây, tâm không chuyên chú, dùng tay giữ miệng ngước nhìn khoảng không.
從坐而起謗 佛法 教懷瞋恨心罵說法者。以如是等過惡 因緣 。
Tòng tọa nhi khởi báng Phật Pháp giáo hoài sân hận tâm mạ thuyết Pháp giả. Dĩ như thị đẳng quá ác nhân duyên .
Từ chỗ ngồi mà phát khởi phỉ báng Phật Pháp , cho phép tâm hoài nghi thù hận, mắng người nói Pháp. Dùng những việc như thế vượt hơn nhân duyên ác.
命終之後深入 地獄 。 舍利弗 !
Mệnh chung chi hậu thâm nhập Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
Sau khi bỏ mệnh nhập vào Địa-ngục thâm sâu. Xá-lợi-phất !
是名破戒 比丘 八憂惱箭 , 必墮 地獄 。復次 舍利弗 。
Thị danh phá giới Tì-kheo bát ưu não tiễn, tất đọa Địa-ngục . Phục thứ Xá-lợi-phất !
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ 8 của Tì-kheo phá giới, nhất định nhập vào Địa-ngục . Lại nữa Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 , 但樂尊重和上 阿闍梨 讚其 功德 。
Phá giới Tì-kheo , đãn nhạo tôn trọng Hòa thượng A-xà-lê tán kỳ công đức .
Tì-kheo phá giới, chỉ ham tôn trọng Hòa thượng Thầy ngoại đạo, ca ngợi công đức của họ.
以求名利稱持戒者。因以自活執事便附。
Dĩ cầu danh lợi xưng trì giới giả, nhân dĩ tự hoạt chấp sự tiện phụ.
Dùng để cầu danh lợi nói là người giữ Giới, nhân do dùng để tự sinh sống chấp nhận việc, liền phụ họa theo.
隨宜善巧無有羞恥猶如黑烏。為僧 因緣 多求衣服。
Tùy nghi thiện xảo vô hữu tu sỉ do như hắc ô. Vi Tăng nhân duyên đa cầu y phục.
Tùy thuận hợp theo, dễ xảo trá không có hổ thẹn, giống như quạ đen. Được nhân duyên của Tăng cầu nhiều quần áo.
飲食恣口身力肥盛 , 不知慚愧言無次第。
Ẩm thực tứ khẩu thân lực phì thịnh, bất tri tàm quý ngôn vô thứ đệ.
Phóng miệng ăn uống thân lực phì trướng, không biết xấu hổ nói năng lẫn lộn.
手脚麁燥顏色毀悴。樂視婦女不附男子。
Thủ cước thô táo nhan sắc hủy tụy. Nhạo thị phụ nữ bất phụ nam tử.
Chân tay thô nóng nhan sắc tiều tụy. Thích nhìn phụ nữ không phụ giúp con trai.
如是惡人眾所輕賤。天龍鬼神所不稱讚。
Như thị ác nhân chúng sở khinh tiện. Thiên Long quỷ thần sở bất xưng tán.
Người ác như thế mọi người khinh rẻ. Thiên Long quỷ thần không đọc tên khen ngợi.
乃至諸佛亦不歎說心性急促常好瞋恚。眾僧斷事俠為勢力。
Nãi chí chư Phật diệc bất thán thuyết tâm tính cấp xúc thường hiếu sân khuể. Chúng Tăng đoạn sự hiệp vi thế lực.
Thậm chí các Phật cũng nói không ca ngợi, tâm tính vội vàng hấp tấp thường thích thù hận giận hờn. Bỏ việc của các Tăng, hợp tác vì thế lực.
舍利弗 ! 如是破戒 比丘 , 多於僧中求有威勢。
Xá-lợi-phất ! Như thị phá giới Tì-kheo , đa ư Tăng trung cầu hữu uy thế.
Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá Giới như thế, đa phần ở trong Tăng cầu có thế lực.
未問而答常求他過。見淨戒者謂是欺誑。
Vị vấn nhi đáp thường cầu tha quá. Kiến tịnh giới giả vị thị khi cuống.
Chưa hỏi mà trả lời thường cầu vượt hơn họ. Thấy người có giới thanh tịnh coi là lừa dối.
勤求 道者 不同其法。喜樂別異諍者助喜。
Cần cầu đạo giả bất đồng kỳ Pháp. Hỉ lạc biệt dị tránh giả trợ hỉ.
Người chuyên cần cầu Đạo không cùng với Pháp của họ. Vui thích khác biệt tranh luận góp vui.
舍利弗。是名破戒 比丘 九憂惱箭必墮 地獄 。
Xá-lợi-phất ! Thị danh phá giới Tì-kheo cửu ưu não tiễn, tất đọa Địa-ngục .
Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ 9 của Tì-kheo phá giới, nhất định nhập vào Địa-ngục .
復次 舍利弗 ! 破戒 比丘 。
Phục thứ Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo .
Lại nữa Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá giới.
好樂他事任持其理。有鬪諍者以為喜樂。
Hiếu lạc tha sự nhậm trì kỳ lý. Hữu đấu tranh giả dĩ vi hỉ lạc.
Vui thích việc khác chứa giữ lý đó. Có người đấu tranh lấy làm vui thích.
衣服嚴身學他威儀。求好臥具利養安身樂人稱讚。
Y phục nghiêm thân học tha uy nghi. Cầu hảo ngọa cụ lợi dưỡng an thân nhạc nhân xưng tán.
Quần áo trên thân trang nghiêm, học uy nghi của người khác. Cầu đồ ngủ tốt lợi dưỡng an thân ham thích người khen ngợi.
護惜 檀越 及悋住處。恐好 比丘 來見我過。
Hộ tích Đàn-việt cập lận trụ xứ. Khủng hảo Tì-kheo lai kiến Ngã quá.
Ủng hộ Tì-kheo tham tiếc cùng với trụ xứ keo kiệt. Khủng bố Tì-kheo tốt, nhìn thấy sắp tới vượt hơn mình.
憎持戒者親附破戒。常讚布施。
Tăng trì giới giả thân phụ phá giới. Thường tán bố thí.
Gét người giữ Giới, thân cận giúp đỡ người phá Giới. Thường khen ngợi người bố thí.
不讚持戒忍辱精進 禪定 智慧 , 不讚寂滅遠離獨處。
Bất tán trì Giới Nhẫn nhục Tinh tiến Thiền định Trí tuệ, bất tán tịch diệt viễn ly độc xứ.
Không khen người giữ Giới Nhẫn nhục Tinh tiến Thiền định Trí tuệ, không khen vắng lặng rời xa nơi đơn độc.
常好譏論持戒者過。亦不稱讚行頭陀者 , 或指說其事。
Thường hiếu cơ luận trì giới giả quá. Diệc bất xưng tán hành Đầu-đà giả. Hoặc chỉ thuyết kỳ sự.
Thường ham thích giễu cợt bình luận chuyển sang người giữ Giới. Cũng không nói tên ca ngợi người hành Đầu-đà, hoặc chỉ trích nói việc đó.
或惡口橫加 , 或憶想妄說。依怙種姓數問親族。
Hoặc ác khẩu hoạnh gia, hoặc ức tưởng vọng thuyết. Y hỗ chủng tính sác vấn thân tộc.
Hoặc nói ác, tăng thêm tai ương, hoặc tưởng tượng nói ngông cuồng. Dựa trông nhờ vào giòng tộc thường hỏi tới thân tộc.
以少 因緣 為貪說法。常以曲心而懷驚疑。
Dĩ thiểu nhân duyên vi tham thuyết Pháp, thường dĩ khúc tâm nhi hoài kinh nghi.
Do ít nhân duyên vì tham nói Pháp, thường dùng tâm quanh co mà lo nghĩ kinh hãi nghi hoặc .
眾所憎惡久而益賤。於持戒者常好譏說。
Chúng sở tăng ác cửu nhi ích tiện, ư trì giới giả thường hiếu cơ thuyết.
Lâu dài được nhiều gét ác mà lợi ích cho đê tiện, với người giữ Giới thường thích nói diễu cợt.
苦切實語者不欲親近。
Khổ thiết thực ngữ giả bất dục thân cận.
Không muốn thân cận với người nói lời thực thà.
意不喜聞如是等經好持讀誦如是經者。聞說是經心歡喜者亦不喜見。
Ý bất hỉ văn như thị đẳng Kinh hiếu trì độc tụng như thị Kinh giả. Văn thuyết thị Kinh tâm hoan hỉ giả diệc bất hỉ kiến.
Ý không vui nghe các Kinh như thế, người ham giữ đọc tụng Kinh như thế. Người nghe nói Kinh đó tâm vui mừng, nhìn thấy cũng không vui.
又不喜聞讚持戒法。說是等經 不來 聽受。
Hựu bất hỉ văn tán trì giới Pháp, thuyết thị đẳng Kinh bất lai thính thụ.
Mới lại nghe ca ngợi Pháp giữ Giới không vui mừng, nói các Kinh đó không tới nghe nhận.
設來聽受不久即還 , 多與白衣而作知識。
Thiết lai thính thụ bất cửu tức hoàn, đa dữ bạch y nhi t ác tri thức .
Nếu có tới nghe nhận chốc lát tức thì trở lại, phần lớn cùng với người trần tục mà làm Tri thức.
常樂 論說 持戒 比丘 , 以得自在輕行暴惡。
Thường nhạc luận thuyết trì giới Tì-kheo , dĩ đắc tự tại khinh hành bạo ác.
Thường ham tranh luận nói về Tì-kheo giữ giới, bởi được tự do khinh thường hành bạo ác.
舍利弗 ! 是名破戒 比丘 十憂惱箭必墮惡道。
Xá-lợi-phất ! Thị danh phá giới Tì-kheo thập ưu não tiễn, tất đọa ác đạo.
Xá-lợi-phất ! Tên là Mũi tên lo âu phiền não thứ 10 của Tì-kheo phá giới, nhất định đọa xuống Đạo ác.
舍利弗 ! 我滅度後如是等人滿 閻浮提 。專行求利以自生活。
Xá-lợi-phất ! Ngã diệt độ hậu như thị đẳng nhân mãn Diêm-phù-đề . Chuyên hành cầu lợi dĩ tự sinh hoạt.
Xá-lợi-phất ! Sau khi Ta tạ thế người tương tự như thế đầy rẫy ở Diêm-phù-đề . Chuyên hành cầu lợi để tự sinh sống.
佛 藏經 淨法品第六
Phật tạng Kinh tịnh Pháp phẩm đệ lục.
Phẩm thứ 6 Kinh Phật tạng Pháp thanh tịnh.
佛告 舍利弗 。昔 迦葉 佛豫記我言。
Phật cáo Xá-lợi-phất ! Tích Ca Diệp Phật dự ký Ngã ngôn :
Phật bảo Xá-lợi-phất ! Phật Ca Diệp trước đây tham dự ghi nhận Ta nói rằng :
釋迦 牟尼 佛多受供養故 , 法當疾滅。 舍利弗 !
Thích Ca Mâu Ni Phật đa thụ cúng dưỡng cố. Pháp đương tật diệt. Xá-lợi-phất !
Thích Ca Mâu Ni Phật do nhận nhiều cúng dưỡng. Pháp đang nhanh diệt. Xá-lợi-phất !
我法實以多供養故 , 後當疾滅。 舍利弗 !
Ngã Pháp thực dĩ đa cúng dưỡng cố, hậu đương tật diệt. Xá-lợi-phất !
Pháp của Ta thực do dùng nhiều cúng dưỡng, sau này đang nhanh mất. Xá-lợi-phất !
譬如貧人得 大寶藏 心則大樂。如是 舍利弗 !
Thí như bần nhân đắc đại bảo tạng tâm tắc đại lạc. Như thị Xá-lợi-phất !
Ví như người bần cùng được kho báu lớn chắc là rất vui mừng. Như thế Xá-lợi-phất !
未來世中多有 比丘 , 親近白衣受其供養。
Vị lai thế trung đa hữu Tì-kheo , thân cận bạch y thụ kỳ cúng dưỡng.
Trong thời Tương lai có nhiều Tì-kheo , thân cận người trần tục nhận sự cúng dưỡng của họ.
漸相狎習而與執事。心便歡喜以為悅樂。
Tiệm tương hiệp tập nhi dữ chấp sự. Tâm tiện hoan hỉ dĩ vi duyệt lạc.
Dần cùng học tập tính hẹp hòi mà chấp nhặt việc. Tâm liền vui mừng lấy làm vui thích.
猶如貧人得 大寶藏 。如是癡人貴於世利世樂奴僕。
Do như bần nhân đắc đại bảo tạng . Như thị si nhân quý ư thế lợi thế lạc nô bộc.
Giống như người nghèo được kho báu lớn. Người ngu như thế quý trọng lợi ích vui thú ở đời người phục vụ.
若見 比丘 多人供養。心便謂之得 阿羅漢 。
Nhược kiến Tì-kheo đa nhân cúng dưỡng. Tâm tiện vị chi đắc A-la-hán .
Nếu nhìn thấy nhiều người cúng dưỡng Tì-kheo . Tâm liền coi là được A-la-hán .
見少知識便謂惡人。如是 比丘 , 為利養故捨上 佛道 。
Kiến thiểu tri thức tiện vị ác nhân. Như thị Tì-kheo , vị lợi dưỡng cố xả thượng Phật đạo .
Nhìn thấy ít hiểu biết liền cho là người ác. Tì-kheo như thế, do vì lợi dưỡng bỏ mất Đạo Phật Bình-đẳng.
隨所樂者即成其事。 舍利弗 !
Tùy sở lạc giả tức thành kỳ sự. Xá-lợi-phất !
Thuận theo vui thú tức thì thành việc đó. Xá-lợi-phất !
如來於今為是癡人說如是等經。何以故 ?
Như Lai ư kim vị thị si nhân thuyết như thị đẳng Kinh. Hà dĩ cố ?
Như Lai nay vì người ngu đó nói đủ loại Kinh như thế. Cớ là sao ?
破戒 比丘 聞說是經則生悔心當還持戒。不作大賊受他供養。
Phá giới Tì-kheo văn thuyết thị Kinh tắc sinh hối tâm đương hoàn trì giới. Bất tác đại tặc thụ tha cúng dưỡng.
Tì-kheo phá Giới nghe nói Kinh đó chắc là sinh tâm hối hận cần trở lại giữ Giới. Không là giặc lớn nhận cúng dưỡng của họ.
舍利弗 ! 若有 比丘 得聞是經。心不清淨不喜不樂。
Xá-lợi-phất ! Nhược hữu Tì-kheo đắc văn thị Kinh. Tâm bất thanh tịnh bất hỉ bất lạc.
Xá-lợi-phất ! Nếu có Tì-kheo được nghe Kinh đó. Tâm không thanh tịnh, không vui mừng không vui thích.
是則名為弊惡 比丘 。何以故 ? 舍利弗 !
Thị tắc danh vi tệ ác Tì-kheo . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Chắc hẳn tên là Tì-kheo tệ ác. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
淨戒 比丘 無法不樂。若說布施 , 若說持戒 , 若說忍辱。
Tịnh giới Tì-kheo vô Pháp bất lạc. Nhược thuyết bố Thí, nhược thuyết trì Giới, nhược thuyết Nhẫn nhục.
Tì-kheo Giới tịnh, Pháp nào cũng vui thích. Nếu nói bố Thí, hoặc nói giữ Giới, hay nói Nhẫn nhục.
若說精進 , 若說 禪定 , 若說智慧。
Nhược thuyết Tinh tiến, nhược thuyết Thiền định , nhược thuyết Trí tuệ.
Nếu nói Tinh tiến, hoặc nói Thiền định , hay nói Trí tuệ.
若說如是厭畏經法心皆喜樂。 舍利弗 !
Nhược thuyết như thị yếm úy Kinh Pháp tâm giai hỉ lạc. Xá-lợi-phất !
Nếu nói Kinh Pháp sợ hãi như thế tâm đều vui thích. Xá-lợi-phất !
有 三種 人 , 聞說是經心則憂惱。何等為三 ?
Hữu tam chủng nhân, văn thuyết thị Kinh tâm tắc ưu não. Hà đẳng vi tam ?
Có ba loại người, nghe nói Kinh đó tâm chắc là lo âu phiền não . Thế nào là ba ?
一者破戒 比丘 , 二者 增上慢 人 , 三者不淨說法。
Nhất giả phá giới Tì-kheo , nhị giả tăng thượng mạn nhân, tam giả bất tịnh thuyết Pháp.
Một là Tì-kheo phá Giới, hai là người tăng cao mạn, ba là nói Pháp không thanh tịnh.
復有 三種 人聞如是經心則憂惱。何等為三 ? 一者人見。
Phục hữu tam chủng nhân văn như thị Kinh tâm tắc ưu não. Hà đẳng vi tam ? Nhất giả nhân kiến.
Lại có 3 loại người nghe Kinh như thế tâm chắc lo âu phiền não . Thế nào là ba ? Một là nhìn thấy người.
二者命見 , 三者我見。 舍利弗 ! 我今明了告汝。
Nhị giả mệnh kiến, tam giả Ngã kiến. Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Hai là nhìn thấy mệnh, ba là nhìn thấy bản thân. Xá-lợi-phất ! Ta nay sáng rõ bảo Ngài.
如好 善知識 , 以慈愍心為人求利求樂求安隱。
Như hảo thiện tri thức , dĩ Từ mẫn tâm vị nhân cầu lợi cầu lạc cầu an ổn.
Như Tri thức thiện tốt, dùng tâm Từ Bi thương xót vì người cầu lợi ích, cầu vui vẻ, cầu an ổn.
汝等一心聽受我語 , 常求善利心勿放逸。
Nhữ đẳng nhất tâm thính thụ Ngã ngữ, thường cầu thiện lợi tâm vật phóng dật.
Các Ngài nhất tâm nghe nhận lời dạy của Ta, thường cầu thiện lợi tâm đừng phóng túng.
舍利弗 ! 不淨說法者 , 有五過失。何等為五 ?
Xá-lợi-phất ! Bất tịnh thuyết Pháp giả, hữu ngũ quá thất. Hà đẳng vi ngũ ?
Xá-lợi-phất ! Người nói Pháp không thanh tịnh, có 5 sai lầm. Thế nào là 5 ?
一者自言盡知 佛法 。二者說 佛經 時 , 出諸經中相違過失。
Nhất giả tự ngôn tận tri Phật Pháp . Nhị giả thuyết Phật Kinh thời, xuất chư Kinh trung tướng vi quá thất.
Một là tự nói biết hết Pháp Phật. Hai là khi nói Kinh, sai lầm vượt ra ngoài phạm vi trong các Kinh.
三者於諸法中心疑不信。四者自以所知非他經法。
Tam giả ư chư Pháp trung tâm nghi bất tín. Tứ giả tự dĩ sở tri phi tha Kinh Pháp.
Ba là ở trong các Pháp tâm nghi hoặc không tin. Bốn là tự dùng hiểu biết không phải Kinh Pháp khác.
五者以利養故為人說法。 舍利弗 ! 如是說者。
Ngũ giả dĩ lợi dưỡng cố vị nhân thuyết Pháp. Xá-lợi-phất ! Như thị thuyết giả.
Năm là do vì lợi dưỡng vì người nói Pháp. Xá-lợi-phất ! Người nói Pháp như thế.
我說此人當墮 地獄 不至 涅槃 。復次 舍利弗 !
Ngã thuyết thử nhân đương đọa Địa-ngục bất chí Niết-bàn . Phục thứ Xá-lợi-phất !
Ta nói người này đương đọa Địa-ngục không tới Niết-bàn . Lại nữa Xá-lợi-phất !
說法 比丘 處在大眾。 信樂法者為敷高座。
Thuyết Pháp Tì-kheo xứ tại đại chúng. Tín nhạo Pháp giả vi phu cao tọa.
Tì-kheo nói Pháp ở trong Đại chúng. Người tin thích Pháp được mở tòa cao ngồi.
捨佛 正法 而說外道嚴飾文辭。我久勤苦求是 法寶 , 而此惡人捨置不說。
Xả Phật Chính-pháp nhi thuyết ngoại đạo nghiêm sức văn từ. Ngã cửu cần khổ cầu thị Pháp-bảo, nhi thử ác nhân xả trí bất thuyết.
Buông bỏ Pháp Phật đúng, mà nói ngoại đạo, văn từ trang sức trang nghiêm. Ta lâu dài chuyên cần cực khổ tìm được Pháp báu, mà người ác này không nói buông bỏ đi.
但以經中相違語義。互相是非不順 正法 。
Đãn dĩ Kinh trung tương vi ngữ nghĩa. Hỗ tương thị phi bất thuận Chính-pháp.
Chỉ thuận theo nghĩa lời nói trong Kinh. Trái ngược lẫn nhau không thuận theo Pháp đúng.
於聖法中高心自大。隨意而說為求利養。
Ư Thánh Pháp trung cao tâm tự đại, tùy ý nhi thuyết vị cầu lợi dưỡng.
Ở trong Pháp Thánh tâm tự cao tự đại, tùy ý mà nói vì cầu lợi dưỡng.
舍利弗 ! 若 比丘 說法雜外 道義 。
Xá-lợi-phất ! Nhược Tì-kheo thuyết Pháp tạp ngoại đạo nghĩa .
Xá-lợi-phất ! Nếu Tì-kheo nói Pháp nghĩa tạp nham ngoại đạo.
有善 比丘 勤求 道者 , 應從坐去。何以故 ? 舍利弗 !
Hữu thiện Tì-kheo cần cầu đạo giả , ứng tòng tọa khứ. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Có Tì-kheo thiện chuyên cần cầu Đạo, nên bỏ chỗ đó đi ra. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
有信白衣敷置高座。不應演說外道語義。
Hữu tín bạch y phu trí cao tọa, bất ưng diễn thuyết ngoại đạo ngữ nghĩa.
Nếu có người trần tục tâm tin bày đặt tòa cao, không nên diễn thuyết nghĩa lời nói ngoại đạo.
若不去者非善 比丘 , 亦復不名隨 佛教 者。 舍利弗 !
Nhược bất khứ giả phi thiện Tì-kheo , diệc phục bất danh tùy Phật giáo giả. Xá-lợi-phất !
Nếu không bỏ đi không phải Tì-kheo thiện, cũng lại không có tên thuận theo lời dạy của Phật. Xá-lợi-phất !
說法甚難 , 如是說者。我說此人名為外道。
Thuyết Pháp thậm nan, như thị thuyết giả. Ngã thuyết thử nhân danh vi ngoại đạo.
Thuyết Pháp thật khó, người nói như thế. Ta nói người này tên là ngoại đạo.
尼犍弟子非 佛弟子 。是說法者命終之後 , 當生尼犍子道。
Ni-kiền đệ-tử phi Phật Đệ-tử. Thị thuyết Pháp giả mệnh chung chi hậu, đương sinh Ni-kiền tử đạo.
Đệ-tử của Đạo Tà-kiến không phải Đệ-tử của Phật. Người nói Pháp đó sau khi bỏ mệnh, đang sinh là Đệ-tử của Đạo Tà-kiến.
何等是尼犍子道 ? 邪見是尼犍子道。
Hà đẳng thị Ni-kiền tử đạo ? Tà-kiến thị Ni-kiền tử đạo.
Thế nào là Đạo Ni-kiền tử ? Tà-kiến là Đạo Ni-kiền tử .
何等為邪見 ? 謂是 地獄 畜生 餓鬼 。何以故 ? 舍利弗 !
Hà đẳng vi Tà-kiến ? Vị thị Địa-ngục Súc sinh Ngạ quỷ . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Thế nào là Tà-kiến ? Gọi là Địa-ngục Súc sinh Quỷ đói. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
身未證法而在高座 , 身自不知而教人者。
Thân vị chứng Pháp nhi tại cao tọa, thân tự bất tri nhi giáo nhân giả.
Thân chưa chứng nghiệm Pháp mà ở tại ngôi cao, thân tự chưa biết mà giáo huấn người.
必墮 地獄 。 舍利弗 ! 如是 因緣 如來 悉知。
Tất đọa Địa-ngục . Xá-lợi-phất ! Như thị nhân duyên Như Lai tất tri.
Nhất định đọa xuống Địa-ngục . Xá-lợi-phất ! Nhân quả như thế Như Lai biết tất cả.
我諸弟子 , 以種種門種種 因緣 種種諸見 , 滅我 正法 。
Ngã chư đệ-tử, dĩ chủng chủng môn chủng chủng nhân duyên chủng chủng chư kiến, diệt Ngã Chính-pháp.
Các Đệ-tử của Ta, dùng đủ loại môn Pháp, đủ loại nhân quả, đủ loại nhìn thấy, diệt trừ Pháp đúng của Ta.
舍利弗 ! 若有眾生聞如是經第一義空 無所有 法。
Xá-lợi-phất ! Nhược hữu chúng sinh, văn như thị Kinh Đệ-nhất nghĩa không vô sở hữu Pháp.
Xá-lợi-phất ! Nếu có chúng sinh, nghe Kinh như thế, nghĩa Thực-tướng rỗng không, không có được Pháp.
心歡喜者 , 當知是人真我弟子。 舍利弗 !
Tâm hoan hỉ giả, đương tri thị nhân chân Ngã Đệ-tử. Xá-lợi-phất !
Tâm vui mừng, nên biết người đó là Đệ-tử chân chính của Ta. Xá-lợi-phất !
過去世有五百盲人行於道路。
Quá khứ thế hữu ngũ bách manh nhân hành ư đạo lộ.
Thời trước đây có 500 người mù đi trên đường bộ.
到一大城飢渴乏極 , 令一盲人在外守物。
Đáo nhất đại thành cơ khát phạp cực, linh nhất manh nhân tại ngoại thủ vật.
Tới một thành lớn rất là đói khát, bảo một người mù ở bên ngoài canh giữ đồ vật.
餘者入城乞索飲食。未久之間有一誑人。至守物者所語言。
Dư giả nhập thành khất sách ẩm thực. Vị cửu chi gian hữu nhất cuống nhân, chí thủ vật giả sở ngữ ngôn :
Người khác nhập vào trong thành tìm cách xin ăn. Thời gian chưa lâu có một kẻ lừa đảo, tới chỗ người canh giữ đồ vật bảo rằng :
咄 人 ! 何以獨住 ? 答言: 我有多伴入城乞食。
Đốt nhân ! Hà dĩ độc trụ ? Đáp ngôn : Ngã hữu đa bạn nhập thành khất thực.
Trời ơi ông ! Sao đơn độc đứng ở đây ? Trả lời rằng : Tôi có nhiều bạn nhập vào thành xin ăn.
誑人語言。汝為知不。彼間大施衣食瓔珞花香雜物。
Cuống nhân ngữ ngôn: Nhữ vị tri phủ ? Bỉ gian đại thí y thực anh lạc hoa hương tạp vật.
Kẻ lừa đảo bảo rằng : Ông không biết sao ? Nơi đó bố thí lớn quần áo thực phẩm chuỗi ngọc hoa hương đủ loại vật.
隨意可得。汝若須者將汝詣彼。答言 :
Tùy ý khả đắc. Nhữ nhược tu giả tương Nhữ nghệ bỉ. Đáp ngôn :
Tùy ý có được. Ông nếu muốn cùng với ông tới chỗ đó. Trả lời rằng :
可爾。誑人將盲小離本處盡奪其物。
Khả nhĩ. Cuống nhân tương manh tiểu ly bản xứ tận đoạt kỳ vật.
Có thể được. Kẻ lừa đảo cùng với người mù nhanh rời chỗ cũ, cướp hết đồ vật của họ.
諸盲乞食得已而還。誑人復語諸盲人言 :
Chư manh khất thực đắc dĩ nhi hoàn. Cuống nhân phục ngữ chư manh nhân ngôn.
Những người mù đã xin ăn xong, liền quay trở về. Kẻ lừa đảo lại bảo những người mù rằng :
汝等得值大會施不 ? 答言 : 不值。誑人語言 :
Nhữ đẳng đắc trực đại hội thí phủ ? Đáp ngôn : Bất trực. Cuống nhân ngữ ngôn :
Các ông có gặp được đại hội bố thí không ? Trả lời rằng : Không gặp. Kẻ lừa đảo bảo rằng :
汝等所得可置於此。我將汝等詣 大施會 。
Nhữ đẳng sở đắc khả trí ư thử. Ngã tương Nhữ đẳng nghệ đại thí hội .
Các ông có thể được bố trí ở nơi này. Tôi cùng các ông tới hội bố thí lớn.
諸盲盡共留物一處 , 隨誑人去。誑人盡將五百盲人。
Chư manh tận cộng lưu vật nhất xứ, tùy cuống nhân khứ. Cuống nhân tận tương ngũ bách manh nhân.
Các người mù dồn tất cả vật để ở nột nơi, đi theo kẻ lừa đảo. Kẻ lừa đảo cùng tất cả 500 người mù.
臨大深坑而語之言 : 此地平好有 大施會 。
Lâm đại thâm khanh nhi ngữ chi ngôn : Thử địa bình hảo hữu đại thí hội .
Sắp tới hầm sâu mà bảo rằng : Nơi này đất rất bằng phẳng đẹp có hội bố thí lớn.
汝等各可迴面東行受他施物。即便一時墮坑而死。
Nhữ đẳng các khả hồi diện Đông hành thụ tha thí vật. Tức tiện nhất thời đọa khanh nhi tử.
Các ông từng người có thể ngược lại đi về hướng đông nhận vật bố thí của họ. Tức thì cùng rơi xuống hầm mà chết.
舍利弗 ! 當來 比丘 好讀外經。
Xá-lợi-phất ! Đương lai Tì-kheo hiếu độc ngoại Kinh.
Xá-lợi-phất ! Tì-kheo thời Tương lai thích đọc Kinh ngoại đạo.
當說法時莊校文辭令眾歡樂。
Đương thuyết Pháp thời trang hiệu văn từ linh chúng hoan lạc.
Lúc cần nói Pháp trau chuốt văn từ làm cho chúng sinh vui thích.
惡魔爾時助惑眾人障礙善法。若有貪著音聲語言巧飾文辭。
Ác Ma nhĩ thời trợ hoặc chúng nhân chướng ngại thiện Pháp. Nhược hữu tham trước âm thanh ngữ ngôn xảo sức văn từ.
Ma ác khi đó trợ giúp mê hoặc mọi người, ngăn cản Pháp thiện. Nếu có tham nương nhờ âm thanh lời nói văn từ xảo trá.
若復有人好讀外道經者。魔皆迷惑令心安隱。
Nhược phục hữu nhân hiếu độc ngoại đạo Kinh giả. Ma giai mê hoặc linh tâm an ẩn.
Nếu lại có người ham thích đọc Kinh ngoại đạo. Ma đều mê hoặc làm cho tâm yên ổn.
若有 比丘 修 佛法 者令生 疑惑 。咸使眾人不復供養。
Nhược hữu Tì-kheo tu Phật Pháp giả linh sinh nghi hoặc . Hàm sử chúng nhân bất phục cúng dưỡng.
Nếu có Tì-kheo tu học Pháp Phật giúp sinh ra nghi hoặc . Sai khiến tất cả chúng sinh không trở lại cúng dưỡng.
或有 比丘 若二若三已讀 佛經 。
Hoặc hữu Tì-kheo nhược nhị như ợc tam dĩ độc Phật Kinh .
Hoặc có Tì-kheo nếu đã đọc hai hay ba Kinh Phật.
便使令求外道經法。先自看者讚言善好。
Tiện sử linh cầu ngoại đạo Kinh Pháp. Tiên tự khán giả tán ngôn thiện hảo.
Liền sai khiến giúp tìm Kinh Pháp ngoại đạo. Trước tiên tự xem xét khen ngợi rằng hay tốt.
是諸人等 , 為魔所惑覆障慧眼 , 深貪利養看諸外書。
Thị chư nhân đẳng, vi Ma sở hoặc phúc chướng Tuệ-nhãn, thâm tham lợi dưỡng khán chư ngoại thư.
Những người đó, bị Ma mê hoặc che mất trí tuệ, tham thâm sâu lợi dưỡng xem các sách ngoại đạo.
猶如群盲為誑所欺。皆使令墮深坑而死。 舍利弗 !
Do như quần manh vi cuống sở khi. Giai sử linh đọa thâm khanh nhi tử. Xá-lợi-phất !
Giống như đám người mù bị khẻ lừa đảo lường gạt. Đều sai khiến giúp cho rơi xuống hầm sâu mà chết. Xá-lợi-phất !
諸生盲人即是 比丘 。捨佛 無上道 求外道經書。
Chư sinh manh nhân tức thị Tì-kheo . Xả Phật Vô-thượng đạo cầu ngoại đạo Kinh thư.
Những người sinh ra bị mù tức là Tì-kheo . Buông bỏ Đạo Phật Bình đẳng cầu Kinh sách ngoại đạo.
誑人是惡魔 , 深坑是邪道。 舍利弗 !
Cuống nhân thị ác Ma, thâm khanh thị Tà-đạo. Xá-lợi-phất !
Kẻ lừa đảo là Ma dữ, hầm sâu là Đạo sai. Xá-lợi-phất !
如群盲人捨所得物 , 欲詣大施而墮深坑。
Như quần manh nhân xả sở đắc vật, dục nghệ đại thí nhi đọa thâm khanh.
Như đám người mù buông bỏ đồ vật có được, muốn tới nơi bố thí lớn mà rơi xuống hầm sâu.
我諸弟子亦復如是。捨麁衣食而逐大施求好供養。
Ngã chư Đệ-tử diệc phục như thị. Xả thô y thực nhi trục đại thí cầu hảo cúng dưỡng.
Các Đệ-tử của Ta cũng lại như thế. Buông bỏ quần áo thức ăn thô sơ mà đuổi theo bố thí lớn cầu cúng dưỡng tốt hơn.
以世利故失 大智 慧 , 而墮深坑 阿鼻地獄 。
Dĩ thế lợi cố thất đại trí tuệ, nhi đọa thâm khanh A-tì Địa-ngục .
Do vì lợi dưỡng ở đời mất đi Trí tuệ lớn, mà đọa xuống hầm sâu A-tì Địa-ngục .
復次 舍利弗 ! 不淨說法者 , 不知 如來 隨宜意趣。
Phục thứ Xá-lợi-phất ! Bất tịnh thuyết Pháp giả, bất tri Như Lai tùy nghi ý thú.
Lại nữa Xá-lợi-phất ! Người nói Pháp không thanh tịnh, không biết tùy nghi ý hướng của Như Lai .
自不善解而為人說。是人現世得五過失。
Tự bất thiện giải nhi vi nhân thuyết. Thị nhân hiện thế đắc ngũ quá thất.
Tự không hiểu rõ mà nói vì người. Người đó thời hiện tại mắc 5 sai lầm.
餘人不知。唯得 天眼 比丘 及諸天所知。何等為五 ?
Dư nhân bất tri. Duy đắc Thiên-nhãn Tì-kheo , cập chư Thiên sở tri. Hà đẳng vi ngũ ?
Người khác không biết. Chỉ có Tì-kheo biết được trí tuệ cõi Trời cùng với biết được các Trời. Thế nào là 5 ?
一說法時心懷怖畏恐人難我。
Nhất thuyết Pháp thời tâm hoài bố úy, khủng nhân nan ngã.
Một là khi nói Pháp tâm lo nghĩ sợ hãi, khủng bố người khó hơn bản thân.
二內懷憂怖而外為他說。三是凡夫無有真智。
Nhị nội hoài ưu bố nhi ngoại vị tha thuyết. Tam thị Phàm phu vô hữu chân trí.
Hai là bên trong lo nghĩ sợ hãi mà bên ngoài nói vì người khác. Ba là người Phàm trần đó không có trí tuệ chân thực.
四所說不淨但有言辭。五言無次第處處抄撮。
Tứ sở thuyết bất tịnh đãn hữu ngôn từ. Ngũ ngôn vô thứ đệ xứ xứ sao toát.
Bốn là nói không thanh tịnh chỉ có lời nói. Năm là nói không có thứ tự sao chép chắp vá khắp nơi.
是故在眾心懷恐怖。如是凡夫無有智慧心無決定。
Thị cố tại chúng tâm hoài khủng bố. Như thị Phàm phu vô hữu trí tuệ tâm vô quyết định.
Vì thế ở trong Chúng sinh tâm lo nghĩ sợ hãi. Như người Phàm trần không có trí tuệ tâm không quyết định.
但以憍慢微小 因緣 求於名聞。
Đãn dĩ kiêu mạn vi tiểu nhân duyên cầu ư danh văn.
Chỉ dùng kiêu mạn nhân duyên nhỏ tìm nghe tên hiệu.
疑悔在心而為人說。是人長夜自受貪欲瞋恚愚癡毒箭。
Nghi hối tại tâm nhi vi nhân thuyết. Thị nhân trường dạ tự thụ tham dục sân khuể ngu si độc tiễn.
Nghi hoặc hối trách trong tâm mà vì người nói. Người đó ở lâu dài trong bóng tối tự thu nhận mũi tên độc tham dục thù hận giận hờn ngu si.
何以故 ? 舍利弗 ! 是人不能定知諸法 , 而為他說。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Thị nhân bất năng định tri chư Pháp, nhi vị tha thuyết.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Người đó không thể biết quyết định các Pháp, mà vì người khác nói.
心不喜樂若樂速失。 舍利弗 !
Tâm bất hỉ lạc nhược lạc tốc thất. Xá-lợi-phất !
Tâm không vui mừng hoặc vui thích mất nhanh. Xá-lợi-phất !
我知不淨說 法有 此過咎不得正道。是事一切 比丘 不知。
Ngã tri bất tịnh thuyết Pháp hữu thử quá cữu bất đắc Chính-đạo. Thị sự nhất thiết Tì-kheo bất tri.
Ta biết nói Pháp không thanh tịnh có tội cũ này, không được Đạo đúng. Việc đó tất cả Tì-kheo không biết.
諸天不知。唯我乃知。復有不淨說法。
Chư Thiên bất tri. Duy Ngã nãi tri. Phục hữu bất tịnh thuyết Pháp.
Các Trời không biết. Chỉ có Ta mới biết. Lại có nói Pháp không thanh tịnh.
比丘不解 如來 隨宜所說 , 而為他人說。
Tì-kheo bất giải Như Lai tùy nghi sở thuyết, nhi vị tha nhân thuyết.
Tì-kheo không hiểu Như Lai tùy nghi thuyết Pháp, mà nói vì người khác.
諸經中 無我 無人無眾生無壽命。而是人自以論辭說言 :
Chư Kinh trung vô ngã vô nhân vô chúng sinh vô thọ mệnh. Nhi thị nhân tự dĩ luận từ thuyết ngôn :
Ở trong các Kinh không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, không có thọ mệnh. Mà người đó tự dùng từ tranh luận nói rằng :
有我有人有眾生有壽命。即為謗佛謗法謗僧。
Hữu ngã hữu nhân hữu chúng sinh hữu thọ mệnh. Tức vi báng Phật báng Pháp báng Tăng.
Có bản thân, có người, có chúng sinh, có thọ mênh. Tức là phỉ báng Phật, phỉ báng Pháp, phỉ báng Tăng.
謗 三寶 罪諸天世人所不能知。唯佛乃知。
Báng Tam-bảo tội chư Thiên thế nhân sở bất năng tri. Duy Phật nãi tri.
Tội phỉ báng Tam-bảo các Trời người đời không thể biết được. Duy chỉ có Phật mới biết
舍利弗 ! 是人亦名不淨說法。我知其過。
Xá-lợi-phất ! Thị nhân diệc danh bất tịnh thuyết Pháp. Ngã tri kỳ quá.
Xá-lợi-phất ! Người đó cũng có tên là nói Pháp không thanh tịnh. Ta biết tội của họ.
諸 神通 者及諸 天眾 皆不能知。唯佛乃知。 舍利弗 !
Chư thần thông giả cập chư Thiên Chúng giai bất năng tri. Duy Phật nãi tri. Xá-lợi-phất !
Những người có thần thông và các Chúng sinh cõi Trời đều không thể biết. Duy chỉ có Phật biết. Xá-lợi-phất !
我今為汝譬喻解說。若人不知 佛道 義相。
Ngã kim vị Nhữ thí dụ giải thuyết. Nhược nhân bất tri Phật đạo nghĩa tướng.
Ta nay vì Ngài thí dụ giải thích. Nếu người không biết nghĩa tướng của Đạo Phật.
而為他人不淨說法。此人成就幾不善事。 舍利弗 !
Nhi vị tha nhân bất tịnh thuyết Pháp. Thử nhân thành tựu kỷ bất thiện sự. Xá-lợi-phất !
Mà vì người khác nói Pháp không thanh tịnh. Người đó thành công bao nhiêu việc không thiện. Xá-lợi-phất !
於意云何 ? 閻浮提 眾生寧為多不 ? 甚多 ! 世尊 !
Ư ý vân hà ? Diêm-phù-đề chúng sinh ninh vi đa phủ ? Thậm đa ! Thế Tôn !
Ý là sao ? Chúng sinh Diêm-phù-đề chắc chắn là nhiều phải không ? Rất nhiều ! Thế Tôn !
舍利弗 ! 若有惡人盡奪其命。
Xá-lợi-phất ! Nhược hữu ác nhân tận đoạt kỳ mệnh.
Xá-lợi-phất ! Nếu có người ác đoạt hết mệnh của họ.
是人得罪寧為多不。甚多 ! 世尊 ! 如是癡人不知 佛道 。
Thị nhân đắc tội ninh vi đa phủ ? Thậm đa ! Thế Tôn ! Như thị si nhân bất tri Phật đạo .
Người đó có tội chắc chắn nhiều phải không ? Rất nhiều ! Thế Tôn ! Như người ngu đó không biết Đạo Phật.
而為他人不淨說法 , 罪多於此。何以故 ?
Nhi vị tha nhân bất tịnh thuyết Pháp, tội đa ư thử. Hà dĩ cố ?
Mà vì người khác nói Pháp không thanh tịnh, tội nhiều như thế. Cớ là sao ?
是人不淨說法破無上 佛道 , 亦謗過去未來今佛。何以故 ?
Thị nhân bất tịnh thuyết Pháp phá Vô-thượng Phật đạo , diệc báng quá khứ vị lai kim Phật. Hà dĩ cố.
Người đó nói Pháp không thanh tịnh phá Đạo Phật Bình-đẳng, cũng phỉ báng Phật Quá khứ, Hiện tại, Tương lai. Cớ là sao ?
舍利弗 ! 若有過去諸佛 , 說 一切法 皆 畢竟空 。
Xá-lợi-phất ! Nhược hữu quá khứ chư Phật, thuyết nhất thiết Pháp giai tất cánh không .
Xá-lợi-phất ! Nếu có các Phật Quá khứ, nói tất cả Pháp đều cuối cùng rỗng không.
無我無人無眾生無壽者無命者。 舍利弗 !
Vô ngã vô nhân vô chúng sinh vô thọ giả vô mạng giả. Xá-lợi-phất !
Không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, không có thọ, không có mệnh. Xá-lợi-phất !
未來諸佛說 一切法 亦 畢竟空 。
Vị lai chư Phật thuyết nhất thiết Pháp diệc tất cánh không .
Các Phật Tương lai nói tất cả Pháp cũng cuối cùng rỗng không.
無我無人無眾生無壽者無命者。 舍利弗 !
Vô ngã vô nhân vô chúng sinh vô thọ giả vô mệnh giả. Xá-lợi-phất !
Không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, không có thọ, không có mệnh. Xá-lợi-phất !
今現在 十方 恒河沙世界諸佛 , 說 一切法 亦 畢竟空 。
Kim hiện tại thập phương Hằng hà sa thế giới chư Phật, thuyết nhất thiết Pháp diệc tất cánh không .
Thời Hiện tại các Phật ở tại 10 phương thế giới nhiều như cát sông Hằng, nói tất cả Pháp cũng tới cuối cùng rỗng không.
無我無人無眾生無壽者無命者。 舍利弗 !
Vô ngã vô nhân vô chúng sinh vô thọ giả vô mệnh giả. Xá-lợi-phất !
Không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, không có thọ, không có mệnh. Xá-lợi-phất !
是名諸佛無上之法。謂 一切法 無有體性 無所得 空。
Thị danh chư Phật Vô-thượng chi Pháp. Vị nhất thiết Pháp vô hữu thể tính vô sở đắc không.
Tên là các Pháp Phật Bình-đẳng. Gọi là tất cả Pháp không có hình thể, không có tính, rỗng không, không có được.
本性寂滅 無生無滅 。無有性相自相皆空。
Bản tính tịch diệt vô sinh vô diệt, vô hữu tính tướng tự tương giai không.
Vốn dĩ vắng lặng, không sinh không mất, không có tính, không có hình tướng, tự như nhau, đều rỗng không.
如來但為斷諸憶想分別故說。而諸佛 菩提 無有分別。
Như Lai đãn vị đoạn chư ức tưởng phân biệt cố thuyết. Nhi chư Phật Bồ-đề vô hữu phân biệt.
Như Lai nói, chỉ vì do chưa đoạn trừ các tưởng nhớ phân biệt. Mà các Phật Bồ-đề không có phân biệt.
舍利弗 ! 何等為分別 ? 謂分別者。
Xá-lợi-phất ! Hà đẳng vi phân biệt ? Vị phân biệt giả.
Xá-lợi-phất ! Phân biệt cái gì ? Gọi là phân biệt.
我見人見眾生見壽見命見斷見常見。凡夫成就是諸分別。
Ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến thọ kiến mệnh kiến đoạn kiến thường kiến. Phàm phu thành tựu thị chư phân biệt.
Nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ, nhìn thấy mệnh, nhìn thấy đoạn trừ, nhìn thấy bình thường. Người Phàm trần thành công các loại phân biệt đó.
若人無有如是分別。能悉了知 一切法 空。
Nhược nhân vô hữu như thị phân biệt. Năng tất liễu tri nhất thiết Pháp không.
Nếu người không có phân biệt như thế. Có thể hiểu rõ tất cả các Pháp rỗng không.
無我無人無眾生無壽者無命者。
Vô ngã vô nhân vô chúng sinh vô thọ giả vô mệnh giả.
Không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, không có thọ, không có mệnh.
如是念時心得歡喜。聞第一義空不驚不畏。
Như thị niệm thời tâm đắc hoan hỉ. Văn Đệ-nhất nghĩa không bất kinh bất úy.
Khi suy nhớ như thế tâm được vui vẻ. Nghe nghĩa không có hình tướng rỗng không, không kinh hoàng không sợ.
是人則知五陰虛妄無有真實。
Thị nhân tắc tri Ngũ-âm hư vọng vô hữu chân thực.
Người đó chắc biết 5 uẩn ảo vọng không có chân thực.
知 十二入 十八界 虛妄無有真實。是人亦 不分別 涅槃 不念涅槃。
Tri thập nhị nhập thập bát Giới hư vọng vô hữu chân thực. Thị nhân diệc bất phân biệt Niết-bàn bất niệm Niết-bàn.
Biết 12 nhân duyên nhập vào18 Pháp giới ảo vọng không có chân thực. Người đó cũng không phân biệt Niết-bàn , không suy nhớ Niết-bàn.
不言 : 我能念 涅槃 。以法得寂滅而 不分別 。
Bất ngôn : Ngã năng niệm Niết-bàn . Dĩ Pháp đắc tịch diệt nhi bất phân biệt .
Không nói : Tôi luôn suy nhớ Niết-bàn . Dùng Pháp được vắng lặng mà không phân biệt.
是法所寂滅處 , 亦 不分別 亦復不得。 舍利弗 !
Thị Pháp sở tịch diệt xứ, diệc bất phân biệt diệc phục bất đắc. Xá-lợi-phất !
Pháp đó có nơi vắng lặng, cũng không phân biệt, cũng lại không được. Xá-lợi-phất !
是名順忍。是人於是順忍第一義中 , 亦不得自相。
Thị danh Thuận-nhẫn. Thị nhân ư thị Thuận-nhẫn Đệ-nhất nghĩa trung, diệc bất đắc tự tương.
Tên là Thuận-nhẫn. Người đó trong nghĩaThực-tướng với Thuận-nhẫn đó, cũng không được, tự như nhau.
舍利弗 ! 何等是順忍相 ? 所謂無相是順忍相。
Xá-lợi-phất ! Hà đẳng thị Thuận-nhẫn tướng ? Sở vị Vô-tướng thị Thuận-nhẫn tướng.
Xá-lợi-phất ! Hình tướng của Thuận-nhẫn đó ra sao ? Gọi là không có hình tướng là hình tướng của Thuận-nhẫn
舍利弗 ! 於意云何 ? 若人於此順忍尚不得相。
Xá-lợi-phất ! Ư ý vân hà ? Nhược nhân ư thử Thuận-nhẫn thượng bất đắc tướng.
Xá-lợi-phất ! Ý là sao ? Nếu người với Thuận-nhẫn này còn không được hình tướng.
是人若得我相人相眾生相壽相命相者。
Thị nhân nhược đắc ngã tướng nhân tướng chúng sinh tướng thọ tướng mệnh tướng giả.
Người đó nếu được tướng bản thân, tướng người, tướng chúng sinh, tướng thọ, tướng mệnh.
無有是處。若人成就如是智慧。
Vô hữu thị xứ. Nhược nhân thành tựu như thị Trí tuệ.
Không có nơi này. Nếu người thành công trí tuệ như thế.
應受供養是名佛子。是名入不住定。 舍利弗 !
Ứng thụ cúng dưỡng thị danh Phật Tử. Thị danh nhập bất trụ định. Xá-lợi-phất !
Ưng nhận cúng dưỡng tên là Đệ-tử của Phật. Tên là nhập vào không ở trong Định. Xá-lợi-phất !
是名 佛法 第一義門。謂無憶想分別無此無彼。
Thị danh Phật Pháp Đệ-nhất nghĩa môn. Vị vô ức tưởng phân biệt vô thử vô bỉ.
Tên là môn nghĩa Thực-tướng của Pháp Phật. Gọi là không tưởng nhớ phân biệt, không có cái này không có cái kia.
而是癡人在大眾中說於邪見。自以憶想分別教人。
Nhi thị si nhân tại Đại chúng trung thuyết ư Tà-kiến. Tự dĩ ức tưởng phân biệt giáo nhân.
Mà người ngu đó ở trong Đại chúng nói Pháp sai lầm. Tự dùng tưởng nhớ phân biệt dạy người.
此是 佛法 此是聖道。如是癡人 , 則為誹謗過去未來現在諸佛。
Thử thị Phật Pháp thử thị Thánh-đạo. Như thị si nhân, tắc vi phỉ báng Quá khứ Vị lai Hiện tại chư Phật.
Đây là Pháp Phật đây là Đạo Thánh. Người ngu như thế, chắc là phỉ báng các Phật Quá khứ, Tương lai, Hiện tại.
如是癡人 , 名 惡知識 不名 善知識 。
Như thị si nhân, danh ác Tri thức bất danh thiện Tri thức.
Người ngu như thế, tên là Tri thức ác không có tên là Tri thức thiện.
舍利弗 ! 怨雖奪命但失一身。
Xá-lợi-phất ! Oán tuy đoạt mệnh đãn thất nhất thân.
Xá-lợi-phất ! Oán gia tuy đoạt mệnh chỉ mất một thân.
如是癡人不淨說法 , 千萬億劫為諸眾生作大衰惱。
Như thị si nhân bất tịnh thuyết Pháp, thiên vạn ức Kiếp vi chư chúng sinh tác đại suy não.
Người ngu như thế nói Pháp không thanh tịnh, nghìn vạn triệu Kiếp làm cho các chúng sinh tạo tác suy bại não loạn lớn.
是人癡冥覆佛 菩提 本心。貪著還復熾盛相續不斷。
Thị nhân si minh phúc Phật Bồ-đề bản tâm. Tham trước hoàn phục sí thịnh tương tục bất đoạn.
Người đó ngu tối, bản tâm Phật Bồ-đề bị che phủ. Tham nương nhờ quay trở lại bốc mạnh liên tục không gián đoạn.
以貪著故往來 五道 。無善逕路生死不斷。
Dĩ tham trước cố vãng lai Ngũ-đạo. Vô thiện kính lộ sinh tử bất đoạn.
Do dùng tham nương nhờ qua lại 5 Đạo. Không có thiện dẫn đường sinh chết không đứt đoạn.
是故 舍利弗 ! 不淨說法者得罪極多。
Thị cố Xá-lợi-phất ! Bất tịnh thuyết Pháp giả đắc tội cực đa.
Vì thế Xá-lợi-phất ! Người nói Pháp không thanh tịnh được rất nhiều tội.
亦為眾生作 惡知識 , 亦謗過去未來今佛。 舍利弗 !
Diệc vị chúng sinh tác ác Tri thức, diệc báng Quá khứ Vị lai Kim Phật. Xá-lợi-phất !
Cũng vì chúng sinh làm Tri thức ác, cũng phỉ báng Phật Quá khứ Hiện tại Tương lai. Xá-lợi-phất !
置此 閻浮提 眾生。若人悉奪 三千大千世界 眾生命。
Trí thử Diêm-phù-đề chúng sinh. Nhược nhân tất đoạt Tam thiên Đại thiên thế giới chúng sinh mệnh.
Bố trí chúng sinh Diêm-phù-đề này. Nếu người đoạt tất cả mệnh chúng sinh của 3 nghìn Đại thiên thế giới.
不淨說法罪多於此。何以故 ?
Bất tịnh thuyết Pháp tội đa ư thử. Hà dĩ cố ?
Tội nói Pháp không thanh tịnh nhiều như thế. Cớ là sao ?
是人皆破諸佛阿耨多羅三藐三 菩提 為助魔事。
Thị nhân giai phá chư Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề vị trợ Ma sự.
Người đó đều phá các A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của Phật, vì trợ giúp việc Ma.
亦使眾生於百千萬世受諸衰惱。
Diệc sử chúng sinh ư bách thiên vạn thế thụ chư suy não.
Cũng sai khiến chúng sinh trong trăm nghìn vạn đời thu nhận các suy bại não loạn.
但能作縛不能令解。當知是人於諸眾生為 惡知識 。
Đãn năng tác phược bất năng linh giải, đương tri thị nhân ư chư chúng sinh vi ác Tri thức.
Chỉ có thể làm thêm dây buộc, không có thể giúp giải thoát, nên biết người đó với các chúng sinh, là là Tri thức ác.
為是妄語於大眾中謗毀諸佛。以是 因緣 墮大 地獄 。
Vi thị vọng ngữ ư Đại chúng trung báng hủy chư Phật. Dĩ thị nhân duyên đọa đại Địa-ngục .
Vì lời nói ảo vọng đó, ở trong Đại chúng phỉ báng hủy hoại các Phật. Mang nhân quả đó rơi xuống Địa-ngục lớn.
教多眾生以邪見事。是故名為惡邪見者。
Giáo đa chúng sinh dĩ Tà-kiến sự. Thị cố danh vi ác Tà-kiến giả.
Dạy nhiều chúng sinh sử dụng việc nhìn thấy sai lầm. Vì thế tên là nhìn thấy sai ác.
舍利弗 ! 我見人見眾生見者多墮邪見。
Xá-lợi-phất ! Ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến giả đa đọa Tà-kiến.
Xá-lợi-phất ! Nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, đa phần đọa vào nhìn thấy sai.
斷滅見者多疾得道。何以故 ? 是易捨故。是故當知。
Đoạn diệt kiến giả đa tật đắc Đạo. Hà dĩ cố ? Thị dị xả cố. Thị cố đương tri.
Người đoạn trừ mất nhìn thấy, đa số nhanh được Đạo. Cớ là sao ? Do nó dễ buông bỏ. Vì thế nên biết.
是人寧自以利刀割舌 , 不應眾中不淨說法。
Thị nhân ninh tự dĩ lợi đao cát thiệt, bất ưng chúng trung bất tịnh thuyết Pháp.
Người đó chắc chắn tự dùng dao sắc cắt lưỡi, không muốn ở trong Chúng nói Pháp không thanh tịnh.
佛 藏經 往古品第七
Phật tạng Kinh vãng cổ phẩm đệ thất.
Phẩm thứ 7 Kinh Phật tạng quay về thời cổ.
佛告 舍利弗 過去久遠無量無邊 不可思議 阿僧祇 劫。
Phật cáo Xá-lợi-phất ! Quá khứ cửu viễn vô lượng vô biên bất khả tư nghị A-tăng-kỳ Kiếp.
Phật bảo Xá-lợi-phất ! Quá khứ xa xưa vô lượng vô biên không thể suy bàn A-tăng-kỳ Kiếp.
爾時有佛號 大莊嚴 如來 應 正遍知 明行足 善逝 世間解 無上士 調御丈夫 天人師 佛世尊 。
Nhĩ thời hữu Phật hiệu Đại Trang Nghiêm Như Lai Ứng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
Khi đó có Phật tên hiệu Đại Trang Nghiêm Như Lai Ứng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
其 佛壽 命六十八百萬億歲。
Kỳ Phật thọ mệnh lục thập bát bách vạn ức tuế.
Phật đó thọ mệnh 68 trăm vạn triệu năm.
有六十八百萬億 大弟子 眾。其佛滅後 舍利 流布。
Hữu lục thập bát bách vạn ức đại Đệ-tử chúng. Kỳ Phật diệt hậu Xá-lợi lưu bố.
Có 68 trăm vạn triệu các đại Đệ-tử. Sau khi Phật đó tạ thế Xá-lợi phân bố lưu truyền.
如我滅後無有異也。正 法住 世亦五百歲。
Như Ngã diệt hậu vô hữu dị dã. Chính Pháp trụ thế diệc ngũ bách tuế.
Như sau khi Ta tạ thế không có khác. Chính Pháp ở đời cũng 500 năm.
如我滅後無有異也。其佛滅後 大弟子 眾。
Như Ngã diệt hậu vô hữu dị dã. Kỳ Phật diệt hậu đại Đệ-tử chúng.
Như sau khi Ta tạ thế không có khác. Phật đó sau khi tạ thế các đại Đệ-tử
於中一日有百 比丘 入涅槃 者。
Ư trung nhất nhật hữu bách Tì-kheo nhập Niết-bàn giả.
Trong đó một ngày có 100 Tì-kheo nhập vào Niết-bàn .
二百三百四百五百 入涅槃 者。
Nhị bách tam bách tứ bách ngũ bách nhập Niết-bàn giả.
Hai trăm 3 trăm 4 trăm 5 trăm người nhập vào Niết-bàn .
一日之中或有十萬億 比丘 入涅槃 者。如是展轉。
Nhất nhật chi trung hoặc hữu thập vạn ức Tì-kheo nhập Niết-bàn giả. Như thị triển chuyển.
Trong một ngày hoặc có 10 vạn triệu người nhập vào Niết-bàn . Như thế phát triển luân chuyển.
其佛所有多知多識大 神通 眾。三月之中皆 入涅槃 。 舍利弗 !
Kỳ Phật sở hữu đa tri đa thức đại thần thông chúng. Tam nguyệt chi trung giai nhập Niết-bàn . Xá-lợi-phất !
Phật đó có chúng sinh biết nhiều, hiểu nhiều, các đại thần thông . Trong ba tháng đều nhập vào Niết-bàn . Xá-lợi-phất !
大莊嚴佛 正法 流布。多諸天人所共供養。 舍利弗 !
Đại Trang Nghiêm Phật Chính Pháp lưu bố. Đa chư Thiên Nhân sở cộng cúng dưỡng. Xá-lợi-phất !
Chính Pháp của Đại Trang Nghiêm Phật ban bố lưu chuyển. Nhiều các Trời người cùng cúng dưỡng. Xá-lợi-phất !
大莊嚴佛及 大弟子 滅度之後。
Đại Trang Nghiêm Phật cập đại Đệ-tử diệt độ chi hậu.
Sau khi Đại Trang Nghiêm Phật cùng đại Đệ-tử tạ thế.
漸多有人知 沙門 法安隱快樂出家學道 , 而不能知佛所演說甚深
Tiệm đa hữu nhân tri Sa-môn Pháp an ẩn khoái lạc xuất gia học đạo nhi bất năng tri Phật sở diễn thuyết thậm thâm.
Dần dần có nhiều người biết Pháp Sa-môn, yên ổn vui vẻ xuất gia học đạo, mà không có thể biết Phật có diễn thuyết Pháp thâm sâu.
諸經無等空義。多為惡魔之所迷惑。
Chư Kinh vô đẳng không nghĩa. đa vi ác Ma chi sở mê hoặc.
Các Kinh không như nhau nghĩa rỗng không. Đa phần bị Ma dữ mê hoặc.
時說法者心不決定說不清淨。說有我人眾生壽命。
Thời thuyết Pháp giả tâm bất quyết định thuyết bất thanh tịnh. Thuyết hữu Ngã nhân chúng sinh thọ mệnh.
Người khi nói Pháp tâm không quyết định, nói Pháp không thanh tịnh. Nói có bản thân, người chúng, sinh thọ mệnh.
不說一切諸 法空 寂。其佛滅度百歲之後。
Bất thuyết nhất thiết chư Pháp không tịch . Kỳ Phật diệt độ bách tuế chi hậu.
Không nói tất cả các Pháp rỗng không vắng lặng. 100 năm sau khi Phật đó tạ thế.
諸弟子眾分為五部。一名普事 , 二名苦岸。
Chư Đệ-tử chúng phần vi ngũ bộ. Nhất danh Phổ-sự, nhị danh Khổ-ngạn.
Các chúng Đệ-tử phân thành 5 bộ phận. Tên số 1 Phổ-sự, tên số 2 Khổ-ngạn.
三名薩和多 , 四名將去 , 五名跋 難陀 。 舍利弗 !
Tam danh Tát-hòa-đa, tứ danh Tương-khứ, ngũ danh Bạt-nan-đà . Xá-lợi-phất !
Tên thứ 3 Tát-hòa-đa, tên thứ 4 Tương-khứ, tên số 5 Bạt-nan-đà . Xá-lợi-phất !
此普事 比丘 , 苦岸比丘 , 薩和多比丘。
Thử Phổ-sự Tì-kheo , Khổ-ngạn Tì-kheo, Tát-hòa-đa Tì-kheo.
Phổ-sự Tì-kheo , Khổ-ngạn Tì-kheo, Tát-hòa-đa Tì-kheo.
將去 比丘 , 跋 難陀 比丘。是五比丘為大眾師。
Tương-khứ Tì-kheo , Bạt-nan-đà Tì-kheo. Thị ngũ Tì-kheo vi Đại chúng sư.
Tương-khứ Tì-kheo , Bạt-nan-đà Tì-kheo. 5 Tì-kheo đó là Thầy của Đại chúng.
其普事者知佛所說真實空義 無所得 法。
Kỳ Phổ-sự giả tri Phật sở thuyết chân thực không nghĩa vô sở đắc Pháp.
Phổ-sự đó, biết Phật thuyết Pháp nghĩa chân thực rỗng không, không có được Pháp.
餘四 比丘 皆隨邪道。多說有我多說有人。 舍利弗 !
Dư tứ Tì-kheo giai tùy Tà-đạo. Đa thuyết hữu ngã đa thuyết hữu nhân. Xá-lợi-phất !
Bốn Tì-kheo khác đều theo Đạo sai. Nói nhiều có bản thân, nói nhiều có người. Xá-lợi-phất !
普事 比丘 為四部所輕無有勢力多人惡賤。
Phổ-sự Tì-kheo vi tứ bộ sở khinh vô hữu thế lực đa nhân ác tiện.
Phổ-sự Tì-kheo bị 4 bộ kia khinh thường, không có thế lực nhiều người ác hèn kém.
四惡 比丘 多教人眾以邪 見道 。
Tứ ác Tì-kheo đa giáo nhân chúng dĩ Tà- kiến đạo .
Bốn Tì-kheo ác đa phần dạy chúng sinh người bằng Đạo nhìn thấy sai.
於 佛法 中不相恭敬 , 相違逆故以滅佛法。 舍利弗 !
Ư Phật Pháp trung bất tương cung kính, tương vi nghịch cố dĩ diệt Phật Pháp. Xá-lợi-phất !
Ở trong Pháp Phật không cùng cung kính, do cùng nhau cự lại để diệt Pháp Phật. Xá-lợi-phất !
若有人知普事 比丘 所說 空法 信受不逆。
Nhược hữu nhân tri Phổ-sự Tì-kheo sở thuyết không Pháp tín thụ bất nghịch.
Nếu có người biết Phổ-sự Tì-kheo nói Pháp rỗng không, tin nhận không cự lại.
我知此人曾於先世供養五千佛。
Ngã tri thử nhân tằng ư tiên thế cúng dưỡng ngũ thiên Phật.
Ta biết người này từng ở đời trước cúng dưỡng 5 nghìn Phật.
有六十八億 那由他 人已 入涅槃 。何以故 ? 舍利弗 !
Hữu lục thập bát ức Na-do-tha nhân dĩ nhập Niết-bàn . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Có 68 triệu Na-do-tha người đã nhập vào Niết-bàn . Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
此人於 過去世 諸佛所種諸善根。
Thử nhân ư Quá khứ thế chư Phật sở chủng chư thiện Căn.
Người này ở nơi các Phật thời Quá khứ trồng các Căn thiện.
修習 無所得 空法 應 入涅槃 。 舍利弗 ! 是苦岸 比丘 , 一切有 比丘。
Tu tập vô sở đắc không Pháp ưng nhập Niết-bàn . Xá-lợi-phất ! Thị Khổ-ngạn Tì-kheo , Nhất-thiết-hữu Tì-kheo.
Tu tập Pháp rỗng không, không có được, cần nhập vào Niết-bàn . Xá-lợi-phất ! Khổ-ngạn Tì-kheo đó, Nhất-thiết-hữu Tì-kheo.
將去 比丘 , 跋 難陀 比丘 , 皆計有所得。
Tương-khứ Tì-kheo , Bạt-nan-đà Tì-kheo, giai kế hữu sở đắc.
Tương-khứ Tì-kheo , Bạt-nan-đà Tì-kheo, đều tính kế có được.
說有我人眾生壽命徒眾熾盛。
Thuyết hữu Ngã nhân chúng sinh thọ mệnh đồ chúng sí thịnh.
Nói có bản thân, người chúng sinh, thọ mệnh, các chúng tín đồ rất đông.
是四惡人多令 在家出家 住於邪見。捨第一義 無所有 畢竟空 法。
Thị tứ ác nhân đa linh tại gia xuất gia trụ ư Tà-kiến. Xả Đệ-nhất nghĩa vô sở hữu tất cánh không Pháp.
Bốn người ác đó giúp rất nhiều người tại gia xuất gia ở trong nhìn thấy sai. Buông bỏ nghĩa không có hình tướng, không có được, cuối cùng Pháp rỗng không.
貪樂外道尼揵子論。 舍利弗 ! 是四惡人。
Tham lạc ngoại đạo Ni-kiền tử luận. Xá-lợi-phất ! Thị tứ ác nhân.
Tham lam vui thú luận thuyết Tà-kiến ngoại đạo. Xá-lợi-phất ! Bốn người ác đó.
所有 在家出家 弟子 , 常相隨逐乃至法盡。 舍利弗 !
Sở hữu tại gia xuất gia Đệ-tử, thường tương tùy trục nãi chí Pháp tận. Xá-lợi-phất !
Có được Đệ-tử tại gia xuất gia , thường cùng đuổi theo thậm chí tới tận cùng Pháp. Xá-lợi-phất !
是中有人知非 法事 , 受以為法勤心行之。
Thị trung hữu nhân tri phi Pháp sự, thụ dĩ vi Pháp cần tâm hành chi.
Trong họ có người biết việc phi Pháp, nhận lấy dùng làm Pháp tâm chuyên cần tu hành.
猶尚不得順忍 , 況得 須陀洹 果。
Do thượng bất đắc Thuận-nhẫn, huống đắc Tu-đà-hoàn quả.
Do còn chưa được Thuận-nhẫn, huống chi được quả Tu-đà-hoàn
是人猶尚不作消供養事 , 何況能生順忍。 舍利弗 !
Thị nhân do thượng bất tác tiêu cúng dưỡng sự, hà huống năng sinh Thuận-nhẫn. Xá-lợi-phất !
Người đó do còn không làm được việc tiêu tán cúng dưỡng, huống chi có thể sinh Thuận-nhẫn. Xá-lợi-phất !
爾時 在家出家 弟子 , 多墮惡道不至善道。
Nhĩ thời tại gia xuất gia Đệ-tử, đa đọa ác đạo bất chí thiện đạo.
Khi đó Đệ-tử tại gia xuất gia , đa phần đọa xuống Đạo ác không tới Đạo thiện
是諸惡人滅佛 正法 。亦與多人大衰惱事。
Thị chư ác nhân diệt Phật Chính-pháp, diệc dữ đa nhân đại suy não sự.
Những người ác đó diệt trừ Pháp đúng của Phật, cũng cùng với nhiều người suy bại não loạn lớn
又是惡人命終之後 , 墮 阿鼻地獄 。仰臥九百萬億歲。
Hựu thị ác nhân mệnh chung chi hậu, đọa A-tì Địa-ngục . Ngưỡng ngọa cửu bách vạn ức tuế.
Mới lại người ác đó sau khi bỏ mệnh, đọa xuống A-tì Địa-ngục . Nằm ngửa 900 vạn triệu năm.
伏臥九百萬億歲。左脇臥九百萬億歲。
Phục ngọa cửu bách vạn ức tuế. Tả hiếp ngọa cửu bách vạn ức tuế.
Nằm phủ phục 900 vạn triệu năm. Nằm nghiêng vai trái 900 vạn triệu năm.
右脇臥九百萬億歲。於熱鐵上燒然燋爛是中退死更生。
Hữu hiếp ngọa cửu bách vạn ức tuế. Ư nhiệt thiết thượng thiêu nhiên tiêu lạn thị trung thoái tử cánh sinh.
Nằm nghiêng vai phải 900 vạn triệu năm. Ở trên thép nóng thiêu đốt cháy đỏ rực, ở trong đó chết xong lại sống.
炙 地獄 大炙地獄 , 活地獄黑繩地獄。
Chích Địa-ngục , đại Chích Địa-ngục, Hoạt Địa-ngục, Hắc thằng Địa-ngục.
Địa-ngục Dùi lửa, Địa-ngục Dùi lửa lớn, Địa-ngục sinh sống, Địa-ngục Dây buộc đen.
皆如上歲數受諸苦惱。於黑繩 地獄 死還生阿鼻大地獄中。
Giai như thượng tuế số thụ chư khổ não. Ư Hắc thằng Địa-ngục hoàn sinh A-tì đại Địa-ngục trung.
Số năm đều giống như ở trên nhận các khổ não. Ở Địa-ngục Dây buộc đen lại sinh về trong A-tì Địa-ngục lớn.
舍利弗 ! 以是 因緣 若 在家出家 親近此人。
Xá-lợi-phất ! Dĩ thị nhân duyên nhược tại gia xuất gia thân cận thử nhân.
Xá-lợi-phất ! Mang nhân quả đó nếu tại gia xuất gia thân cận người này.
及 善知識 并諸 檀越 。凡有六百四萬億人。
Cập thiện Tri thức tịnh chư Đàn-việt. Phàm hữu lục bách tứ vạn ức nhân.
Cùng với Tri thức thiện tất cả các Tì-kheo . Nếu có 604 vạn triệu người.
與此四師俱生俱死 , 在大 地獄 受諸燒煮。
Dữ thử tứ sư câu sinh câu tử, tại đại Địa-ngục thụ chư thiêu chử.
Với 4 Thầy này cùng sinh cùng chết, ở trong Địa-ngục lớn nhận các thiêu đốt.
如是 舍利弗 ! 是人所有 善知識 家 , 諸 檀越 家。
Như thị Xá-lợi-phất ! Thị nhân sở hữu thiện Tri thức gia, chư Đàn-việt gia.
Như thế Xá-lợi-phất ! Người đó có được gia đình Tri thức thiện, các gia đình Tì-kheo .
弟子諸師隨順行者。凡在其數皆生 地獄 。 舍利弗 !
Đệ-tử chư sư tùy thuận hành giả. Phàm tại kỳ số giai sinh Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
Đệ-tử và Thầy thuận theo tu hành. Nếu ở trong số đó đều sinh từ Địa-ngục . Xá-lợi-phất !
汝等不能知其多少。唯有 如來 乃能知之。
Nhữ đẳng bất năng tri kỳ đa thiểu. Duy hữu Như Lai nãi năng tri chi.
Các Ngài không thể biết họ có bao nhiêu. Duy chỉ có Như Lai mới có thể biết.
與此惡人墮大 地獄 俱生俱死。凡有六百四萬億人。
Dữ thử ác nhân đọa đại Địa-ngục câu sinh câu tử. Phàm hữu lục bách tứ vạn ức nhân.
Với người ác này đọa xuống Địa-ngục lớn cùng sinh cùng chết. Nếu có 604 vạn triệu người.
如是展轉一劫受苦。大劫將燒故在 地獄 。
Như thị triển chuyển nhất Kiếp thụ khổ. Đại Kiếp tương thiêu cố tại Địa ngục.
Như thế luân chuyển một Kiếp nhận khổ. Kiếp lớn sẽ thiêu ở tại Địa-ngục .
何以故 ? 舍利弗 ! 破諸 如來 阿耨多羅三藐三 菩提 。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Phá chư Như Lai A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Phá hủy A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của các Như Lai ..
其罪甚重不為輕也。大劫若燒。
Kỳ tội thậm trọng bất vi khinh dã. Đại Kiếp nhược thiêu.
Tội của họ rất nặng không nên coi thường. Kiếp lớn nếu thiêu.
是四惡人及六百四萬億人從此阿鼻大 地獄 中。
Thị tứ ác nhân cập lục bách tứ vạn ức nhân tòng thử A-tì đại Địa-ngục trung.
Bốn người ác đó cùng với 604 vạn triệu người từ trong A-tì đại Địa-ngục này.
轉生他方在大 地獄 。何以故 ? 舍利弗 !
Chuyển sinh tha phương tại đại Địa-ngục . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Chuyển sinh phương khác ở trong Địa-ngục lớn. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
重罪具足其報不少。
Trọng tội cụ túc kỳ báo bất thiểu.
Tội nặng quả báo của họ đầy đủ không thiếu.
在於他方無數百千萬億 那由他 歲受大苦惱。世界還生。
Tại ư tha phương vô số bách thiên vạn ức Na-do-tha tuế thụ đại khổ não. Thế giới hoàn sinh.
Ở tại phương khác vô số trăm nghìn vạn triệu Na-do-tha năm nhận khổ não lớn. Sinh trở lại thế giới.
是四罪人及六百四萬億人 , 并及餘人罪未畢者。
Thị tứ tội nhân cập lục bách tứ vạn ức nhân, tịnh cập dư nhân tội vị tất giả.
Bốn người tội đó cùng với 604 vạn triệu người, tất cả cùng với người khác, người tội chưa hết.
於彼命終還生此間大 地獄 中。 舍利弗 !
Ư bỉ mệnh chung hoàn sinh thử gian đại Địa-ngục trung. Xá-lợi-phất !
Với họ bỏ mệnh, sinh lại nơi này trong Địa-ngục lớn. Xá-lợi-phất !
是四罪人及六百四萬億眾生。久久雖免 地獄 苦惱得生人中。
Thị tứ tội nhân cập lục bách tứ vạn ức chúng sinh. Cửu cửu tuy miễn Địa-ngục khổ não đắc sinh nhân trung.
Bốn người tội đó cùng với 604 vạn triệu chúng sinh. Lâu dài tuy thoát khỏi khổ não Địa-ngục được sinh làm người.
於 五百世 從生而盲。
Ư ngũ bách thế tòng sinh nhi manh.
Ở trong 500 đời theo sinh mà mù.
然後得值一切明佛 如來 應供 正遍知 明行足 善逝 世間解 無上士 調御丈夫 天人師 佛世尊 。
Nhiên hậu đắc trực Nhất Thiết Minh Phật Như Lai Ứng-Cúng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
Sau đó được gặp Nhất Thiết Minh Phật Như Lai Ứng-Cúng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
舍利弗 ! 一切明佛 聲聞 弟子一億 那由他 。
Xá-lợi-phất ! Nhất Thiết Minh Phật Thanh-văn Đệ-tử nhất ức Na-do-tha.
Xá-lợi-phất ! Một triệu Na-do-tha Thanh-văn Đệ-tử của Nhất Thiết Minh Phật.
爾時人民身長三百九十六肘。 佛身 一倍常光圓照十萬億 由旬 。
Nhĩ thời nhân dân thân trường tam bách cửu thập lục trửu. Phật thân nhất bội thường quang viên chiếu thập vạn ức Do-tuần.
Thời đó nhân dân thân cao 396 khuỷu tay. Thân Phật cao gấp một lần quang tròn sau gáy thường chiếu 10 vạn triệu Do-tuần.
舍利弗 ! 是人於一切明 佛法 中出家。
Xá-lợi-phất ! Thị nhân ư Nhất Thiết Minh Phật Pháp trung xuất gia.
Xá-lợi-phất ! Người đó ở trong Pháp của Nhất Thiết Minh Phật xuất gia.
十萬億歲勤行精進 , 如救頭然不得順忍 , 況得 道果 。
Thập vạn ức tuế cần hành Tinh-tiến, như cứu đầu nhiên bất đắc Thuận-nhẫn, huống đắc đạo quả .
10 vạn triệu năm chuyên cần tu hành Tinh-tiến, như cứu lửa cháy trên đầu, không được Thuận-nhẫn, huống chi được quả Đạo.
何以故 ? 舍利弗 ! 起破阿耨多羅三藐三 菩提 罪業 因緣 法應當爾。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Khởi phá A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề tội nghiệp nhân duyên Pháp ứng đương nhĩ.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Tội nghiệp nhân quả khởi phá Pháp A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề đang là như thế.
命終之後還生阿鼻大 地獄 中。以先起重 不善業 因緣 。 舍利弗 !
Mệnh chung chi hậu hoàn sinh A-tì đại Địa-ngục trung. Dĩ tiên khởi trúng bất thiện nghiệp nhân duyên . Xá-lợi-phất !
Sau khi bỏ mệnh lại sinh trở lại trong A-tì Địa-ngục lớn. Do mang nhân quả nghiệp không thiện phát khởi trồng trước đây. Xá-lợi-phất !
是諸人等如是展轉 , 乃至我今於其中間。
Thị chư nhân đẳng như thị triển chuyển, nãi chí Ngã kim ư kỳ trung gian.
Những người đó như thế luân chuyển, thậm chí Ta nay ở trong giữa đám họ.
得值九十九億佛 , 於諸佛所不得順忍。何以故 ?
Đắc trực cửu thập cửu ức Phật, ư chư Phật sở bất đắc Thuận-nhẫn. Hà dĩ cố ?
Được trực tiếp gặp 99 triệu Phật, ở nơi các Phật không được Thuận-nhẫn. Cớ là sao ?
佛說深經是人不信。破壞違逆謗毀賢聖持戒 比丘 。
Phật thuyết thâm Kinh thị nhân bất tín. Phá hoại vi nghịch báng hủy Hiền Thánh trì giới Tì-kheo .
Phật thuyết thâm sâu Kinh người đó không tin. Phá hoại cự lại phỉ báng hủy hoại Hiền Thánh, Tì-kheo giữ Giới.
出其過惡起破法業 因緣 , 法應當爾。
Xuất kỳ quá ác khởi phá Pháp nghiệp nhân duyên , Pháp ứng đương nhĩ.
Ra khỏi ác của họ khởi phá Pháp nhân quả nghiệp, Pháp đang cần như thế.
舍利弗 ! 汝且觀之誹謗聖人不信聖語。
Xá-lợi-phất ! Nhữ thả quan chi, phỉ báng Thánh nhân bất tín Thánh ngữ.
Xá-lợi-phất ! Ngài hãy xem xét tiếp, phỉ báng Thánh nhân không tin lời Thánh.
受是無量無邊苦惱不得解脫。 舍利弗 !
Thụ thị vô lượng vô biên khổ não bất đắc giải thoát. Xá-lợi-phất !
Nhận vô lượng vô biên khổ não đó không được giải thoát. Xá-lợi-phất !
有諸眾生起破法罪業違逆不信者。其數無量。
Hữu chư chúng sinh khởi phá Pháp tội nghiệp vi nghịch bất tín giả, kỳ số vô lượng.
Có chúng sinh khởi phá Pháp cự lại nghiệp tội không tin. Số đó vô lượng.
於九十九億佛所 阿僧祇 劫乃無一人 入涅槃 者。 舍利弗 !
Ư cửu thập cửu ức Phật sở A-tăng-kỳ Kiếp nãi vô nhất nhân nhập Niết-bàn giả. Xá-lợi-phất !
A-tăng-kỳ Kiếp được ở nơi 99 triệu Phật mới lại không có một người nhập vào Niết-bàn . Xá-lợi-phất !
誰能破諸 佛教 不信違逆。
Thùy năng phá chư Phật giáo bất tín vi nghịch.
Ai siêng năng phá giáo lý của các Phật không tin cự lại.
但凡夫愚癡及 增上慢 諸惡 比丘 , 并諸不淨說法比丘。
Đãn Phàm phu ngu si cập tăng thượng mạn chư ác Tì-kheo , tịnh chư bất tịnh thuyết Pháp Tì-kheo.
Chỉ là người Phàm trần ngu si, cùng người tăng cao mạn và Tì-kheo ác, tất cả Tì-kheo nói Pháp không thanh tịnh.
何以故 ? 舍利弗 ! 是 三種 人不名行者不名得者。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Thị tam chủng nhân bất danh hành giả bất danh đắc giả.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! 3 loại người đó không có tên là người tu hành không có tên là người được Đạo.
是人不信 如來 法故 , 毀謗違逆。 舍利弗 !
Thị nhân bất tín Như Lai Pháp cố, hủy báng vi nghịch. Xá-lợi-phất !
Người đó do không tin Pháp của Như Lai , hủy báng cự lại. Xá-lợi-phất !
若汝謂何者是苦岸 比丘 不淨說法者。
Nhược Nhữ vị hà giả thị khổ ngạn Tì-kheo bất tịnh thuyết Pháp giả.
Nếu Ngài coi người như thế là Tì-kheo khổ Niết-bàn , nói Pháp không thanh tịnh.
即調達癡人是。汝謂何者是 一切有 比丘 不淨說法者。
Tức điều đạt si nhân thị. Nhữ vị hà giả thị nhất thiết hữu Tì-kheo bất tịnh thuyết Pháp giả.
Tức thời đúng là lừa dối người ngu si. Ngài coi là Tì-kheo có tất cả không thanh tịnh nói Pháp.
即拘迦離 比丘 是。 舍利弗 !
Tức Câu-ca-ly Tì-kheo thị. Xá-lợi-phất !
Tức thời đúng là Câu-ca-ly Tì-kheo . Xá-lợi-phất !
汝謂何者是將去 比丘 不淨說法者。即迦羅比丘是。
Nhữ vị hà giả thị Tương-khứ Tì-kheo bất tịnh thuyết Pháp giả. Tức Ca-la Tì-kheo thị.
Ngài coi như là Tương-khứ Tì-kheo đó nói Pháp không thanh tịnh. Tức thời đúng là Ca-la Tì-kheo.
汝謂何者是跋 難陀 比丘 不淨說法者。即裸形 沙門 。
Nhữ vị hà giả thị Bạt-nan-đà Tì-kheo bất tịnh thuyết Pháp giả. Tức lõa hình Sa-môn.
Ngài coi người như thế là Bạt-nan-đà Tì-kheo đó nói Pháp không thanh tịnh. Tức là lộ ra hình ảnh Sa-môn.
波利摩陀是。 舍利弗 !
Ba-lợi ma-đà thị. Xá-lợi-phất !
Đúng là Ba-lợi ma-đà. Xá-lợi-phất !
汝謂爾時清淨如實說諸佛 菩提 。利益無量眾生者。
Nhữ vị nhĩ thời thanh tịnh như thực thuyết chư Phật Bồ-đề . Lợi ích vô lượng chúng sinh giả.
Ngài khi đó coi là các Phật Bồ-đề nói thanh tịnh như thực. Lợi ích vô lượng chúng sinh.
即是 富樓那 彌多羅尼子所說清淨。諸隨學者得值五千佛。
Tức thị Phú-lâu-na Di-đa la-ni Tử sở thuyết thanh tịnh. Chư tùy học giả đắc trực ngũ thiên Phật.
Tức là Thầy Phú-lâu-na Di-đa la-ni có nói thanh tịnh. Những người theo học được trực tiếp gặp 5 nghìn Phật.
有六十八億 那由他 人 , 皆已滅度。 舍利弗 !
Hữu lục thập bát ức Na-do-tha nhân, giai dĩ diệt độ. Xá-lợi-phất !
Có 68 triệu Na-do-tha người, đều đã được giải thoát. Xá-lợi-phất !
若人實語何者為是。最上 法師 決了法義清淨說者。
Nhược nhân thực ngữ hà giả vi thị. Tối thượng Pháp sư quyết liễu Pháp nghĩa thanh tịnh thuyết giả.
Nếu người nói thực đó là cái gì. Thầy Pháp cao nhất quyết định nói rõ nghĩa Pháp thanh tịnh.
當說 富樓那 是。 舍利弗 ! 富樓那。
Đương thuyết Phú-lâu-na thị. Xá-lợi-phất ! Phú-lâu-na.
Đang nói chính là Phú-lâu-na . Xá-lợi-phất ! Phú-lâu-na.
定心決了所說無難。無有所疑而生 論議 。 舍利弗 !
Định tâm quyết liễu sở thuyết vô nan. Vô hữu sở nghi nhi sinh luận nghị . Xá-lợi-phất !
Tâm Định quyết định nói không khó. Không có nghi hoặc mà sinh ra bàn luận. Xá-lợi-phất !
若人實說何者是一切 因緣 法師 。
Nhược nhân thực thuyết hà giả thị nhất thiết nhân duyên Pháp sư .
Nếu người nói thực như thế là Thầy Pháp của tất cả nhân duyên .
當說 富樓那 是。 舍利弗 ! 富樓那世世所生。
Đương thuyết Phú-lâu-na thị. Xá-lợi-phất ! Phú-lâu-na thế thế sở sinh.
Đang nói chính là Phú-lâu-na . Xá-lợi-phất ! Phú-lâu-na đời đời được sinh.
常為眾生而 作佛事 。於九十億諸 佛法 中。
Thường vị chúng sinh nhi tác Phật sự . Ư cửu thập ức chư Phật Pháp trung.
Thường vì chúng sinh mà làm việc Phật. Ở trong Pháp của 90 triệu các Phật.
常作 法師 清淨說法。皆於諸佛所盡其形壽。
Thường tác Pháp-sư thanh tịnh thuyết Pháp. Giai ư chư Phật sở tận kỳ hình thọ.
Thường là Thầy Pháp nói Pháp thanh tịnh. Đều ở nơi các Phật cho hết cuộc đời họ.
常修 梵行 清淨說法。 舍利弗 !
Thường tu Phạm-hạnh thanh tịnh thuyết Pháp. Xá-lợi-phất !
Thường tu Phạm-hạnh nói Pháp thanh tịnh. Xá-lợi-phất !
富樓那亦於六 佛法 中而作 法師 。亦於我法作大法師。
Phú-lâu-na diệc ư lục Phật Pháp trung nhi tác Pháp-sư. Diệc ư Ngã Pháp tác đại Pháp-sư.
Phú-lâu-na cũng ở trong Pháp của 6 Phật mà làm Thầy Pháp. Cũng ở trong Pháp của Ta làm Thầy Pháp lớn.
成 阿羅漢 心得解脫。若人實說何人世世供養諸 佛種 諸善根。
Thành A-la-hán tâm đắc giải thoát. Nhược nhân thực thuyết hà nhân thế thế cúng dưỡng chư Phật chủng chư thiện Căn.
Thành A-la-hán tâm được giải thoát. Nếu người nói thực, người như thế đời đời cúng dưỡng các Phật, trồng các Căn thiện.
當說 富樓那 是。 舍利弗 !
Đương thuyết Phú-lâu-na thị. Xá-lợi-phất !
Đang nói chính là Phú-lâu-na . Xá-lợi-phất !
富樓那於九十億諸 佛法 中。勤心求學決定議論 , 有深智慧。
Phú-lâu-na ư cửu thập ức chư Phật Pháp trung. Cần tâm cầu học quyết định nghị luận, hữu thâm trí tuệ.
Phú-lâu-na ở trong Pháp của 90 triệu các Phật. Tâm chuyên cần cầu học quyết định bàn luận, có trí tuệ thâm sâu.
是故 如來 於諸 法師 說為第一。 舍利弗 !
Thị cố Như Lai ư chư Pháp-sư thuyết vi đệ nhất. Xá-lợi-phất !
Vì thế Như Lai với các Thầy Pháp nói là số một. Xá-lợi-phất !
若我一日一夜稱說 富樓那 功德 不盡。
Nhược Ngã nhất nhật nhất dạ xưng thuyết Phú-lâu-na công đức bất tận.
Nếu Ta một ngày một đêm nói ra công đức của Phú-lâu-na không hết.
若過一日一夜亦復不盡。何以故 ?
Nhược quá nhất nhật nhất dạ diệc phục bất tận. Hà dĩ cố ?
Nếu hơn một ngày một đêm cũng lại không hết. Hà dĩ cố ?
富樓那 法施 無俗 因緣 不貪利養。富樓那 法師 得 四無礙智 , 唯除 如來 。
Phú-lâu-na Pháp thí vô tục nhân duyên bất tham lợi dưỡng. Phú-lâu-na Pháp-sư đắc tứ vô ngại trí , duy trừ Như Lai .
Bố thí Pháp của Phú-lâu-na , không có thế tục nhân duyên , không tham lợi cúng dưỡng. Thầy Pháp Phú-lâu-na được 4 trí tuệ không có trở ngại, chỉ không phải là Như Lai .
諸世間中言辭義理 無能勝 者。 舍利弗 ! 我今告汝。
Chư thế gian trung ngôn từ nghĩa lý vô năng thắng giả. Xá-lợi-phất ! Ngã kim cáo Nhữ.
Trong các thế gian lời nói nghĩa lý không có thể hơn được. Xá-lợi-phất ! Ta nay bảo Ngài.
若人欲得阿耨多羅三藐三 菩提 為人說法。則得無量無邊福德。
Nhược nhân dục đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề vị nhân thuyết Pháp. Tắc đắc vô lượng vô biên phúc đức.
Nếu người muốn được A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề vì người nói Pháp. Chắc là được vô lượng vô biên phúc đức.
亦能利益無量眾生。 舍利弗 ! 若人破壞違逆不信是法者。
Diệc năng lợi ích vô lượng chúng sinh. Xá-lợi-phất ! Nhược nhân phá hoại vi nghịch bất tín thị Pháp giả.
Cũng có thể lợi ích vô lượng chúng sinh. Xá-lợi-phất ! Nếu người phá hoại cự lại không tin Pháp đó.
則起無量重罪 因緣 。何以故 ? 舍利弗 !
Tắc khởi vô lượng trọng tội nhân duyên . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Chắc là khởi phát vô lượng tội nặng nhân quả. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
惡有惡報善有善報。我以此故 , 今以是經囑累於汝。
Ác hữu ác báo thiện hữu thiện báo. Ngã dĩ thử cố, kim dĩ thị Kinh chúc luỹ ư Nhữ.
Có ác báo ác, có thiện báo thiện. Ta do mang điều này, nay đem Kinh này phó thác cho Ngài.
當為 四眾 廣說分別。 舍利弗 !
Đương vị Tứ-chúng quảng thuyết phân biệt. Xá-lợi-phất !
Cần vì 4 Chúng phân biệt nói rộng khắp. Xá-lợi-phất !
若聞是經心信歡喜。即得無量無邊福德。若聞不信心不喜樂。
Nhược văn thị Kinh tâm tín hoan hỉ. Tức đắc vô lượng vô biên phúc đức. Nhược văn bất tín tâm bất hỉ lạc.
Nếu nghe Kinh này tâm tin vui mừng. Tức thời được vô lượng vô biên phúc đức. Nếu nghe không tin tâm không vui vẻ thích thú.
即得無量無邊重罪。 舍利弗 !
Tức đắc vô lượng vô biên trọng tội. Xá-lợi-phất !
Tức thời được vô lượng vô biên tội nặng. Xá-lợi-phất !
當知是人名為破戒 比丘 。若 增上慢 不淨說法者。 舍利弗 !
Đương tri thị nhân danh vi phá giới Tì-kheo . Nhược tăng thượng mạn bất tịnh thuyết Pháp giả. Xá-lợi-phất !
Nên biết người đó tên là Tì-kheo phá Giới. Nếu người tăng cao mạn nói Pháp không thanh tịnh. Xá-lợi-phất !
若人違逆如是教者 , 世世所生常盲無目。
Nhược nhân vi nghịch như thị giáo giả, thế thế sở sinh thường manh vô mục.
Nếu người cự lại giáo huấn như thế, đời đời được sinh thường mù không có mắt.
舍利弗 ! 我今明了告汝。
Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Xá-lợi-phất ! Ta nay biết rõ bảo Ngài.
我今所說非如陶師愛護壞器。我今分明廣為 四眾 。
Ngã kim sở thuyết phi như đào sư ái hộ hoại khí. Ngã kim phân minh quảng vị Tứ Chúng .
Ta nay nói không phải như người tìm đồ gốm, yêu quý bảo vệ đồ hỏng. Ta nay phân biệt rõ ràng rộng khắp vì 4 Chúng.
說第一義 畢竟空 法。堅固者在 , 不堅固者破。何以故 ?
Thuyết Đệ-nhất nghĩa tất cánh không Pháp. Kiên cố giả tại, bất kiên cố giả phá. Hà dĩ cố ?
Nói nghĩa Thực-tướng cuối cùng Pháp rỗng không. Kiên cố thì tồn tại, không kiên cố thì phá tan. Cớ là sao ?
舍利弗 ! 佛得阿耨多羅三藐三 菩提 不為邪見惡人說法。
Xá-lợi-phất ! Phật đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề bất vị Tà-kiến ác nhân thuyết Pháp.
Xá-lợi-phất ! Phật được A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , không vì người ác nhìn thấy sai nói Pháp.
不為我見人見眾生見壽命見者說法。
Bất vị Ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến thọ mệnh kiến giả thuyết Pháp.
Thuyết Pháp không vì nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ mệnh.
何以故 ? 是諸貪著皆名邪見。 舍利弗 !
Hà dĩ cố ? Thị chư tham trước giai danh Tà-kiến. Xá-lợi-phất !
Cớ là sao ? Các tham nương nhờ đó, đều tên là nhìn thấy sai. Xá-lợi-phất !
如是我見人見不得順忍 , 況得 道果 。 舍利弗 !
Như thị ngã kiến nhân kiến bất đắc Thuận-nhẫn, huống đắc đạo quả . Xá-lợi-phất !
Như thế nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, không được Thực-tướng không có hình tướng, huống chi có được quả Đạo. Xá-lợi-phất !
若我見人見眾生見壽命見斷見常見者 , 能得順忍。
Nhược ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến thọ mệnh kiến đoạn kiến thường kiến giả, năng đắc Thuận-nhẫn.
Nếu người nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ mệnh, nhìn thấy đoạn trừ, nhìn thấy bình thường, có thể được Thuận-nhẫn.
能得 道果 , 無有是處。是故 舍利弗 !
Năng đắc đạo quả , vô hữu thị xứ. Thị cố Xá-lợi-phất !
Có thể được quả Đạo, không có nơi này. Vì thế Xá-lợi-phất !
若人成就如是見者。於我法中我則不聽受諸供養。
Nhược nhân thành tựu như thị kiến giả, ư Ngã Pháp trung Ngã tắc bất thính thụ chư cúng dưỡng.
Nếu người thành công nhìn thấy như thế, ở trong Pháp của Ta chắc là Ta không nghe theo thu nhận các cúng dưỡng.
是非行者 , 亦非得者。但於我法求自活命。 舍利弗 !
Thị phi hành giả, diệc phi đắc giả. Đãn ư Ngã Pháp cầu tự hoạt mệnh. Xá-lợi-phất !
Không phải là người tu hành, cũng không phải được quả. Chỉ là ở trong Pháp của Ta cầu tự sinh sống. Xá-lợi-phất !
我說外道欲入 佛法 , 應試四月。何以故 ? 諸外道人。
Ngã thuyết ngoại đạo dục nhập Phật Pháp , ưng thí tứ nguyệt. Hà dĩ cố ? Chư ngoại đạo nhân.
Ta nói ngoại đạo muốn nhập vào Pháp Phật, cần thử thách 4 tháng. Cớ là sao ? Những người ngoại Đạo.
多有我見人見眾生見壽命見斷見常見。 舍利弗 ! 我諸弟子。
Đa hữu ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến thọ mệnh kiến đoạn kiến thường kiến. Xá-lợi-phất ! Ngã chư Đệ-tử.
Đa phần có nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ mệnh, nhìn thấy đoạn trừ, nhìn thấy bình thường. Xá-lợi-phất ! Các Đệ-tử của Ta.
無有我見人見眾生見壽命見斷見常見。我諸弟子。
Vô hữu ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến thọ mệnh kiến đoạn kiến thường kiến. Ngã chư đệ-tử.
Không có nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ mệnh, nhìn thấy đoạn trừ, nhìn thấy bình thường. Các Đệ-tử của Ta.
但說 空無 相無願 無所得 忍。說識 無所住 。 舍利弗 !
Đãn thuyết không Vô-tướng vô nguyện vô sở đắc Nhẫn. Thuyết Thức vô sở trụ . Xá-lợi-phất !
Chỉ nói rỗng không, không có hình tướng, không có nguyện, không có được Nhẫn. Nói các Thức không ở lại. Xá-lợi-phất !
若有成就如是忍者。我聽是人出家受戒。
Nhược hữu thành tựu như thị nhẫn giả. Ngã thính thị nhân xuất gia thụ Giới.
Nếu có thành công Nhẫn như thế. Ta nghe theo người đó xuất gia thụ nhận Giới.
得受供養衣服飲食臥具醫藥。若人無是忍者 , 應先試之。
Đắc thụ cúng dưỡng y phục ẩm thực ngọa cụ y dược. Nhược nhân vô thị nhẫn giả, ưng tiên thí chi.
Được nhận cúng dưỡng quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh. Nếu người không có nhẫn đó, trước tiên cần thử thách.
先教令住 諸法無我 。 舍利弗 !
Tiên giáo linh trụ chư Pháp vô ngã . Xá-lợi-phất !
Trước tiên dạy giúp ở lại trong các Pháp, không có bản thân. Xá-lợi-phất !
若於此忍心不歡喜。聞說第一義空驚疑譏訶。
Nhược ư thử nhẫn tâm bất hoan hỉ, văn thuyết Đệ-nhất nghĩa không kinh nghi cơ ha.
Nếu với nhẫn này tâm không vui mừng, nghe nói nghĩa Thực-tướng rỗng không kinh hoàng nghi hoặc chê bai quát mắng.
聞說我見心則歡喜。當知是人為魔所使 , 若先外道。
Văn thuyết Ngã kiến tâm tắc hoan hỉ. Đương tri thị nhân vi Ma sở sử, nhược tiên ngoại đạo.
Nghe nói nhìn thấy bản thân, chắc là tâm vui mừng. Nên biết người đó bị Ma sai khiến, hay trước đây là ngoại đạo.
舍利弗 ! 智者於此不應生憂。但於此人應生悲心。
Xá-lợi-phất ! Trí giả ư thử bất ưng sinh ưu. Đãn ư thử nhân ưng sinh bi tâm.
Xá-lợi-phất ! Người trí tuệ với việc này không cần sinh lo nghĩ. Tâm cần sinh thương xót chỉ với người này.
何以故 ? 舍利弗 ! 若人成就如是惡者。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Nhược nhân thành tựu như thị ác giả.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Nếu người thành công như người ác đó.
所獲惡報說不可盡 , 當於此人生利益心。
Sở hoạch ác báo thuyết bất khả tận, đương ư thử nhân sinh lợi ích tâm.
Thu hoạch báo ác nói không thể hết, đang với người này tâm sinh lợi ích.
教以 諸法無我 , 諸 法空 寂 , 諸法無作 , 無有受者。
Giáo dĩ chư Pháp vô ngã , chư Pháp không tịch , chư Pháp vô tác, vô hữu thụ giả.
Giáo huấn dùng các Pháp không có bản thân, các Pháp rỗng không vắng lặng, các Pháp không làm, không có thụ nhận.
是人若愛 佛法 。得聞是事心喜樂者。
Thị nhân nhược ái Phật Pháp . Đắc văn thị sự tâm thiện lạc giả.
Người đó nếu yêu quý Pháp Phật. Được nghe việc đó tâm dễ vui thích.
其餘空行 比丘 無所得 者。皆應示教利喜安慰其心。
Kỳ dư không hành Tì-kheo vô sở đắc giả. Giai ưng thị giáo lợi hỉ an uý kỳ tâm.
Tì-kheo hành rỗng không khác đó không có được. Đều cần thể hiện giáo huấn lợi ích vui mừng an ủi tâm họ.
為說諸法 無所有 空。若聞驚畏應於眾中語其和上 阿闍梨 。
Vị thuyết chư Pháp vô sở hữu không. Nhược văn kinh úy ưng ư chúng trung ngữ kỳ Hòa thượng A-xà-lê .
Vì nói các Pháp rỗng không không có. Nếu nghe kinh hoàng sợ hãi cần ở trong Chúng bảo Hòa thượng đó là Thầy ngoại đạo
如經中說行空行者。又能了知諸法別相我與為師。
Như Kinh trung thuyết hành không hành giả. Hựu năng liễu tri chư Pháp biệt tướng Ngã dữ vi sư.
Như nói trong Kinh tu hành hành rỗng không. Mới lại có thể hiểu rõ các Pháp cùng khác biệt, bản thân cùng với là Thầy.
不與我見人見顛倒邪見貪著持戒者為師。
Bất dữ ngã kiến nhân kiến điên đảo tà kiến tham trước trì giới giả vi sư.
Không cùng với nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, đảo lộn, nhìn thấy sai, tham nương nhờ người giữ Giới là Thầy.
如來聽許具 正見 者而共布薩。不聽破戒邪見之人破威儀者而共布薩。
Như Lai thính hứa cụ Chính-kiến giả nhi cộng Bố-tát. Bất thính phá Giới Tà-kiến chi nhân phá uy nghi giả nhi cộng Bố-tát.
Như Lai nghe theo nhìn thấy đúng đầy đủ mà cùng ở trong thanh tịnh. Không nghe theo người phá Giới nhìn thấy sai, người phá bỏ uy nghi mà cùng ở trong thanh tịnh.
長老弟子聞說 空寂 無所有 法。
Trưởng-lão Đệ-tử văn thuyết không tịch vô sở hữu Pháp.
Trưởng-lão Đệ-tử nghe nói rỗng không vắng lặng Pháp không có.
心不信樂志在外道。佛不聽與外道布薩。
Tâm bất tín lạc chí tại ngoại đạo. Phật bất thính dữ ngoại đạo Bố-tát.
Tâm không tin vui chí khí ở ngoại đạo. Phật không nghe theo cùng ngoại đạo ở trong thanh tịnh.
是人若當不捨是見。不應聽使得入僧事 , 亦不受其欲。
Thị nhân nhược đương bất xả thị kiến. Bất ưng thính sử đắc nhập Tăng sự, diệc bất thụ kỳ dục.
Người đó nếu đang không buông bỏ nhìn thấy đó. Không thuận nghe theo sai khiến nhập vào việc của Tăng ni, cũng không thụ nhận mong muốn của họ.
如是作已猶故不捨。當知是人不得在道便是永棄。
Như thị tác dĩ do cố bất xả. Đương tri thị nhân bất đắc tại đạo tiện thị vĩnh khí.
Đã làm xong như thế do cố không buông bỏ. Nên biết người đó không được ở trong Đạo liền vĩnh viễn vứt bỏ nó.
應語其和上 阿闍梨 , 不應復畜。 舍利弗 !
Ưng ngữ kỳ Hòa-thượng A-xà-lê , bất ưng phục súc. Xá-lợi-phất !
Nói theo Hòa-thượng A-xà-lê đó, lại không theo trị lý. Xá-lợi-phất !
若僧如是則供養我 , 亦為善破外道邪見。
Nhược Tăng như thị tắc cúng dưỡng ngã, diệc vi thiện phá ngoại đạo Tà-kiến.
Nếu Tăng như thế chắc là cúng dưỡng Ta, cũng là dễ phá vỡ ngoại đạo nhìn thấy sai.
是名清淨說戒布薩。 舍利弗 ! 我今明了告汝。
Thị danh thanh tịnh thuyết giới Bố-tát. Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Tên là ở trong thanh tịnh nói Giới thanh tịnh. Xá-lợi-phất ! Ta nay hiểu rõ bảo Ngài.
若人受是我見人見眾生見有無見。
Nhược nhân thụ thị ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến hữu vô kiến.
Nếu người thụ nhận nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, có nhìn thấy, không nhìn thấy.
是人不名供養於我 , 不名隨我出家受戒。
Thị nhân bất danh cúng dường ư Ngã, bất danh tùy Ngã xuất gia thụ giới.
Người đó không có tên là cúng dưỡng Ta, không có tên là theo Ta xuất gia thụ nhận Giới.
是名隨逐 六師 出家 , 以六師為師。 舍利弗 !
Thị danh tùy trục lục sư xuất gia, dĩ lục sư vi sư. Xá-lợi-phất !
Tên là đuổi theo 6 Thầy ngoại đạo xuất gia, dùng 6 Thầy ngoại đạo là Thầy. Xá-lợi-phất !
若人於是清淨 , 實法不能得忍 , 而受供養。
Nhược nhân ư thị thanh tịnh, thực Pháp bất năng đắc nhẫn, nhi thụ cúng dưỡng.
Nếu người với thanh tịnh đó, Pháp chân thực không có thể được Nhẫn, mà thụ nhận cúng dưỡng.
是人所得則為邪受。 舍利弗 ! 是人雖於我法中出家護持淨戒。
Thị nhân sở đắc tắc vi Tà thụ. Xá-lợi-phất ! Thị nhân tuy ư Ngã Pháp trung xuất gia hộ trì tịnh giới.
Người đó có được chắc là thụ nhận sai. Xá-lợi-phất ! Người đó tuy ở trong Pháp của Ta xuất gia bảo vệ Giới thanh tịnh.
而於第一義空 無所得 法。心不信解驚怖疑悔
Nhi ư Đệ-nhất nghĩa không vô sở đắc Pháp. Tâm bất tín giải kinh bố nghi hối.
Mà với nghĩa Thực-tướng rỗng không, không có được Pháp. Tâm không tin hiểu kinh hãi nghi hoặc hối hận.
當知是人但貴持戒多聞 禪定 。 舍利弗 !
Đương tri thị nhân đãn quý trì giới đa văn Thiền định . Xá-lợi-phất !
Nên biết người đó chỉ quý trọng giữ Giới, nghe nhiều, Thiền định . Xá-lợi-phất !
是人不名供養恭敬尊重於我。何以故 ? 舍利弗 !
Thị nhân bất danh cúng dưỡng cung kính tôn trọng ư Ngã. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Người đó không có tên là cung kính cúng dưỡng tôn trọng Ta. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
無始世來無有眾生不得 四禪 。
Vô thủy thế lai vô hữu chúng sinh bất đắc tứ Thiền .
Từ xa xưa tới nay không có chúng sinh, không được Thiền bậc 4.
若但知得 四禪 。謂為 沙門 利者。是人何名供養於我。
Nhược đãn tri đắc tứ Thiền . Vị vi Sa-môn lợi giả. Thị nhân hà danh cúng dưỡng ư Ngã.
Nếu chỉ biết được Thiền bậc 4. Gọi là lợi ích Sa-môn. Người đó sao có tên là cúng dưỡng Ta.
是故 舍利弗 ! 我今明了告汝 , 當來世人。
Thị cố Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ, đương lai thế nhân.
Vì thế Xá-lợi-phất ! Ta nay biết rõ bảo Ngài: Người đời Tương lai.
於我法中種種貪著 , 種種邪見毀壞我法。 舍利弗 !
Ư Ngã Pháp trung chủng chủng tham trước, chủng chủng Tà-kiến hủy hoại Ngã Pháp. Xá-lợi-phất !
Ở trong Pháp của Ta đủ loại tham nương nhờ, đủ loại nhìn thấy sai, hủy hoại Pháp của Ta. Xá-lợi-phất !
若人但貴持戒多聞 禪定 , 當知是人不能淨行 沙門 諸法。
Nhược nhân đãn quý trì Giới đa văn Thiền định , đương tri thị nhân bất năng tịnh hành Sa-môn chư Pháp.
Nếu người chỉ quý trọng giữ Giới, nghe nhiều, Thiền định , nên biết người đó không thể tu hành thanh tịnh các Pháp của Sa-môn.
我則不說此人名為 沙門 婆羅門 。
Ngã tắc bất thuyết thử nhân danh vi Sa-môn Bà-la-môn .
Ta chắc là không nói người này, tên là Sa-môn Bà-la-môn .
舍利弗 ! 若人於一切 法無我 , 如實知無我。
Xá-lợi-phất ! Nhược nhân ư nhất thiết Pháp vô ngã , như thực tri vô ngã.
Xá-lợi-phất ! Nếu người với tất cả các Pháp không có bản thân, biết như thực, không có tự bản thân.
一切法本來 無所有 空。能如實知無所有空。
Nhất thiết Pháp bản lai vô sở hữu không. Năng như thực tri vô sở hữu không.
Tất cả Pháp vốn dĩ rỗng không, không có. Có thể biết như thực, rỗng không, không có.
是則不以持戒為上多聞為上 禪定 為上。
Thị tắc bất dĩ trì giới vi thượng đa văn vi thượng Thiền định vi thượng.
Chắc là không lấy giữ Giới là tối cao, nghe nhiều là tối cao, Thiền định là tối cao.
何以故 ? 舍利弗 ! 諸法實相無生無起。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Chư Pháp Thực-tướng vô sinh vô khởi.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Các Pháp không có hình tướng, không sinh, không phát khởi.
於中無法可為上者。 舍利弗 ! 是諸法如實中。
Ư trung vô Pháp khả vi thượng giả. Xá-lợi-phất ! Thị chư Pháp như thực trung.
Ở trong đó không có Pháp có thể là tối cao. Xá-lợi-phất ! Các Pháp đó trong đó giống như thực.
無持戒者無破戒者。何況貪著而以為上。 舍利弗 !
Vô trì Giới giả vô phá Giới giả. Hà huống tham trước nhi dĩ vi thượng. Xá-lợi-phất !
Không có giữ Giới, không có phá Giới. Huống chi tham nương nhờ, mà lấy làm cao nhất. Xá-lợi-phất !
是名諸佛阿耨多羅三藐三 菩提 。
Thị danh chư Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Tên là A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của các Phật.
謂 一切法 無相自相空 , 無我 無人。若有是忍 , 是名行者。
Vị nhất thiết Pháp Vô-tướng tự tướng không, vô ngã vô nhân. Nhược hữu thị nhẫn, thị danh hành giả.
Gọi là tất cả Pháp không có hình tướng, tướng tự bản thân rỗng không, không có bản thân, không có người. Nếu có Nhẫn đó, tên là người tu hành.
是名得者 , 是人名為以信出家。
Thị danh đắc giả, thị nhân danh vi dĩ tín xuất gia.
Tên là được Đạo, tên người đó là dùng đức tin xuất gia.
應受供養清淨布薩。是人則為人中之天。 舍利弗 !
Ứng thụ cúng dưỡng thanh tịnh Bố-tát. Thị nhân tắc vi nhân trung chi Thiên. Xá-lợi-phất !
Ưng nhận cúng dưỡng thanh tịnh ở trong thanh tịnh. Người đó chắc là người ở trong cõi Trời. Xá-lợi-phất !
諸佛阿耨多羅三藐三 菩提 唯是一義。所謂離也。
Chư Phật A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề duy thị nhất nghĩa. Sở vị ly dã.
Pháp A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của các Phật duy chỉ một nghĩa đó. Gọi là rời bỏ.
何等為離 ? 離諸欲諸見 , 欲者即是無明。
Hà đẳng vi ly ? Ly chư dục chư kiến, dục giả tức thị Vô-minh.
Rời bỏ những gì ? Rời bỏ các dục vọng, các nhìn thấy, dục vọng tức là ngu tối.
見者即是憶念。何以故 ? 一切諸法憶念為本。
Kiến giả tức thị ức niệm. Hà dĩ cố ? Nhất thiết chư Pháp ức niệm vi bản.
Nhìn thấy tức là nhớ suy niệm. Cớ là sao ? Tất cả các Pháp nhớ suy niệm là chính.
所有念想 , 即為是見見即是邪。 舍利弗 ! 善法中見。
Sở hữu niệm tưởng, tức vi thị kiến kiến tức thị Tà. Xá-lợi-phất ! Thiện Pháp trung kiến.
Có tưởng nhớ suy niệm, tức là nhìn thấy nó, nhìn thấy tức là sai. Xá-lợi-phất ! Nhìn thấy trong Pháp thiện.
我亦說之名為邪見。何以故 ? 舍利弗 !
Ngã diệc thuyết chi danh vi Tà-kiến. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Ta cũng nói tên là nhìn thấy sai. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
離欲寂滅中無法無非法 , 無善無惡 , 是事皆空。
Ly dục tịch diệt trung vô Pháp vô phi Pháp, vô thiện vô ác, thị sự giai không.
Rời bỏ dục vọng trong vắng lặng không có Pháp chỉ là Pháp, không có thiện không có ác, việc đó đều là rỗng không.
遠離諸結一切憶念 , 是故名離。 舍利弗 !
Viễn ly chư kết nhất thiết ức niệm, thị cố danh ly. Xá-lợi-phất !
Rời bỏ xa các kết buộc, tất cả ức tưởng suy niệm, vì thế tên là rời bỏ. Xá-lợi-phất !
無上道中諸欲永息。何等諸欲 ? 謂邪不善念。
Vô-thượng đạo trung chư dục vĩnh tức. Hà đẳng chư dục ? Vị Tà bất thiện niệm.
Trong Đạo Bình-đẳng các dục vọng vĩnh viễn dừng nghỉ. Thế nào là các dục vọng ? Gọi là sai suy nhớ không thiện.
若我若我所 , 作相事相。
Nhược ngã nhược ngã sở, tác tương sự tương,
Là bản thân hay bản thân được, cùng làm cùng việc
是名阿耨多羅三藐三 菩提 中諸欲永息。
Thị danh A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề trung chư dục vĩnh tức.
Tên là ở trong A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề các dục vọng vình viễn dừng nghỉ.
佛 藏經 卷中
Phật tạng Kinh quyển trung
Kinh Phật tạng quyển giữa.
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tính Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm.
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch tiếng Việt 10/2009. ============================================================
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 佛 藏經
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 Phật tạng Kinh
# Taisho Tripitaka Vol. 15, No. 653 Phật tạng Kinh
佛 藏經 卷下
Phật tạng Kinh quyển hạ.
Kinh Phật tạng quyển cuối.
姚秦 龜茲 三藏 鳩摩羅什 譯
Diêu Tần Quy Tư Tam Tạng Cưu-ma La-thập dịch.
Diêu Tần Quy Tư Tam Tạng Cưu-ma La-thập dịch.
淨見品第八
Tịnh kiến phẩm đệ bát.
Phẩm thứ 8 Nhìn thấy thanh tịnh.
佛告 舍利弗 。我念過世求阿耨多羅三藐三 菩提 。值三十億佛。
Phật cáo Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , trực tam thập ức Phật.
Phật bảo Xá-lợi-phất ! Ta nhớ lại thời Quá khứ cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , trực tiếp gặp 30 triệu Phật.
皆號 釋迦牟尼 。我時皆作 轉輪聖王 盡形供養。
Giai hiệu Thích Ca Mâu Ni . Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương tận hình cúng dưỡng.
Đều tên hiệu là Thích Ca Mâu Ni . Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương cúng dưỡng hết hình tượng.
及諸弟子, 衣服飲食臥具醫藥。為求阿耨多羅三藐三 菩提 。
Cập chư Đệ-tử, y phục ẩm thực ngọa cụ y dược. Vị cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Cùng các Đệ-tử, quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh. Vì cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
而是諸佛不記我言 : 汝於來世當得作佛。何以故 ?
Nhi thị chư Phật bất ký Ngã ngôn : Nhữ ư lai thế đương đắc tác Phật. Hà dĩ cố ?
Mà các Phật đó không nghi nhận Ta nói rằng : Ngài ở thời Tương lai đang được làm Phật. Cớ là sao ?
以我有所得故。 舍利弗 ! 我念過世得值八千佛。
Dĩ Ngã hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế đắc trực bát thiên Phật.
Do sử dụng Ta có được. Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp 8 nghìn Phật.
皆號定光。我時皆作 轉輪聖王 盡形供養。
Giai hiệu Định Quang. Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương tận hình cúng dưỡng.
Đều tên hiệu Định Quang. Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương cúng dưỡng hết hình tượng.
及諸弟子 , 衣服飲食臥具醫藥。
Cập chư Đệ-tử, y phục ẩm thực ngọa cụ y dược.
Cùng các Đệ-tử, quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh.
為求阿耨多羅三藐三 菩提 。而是諸佛皆不記我。
Vị cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Nhi thị chư Phật gia i bất ký Ngã.
Vì cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Mà các Phật đó đều không nghi nhận Ta.
汝於來世當得作佛。何以故 ? 以我有所得故。 舍利弗 !
Nhữ ư lai thế đương đắc tác Phật. Hà dĩ cố ? Dĩ Ngã hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất !
Ngài ở thời tương lai đang được làm Phật. Cớ là sao ? Do sử dụng Ta có được. Xá-lợi-phất !
我念過世值六萬佛 , 皆號光明。
Ngã niệm quá thế trực lục vạn Phật, giai hiệu Quang Minh.
Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp 6 vạn Phật, đều tên hiệu Quang Minh.
我時皆作 轉輪聖王 盡形供養。
Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương tận hình cúng dưỡng.
Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương cúng dưỡng hết hình tượng.
及諸弟子 , 衣服飲食臥具醫藥。為求阿耨多羅三藐三 菩提 。
Cập chư Đệ-tử, y phục ẩm thực ngọa cụ y dược. Vị cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Cùng các Đệ-tử, quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh. Vì cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
而是諸佛亦不記我。汝於來世當得作佛。何以故 ?
Nhi thị chư Phật gia i bất ký Ngã. Nhữ ư lai thế đương đắc tác Phật. Hà dĩ cố ?
Mà các Phật đó đều không nghi nhận Ta. Ngài ở thời Tương lai đang được làm Phật. Cớ là sao ?
以我有所得故。 舍利弗 ! 我念過世值三億佛。
Dĩ Ngã hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế trực tam ức Phật.
Do sử dụng Ta có được. Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp 3 triệu Phật.
皆號 弗沙 。我時皆作 轉輪聖王 四事供養 。
Giai hiệu Phất Sa. Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương Tứ-sự cúng dưỡng.
Đều tên hiệu là Phất Sa. Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương cúng dưỡng quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh.
皆不記我 , 以有所得故。 舍利弗 !
Giai bất ký Ngã, dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất !
Đều không nghi nhận Ta, do sử dụng có được. Xá-lợi-phất !
我念過世得值萬八千佛 , 皆號山王 , 劫名上八。
Ngã niệm quá thế đắc trực vạn bát thiên Phật, giai hiệu Sơn Vương, Kiếp danh Thượng-bát.
Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp một vạn 8 nghìn Phật, đều tên hiệu là Sơn Vương, tên Kiếp Thượng-bát.
我皆於此萬八千佛所剃髮著 法衣 。
Ngã giai ư thử vạn bát thiên Phật sở thế phát trước Pháp y .
Ta đều ở nơi một vạn 8 nghìn Phật này cắt tóc mặc áo Pháp.
修習阿耨多羅三藐三 菩提 , 皆不記我 , 以有所得故。 舍利弗 !
Tu tập A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , giai bất ký Ngã, dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất !
Tu tập A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , đều không nghi nhận Ta, do sử dụng có được. Xá-lợi-phất !
我念過世得值五百佛 , 皆號華上。
Ngã niệm quá thế đắc trực ngũ bách Phật, giai hiệu Hoa Thượng.
Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp 500 Phật, đều tên hiệu là Hoa Thượng.
我時皆作 轉輪聖王 。悉以一切供養諸佛及諸弟子。
Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương , tất dĩ nhất thiết cúng dưỡng chư Phật cập chư Đệ-tử.
Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương , dùng tất cả cúng dưỡng tất cả các Phật cùng các Đệ-tử.
皆不記我 , 以有所得故。 舍利弗 !
Giai bất ký Ngã, dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất !
Đều không nghi nhận Ta, do sử dụng có được. Xá-lợi-phất !
我念過世得值五百佛 , 皆號威德。我悉供養皆不記我。
Ngã niệm quá thế đắc trực ngũ bách Phật, giai hiệu Uy Đức. Ngã tất cúng dưỡng giai bất kí Ngã.
Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp 500 Phật, đều tên hiệu là Uy Đức. Ta cúng dưỡng tất cả đều không ghi nhận Ta.
以有所得故。 舍利弗 ! 我念過世得值二千佛。
Dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất . Ngã niệm quá thế đắc trực nhị thiên Phật.
Do sử dụng có được. Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp hai nghìn Phật.
皆號 憍陳如 。我時皆作 轉輪聖王 。
Giai hiệu Kiều Trần Như . Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương .
Đều tên hiệu là Kiều Trần Như . Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương .
悉以一切供具供養諸佛 , 皆不記我。以有所得故。
Tất dĩ nhất thiết cúng cụ cúng dưỡng chư Phật, giai bất ký Ngã. Dĩ hữu sở đắc cố.
Dùng tất cả đồ cúng cúng dưỡng tất cả các Phật, đều không ghi nhận Ta. Do sử dụng có được.
舍利弗 ! 我念過世值九千佛 , 皆號 迦葉 。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế đắc trực cửu thiên Phật, giai hiệu Ca Diệp.
Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời trước đây được trực tiếp gặp chín nghìn Phật, đều tên hiệu là Ca Diệp.
我以 四事供養 諸佛及弟子眾 , 皆不記我。以有所得故。
Ngã dĩ tứ sự cúng dường chư Phật cập Đệ-tử chúng, giai bất kí Ngã. Dĩ hữu sở đắc cố.
Ta dùng quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh cúng dưỡng các Phật cùng các Đệ-tử, đều không ghi nhận Ta. Do sử dụng có được.
舍利弗 ! 我念過去於萬劫中無有佛出。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế ư vạn Kiếp trung vô hữu Phật xuất.
Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời trước đây ở trong vạn Kiếp không có Phật ra đời.
爾時初五百劫 , 有九萬 辟支佛 。
Nhĩ thời sơ ngũ bách Kiếp, hữu cửu vạn Bích Chi Phật .
Thời đó 500 Kiếp ban đầu, có 9 vạn Bích Chi Phật .
我盡形壽 , 悉皆供養衣服飲食臥具醫藥 , 尊重讚歎。
Ngã tận hình thọ, tất giai cúng dưỡng y phục ẩm thực ngọa cụ y dược, tôn trọng tán thán.
Ta suốt đời, tất cả đều cúng dưỡng quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh, tôn trọng ca ngợi.
次五百劫 , 復以 四事供養 八萬四千億諸 辟支佛 , 尊重讚歎。
Thứ ngũ bách Kiếp, phục dĩ Tứ-sự cúng dường bát vạn tứ thiên ức chư Bích Chi Phật , tôn trọng tán thán.
500 Kiếp tiếp theo, lại dùng quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh cúng dưỡng 8 vạn 4 nghìn triệu các Bích Chi Phật , tôn trọng ca ngợi.
舍利弗 ! 過是千劫已無復 辟支佛 。
Xá-lợi-phất ! Quá thị thiên Kiếp dĩ vô phục Bích Chi Phật .
Xá-lợi-phất ! Đã qua một nghìn Kiếp Bích Chi Phật không trở lại.
我時 閻浮提 死 , 生梵世中作大 梵王 。
Ngã thời Diêm-phù-đề tử, sinh Phạm thế trung tác Đại Phạm-vương.
Ta thời đó chết ở Diêm-phù-đề , sinh trong đời cõi Phạm, làm Đại Phạm-vương.
如是展轉五百劫中。常生梵世作大 梵王 , 不生 閻浮提 。
Như thị triển chuyển ngũ bách Kiếp trung. Thường sinh Phạm thế tác Đại Phạm Vương , bất sinh Diêm-phù-đề .
Như thế luân chuyển trong 500 Kiếp. Thường sinh đời cõi Phạm làm Đại Phạm-vương, không sinh tại Sa-bà thế giới.
過是五百劫已 , 下生 閻浮提 , 治化閻浮提。
Quá thị ngũ bách Kiếp dĩ, hạ sinh Diêm-phù-đề , trì hóa Diêm-phù-đề.
Đã trải qua 500 Kiếp đó, sinh xuống Diêm-phù-đề , quản lý giáo hóa Diêm-phù-đề.
命終生 四天王 天 , 於中命終生 忉利天 , 作 釋提桓因 。
Mệnh chung sinh Tứ Thiên-vương Thiên, ư trung mệnh chung sinh Đao-Lợi Thiên, tác Thích-đề-hoàn-nhân .
Sau khi chết sinh lên Trời 4 Thiên-vương, ở nơi đó bỏ mệnh sinh lên Trời Đao-Lợi, làm Ngọc hoàng thượng đế.
如是展轉滿五百劫。生 閻浮提 滿五百劫。
Như thị triển chuyển mãn ngũ bách Kiếp. Sinh Diêm-phù-đề mãn ngũ bách Kiếp.
Như thế luân chuyển đủ 500 Kiếp. Sinh xuống Diêm-phù-đề đủ 500 Kiếp.
生於梵世作大 梵王 。 舍利弗 ! 我於九千劫中。
Sinh ư Phạm thế tác Đại Phạm-vương. Xá-lợi-phất ! Ngã ư cửu thiên Kiếp trung.
Sinh trong đời cõi Phạm làm Đại Phạm-vương. Xá-lợi-phất ! Ta ở trong đó 9 nghìn Kiếp.
但一生 閻浮提 , 九千劫中但生 天上 。
Đãn nhất sinh Diêm-phù-đề , cửu thiên Kiếp trung đãn sinh Thiên thượng .
Chỉ một lần sinh ở Diêm-phù-đề , trong 9 nghìn Kiếp chỉ sinh lên Trời.
劫盡燒時生 光音天 。世界成已還生梵世。
Kiếp tận thiêu thời sinh Quang-âm Thiên. Thế giới thành dĩ hoàn sinh Phạm thế.
Khi thiêu đốt hết Kiếp sinh lên Trời Quang-âm. Đã tạo thành thế giới trở lại sinh cõi đời Phạm.
九千劫中都不生人中。 舍利弗 !
Cửu thiên Kiếp trung đô bất sinh nhân trung. Xá-lợi-phất !
Trong 9 nghìn Kiếp đều không sinh trong loài người. Xá-lợi-phất !
是九千劫無有諸佛 辟支佛 。多諸眾生墮在惡道。
Thị cửu thiên Kiếp vô hữu chư Phật Bích Chi Phật . Đa chư chúng sinh đọa tại ác đạo.
9 nghìn Kiếp đó không có các Phật, Bích Chi Phật . Phần lớn các chúng sinh đọa tại Đạo ác.
舍利弗 ! 是萬劫過已 , 有佛出世。
Xá-lợi-phất ! Thị vạn Kiếp quá dĩ, hữu Phật xuất thế.
Xá-lợi-phất ! Đã trải qua một vạn Kiếp đó, có Phật hiện ra đời.
號曰普守 如來 應供 正遍知 明行足 善逝 世間解 無上士 調御丈夫 天人師 佛世尊 。
Hiệu viết Phổ Thủ Như Lai Ứng-Cúng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
Tên hiệu Phổ Thủ Như Lai Ứng-Cúng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
我於爾時梵世命終 , 生 閻浮提 作 轉輪聖王 。
Ngã ư nhĩ thời Phạm thế mệnh chung, sinh Diêm-phù-đề tác Chuyển luân Thánh Vương .
Ta ở thời đó chết ở cõi đời Phạm, sinh xuống Diêm-phù-đề làm Chuyển luân Thánh Vương .
號曰共天 , 人壽九萬歲。
Hiệu viết Cộng-thiên, nhân thọ cửu vạn tuế.
Tên hiệu Cộng-thiên, người thọ 9 vạn năm.
我盡形壽以一切樂具 , 供養彼佛及九十億 比丘 。
Ngã tận hình thụ dĩ nhất thiết lạc cụ, cúng dưỡng bỉ Phật cập cửu thập ức Tì-kheo .
Ta suốt đời dùng tất cả đồ dùng yêu thích, cúng dưỡng Phật đó cùng với 90 triệu Tì-kheo .
於九萬歲為求阿耨多羅三藐三 菩提 。
Ư cửu vạn tuế vị cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Trong 9 vạn năm vì cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
是普守佛亦不說我 , 汝於來世當得作佛。何以故 ?
Thị Phổ Thủ Phật diệc bất thuyết Ngã, Nhữ ư lai thế đương đắc tác Phật. Hà dĩ cố ?
Phổ Thủ Phật đó cũng không nói Ta, Ngài ở đời Tương lai đang được làm Phật. Cớ là sao ?
我於爾時不能通達諸法實相。貪著計我有所得見。
Ngã ư nhĩ thời bất năng thông đạt chư Pháp Thực-tướng. Tham trước kế Ngã hữu sở đắc kiến.
Ta thời đó chưa thể thông suốt Thực-tướng các Pháp. Tham nương nhờ tính kế nhìn thấy có được bản thân.
舍利弗 ! 於是劫中有百佛出名號各異。
Xá-lợi-phất ! Ư thị Kiếp trung hữu bách Phật xuất danh hiệu Các Dị.
Xá-lợi-phất ! Ở trong Kiếp đó có 100 Phật xuất hiện ở đời tên hiệu là Các Dị.
我時皆作 轉輪聖王 , 盡形供養及諸弟子。
Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương , tận hình cúng dưỡng cập chư Đệ-tử.
Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương , suốt đời cúng dưỡng cùng các Đệ-tử.
為求阿耨多羅三藐三 菩提 。而是諸佛亦不記我。
Vị cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Nhi thị chư Phật diệc bất ký Ngã.
Vì cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Mà các Phật đó cũng không nghi nhận Ta.
汝於來世當得作佛。以有所得故。 舍利弗 !
Nhữ ư lai thế đương đắc tác Phật. Dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất !
Ngài ở đời Tương lai đang được làm Phật. Do sử dụng có được. Xá-lợi-phất !
我念過世第七百 阿僧祇 劫中 , 得值千佛。
Ngã niệm quá thế đệ thất bách A-tăng-kỳ Kiếp trung, đắc trực thiên Phật.
Ta nhớ lại thời quá khứ trong A-tăng-kỳ Kiếp thứ 700, được trực tiếp gặp nghìn Phật.
皆號 閻浮 檀。我盡形壽 四事供養 , 亦無記我。
Giai hiệu Diêm Phù Đàn. Ngã tận hình thọ Tứ-sự cúng dưỡng, diệc vô ký Ngã.
Đều tên hiệu là Diêm Phù Đàn. Ta suốt đời cúng dưỡng quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh, cũng không ghi nhận Ta
以有所得故。 舍利弗 ! 我念過世。
Dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế.
Do sử dụng có được. Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ.
亦於第七百 阿僧祇 劫中 , 得值六百二十萬諸佛。
Diệc ư đệ thất bách A-tăng-kỳ Kiếp trung, đắc trực lục bách nhị thập vạn chư Phật.
Cũng ở trong A-tăng-kỳ Kiếp thứ 700, được trực tiếp gặp 620 vạn các Phật.
皆號見一切義。我時皆作 轉輪聖王 。
Giai hiệu Kiến Nhất Thiết Nghĩa. Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương .
Đều tên hiệu là Kiến Nhất Thiết Nghĩa. Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương .
以一切樂具盡形供養及諸弟子 , 亦不記我。以有所得故。
Dĩ nhất thiết lạc cụ tận hình cúng dưỡng cập chư Đệ-tử, diệc bất ký Ngã. Dĩ hữu sở đắc cố.
Dùng tất cả đồ dùng yêu thích suốt đời cúng dưỡng Phật cùng các Đệ-tử, cũng không ghi nhận Ta. Do sử dụng có được.
舍利弗 ! 我念過世亦於第七百 阿僧祇 劫中。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế diệc ư đệ thất bách A-tăng-kỳ Kiếp trung.
Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ cũng ở trong A-tăng-kỳ Kiếp thứ 700.
得值八十四佛 , 皆號帝相。我時皆作 轉輪聖王 。
Đắc trực bát thập tứ Phật, giai hiệu Đế Tướng. Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương .
Được trực tiếp gặp 84 Phật, đều tên hiệu là Đế Tướng. Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương .
以一切樂具盡形供養及諸弟子 , 亦不記我。
Dĩ nhất thiết lạc cụ tận hình cúng dưỡng cập chư Đệ-tử, diệc bất ký Ngã.
Dùng tất cả đồ dùng yêu thích suốt đời cúng dưỡng Phật cùng các Đệ-tử, cũng không ghi nhận Ta.
以有所得故。 舍利弗 ! 我念過世亦於第七百 阿僧祇 劫中。
Dĩ hữu sở đắc cố. Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế diệc ư đệ thất bách A-tăng-kỳ Kiếp trung.
Do sử dụng có được. Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ cũng ở trong A-tăng-kỳ Kiếp thứ 700.
得值六十 五佛 , 皆號日明 , 我時皆作 轉輪聖王 。
Đắc trực lục thập ngũ Phật , giai hiệu Nhật Minh. Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương .
Được trực tiếp gặp 65 Phật, đều tên hiệu là Nhật Minh. Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương .
以一切樂具盡形供養及諸弟子 , 亦不記我 , 以有所得故。
Dĩ nhất thiết lạc cụ tận hình cúng dưỡng cập chư Đệ-tử, diệc bất ký Ngã. Dĩ hữu sở đắc cố.
Dùng tất cả đồ dùng yêu thích suốt đời cúng dưỡng Phật cùng các Đệ-tử, cũng không ghi nhận Ta. Do sử dụng có được.
舍利弗 ! 我念過世亦於第七百 阿僧祇 劫中 , 得值六十二佛。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế diệc ư đệ thất bách A-tăng-kỳ Kiếp trung, đắc trực lục thập nhị Phật.
Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ cũng ở trong A-tăng-kỳ Kiếp thứ 700, được trực tiếp gặp 62 Phật.
皆號善寂。我時皆作 轉輪聖王 。
Giai hiệu Thiện Tịch. Ngã thời giai tác Chuyển luân Thánh Vương .
Đều tên hiệu là Thiện Tịch. Ta thời đều làm Chuyển luân Thánh Vương .
以一切樂具盡形供養 , 亦不記我。以有所得故。
Dĩ nhất thiết lạc cụ tận hình cúng dưỡng, diệc bất ký Ngã. Dĩ hữu sở đắc cố.
Dùng tất cả đồ dùng yêu thích suốt đời cúng dưỡng, cũng không ghi nhận Ta. Do sử dụng có được.
如是展轉乃至見定光佛乃得 無生忍 , 即記我言 :
Như thị triển chuyển nãi chí kiến Định Quang Phật nãi đắc Vô-sinh nhẫn, tức ký Ngã ngôn :
Như thế luân chuyển thậm chí gặp Định Quang Phật, mới được Vô-sinh nhẫn, tức thời ghi nhận Ta nói rằng :
汝於來世過 阿僧祇 劫當得作佛。
Nhữ ư lai thế quá A-tăng-kỳ Kiếp đương đắc tác Phật.
Ngài ở đời Tương lai qua A-tăng-kỳ Kiếp đang được làm Phật.
號 釋迦牟尼 如來 應供 正遍知 明行足 善逝 世間解 無上士 調御丈夫 天人師 佛世尊 。
Hiệu Thích Ca Mâu Ni Như Lai Ứng-Cúng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
Tên hiệu là Thích Ca Mâu Ni Như Lai Ứng-Cúng Chính-biến-Tri Minh-hạnh-Túc Thiện-Thệ Thế-gian-giải Vô-thượng-Sĩ điều ngự trượng phu Thiên Nhân Sư Phật Thế Tôn .
舍利弗 ! 我念過世有十二億 轉輪聖王 , 皆字頂生。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế hữu thập nhị ức Chuyển luân Thánh Vương , giai tự Đỉnh-sinh.
Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ có 12 triệu Chuyển luân Thánh Vương , đều tên chữ Đỉnh- sinh.
又 舍利弗 ! 過世有三十億 轉輪聖王 。
Hựu Xá-lợi-phất ! Quá thế hữu tam thập ức Chuyển luân Thánh Vương .
Mới lại Xá-lợi-phất ! Thời quá khứ có 30 triệu Chuyển luân Thánh Vương .
皆名 摩訶那摩 陀那。 舍利弗 ! 我念過世四十億 轉輪聖王 。
Giai danh Ma ha-na-ma đà-na. Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế tứ thập ức Chuyển luân Thánh Vương .
Đều tên là Ma ha-na-ma đà-na. Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ có 40 triệu Chuyển luân Thánh Vương .
皆字 摩訶提婆 。 舍利弗 ! 我念過世有一億 轉輪聖王 。
Giai tự Ma-ha Đề-bà . Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế hữu thập nhất ức Chuyển luân Thánh Vương
Đều tên chữ Ma-ha Đề-bà . Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ có 1 triệu Chuyển luân Thánh Vương .
皆字億螺(律媯反)。 舍利弗 !
Giai tự Ức-loa. Xá-lợi-phất !
Đều tên chữ Ức-loa. Xá-lợi-phất !
我念過世有一億 轉輪聖王 , 皆字稱尾(覓視反)。 舍利弗 !
Ngã niệm quá thế hữu nhất ức Chuyển luân Thánh Vương , giai tự Xưng-vĩ (mịch thị phản). Xá-lợi-phất !
Ta nhớ thời quá khứ có 1 triệu Chuyển luân Thánh Vương , đều tên chữ là Xưng-vĩ. Xá-lợi-phất !
我念過世有一萬 轉輪聖王 , 皆字照明。 舍利弗 !
Ngã niệm quá thế hữu nhất vạn Chuyển luân Thánh Vương , giai tự Chiếu-minh. Xá-lợi-phất !
Ta nhớ thời quá khứ có 1 vạn Chuyển luân Thánh Vương , đều tên chữ là Chiếu-minh. Xá-lợi-phất !
我念過世有二萬 轉輪聖王 名字各異。
Ngã niệm quá thế hữu nhị vạn Chuyển luân Thánh Vương , giai tự Các-dị.
Ta nhớ thời quá khứ có 2 vạn Chuyển luân Thánh Vương , đều tên chữ là Các-dị.
舍利弗 ! 我念過世有十六億 轉輪聖王 名字各異。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá thế hữu thập lục ức Chuyển luân Thánh Vương , giai tự Các-dị.
Ta nhớ thời quá khứ có 16 triệu Chuyển luân Thánh Vương , đều tên chữ là Các-dị.
是諸王等 , 我於餘處為 阿難 說。 舍利弗 !
Thị chư Vương đẳng, Ngã ư dư xứ vị A-nan thuyết . Xá-lợi-phất !
Các Vương đó, Ta ở nơi khác vì A-nan nói Pháp. Xá-lợi-phất !
於意云何 ? 汝謂是諸王者, 豈異人乎。即我身是。
Ư ý vân hà ? Nhữ vị thị chư Vương giả, khởi dị nhân hồ. Tức Ngã thân thị.
Ý là sao ? Ngài coi các Vương đó, là người nào vậy. Tức thời đúng là thân của Ta.
舍利弗 ! 我念過去時世 , 有佛號曰善明。
Xá-lợi-phất ! Ngã niệm quá khứ thời thế, hữu Phật hiệu viết Thiện Minh.
Xá-lợi-phất ! Ta nhớ thời quá khứ có Phật tên hiệu là Thiện Minh.
彌勒 菩薩 時作 轉輪聖王 , 字曰照明。
Di Lặc Bồ-tát thời tác Chuyển luân Thánh Vương , tự viết Chiếu-minh.
Di Lặc Bồ-tát khi làm Chuyển luân Thánh Vương , tên chữ là Chiếu-minh.
初發阿耨多羅三藐三 菩提心 。於時眾生壽八萬四千歲。
Sơ phát A-nậu đa-la tam-miệu-tam Bồ-Đề tâm. Ư thời chúng sinh thọ bát vạn tứ thiên tuế.
Ban đầu phát tâm A-nậu đa-la tam-miệu-tam Bồ-Đề. Khi đó chúng sinh thọ 8 vạn 4 nghìn tuổi.
其善明佛三會說法。
Kỳ Thiện Minh Phật tam hội thuyết Pháp.
Thiện Minh Phật đó thuyết Pháp ba hội.
初會九十六億人一時得道。第二大會九十四億人一時得道。
Sơ hội cửu thập lục ức nhân nhất thời đắc đạo. Đệ nhị đại hội cửu thập tứ ức nhân nhất thời đắc đạo.
Hội ban đầu 96 triệu người cùng lúc được Đạo. Đại hội thứ hai 94 triệu người cùng lúc được Đạo.
第 三大 會九十二億人一時得道。
Đệ tam đại hội cửu thập nhị ức nhân nhất thời đắc Đạo.
Đại hội thứ ba có 92 triệu người cùng lúc được Đạo.
時王 見佛 三會說 法度 人無量 , 心大歡喜。
Thời Vương kiến Phật tam hội thuyết Pháp độ nhân vô lượng, tâm đại hoan hỉ.
Khi đó Vương nhìn thấy Phật 3 hội thuyết Pháp độ thoát rất nhiều người, tâm rất vui mừng.
即於萬歲一切供養佛及弟子。發心求阿耨多羅三藐三 菩提 。
Tức ư vạn tuế nhất thiết cúng dưỡng Phật cập Đệ-tử. Phát tâm cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
Tức thời trong 1 vạn năm cúng dưỡng tất cả Phật cùng Đệ-tử. Phát tâm cầu A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .
於 未來世 眾生易度。我當成 佛壽 命限量。
Ư vị lai thế chúng sinh dị độ. Ngã đương thành Phật thọ mệnh hạn lượng.
Ở đời Tương lai chúng sinh dễ độ thoát. Ta đang thành Phật thọ mệnh có hạn.
比丘僧數圍繞如是。 舍利弗 ! 我知是事過此無量。
Tì-kheo Tăng sác vi nhiễu như thị. Xá-lợi-phất ! Ngã tri thị sự quá thử vô lượng.
Tì-kheo Tăng thường vây quanh như thế. Xá-lợi-phất ! Ta biết việc đó nhiều hơn số này.
舍利弗 ! 彌勒 發心四 十劫 已。
Xá-lợi-phất ! Di Lặc phát tâm tứ thập Kiếp dĩ.
Xá-lợi-phất ! Di Lặc phát tâm đã 40 Kiếp.
我乃發心 無勝 佛所初種善根。
Ngã nãi phát tâm Vô Thắng Phật sở sơ chủng thiện Căn.
Ta lại phát tâm ở nơi Vô Thắng Phật bắt đầu trồng Căn thiện.
我於千歲一切樂具供養是佛。五百張疊而以奉上。
Ngã ư thiên tuế nhất thiết lạc cụ cúng dưỡng thị Phật. Ngũ bách trương điệp nhi dĩ phụng thượng.
Ta trong nghìn năm dùng tất cả đồ dùng vui thích cúng dưỡng Phật đó. 500 tờ điệp mà dùng dâng lên.
是佛滅後起 七寶 塔 , 高一 由旬 , 縱廣半由旬。
Thị Phật diệt hậu khởi thất bảo Tháp, cao nhất Do-tuần, túng quảng bán Do-tuần.
Sau khi Phật đó tạ thế khởi tạo Tháp bảy báu, cao chừng 20 km dài rộng chừng 10 km.
皆以金銀琉璃頗梨車磲馬瑙赤真珠所成。心常發願。
Giai dĩ kim ngân lưu-ly pha-lê xa cừ mã-não xích trân châu sở thành. Tâm thường phát nguyện.
Đều dùng vàng bạc lưu-ly pha-lê xa cừ mã-não trân châu đỏ tạo thành. Tâm thường phát nguyện.
眾生苦惱無救度者 , 遭值惡法多墮 惡趣 。
Chúng sinh khổ não vô cứu độ giả, tao trực ác Pháp đa đọa ác thú .
Chúng sinh khổ não không có người cứu thoát, gặp trực tiếp Pháp ác đa phần đọa xuống Địa ngục Quỷ đói Súc sinh.
我於爾時當成 佛道 。 舍利弗 ! 汝且觀之。
Ngã ư nhĩ thời đương thành Phật đạo . Xá-lợi-phất ! Nhữ thả quan chi.
Ta thời đó đang thành Đạo Phật. Xá-lợi-phất ! Ngài hãy quan sát.
阿耨多羅三藐三 菩提 甚難修習。 舍利弗 !
A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề thậm nan tu tập. Xá-lợi-phất !
A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề rất khó tu tập. Xá-lợi-phất !
我修習阿耨多羅三藐三 菩提 。無央數世受諸苦惱。
Ngã tu tập A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , vô ương số thế thụ chư khổ não.
Ta tu tập A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , vô số đời thụ nhận các khổ não.
我若說者汝聞愁悶。我諸所受勤苦憂惱。
Ngã nhược thuyết giả Nhữ văn sầu muộn. Ngã chư sở thụ cần khổ ưu não.
Nếu Ta nói, Ngài nghe sầu muội. Ta thu nhận cần khổ lo âu phiền não .
皆為求得阿耨多羅三藐三 菩提 。 舍利弗 !
Giai vị cầu đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Xá-lợi-phất !
Đều vì cầu được A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Xá-lợi-phất !
汝觀薩和檀 菩薩 , 求善法菩薩 , 常悲菩薩 , 不放逸 菩薩。
Nhữ quan Tát-hòa-đàn Bồ-tát , Cầu-thiện-pháp Bồ-tát, Thường-bi Bồ-tát, Bất-phóng-dật Bồ-tát.
Ngài quan sát Tát-hòa-đàn Bồ-tát , Cầu-thiện-pháp Bồ-tát, Thường-bi Bồ-tát, Bất-phóng-dật Bồ-tát.
常精進 菩薩 , 供養若干諸佛受諸苦惱。
Thường-tinh-tiến Bồ-tát , cúng dưỡng nhược can chư Phật thụ chư khổ não.
Thường-tinh-tiến Bồ-tát , cúng dưỡng rất nhiều các Phật thụ nhận các khổ não.
猶尚難得阿耨多羅三藐三 菩提 。何況是諸癡人。
Do thượng nan đắc A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Hà huống thị chư si nhân.
Còn khó được A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Huống chi các người ngu si đó.
乃無一念為求 涅槃 。 舍利弗 ! 如是行者猶尚甚難。
Nãi vô nhất niệm vị cầu Niết-bàn . Xá-lợi-phất ! Như thị hành giả do thượng thậm nan.
Mới lại không có một suy niệm vì cầu Niết-bàn . Xá-lợi-phất ! Người tu hành như thế còn rất khó.
況不行者。是故 舍利弗 ! 我今明了告汝。
Huống bất hành giả. Thị cố Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Huống chi người không tu hành. Vì thế Xá-lợi-phất ! Ta nay biết rõ bảo Ngài.
以下法者不得上法。用上法者乃得上法。
Dĩ hạ Pháp giả bất đắc thượng Pháp. Dụng thượng Pháp giả nãi đắc thượng Pháp.
Người sử dụng Pháp bậc thấp không được Pháp bậc cao. Người sử Pháp bậc cao mới được Pháp bậc cao.
何等下法 ? 謂身 惡業 口惡業意惡業。
Hà đẳng hạ Pháp ? Vị thân ác nghiệp khẩu ác nghiệp ý ác nghiệp.
Thế nào là Pháp bậc thấp ? Gọi là nghiệp Thân ác nghiệp Khẩu ác nghiệp Ý ác.
下法名為不能勤心修習善法。
Hạ Pháp danh vi bất năng cần tâm tu tập thiện Pháp.
Pháp bậc thấp tên là không thể chuyên tâm tu tập Pháp thiện.
下法名為懈怠嬾墮破所受戒。 舍利弗 ! 是名下中下者。
Hạ Pháp danh vi giải đãi lãn đọa phá sở thụ giới. Xá-lợi-phất ! Thị danh hạ trung hạ giả.
Pháp bậc thấp tên là lười nhác mệt mỏi sa ngã, phá thụ nhận Giới. Xá-lợi-phất ! Tên là người bậc cuối phẩm cuối cùng.
又下中下者 , 於我法中出家。生有所得見我見人見眾生見。
Hựu hạ trung hạ giả, ư Ngã Pháp trung xuất gia. Sinh hữu sở đắc kiến ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến.
Mới lại người bậc cuối phẩm cuối cùng, xuất gia ở trong Pháp của Ta. Sinh ra nhìn thấy có được, nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh.
何以故 ? 舍利弗 ! 如來 於此了了現知。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Như Lai ư thử liễu liễu hiện tri.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Như Lai với việc này thấy hiện ra rõ ràng.
有所得者 , 乃無順忍 , 況得 道果 。 舍利弗 !
Hữu sở đắc giả, nãi vô Thuận-nhẫn, huống đắc đạo quả . Xá-lợi-phất !
Người có được, mới lại không có được nghĩa Thực-tướng, huống chi được quả Đạo. Xá-lợi-phất !
若有所得者 , 百千萬億諸佛以 三輪 示現是人。
Nhược hữu sở đắc giả, bách thiên vạn ức chư Phật dĩ tam luân thị hiện thị nhân.
Nếu người có được, trăm nghìn vạn triệu các Phật với 3 lần hiện ra trước người đó.
若當不捨是見。尚不消人一口飲食 , 況得 道果 。
Nhược đương bất xả thị kiến. Thượng bất tiêu nhân nhất khẩu ẩm thực, huống đắc đạo quả .
Nếu không buông bỏ nhìn thấy đó. Còn không tiêu tán được một chút thức ăn nước uống của người, huống chi được quả Đạo.
舍利弗 ! 我見人見得 涅槃 者。一切凡夫皆應滅度。
Xá-lợi-phất ! Ngã kiến nhân kiến đắc Niết-bàn giả. Nhất thiết Phàm phu giai ưng diệt độ.
Xá-lợi-phất ! Người nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, được Niết-bàn . Tất cả người Phàm trần đều cần thành Phật Bồ-đề .
何以故 ? 我見人見皆是邪見。
Hà dĩ cố ? Ngã kiến nhân kiến giai thị Tà-kiến.
Cớ là sao ? Nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, đều là nhìn thấy sai.
諸凡夫人 , 多貪著我 我所見 人見眾生見。
Chư Phàm phu nhân, đa tham trước ngã ngã sở kiến nhân kiến chúng sinh kiến.
Các người Phàm trần, đa phần tham nương nhờ bản thân, nhìn thấy được do bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh.
是故一切凡夫應得 涅槃 。 舍利弗 ! 若人作念有我有人。
Thị cố nhất thiết Phàm-phu ưng đắc Niết-bàn . Xá-lợi-phất ! Nhược nhân tác niệm hữu ngã hữu nhân.
Vì thế tất cả người Phàm trần cần được Niết-bàn . Xá-lợi-phất ! Nếu người làm suy nghĩ, có bản thân, có người.
是人若當不捨是見得 入涅槃 。一切凡夫應得聖道。
Thị nhân nhược đương bất xả thị kiến đắc nhập Niết-bàn . Nhất thiết Phàm-phu ưng đắc Thánh-đạo.
Người đó nếu không buông bỏ nhìn thấy đó, được nhập vào Niết-bàn . Tất cả người Phàm trần cần được Đạo Thánh.
何以故 ? 一切凡夫皆是我見人見。
Hà dĩ cố ? Nhất thiết Phàm-phu giai thị ngã kiến nhân kiến.
Cớ là sao ? Tất cả người Phàm trần đều là nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người.
是故我見人見 入涅槃 者。一切凡夫皆入聖道。
Thị cố ngã kiến nhân kiến nhập Niết-bàn giả. Nhất thiết Phàm-phu giai nhập Thánh-đạo.
Vì thế người nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người. Tất cả người Phàm trần đều nhập vào Đạo Thánh.
於聖道中則無所少。 舍利弗 !
Ư Thánh đạo trung tắc vô sở thiểu. Xá-lợi-phất !
Ở trong Đạo Thánh chắc là không ít. Xá-lợi-phất !
若人作念有我見者則有 涅槃 。是人得是聖道不須餘念。
Nhược nhân tác niệm hữu ngã kiến giả tắc hữu Niết-bàn . Thị nhân đắc thị Thánh đạo bất tu dư niệm.
Nếu người làm suy nghĩ, có nhìn thấy bản thân, chắc là có Niết-bàn . Người đó được Đạo Thánh, không cần suy nghĩ thêm nữa .
何以故 ? 一切凡夫我見人見無所少故。
Hà dĩ cố ? Nhất thiết Phàm-phu ngã kiến nhân kiến vô sở thiểu cố.
Cớ là sao ? Do tất cả người Phàm trần nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, do không ít.
如是癡人有是過失。謂諸凡夫皆入聖道。聖道無繫。
Như thị si nhân hữu thị quá thất. Vị chư Phàm-phu giai nhập Thánh đạo. Thánh đạo vô hệ.
Như thế người ngu có sai lầm đó. Gọi là các người Phàm trần đều nhập vào Đạo Thánh. Đạo Thánh không có liên quan.
是人修時應當殺生 , 受諸 五欲 起 五逆 罪。
Thị nhân tu thời ứng đương sát sinh, thụ chư ngũ dục khởi ngũ nghịch tội.
Người đó lúc tu hành thuận theo sát sinh, nhận các loại 5 Dục, phát khởi 5 tội nghịch Đạo.
是故癡人於聖道中有 五逆 罪。何以故 ?
Thị cố si nhân ư Thánh đạo trung hữu ngũ nghịch tội. Hà dĩ cố ?
Vì thế người ngu ở trong Đạo Thánh có 5 tội nghịch Đạo. Cớ là sao ?
一切凡夫皆說有我有眾生故。若人作如是言 :
Nhất thiết Phàm-phu giai thuyết hữu ngã hữu chúng sinh cố. Nhược nhân tác như thị ngôn.
Do tất cả người Phàm trần nói có bản thân, có chúng sinh. Nếu người tạo thành lời nói như thế.
成就 五逆 罪者不 入涅槃 。說我人者得入涅槃。
Thành tựu ngũ nghịch tội giả bất nhập Niết-bàn . Thuyết ngã nhân giả đắc nhập Niết-bàn.
Người thành công 5 tội nghịch Đạo không nhập vào Niết-bàn . Người nói bản thân, người được nhập vào Niết-bàn.
即是妄語亦是謗佛。
Tức thị vọng ngữ diệc thị báng Phật.
Tức thì là lời nói ngông cuồng cũng là phỉ báng Phật.
於我法中又不能得清淨出家。 舍利弗 ! 我今明了告汝。
Ư Ngã Pháp trung hựu bất năng đắc thanh tịnh xuất gia. Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Ở trong Pháp của Ta, mới lại xuất gia không thể được thanh tịnh. Xá-lợi-phất ! Ta nay biết rõ bảo Ngài.
有所得者無有 涅槃 。有所得者若有涅槃 , 是則諸佛不出於世。
Hữu sở đắc giả vô hữu Niết-bàn . Hữu sở đắc giả nhược hữu Niết-bàn, thị tắc chư Phật bất xuất ư thế.
Người có được, không có Niết-bàn . Người có được nếu có Niết-bàn, chắc là các Phật không xuất hiện ở đời.
一切凡夫皆 入涅槃 。何以故 ?
Nhất thiết Phàm-phu giai nhập Niết-bàn . Hà dĩ cố ?
Tất cả người Phàm trần đều nhập vào Niết-bàn . Cớ là sao ?
一切凡夫皆有我見人見。皆有所得皆是邪見。 舍利弗 !
Nhất thiết Phàm-phu giai hữu ngã kiến nhân kiến. Giai hữu sở đắc giai thị Tà-kiến. Xá-lợi-phất !
Tất cả người Phàm trần đều nhìn thấy có bản thân, nhìn thấy có người. Đều có được, đều là nhìn thấy sai. Xá-lợi-phất !
汝且觀我。幾 時成就 有所得見非賢聖行。
Nhữ thả quan Ngã. Kỷ thời thành tựu hữu sở đắc kiến phi Hiền Thánh hành.
Ngài hãy quan sát Ta. Khi nào thành công nhìn thấy có được, không phải là hành của Hiền Thánh.
諸佛不與我授記言 :汝於來世當得作佛。 舍利弗 !
Chư Phật bất dữ Ngã thụ ký ngôn : Nhữ ư lai thế đương đắc tác Phật. Xá-lợi-phất !
Các Phật chưa tán thành chuyển bậc thành Phật cho Ta nói là : Ngài ở đời Tương lai đang được làm Phật. Xá-lợi-phất !
我如是行 , 猶不得記。
Ngã như thị hành, do bất đắc ký.
Ta tu hành như thế còn chưa được ghi nhận thành Phật.
況是癡人但以持戒多聞 禪定 等。生我見人見眾生見。 舍利弗 !
Huống thị si nhân đãn dĩ trì giới đa văn Thiền định đẳng. Sinh ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến. Xá-lợi-phất !
Huống chi người ngu đó chỉ dùng giữ Giới, nghe nhiều, Thiền định . Sinh ra nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh. Xá-lợi-phất !
我說此人不名行者不名得者。何以故 ? 舍利弗 !
Ngã thuyết thử nhân bất danh hành giả bất danh đắc giả. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Ta nói người này không có tên là người tu hành, không có tên là người được Đạo. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
長夜貪著如是邪見不得滅度故。
Trường dạ tham trước như thị Tà-kiến bất đắc diệt độ cố.
Do ở lâu dài trong tối tham nương nhờ, do nhìn thấy sai như thế không được thành Phật Bồ-đề .
如是癡人不作是念。我等何不試行修習 無我 人法。
Như thị si nhân bất tác thị niệm. Ngã đẳng hà bất thí hành tu tập vô ngã nhân Pháp.
Như thế người ngu không tạo thành suy nghĩ đó. Chúng ta sao không thử tu tập Pháp không có bản thân, không có người.
我等或得斷眾苦聚。 舍利弗 !
Ngã đẳng hoặc đắc đoạn chúng khổ tụ. Xá-lợi-phất !
Chúng ta hoặc là được đoạn trừ các khổ tụ tập. Xá-lợi-phất !
譬如從生盲人走避惡狗墮深火坑。 舍利弗 !
Thí như tòng sinh manh nhân tẩu tị ác cẩu đọa thâm hỏa khanh. Xá-lợi-phất !
Ví như người mù từ lúc sinh ra chạy tránh chó dữ đọa xuống hầm lửa sâu. Xá-lợi-phất !
我謂癡人 , 如是修習我見人見有所得見。以是諸見欲望清淨。
Ngã vị si nhân, như thị tu tập ngã kiến nhân kiến hữu sở đắc kiến. Dĩ thị chư kiến dục vọng thanh tịnh.
Ta coi như người ngu, tu tập như thế nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy có được. Mang các nhìn thấy đó muốn hi vọng được thanh tịnh.
是人隨所貪著 , 即以是事欲得 涅槃 。
Thị nhân tùy sở tham trước, tức dĩ thị sự dục đắc Niết-bàn .
Người đó chạy theo tham nương nhờ, tức thời dùng việc đó muốn được Niết-bàn .
我說是人當墮惡道。 舍利弗 !
Ngã thuyết thị nhân đương đọa ác đạo. Xá-lợi-phất !
Ta nói người đó đang đọa Đạo ác. Xá-lợi-phất !
譬如盲人於深火坑生安隱心。
Thí như manh nhân ư thâm hỏa khanh sinh an ẩn tâm.
Ví như người mù ở trong hầm lửa sâu, tâm sinh yên ổn ẩn núp.
如是癡人於我人見有所得見生安隱心。是人長夜隨所著者。
Như thị si nhân ư ngã nhân kiến hữu sở đắc kiến sinh an ẩn tâm.Thị nhân trường dạ tùy sở trước giả.
Người ngu như thế với nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy có được, tâm sinh yên ổn ẩn núp. Người đó lâu dài trong tối chạy theo nương nhờ.
為之欺誑還著是事。於我法中而受供養。
Vị chi khi cuống hoàn trước thị sự. Ư Ngã Pháp trung nhi thụ cúng dưỡng.
Vì lừa dối trở lại nương nhờ việc đó. Ở trong Pháp của Ta mà nhận cúng dưỡng.
如是癡人長夜衰惱墮惡道中。 舍利弗 ! 譬如 大灌頂 王。
Như thị si nhân trường dạ suy não đọa ác đạo trung. Xá-lợi-phất ! Thí như Đại-quán-đỉnh Vương.
Người ngu như thế lâu dài ở trong tối suy bại não loạn đọa trong Đạo ác. Xá-lợi-phất ! Ví như Vương Đại-quán-đỉnh.
自於所治國中威勢自在。是人應奪是人應驅。
Tự ư sở trị quốc trung uy thế tự tại. Thị nhân ưng đoạt thị nhân ưng khu.
Uy thế tự tại tự ở trong nước cai trị. Người đó muốn tước đoạt, người đó muốn xua đuổi.
若諸民眾不順王意。說王過惡沮壞人心。
Nhược chư dân chúng bất thuận Vương ý. Thuyết Vương quá ác tự hoại nhân tâm.
Nếu mọi người dân không theo ý Vương. Nói Vương quá ác tự hủy hoại tâm người.
不能護城謀欲反叛。王知是人為是大賊。
Bất năng hộ thành mưu dục phản bạn. Vương tri thị nhân vi thị đại tặc.
Không có thể bảo vệ thành, âm mưu phản loạn. Vương biết người đó là Giặc lớn.
於大眾中打惡聲鼓。苦治其罪驅擯令出。
Ư Đại chúng trung đả ác thanh cổ. Khổ trị kỳ tội khu tấn linh xuất.
Ở trong Đại chúng khua trống tiếng kêu dữ dội. Trị tội họ cực khổ, xua đuổi họ rời đi.
以其不能盡忠護城 , 得是苦惱。 舍利弗 ! 佛亦如是。
Dĩ kỳ bất năng tận trung hộ thành, đắc thị khổ não. Xá-lợi-phất ! Phật diệc như thị.
Do họ không tận trung bảo vệ thành, được khổ não đó. Xá-lợi-phất ! Phật cũng như thế.
於 無量劫 修習阿耨多羅三藐三 菩提 為 大法王 。
Ư vô lượng Kiếp tu tập A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề vi đại Pháp-vương.
Trong vô lượng Kiếp tu tập A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề là Pháp-vương lớn.
於法 國土 有大威力。諸弟子中有知 法味 。
Ư Pháp quốc thổ hữu đại uy lực. Chư Đệ-tử trung hữu tri Pháp-vị.
Với đất nước Pháp có uy lực lớn. Trong các Đệ-tử có biết Pháp-vị Giải thoát.
乃至失命不毀我教。諸天世人無能壞者。
Nãi chí thất mệnh bất hủy Ngã giáo. Chư Thiên thế nhân vô năng hoại giả.
Thậm chí mất mạng không hủy hoại giáo lý của Ta. Các Trời người đời không thể hủy hoại.
所受教中自不惡逆亦不教他。我於眾中有大威力。
Sở thụ giáo trung tự bất ác nghịch diệc bất giáo tha. Ngã ư chúng trung hữu đại uy lực.
Được thụ nhận trong giáo lý, tự không ác nghịch cũng không dạy khác. Ta ở trong Chúng có uy lực lớn.
自在立教為護 法城 。不使惡賊毀壞得入。
Tự tại lập giáo vị hộ Pháp thành. Bất sử ác tặc hủy hoại đắc nhập.
Tự do lập môn giáo vì bảo vệ thành Pháp. Không sai khiến giặc ác nhập vào hủy hoại được.
竊受 如來 所說 密法 。向諸怨賊邪見者說。
Thiết thụ Như Lai sở thuyết mật Pháp. Hướng chư oán tặc Tà-kiến giả thuyết.
Nếu thụ nhận Pháp bí mật được Như Lai thuyết. Nói hướng về cho các oán tặc, người nhìn thấy sai.
舍利弗 ! 如來 現在善護 法城 。
Xá-lợi-phất ! Như Lai hiện tại thiện hộ Pháp thành.
Xá-lợi-phất ! Như Lai hiện tại dễ bảo vệ thành Pháp.
四 大弟子 智慧深遠。今我 法城 不懼破壞。
Tứ đại Đệ-tử trí tuệ thâm viễn. Kim Ngã Pháp thành bất cụ phá hoại.
Bốn Đệ-tử lớn trí tuệ thâm sâu xa. Nay thành Pháp của Ta không sợ phá hoại.
若與 法城 作障礙者。為是大賊毀壞法城。
Nhược dữ Pháp thành tác chướng ngại giả. Vi thị đại tặc hủy hoại Pháp thành.
Nếu với thành Pháp tạo thành chướng ngại. Bị giặc lớn đó hủy hoại thành Pháp.
盜我 密法 向外道說。是人常來至於我所。
Đạo Ngã mật Pháp hướng ngoại đạo thuyết. Thị nhân thường lai chí ư Ngã sở.
Trộm Pháp bí mật của Ta nói hướng về cho ngoại đạo. Người đó thường tới nơi Ta ở.
我與共語示其教法不說密要。是人為求所示教法出家受戒。
Ngã dữ cộng ngữ thị kỳ giáo Pháp bất thuyết mật yếu. Thị nhân vị cầu sở thị giáo Pháp xuất gia thụ giới.
Ta dùng Pháp thể hiện bằng lời (hiển giáo), không nói bí mật cốt yếu ( mật giáo ). Người đó vì cầu được Pháp thể hiện bằng lời xuất gia thụ nhận Giới.
我知此人後應得道。聽使出家四月中試。
Ngã tri thử nhân hậu ưng đắc đạo. Thính sử xuất gia tứ nguyệt trung thí.
Ta biết người này về sau muốn được Đạo. Nghe theo xuất gia sử dụng thử thách trong 4 tháng.
何以故 ? 為護 法城 故 , 又使 未來世 賊不更起故。
Hà dĩ cố ? Vị hộ Pháp thành cố, hựu sử vị lai thế tặc bất cánh khởi cố.
Cớ là sao ? Do vì bảo vệ thành Pháp, mới lại do sử dụng ở đời Tương lai, giặc càng không phát khởi.
如是 如來 善護 法城 使不得便。
Như thị Như Lai thiện hộ Pháp thành sử bất đắc tiện.
Như thế Như Lai dễ bảo vệ thành Pháp nếu không có được phương tiện.
所謂令受 佛教 捨本惡邪。諸 比丘 眾皆應歡喜。
Sở vị linh thụ Phật giáo xả bản ác tà. Chư Tì-kheo chúng giai ưng hoan hỉ.
Gọi là giúp thụ nhận giáo lý của Phật, buông bỏ ác sai trước đây. Các chúng Tì-kheo đều rất vui mừng.
聽使出家得受戒已。天人世間不能動轉。 舍利弗 !
Thính sử xuất gia đắc thụ giới dĩ. Thiên nhân thế gian bất năng động chuyển. Xá-lợi-phất !
Nghe theo nếu xuất gia đã được thụ nhận Giới. Trời người thế gian không thể động chuyển. Xá-lợi-phất !
何等是可試者 ? 謂外道人及樂外 道法 者。
Hà đẳng thị khả thí giả ? Vị ngoại đạo nhân cập lạc ngoại đạo Pháp giả.
Nên cần thử thách cái gì ? Gọi là người ngoại đạo cùng với vui thích Pháp ngoại đạo.
舍利弗 ! 何等是樂外 道法 。所謂有所得者。
Xá-lợi-phất ! Hà đẳng thị lạc ngoại đạo Pháp. Sở vị hữu sở đắc giả.
Xá-lợi-phất ! Thế nào là vui thích Pháp ngoại đạo. Gọi là người có được.
我見者人見者眾生見者貪者邪者。
Ngã kiến giả nhân kiến giả chúng sinh kiến giả tham giả tà giả.
Người nhìn thấy bản thân, người nhìn thấy người, người nhìn thấy chúng sinh, người tham lam, người sai trái.
於自相 空法 心生疑者。受行種種邪虛妄法。
Ư tự tướng không Pháp tâm sinh nghi giả. Thụ hành chủng chủng tà hư vọng Pháp.
Với Pháp tướng tự rỗng không tâm sinh nghi hoặc . Thụ nhận hành đủ loại Pháp sai lầm ảo vọng.
不能入於第一義空 , 行諸邪道。是人名為樂外 道法 。
Bất năng nhập ư Đệ-nhất nghĩa không, hành chư Tà-đạo. Thị nhân danh vi lạc ngoại đạo Pháp.
Không thể nhập vào Thực-tướng rỗng không, hành các Đạo sai. Người đó tên là vui thú Pháp ngoại đạo.
舍利弗 ! 不可試以種種色衣。
Xá-lợi-phất ! Bất khả thí dĩ chủng chủng sắc y.
Xá-lợi-phất ! Không có thể kiểm tra bên ngoài bằng quần áo đủ loại màu sắc
若白衣人若著袈裟。有如是不善有所得見 , 皆名外道。
Nhược bạch y nhân nhược trước Ca-sa. Hữu như thị bất thiện hữu sở đắc kiến, giai danh ngoại đạo.
Nếu người trần tục hoặc mặc áo Già sa. Có việc không thiện như thế, nhìn thấy có được, đều tên là ngoại đạo.
於我法中出家受戒是人應試。何以故 ?
Ư Ngã Pháp trung xuất gia thụ giới thị nhân ưng thí. Hà dĩ cố ?
Trong Pháp của Ta xuất gia thụ nhận Giới, người đó cần kiểm tra. Cớ là sao ?
有所得者 , 於我法中即是邪見 , 是名大賊。
Hữu sở đắc giả, ư Ngã Pháp trung tức thị Tà-kiến, thị danh đại tặc.
Người có được, ở trong Pháp của Ta tức thời là người nhìn thấy sai, tên là giặc lớn.
一切 世間天 人中賊。是名一切世間怨家諸佛大賊。
Nhất thiết thế gian Thiên Nhân trung tặc. Thị danh nhất thiết thế gian oán gia chư Phật đại tặc.
Giặc trong tất cả thế gian Trời người. Tên là oán gia của tất cả thế gian và là giặc lớn của Phật.
舍利弗 ! 是邪見人。我則不聽出家受戒。
Xá-lợi-phất ! Thị Tà-kiến nhân. Ngã tắc bất thính xuất gia thụ Giới.
Xá-lợi-phất ! Người nhìn thấy sai đó. Ta chắc là không ngheo theo xuất gia thụ nhận Giới.
舍利弗 ! 一切 法無我 。若人於中不能生忍。
Xá-lợi-phất ! Nhất thiết Pháp vô ngã . Nhược nhân ư trung bất năng sinh nhẫn.
Xá-lợi-phất ! Tất cả Pháp không có bản thân. Nếu người ở trong đó không thể sinh nhẫn nhịn.
一切 法空 無我 無人無眾生無壽命不能信解。
Nhất thiết Pháp không vô ngã vô nhân vô chúng sinh vô thọ mệnh bất năng tín giải.
Tất cả Pháp rỗng không, không có bản thân, không có người, không có chúng sinh, không có thọ mệnh, không thể tin hiểu.
於我法中所受供養 , 名為不淨。是人則是不供養佛。
Ư Ngã Pháp trung sở thụ cúng dưỡng, danh vi bất tịnh. Thị nhân tắc thị bất cúng dưỡng Phật.
Ở trong Pháp của Ta được nhận cúng dưỡng, tên là không thanh tịnh. Người đó chắc là không cúng dưỡng Phật.
不供養法 , 不供養僧。強入我法 , 形是 沙門 。
Bất cúng dưỡng Pháp, bất cúng dưỡng Tăng. Cường nhập Ngã Pháp, hình thị Sa-môn.
Không cúng dưỡng Pháp, không cúng dưỡng Tăng. Gượng ép nhập vào Pháp của Ta, hình dáng là Sa-môn.
心是外道 , 為盜法人。 舍利弗 !
Tâm thị ngoại đạo, vi đạo Pháp nhân. Xá-lợi-phất !
Tâm là ngoại đạo, là người ăn trộm Pháp. Xá-lợi-phất !
於 未來世 當有 比丘 不修身不修戒不修心不修慧。
Ư vị lai thế đương hữu Tì-kheo bất tu thân bất tu giới bất tu tâm bất tu tuệ.
Ở thời Tương lai đang có Tì-kheo không tu thân, không tu Giới, không tu tâm, không tu trí tuệ.
是人輕笑 如來 所說如來所行。如來常於第一義空。
Thị nhân khinh tiếu Như Lai sở thuyết Như Lai sở hành. Như Lai thường ư Đệ-nhất nghĩa không.
Người đó mỉm cười thuyết giáo của Như Lai , hành của Như Lai. Như Lai thường với nghĩa Thực-tướng rỗng không.
恭敬供養常樂是行。是諸 比丘 。
Cung kính cúng dưỡng thường nhạo thị hành. Thị chư Tì-kheo .
Cung kính cúng dưỡng thường ham thích tu hành đó. Các Tì-kheo đó.
輕笑 如來 所行真際 畢竟空 法。 舍利弗 ! 爾時若有 苦行 比丘 。
Khinh tiếu Như Lai sở hành chân tế tất cánh không Pháp. Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời nhược hữu khổ hành Tì-kheo .
Mỉm cười hành của Như Lai chân thực, cuối cùng Pháp rỗng không. Xá-lợi-phất ! Khi đó nếu có Tì-kheo tu hành cực khổ.
亦共輕笑。今我弟子有行空者。我讚其善安慰其心。
Diệc cộng khinh tiếu. Kim Ngã Đệ-tử hữu hành không giả. Ngã tán kỳ thiện an úy kỳ tâm.
Cũng cùng mỉm cười. Nay Đệ-tử của Ta có hành rỗng không. Ta khen ngợi họ hay an ủi tâm họ.
爾時是人輕蔑空行但求不 堅牢 事。
Nhĩ thời thị nhân khinh miệt không hành đãn cầu bất kiên lao sự.
Khi người đó coi thường hành rỗng không chỉ cầu việc không kiên trì lao khổ.
以有我及有諸法如是等事令眾心憙。
Dĩ hữu ngã cập hữu chư Pháp như thị đẳng sự linh chúng tâm hỉ.
Dùng có bản thân, có các Pháp, các việc như thế làm cho tâm chúng sinh vui.
若說一切諸 法空 者亦輕是人。何以故 ? 舍利弗 !
Nhược thuyết nhất thiết chư Pháp không giả diệc khinh thị nhân. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Nếu nói tất cả các Pháp rỗng không, cũng là người nhẹ nhàng. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
法應爾也。眾生善根欲斷本相。
Pháp ưng nhĩ dã. Chúng sinh thiện Căn dục đoạn bản tướng.
Pháp cần như thế. Chúng sinh Căn thiện muốn đoạn trừ hình tướng cũ.
則現真實妙法。在於世間無有受者。
Tắc hiện chân thực diệu Pháp. Tại ư thế gian vô hữu thụ giả.
Chắc là hiện ra chân thực Diệu Pháp. Hiện tại ở thế gian không có thụ nhận.
譬如癡人以栴檀香同於猥木。 舍利弗 ! 迦葉 佛說。
Thí như si nhân dĩ Chiên-đàn hương đồng ư ổi mộc. Xá-lợi-phất ! Ca Diệp Phật thuyết :
Ví như người ngu dùng hương Chiên-đàn đánh đồng với gỗ tạp nham. Xá-lợi-phất ! Ca Diệp Phật thuyết :
未來世中 釋迦牟尼佛 諸弟子眾 , 以利養故。
Vị lai thế trung Thích Ca Mâu Ni Phật chư Đệ-tử chúng, dĩ lợi dưỡng cố.
Trong thời Tương lai Thích Ca Mâu Ni Phật và chúng Đệ-tử, do sử dụng lợi cúng dưỡng.
為諸白衣說第一義空。爾時多有 在家出家 。
Vị chư bạch y thuyết Đệ-nhất nghĩa không. Nhĩ thời đa hữu tại gia xuất gia .
Vì các người Phàm trần nói nghĩa Thực-tướng rỗng không. Thời đó đa phần có xuất gia tại gia.
愚癡不受違逆不信 , 而反誹謗失於大利。
Ngu si bất thụ vi nghịch bất tín, nhi phản phỉ báng thất ư đại lợi.
Ngu si không thụ nhận, cự lại không tin, mà phản đối phỉ báng mất đi lợi lớn.
以是 因緣 當墮惡道。 舍利弗 ! 爾時多有相違諍論。
Dĩ thị nhân duyên đương đọa ác đạo. Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời đa hữu tương vi tránh luận.
Do nhân quả đó đang đọa xuống Đạo ác. Xá-lợi-phất ! Khi đó phần lớn có tranh luận chống đối lẫn nhau.
我論人論眾生論壽者論命者論善法欲少但樂利養。
Ngã luận nhân luận chúng sinh luận thọ giả luận mệnh giả luận thiện Pháp dục thiểu đãn lạc lợi dưỡng.
Luận bàn bản thân, luận bàn người, luận bàn chúng sinh, luận bàn tuổi thọ, luận bàn số mệnh, luận bàn muốn ít Pháp thiện, chỉ vui thích lợi ích cúng dưỡng.
實是愚癡自謂有智 , 互相違逆常共諍訟。
Thực thị ngu si tự vị hữu trí, hỗ tương vi nghịch thường cộng tranh tụng.
Thực là ngu si, tự coi là có trí tuệ, giúp nhau chống đối thường cùng nhau tranh cãi.
樂有斷事生怨嫉心。是人捨 沙門 法但求利養。
Lạc hữu đoạn sự sinh oán tật tâm. Thị nhân xả Sa-môn Pháp đãn cầu lợi dưỡng.
Ham thích có việc đỗ vỡ, tâm sinh oán hận đố kị. Người đó buông bỏ Pháp Sa-môn, chỉ cầu lợi ích cúng dưỡng.
多樂事務所營非一。常樂伺求他人長短。
Đa lạc sự vụ sở doanh phi nhất. Thường lạc tứ cầu tha nhân trường đoản.
Nhiều vụ việc vui thích, được thỏa mãn không phải một việc. Thường thích rình mò, tìm việc hay dở của người khác.
自隱其過稱說 功德 。如今 比丘 覆藏功德自出過惡。
Tự ẩn kỳ quá xưng thuyết công đức . Như kim Tì-kheo phúc tạng công đức tự xuất quá ác.
Tự che giấu tội của họ, đọc nói công đức . Như ngày nay Tì-kheo che giấu công đức, tự ra khỏi ác.
當爾之時咸共不能護持重戒無所曉故。
Đương nhĩ chi thời hàm cộng bất năng hộ trì trọng giới vô sở hiểu cố.
Đương lúc như thế, tất cả cùng nhau không thể giữ gìn Giới là quan trọng, do không hiểu biết.
破於儀則而言 : 諸 法空 自相空何所能作。
Phá ư nghi tắc nhi ngôn: Chư Pháp không tự tướng không hà sở năng tác.
Phá nghi thức chắc là nói rằng : Các Pháp rỗng không, tướng tự rỗng không, có thể làm được cái gì.
如那羅戲人種種變現。無所知者見之大笑。
Như Na-la hí nhân chủng chủng biến hiện. Vô sở tri giả kiến chi đại tiếu.
Như người làm ảo thuật biến hiện đủ loại. Người không hiểu biết nhìn thấy cười reo.
何以故 ? 不知戲法其術隱故。生希有心驚怪大笑。
Hà dĩ cố ? Bất tri hí Pháp kỳ thuật ẩn cố. Sinh hi hữu tâm kinh quái đại tiếu.
Cớ là sao ? Không biết phép ảo thuật do họ che đậy xảo thuật. Tâm sinh hiếm có kinh hoàng quái lạ cười reo.
如是 舍利弗 ! 爾時真實 比丘 說 空寂 法。
Như thị Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời chân thực Tì-kheo thuyết không tịch Pháp.
Như thế Xá-lợi-phất ! Khi đó Tì-kheo nói Pháp chân thực vắng lặng rỗng không.
求活命者咸共嗤笑。何以故 ? 是人不知 佛法 義故。
Cầu hoạt mệnh giả hàm cộng xuy tiếu. Hà dĩ cố ? Thị nhân bất tri Phật Pháp nghĩa cố.
Người cầu mạng sống, tất cả cùng cười chê. Cớ là sao ? Người đó do không biết nghĩa của Pháp Phật.
聞說 空法 驚疑怖畏。 舍利弗 ! 汝觀此人。
Văn thuyết không Pháp kinh nghi bố úy. Xá-lợi-phất ! Nhữ quan thử nhân.
Nghe nói Pháp rỗng không, kinh hoàng nghi hoặc sợ hãi. Xá-lợi-phất ! Ngài quan sát người này.
於安隱處生衰惱心。於衰惱處生安隱心。
Ư an ẩn xứ sinh suy não tâm, ư suy não xứ sinh an ổn tâm.
Ở nơi yên ổn ẩn thân tâm sinh suy não. Ở nơi suy não tâm sinh yên ổn ẩn thân.
是人顛倒逆行善法順行惡法。 舍利弗 !
Thị nhân điên đảo nghịch hành thiện Pháp thuận hành ác Pháp. Xá-lợi-phất !
Người đó đảo lộn hành ngược lại Pháp thiện, hành thuận theo Pháp ác. Xá-lợi-phất !
如是癡人 , 多懷慳貪瞋恚愚癡 , 具行 三不善根 。
Như thị si nhân, đa hoài xan tham sân khuể ngu si, cụ hành tam bất thiện Căn.
Người ngu như thế đa phần lo âu, tham lam keo kiệt, thù hận giận hờn ngu si, hành đầy đủ 3 Căn không thiện.
舍利弗 ! 我為利益持戒 比丘 故 , 說 二百五十戒 經。
Xá-lợi-phất ! Ngã vi lợi ích trì giới Tì-kheo cố, thuyết nhị bách ngũ thập giới Kinh.
Xá-lợi-phất ! Ta cố vì lợi ích Tì-kheo giữ Giới, thuyết Kinh 250 Giới.
如是癡人 , 乃以世間小 因緣 故 , 向在家者說。
Như thị si nhân, nãi dĩ thế gian tiểu nhân duyên cố, hướng tại gia giả thuyết.
Người ngu như thế, mới lại do dùng nhân quả nhỏ của thế gian, nói hướng tới người tại gia.
乃至書寫以示白衣。 舍利弗 ! 如是癡人說言 :
Nãi chí thư tả dĩ thị bạch y. Xá-lợi-phất ! Như thị si nhân thuyết ngôn :
Thậm chí biên chép dùng thể hiện cho người Phàm trần. Xá-lợi-phất ! Người ngu như thế nói rằng :
諸 法空 自相空。何所能作 ! 何以故 ?
Chư Pháp không tự tướng không. Hà sở năng tác ! Hà dĩ cố ?
Các Pháp rỗng không, hình tướng tự rỗng không. Có thể làm được cái gì ! Cớ là sao ?
如是癡人 , 尚不能除慳 貪煩惱 。何況能斷無明。
Như thị si nhân, thượng bất năng trừ xan tham phiền não . Hà huống năng đoạn Vô-minh.
Người ngu như thế, còn không thể tiêu trừ tham lam keo kiệt phiền não . Huống chi có thể đoạn trừ ngu tối.
舍利弗 ! 爾時持律 比丘 不能善學。
Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời trì luật Tì-kheo bất năng thiện học.
Xá-lợi-phất ! Thời đó Tì-kheo giữ Giới luật không thể dễ học.
諸說法者亦不善學。讀誦修妬路者亦不善學。
Chư thuyết Pháp giả diệc bất thiện học. Độc tụng Tu-đố-lộ giả diệc bất thiện học.
Những người thuyết Pháp cũng không dễ học. Người đọc tụng Tu-đa-la Viên giác Kinh cũng không dễ học.
舍利弗 ! 云何名為持律 比丘 , 不能善學。
Xá-lợi-phất ! Vân hà danh vi trì luật Tì-kheo , bất năng thiện học.
Xá-lợi-phất ! Thế nào tên là Tì-kheo giữ Giới luật, không thể dễ học.
如來經中說有 三學 , 善戒學 , 善心學 , 善慧學。
Như Lai Kinh trung thuyết hữu Tam-học, thiện giới học, thiện tâm học, thiện tuệ học.
Trong Kinh Như Lai thuyết có 3 loại học, học Giới thiện, học Tâm thiện, học Trí tuệ thiện.
是人於 三學 中不能善學。但以多聞 因緣 輕慢他人。
Thị nhân ư Tam-học trung bất năng thiện học. Đãn dĩ đa văn nhân duyên khinh mạn tha nhân.
Người đó trong 3 loại học không thể dễ học. Chỉ do nghe nhiều nhân quả, khinh mạn người khác.
是人則為障礙善法。如是癡人 , 猶尚不能如法答問。
Thị nhân tắc vi chướng ngại thiện Pháp. Như thị si nhân, do thượng bất năng như Pháp đáp vấn.
Người đó chắc là bị trở ngại Pháp thiện. Người ngu như thế, do còn không thể hỏi trả lời giống như Pháp.
況於 畢竟空 無所有 中能發精進。 舍利弗 !
Huống ư tất cánh không vô sở hữu trung, năng phát Tinh-tiến. Xá-lợi-phất !
Huống chi ở trong cuối cùng rỗng không không có, có thể phát khởi Tinh-tiến. Xá-lợi-phất !
爾時破戒 比丘 , 樂為白衣執事。
Nhĩ thời phá giới Tì-kheo , nhạo vị bạch y chấp sự.
Khi đó Tì-kheo phá giới, ham thích được nhận việc của người Phàm trần.
宣通使命療治病法 , 以自生活。 舍利弗 ! 汝今觀此惡人。
Tuyên thông sứ mệnh liệu trị bệnh Pháp, dĩ tự sinh hoạt. Xá-lợi-phất ! Nhữ kim quan thử ác nhân.
Nói thông tỏ số mệnh, biết cách chữa trị bệnh, dùng tự sinh sống. Xá-lợi-phất ! Ngài nay quan sát người ác này.
於我法中出家受戒得受供養 , 而反以我為怨。
Ư Ngã Pháp trung xuất gia thụ giới đắc thụ cúng dưỡng, nhi phản dĩ Ngã vi oán.
Ở trong Pháp của Ta xuất gia thụ nhận Giới, được nhận cúng dưỡng, mà phản lại lấy Ta làm oán.
舍利弗 ! 爾時 四天王 釋提桓因 大梵天王 。
Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời Tứ Thiên Vương Thích-đề-hoàn-nhân Đại phạm Thiên Vương .
Xá-lợi-phất ! Khi đó 4 Thiên Vương Ngọc hoàng thượng đế Đại Phạm Thiên Vương.
乃至百千萬億諸天 , 見我法中如是毀壞。
Nãi chí bách thiên vạn ức chư Thiên, kiến Ngã Pháp trung như thị hủy hoại.
Thậm chí trăm nghìn vạn triệu các Trời, nhìn thấy ở trong Pháp của Ta bị hủy hoại như thế.
皆大憂愁啼泣涕零。 舍利弗 ! 是實不應依止於我。
Giai đại ưu sầu đề khấpthế linh. Xá-lợi-phất ! Thị thực bất ưng y chỉ ư Ngã.
Đều rất ưu sầu khóc rơi nước mắt. Xá-lợi-phất ! Thực không muốn dừng dựa vào Ta.
而為白衣營執事務。何以故 ? 釋迦牟尼佛 弟子。
Nhi vi bạch y doanh chấp sự vụ. Hà dĩ cố ? Thích Ca Mâu Ni Phật Đệ-tử.
Mà vì người Phàm trần nắm giữ nhiều vụ việc. Cớ là sao ? Đệ-tử của Thích Ca Mâu Ni Phật .
乃至諸天龍神 , 猶尚不應為作給使。
Nãi chí chư Thiên Long Thần, do thượng bất ưng vi tác cấp sử.
Thậm chí các Trời Rồng Thần, do còn không muốn làm việc cung cấp sai khiến.
諸天龍神於我弟子與作給使。
Chư Thiên Long Thần ư Ngã Đệ-tử dữ tác cấp sử.
Các Trời Rồng Thần với Đệ-tử của Ta cùng làm việc cung cấp sai khiến.
如是癡人所親近白衣。若能修習通達諸法第一義空 , 無有是處。
Như thị si nhân sở thân cận bạch y. Nhược năng tu tập thông đạt chư Pháp Đệ-nhất nghĩa không, vô hữu thị xứ.
Người ngu như thế được thân cận người trần tục. Nếu có thể tu tập thông tỏ nghĩa Thực-tướng rỗng không của các Pháp, không có nơi đó.
舍利弗 ! 爾時破戒 比丘 , 乃至為得一杯酒故。
Xá-lợi-phất ! Nhĩ thời phá giới Tì-kheo , nãi chí vị đắc nhất bôi tửu cố.
Xá-lợi-phất ! Khi đó Tì-kheo phá Giới thậm chí cố vì được một chén rượi.
與諸白衣演說 佛法 。於意云何 ?
Dữ chư bạch y diễn thuyết Phật Pháp . Ư ý vân hà ?
Cùng với các người trần tục diễn thuyết Pháp Phật. Ý là sao ?
多貪恚癡多樂讀經。貪外經利行不清淨。
Đa tham khuể si đa lạc đọc Kinh. Tham ngoại Kinh lợi hành bất thanh tịnh.
Nhiều tham lam giận hờn ngu si, ham thích đọc nhiều Kinh. Tham Kinh ngoại đạo hành lợi ích không thanh tịnh.
是人能得信解 無所有 畢竟空 法。能得具足 沙門果 不 ?
Thị nhân năng đắc tín giải vô sở hữu tất cánh không Pháp. Năng đắc cụ túc Sa-môn quả phủ ?
Người đó có thể được tin hiểu không có được, cuối cùng Pháp rỗng không. Có thể được đầy đủ quả Sa-môn không ?
不也 世尊 ! 舍利弗 ! 若有 比丘 趣得衣服飲食臥具醫藥。
Bất dã Thế Tôn ! Xá-lợi-phất ! Nhược hữu Tì-kheo thú đắc y phục ẩm thực ngọa cụ y dược.
Không được đâu Thế Tôn ! Xá-lợi-phất ! Nếu có Tì-kheo thích được quần áo thực phẩm ăn uống đồ ngủ thuốc bệnh.
持戒清淨不樂眾閙散亂言語。不貪外義晝夜精勤如救頭然。
Trì Giới thanh tịnh bất nhạo chúng náo tán loạn ngôn ngữ. Bất tham ngoại nghĩa trú dạ tinh cần như cứu đầu nhiên.
Giữ Giới thanh tịnh không ham thích những nơi ồn ào lời nói tán loạn. Không tham nghĩa ngoại đạo ngày đêm tinh cần như cứu lửa cháy trên đầu.
一心勤行八直聖道。是人於空 無所得 法尚難通達。
Nhất tâm cần hành bát trực Thánh đạo. Thị nhân ư không vô sở đắc Pháp thượng nan thông đạt.
Nhất tâm cần hành 8 Đạo Thánh ngay thẳng. Người đó với rỗng không, không được Pháp, còn khó thông tỏ.
況是癡人 , 無有深欲無有信解。 舍利弗 ! 汝觀是人。
Huống thị si nhân, vô hữu thâm dục vô hữu tín giải. Xá-lợi-phất ! Nhữ quan thị nhân.
Huống chi người ngu đó, không có mong muốn thâm sâu, không có tin hiểu. Ngài quan sát người đó.
不知 如來 無上義故破我 正法 。
Bất tri Như Lai Vô-thượng nghĩa cố phá Ngã Chính-pháp.
Do không biết nghĩa Như Lai Bình-đẳng, phá Pháp đúng của Ta.
自為己身及為他人作大衰惱。如是大賊世間怨家。
Tự vị kỷ thân cập vi tha nhân tác đại suy não. Như thị đại tặc thế gian oán gia.
Tự vì bản thân cùng với người khác tạo thành suy bại não loạn lớn. Giặc lớn như thế thế gian oán gia.
此經中說應當遠離。是人於佛尚不知恩。
Thử Kinh trung thuyết ứng đương viễn ly. Thị nhân ư Phật thượng bất tri ân.
Nói trong Kinh này thuận theo nên rời xa. Người đó với Phật còn không biết báo ơn.
自念我等所為出家。於此法中不應行處則不應行。
Tự niệm ngã đẳng sở vi xuất gia. Ư thử Pháp trung bất ưng hành xứ tắc bất ưng hành.
Tự suy nhớ chúng Ta có được xuất gia. Ở trong Pháp này không cần hành xứ chắc là không cần hành.
是故 舍利弗 ! 如來 欲使 未來世 中止此惡故說如是經。
Thị cố Xá-lợi-phất ! Như Lai dục sử vị lai thế trung chỉ thử ác cố thuyết như thị Kinh.
Vì thế Xá-lợi-phất ! Như Lai muốn sử dụng trong đời Tương lai cố thuyết Kinh như thế.
若有 比丘 破所受戒 , 毀破威儀及破 正見 。
Nhược hữu Tì-kheo phá sở thụ giới, hủy phá uy nghi cập phá Chính-kiến.
Nếu có Tì-kheo phá Giới được thụ nhận, hủy phá uy nghi cùng với phá nhìn thấy đúng.
得聞是經怖畏反戒。何以故 ?
Đắc văn thị Kinh bố úy phản giới. Hà dĩ cố ?
Được nghe Kinh đó sợ hãi phản lại Giới. Cớ là sao ?
破戒之人 , 不應於彈指頃住聖人相在袈裟中。
Phá giới chi nhân, bất ưng ư đàn chỉ khoảnh trụ Thánh nhân tương tại Ca-sa trung.
Người phá Giới, không muốn trong một giây lát ở nơi Thánh nhân cùng với trong áo Già sa.
若聞是經心歡喜者。是人名為供養諸佛守護 佛道 。
Nhược văn thị Kinh tâm hoan hỉ giả. Thị nhân danh vi cúng dưỡng chư Phật thủ hộ Phật đạo .
Nếu nghe Kinh đó tâm họ vui mừng. Người đó tên là cúng dưỡng các Phật bảo vệ Đạo Phật.
何以故。 舍利弗 ! 是名 佛道 真際。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Thị danh Phật đạo chân tế.
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất ! Tên là chân thực Đạo Phật
若 善男子 善女人欲得 沙門 法者。
Nhược Thiện nam tử thiện nữ nhân dục đắc Sa-môn Pháp giả.
Nếu thiện nam tín nữ muốn được Pháp Sa-môn.
為聽是經應過百千萬億 由旬 。何以故 ? 諸佛 如來 久乃出世。
Vi thính thị Kinh ưng quá bách thiên vạn ức Do-tuần. Hà dĩ cố ? Chư Phật Như Lai cửu nãi xuất thế.
Được nghe Kinh đó muốn vượt qua trăm nghìn vạn triệu Do-tuần. Cớ là sao ? Các Phật Như Lai còn lâu mới lại ra đời.
雖出於世時乃說之。
Tuy xuất ư thế thời nãi thuyết chi.
Chỉ xuất hiện ở đời thời mới lại thuyết nó.
佛 藏經 了戒品第九
Phật tạng Kinh liễu giới phẩm đệ cửu.
Phẩm thứ 9 Kinh Phật tạng hiểu Giới.
佛告 舍利弗 ! 有 三種 人 , 聞說是經心不喜樂。何等三 ?
Phật cáo Xá-lợi-phất ! Hữu tam chủng nhân, văn thuyết thị Kinh tâm bất hỉ lạc. Hà đẳng tam ?
Phật bảo Xá-lợi-phất ! Có ba loại người, nghe nói Kinh đó tâm không vui mừng thích thú. Thế nào là 3 ?
一者破戒 比丘 , 二者 增上慢 人 , 三者不淨說法及貪著我者。
Nhất giả phá giới Tì-kheo , nhị giả tăng thượng mạn nhân, tam giả bất tịnh thuyết Pháp cập tham trước ngã giả.
Một là Tì-kheo phá Giới, hai là người tăng cao mạn, ba là người nói Pháp không thanh tịnh cùng với tham nương nhờ bản thân.
是人遠離於此隨順實相深經。具足充滿生盲部黨。
Thị nhân viễn ly ư thử tùy thuận Thực-tướng thâm Kinh. Cụ túc sung mãn sinh manh bộ đảng.
Người đó xa lánh bởi Kinh thâm sâu thuận theo Thực-tướng này. Đầy tràn khắp nơi sinh ra bè đảng mù lòa
是故 舍利弗 ! 我以是經重囑累汝。所以者何 ?
Thị cố Xá-lợi-phất ! Ngã dĩ thị Kinh trùng chúc luỹ Nhữ. Sở dĩ giả hà ?
Vì thế Xá-lợi-phất ! Ta đem Kinh đó một làn nữa phó thác cho Ngài. Thế là sao ?
是經於 如來 滅後 , 能令清淨持戒 比丘 心生喜樂。
Thị Kinh ư Như Lai diệt hậu, năng linh thanh tịnh trì giới Tì-kheo tâm sinh hỉ lạc.
Kinh đó sau khi Như Lai tạ thế, luôn luôn giúp Tì-kheo giữ giới thanh tịnh, tâm sinh vui thích.
如是深經 , 清淨戒者常所攝持。
Như thị thâm Kinh, thanh tịnh giới giả thường sở nhiếp trì.
Kinh thâm sâu như thế, người Giới thanh tịnh thường nhớ thu giữ.
毀破戒者常所遠離。所以者何 ? 癡人聞說真實 正語 。
Hủy phá giới giả thường sở viễn ly. Sở dĩ giả hà ? Si nhân văn thuyết chân thực Chính-ngữ.
Người hủy phá Giới thường ly rời ra. Thế là sao ? Người ngu nghe, nói lời nói đúng chân thực.
則以為苦。 舍利弗 ! 破戒 比丘 所成相貌。
Tắc dĩ vi khổ. Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo sở thành tướng mạo.
Chắc lấy làm khổ. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá Giới được thành tướng mạo.
如來於此已具廣說。 舍利弗 ! 破戒 比丘 法。
Như Lai ư thử dĩ cụ quảng thuyết. Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo Pháp.
Như Lai với điều này đã nói đầy đủ rộng khắp. Xá-lợi-phất ! Cách của Tì-kheo phá Giới.
應不樂持戒 律儀 。愚癡之人不喜智慧。
Ưng bất nhạo trì Giới luật nghi . Ngu si chi nhân bất hỉ trí tuệ.
Thời không ham thích giữ Giới luật nghi thức. Người ngu si không vui mừng trí tuệ.
慳人不欲聞說布施。 增上慢 者不欲聞此無憍慢法。
Xan nhân bất dục văn thuyết bố thí . Tăng thượng mạn giả bất dục văn thử vô kiêu mạn Pháp.
Kẻ keo kiệt không muốn nghe nói bố thí. Kẻ tăng cao mạn không muốn nghe Pháp không kiêu mạn này.
若聞驚畏如墮深坑。好世利者貪著美味。
Nhược văn kinh úy như đọa thâm khanh. Hiếu thế lợi giả tham trước mỹ vị.
Nếu nghe kinh hoàng sợ hãi như đọa xuống hầm sâu. Ham thích lợi lộc ở đời, tham nương nhờ cao lương mĩ vị.
聞訶訾食心則憂惱。若人好讀外經書者。
Văn ha tí thực tâm tắc ưu não. Nhược nhân hiếu độc ngoại Kinh thư giả.
Nghe ca thán ăn uống tâm chắc là lo âu não loạn. Nếu người ham đọc Kinh sách ngoại đạo.
則於其中生堅實想。貪著語者樂說散亂。
Tắc ư kỳ trung sinh kiên thực tưởng. Tham trước ngữ giả nhạo thuyết tán loạn.
Chắc là trong họ sinh tưởng nhớ rất kiên cố. Tham nương nhờ lời nói, thích nói lung tung.
樂嚴飾辭巧美說者。於佛第一義則無淨心。
Nhạo nghiêm sức từ xảo mĩ thuyết giả. Ư Phật Đệ-nhất nghĩa tắc vô tịnh tâm.
Thích nói văn hoa mĩ miều xảo trá. Với nghĩa Thực-tướng của Phật chắc là tâm không thanh tịnh.
又於此法不敬不信。 舍利弗 ! 譬如不男之人無男子用。
Hựu ư thử Pháp bất kính bất tín. Xá-lợi-phất ! Thí như bất nam chi nhân vô nam tử dụng.
Mới lại với Pháp này không kính trọng không tin. Xá-lợi-phất ! Ví như người không là đàn ông, sử dụng không có nam tính.
至男子中生不男想 , 而作是念。
Chí nam tử trung sinh bất nam tưởng nhi tác thị niệm.
Tới giữa đám đàn ông sinh suy tưởng không là đàn ông, mà làm suy nghĩ.
是諸人等如我無異。如是好著外經書者。
Thị chư nhân đẳng như Ngã vô dị. Như thị hiếu trước ngoại Kinh thư giả.
Những người đó như mình không khác. Như thế người ham thích nương nhờ Kinh sách ngoại đạo.
常樂嚴飾巧美文辭。於佛第一義心不恭敬。 舍利弗 !
Thường nhạo nghiêm sức xảo mĩ văn từ. Ư Phật Đệ-nhất nghĩa tâm bất cung kính. Xá-lợi-phất !
Thường thích văn từ chau chuốt xảo trá mĩ miều. Với nghĩa Thực-tướng của Phật tâm không cung kính. Xá-lợi-phất !
其中有人說清淨經。於此人所亦不恭敬。
Kỳ trung hữu nhân thuyết thanh tịnh Kinh. Ư thử nhân sở diệc bất cung kính.
Trong họ có người nói Kinh thanh tịnh. Với người này cũng không cung kính.
輕慢清淨持戒 比丘 。何以故 ? 舍利弗 !
Khinh mạn thanh tịnh trì giới Tì-kheo . Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Khinh thường Tì-kheo giữ gới thanh tịnh. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
外道經書無真實語。法應憍慢貢高自大。何以故 ?
Ngoại đạo Kinh thư vô chân thực ngữ. Pháp ưng kiêu mạn cống cao tự đại. Hà dĩ cố ?
Kinh sách ngoại đạo lời nói không chân thực. Pháp thuận theo kiêu mạn công cao tự đại. Cớ là sao ?
是事不為厭離 , 不為寂滅 , 不為得道 , 不為 涅槃 。
Thị sự bất vị yếm ly, bất vị tịch diệt, bất vị đắc đạo, bất vị Niết-bàn .
Việc đó không vì chán bỏ, không vì vắng lặng, không vì được Đạo, không vì Niết-bàn .
是人毀壞信等善根故。於 一切處 不信有 功德 。
Thị nhân hủy hoại tín đẳng thiện Căn cố. Ư nhất thiết xứ bất tín hữu công đức .
Người đó cố hủy hoại niềm tin và các Căn thiện. Ở tất cả mọi nơi, không tin có công đức .
如不男人於諸人中皆謂如己。 舍利弗 !
Như bất nam nhân ư chư nhân trung giai vị như kỷ. Xá-lợi-phất !
Như người không phải đàn ông ở trong giữa mọi người đều coi như giống mình. Xá-lợi-phất !
如生盲人不見諸色。所謂黑色白色。
Như sinh manh nhân bất kiến chư sắc. Sở vị hắc sắc bạch sắc.
Như người mù khi được sinh ra không nhìn thấy các màu sắc. Gọi là màu đen màu trắng.
不見黑白色者 , 不見好色不見醜色。
Bất kiến hắc bạch sắc giả, bất kiến hảo sắc bất kiến xú sắc.
Người không nhìn thấy màu đen màu trắng, không nhìn thấy màu tốt, không nhìn thấy màu hôi.
不見青黃赤白紅紫縹色。不見長短麁細深淺等色。
Bất kiến thanh hoàng xích bạch hồng tử phiếu sắc. Bất kiến trường đoản thô tế thâm thiển đẳng sắc.
Không nhìn thấy màu xanh vàng đỏ trắng hồng tía xanh nhạt. Không nhìn thấy các loại màu tốt xấu thô lỗ tinh tế sâu cạn.
不見日月星宿。不見日月星宿者。如是盲人便作是念。
Bất kiến nhật nguyệt tinh tú. Bất kiến nhật nguyệt tinh tú giả. Như thị manh nhân tiện tác thị niệm.
Không nhìn thấy mặt Trời, mặt Trăng, Sao Trời. Người không nhìn thấy mặt Trời, mặt Trăng, Sao Trời. Như người mù đó liền làm suy nghĩ.
無黑白色。無見黑白色者 , 無好醜色。
Vô hắc bạch sắc. Vô kiến hắc bạch sắc giả, vô hảo xú sắc.
Không có màu đen trắng. Người không nhìn thấy màu đen trắng, không có màu tốt hôi.
無青黃紫縹 , 長短麁細深淺。日月星宿色。
Vô thanh hoàng tử phiếu, trường đoản thô tế thâm thiển. Nhật nguyệt tinh tú sắc.
Không có xanh vàng tía xanh nhạt, tốt xấu thô lỗ tinh tế sâu cạn. Màu của mặt Trời, mặt Trăng, Sao Trời.
無見日月星宿者。餘人皆亦如是。盲人心倒。
Vô kiến nhật nguyệt tinh tú giả. Dư nhân giai diệc như thị. Manh nhân tâm đảo.
Người không nhìn thấy mặt Trời, mặt Trăng, Sao Trời. Người khác đều cũng như thế. Người mù tâm đảo lộn.
於 一切處 皆謂黑闇。 舍利弗 ! 破戒 比丘 。
Ư nhất thiết xứ giai vi hắc ám. Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo .
Ở tất cả mọi nơi đều là đen tối. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá Giới.
增上慢人 , 墮外道論 比丘 , 亦復如是。
Tăng thượng mạn nhân, đọa ngoại đạo luận Tì-kheo , diệc phục như thị.
Người tăng cao mạn, Tì-kheo đọa lạc lý luận ngoại đạo cũng lại như thế.
於深 佛法 心不信樂不能通達。聞諸 法空 無所有 。
Ư thâm Phật Pháp tâm bất tín nhạo bất năng thông đạt. Văn chư Pháp không vô sở hữu .
Với Pháp Phật thâm sâu, tâm không tin vui thích, không thể thông suốt. Nghe các Pháp rỗng không, không có được.
不信不樂不能通達。 舍利弗 ! 如是諸人。
Bất tín bất nhạo bất năng thông đạt. Xá-lợi-phất ! Như thị chư nhân.
Không tin không vui thích, không thông suốt. Xá lợi phất ! Những người như thế.
畏於汝等入邪際中不得 正法 。
Úy ư Nhữ đẳng nhập tà tế trung bất đắc Chính-pháp.
Sợ hãi các Ngài, nhập vào trong vòng sai trái, không được Pháp đúng.
以是 正法 名為真實 沙門 。汝所得法是人不信。
Dĩ thị Chính-pháp danh vi chân thực Sa-môn. Nhữ sở đắc Pháp thị nhân bất tín.
Dùng Pháp đúng đó tên là Sa-môn chân thực. Ngài có được Pháp, người đó không tin.
猶如盲人謂無白黑等色。 舍利弗 ! 是人如是入於邪際。
Do như manh nhân vị vô bạch hắc đẳng sắc. Xá-lợi-phất ! Thị nhân như thị nhập ư Tà-tế.
Giống như người mù coi là không có các màu đen trắng. Xá-lợi-phất ! Người đó như thế nhập vào vòng sai trái
求外道論樂眾閙語。增長 煩惱 惡性惡法。
Cầu ngoại đạo luận nhạo chúng náo ngữ. Tăng trưởng phiền não ác tính ác Pháp.
Cầu lý luận ngoại đạo ham thích nói nơi ồn ào. Tăng thêm phiền não , Tính ác, Pháp ác.
是人不能信諸 法空 。何況通達。 舍利弗 ! 於意云何 ?
Thị nhân bất năng tín chư Pháp không. Hà huống thông đạt ? Xá-lợi-phất ! Ư ý vân hà ?
Người đó không thể tin các Pháp rỗng không. Huống chi thông suốt. Xá-lợi-phất ! Ý là sao ?
野干作師子。為能已吼今吼當吼。
Dã can tác sư tử. Vi năng dĩ hống kim hống đương hống.
Thú hoang dã làm Thầy Pháp. Nếu có thể đã gầm nay gầm đang gầm.
作師子行今行當行已行不。不也 世尊 ! 何以故 ?
Tác sư tử hành kim hành đương hành dĩ hành phủ ? Bất dã Thế Tôn ! Hà dĩ cố ?
Làm việc tu hành của Thầy Pháp, nay hành đang hành đã hành không ? Không đâu Thế Tôn ! Cớ là sao ?
野干色力音聲不及師子。野干但能作野干聲。
Dã can sắc lực âm thanh bất cập sư tử. Dã can đãn năng tác dã can thanh.
Sắc Lực âm thanh của thú hoang không bằng Thầy Pháp. Thú hoang chỉ có thể tạo thành âm thanh thú hoang.
若欲作聲 , 但有野干聲出 , 非師子聲。如是 舍利弗 !
Nhược dục tác thanh, đãn hữu dã can thanh xuất, phi sư tử thanh. Như thị Xá-lợi-phất !
Nếu muốn tạo thành âm thanh, chỉ có phát ra âm thanh của thú hoang, không phải âm thanh của Thầy Pháp. Như thế Xá-lợi-phất !
破戒 比丘 , 增上慢 比丘 , 自以此事為上。
Phá giới Tì-kheo , tăng thượng mạn Tì-kheo, tự dĩ thử sự vi thượng.
Tì-kheo phá Giới, Tì-kheo tăng cao mạn, tự lấy việc này là cao nhất.
不淨說法者受尼犍子論。若執一事堅持不捨。
Bất tịnh thuyết Pháp giả thụ Ni kiền tử luận. Nhược chấp nhất sự kiên trì bất xả.
Người thuyết Pháp không thanh tịnh, thụ nhận luận điệu của người sai trái. Nếu cầm giữ một việc, cầm chắc không buông bỏ.
貪貴世利樂讀經書。不能通達諸法實相。
Tham quý thế lợi nhạo đọc Kinh thư. Bất năng thông đạt chư Pháp Thực- tướng.
Tham lam quý trọng lợi lạc ở đời, ham thích đọc Kinh sách. Không thể thông tỏ Thực-tướng không có hình tướng của các Pháp.
若能信受無相法者 , 無有是處。 舍利弗 !
Nhược năng tín thụ Vô-tướng Pháp giả, vô hữu thị xứ. Xá-lợi-phất !
Nếu có thể tin nhận Pháp không có hình tướng, không có nơi này. Xá-lợi-phất !
若有 比丘 耆年有德。比丘中龍有深智慧。
Nhược hữu Tì-kheo kì niên hữu đức. Tì-kheo trung Long hữu thâm trí tuệ.
Nếu có Tì-kheo tuổi cao có đức. Giữa các Tì-kheo, Rồng có trí tuệ thâm sâu.
是人能信 無所有 自相 空法 。 無我 無人法。何以故 ?
Thị nhân năng tín vô sở hữu tự tương không Pháp. Vô ngã vô nhân Pháp. Hà dĩ cố ?
Người đó có thể tin, không có được, Pháp tướng tự rỗng không. Pháp không có bản thân không có người. Cớ là sao ?
是人不樂眾閙雜語。不樂讀經睡眠多事。
Thị nhân bất nhạo chúng náo tạp ngữ. Bất nhạo đọc Kinh thụy miên đa sự.
Người đó không ham thích nơi ồn ào nói tạp nham. Không ham thích đọc Kinh, ngủ, nhiều việc.
不為白衣營執事務。不為使命持送文書。不行醫術。
Bất vị bạch y doanh chấp sự vụ. Bất vi sứ mệnh trì tống văn thư. Bất hành y thuật.
Không vì người Phàm tục nắm giữ nhiều việc. Không vì sứ mệnh giữ chuyển văn thư. Không hành việc y thuật.
不讀醫方 , 不為販賣。不樂 論說 世間語言。
Bất độc y phương, bất vi phiến mại. Bất nhạo luận thuyết thế gian ngữ ngôn.
Không đọc bài thuốc, không buôn bán. Không ham thích luận bàn, nói lời nói của thế gian.
但樂欲說 出世間 語。是人能信 一切法 空。
Đãn nhạo dục thuyết xuất thế gian ngữ. Thị nhân năng tín nhất thiết Pháp không.
Chỉ ham thích muốn nói, lời nói xuất thế gian . Người đó có thể tin tất cả Pháp rỗng không.
於 一切法 不起 不壞 。是人則能證真實際。
Ư nhất thiết Pháp bất khởi bất hoại . Thị nhân tắc năng ch ứng chân thực tế.
Với tất cả Pháp không phát khởi, không hủy hoại. Người đó chắc là có thể chứng nghiệm thực tế chân chính.
則能如實正 師子吼 , 非野干吼。 舍利弗 !
Tắc năng như thực chính sư tử hống , phi dã can hống. Xá-lợi-phất !
Chắc là có thể như Thầy Pháp, nói Pháp chân chính, không phải thú hoang gầm. Xá-lợi-phất !
若有 比丘 著外經義。是人為捨微妙 佛法 。
Nhược hữu Tì-kheo trước ngoại Kinh nghĩa. Thị nhân vị xả vi diệu Phật Pháp .
Nếu có Tì-kheo nương nhờ nghĩa Kinh ngoại đạo. Người đó vì buông bỏ Pháp Phật vi diệu.
誦持外道語言為大眾說 , 但作野干吼。 舍利弗 !
Tụng trì ngoại đạo ngữ ngôn vị Đại chúng thuyết, đãn tác dã can hống. Xá-lợi-phất !
Tụng nhớ lời nói ngoại đạo vì Đại chúng nói, chỉ là làm thú hoang gầm. Xá-lợi-phất !
如是惡人名為朽壞 沙門 。何以故 ?
Như thị ác nhân danh vi hủ hoại Sa-môn. Hà dĩ cố ?
Người ác như thế tên là làm mục hỏng Sa-môn. Cớ là sao ?
是外 道義 非 佛法 故。 舍利弗 ! 著外 道法 比丘 。
Thị ngoại đạo nghĩa phi Phật Pháp cố. Xá-lợi-phất ! Trước ngoại đạo Pháp Tì-kheo .
Do nghĩa của ngoại đạo không phải là Pháp Phật. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo nương nhờ Pháp ngoại đạo.
不應自稱是 佛弟子 。何以故 ? 沙門 釋子 不說尼犍子語。
Bất ưng tự xưng thị Phật Đệ-tử. Hà dĩ cố ? Sa-môn Thích tử bất thuyết Ni kiền tử ngữ.
Không muốn tự xưng tên là Đệ-tử của Phật. Cớ là sao ? Đệ- tử Sa-môn Phật Thích không nói lời nói của đệ tử ngoại đạo, nhìn thấy sai.
於大眾中但說 佛語 。 舍利弗 ! 若人著不淨語。
Ư Đại chúng trung đãn thuyết Phật ngữ . Xá-lợi-phất ! Nhược nhân trứ bất tịnh ngữ.
Ở trong Đại chúng chỉ nói lời của Phật. Xá-lợi-phất ! Nếu người nương nhờ lời nói không thanh tịnh.
欲作 師子吼 , 但作野干鳴。
Dục tác Sư tử hống, đãn tác dã can minh.
Muốn làm Thầy Pháp thuyết Pháp, chỉ là thú hoang kêu hót.
是人不能解 佛法 第一義。 舍利弗 ! 我今明了告汝。
Thị nhân bất năng giải Phật Pháp Đệ-nhất nghĩa. Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Người đó không có thể hiểu nghĩa Thực-tướng của Pháp Phật. Xá-lợi-phất ! Ta nay biết rõ bảo Ngài.
若人具足持戒 禪定 智慧 , 不慳不貪不染恚癡。
Nhược nhân cụ túc trì Giới Thiền định Trí tuệ, bất xan bất tham bất nhiễm khuể si .
Nếu người giữ Giới đầy đủ, Thiền định Trí tuệ, không keo kiệt không tham lam, không nhiễm giận hờn ngu si.
不懷諂曲有厭惡心。言必真實。常樂獨處不樂睡眠。
Bất hoài siểm khúc hữu yếm ố tâm. Ngôn tất chân thực. Thường nhạo độc xứ bất nhạo thụy miên.
Không lo âu xúc siểm lươn lẹo có tâm chán gét ác. Lời nói nhất định chân thực. Thường ham thích nơi đơn độc không ham thích ngủ nhiều.
樂 空無 相無願 無生無滅 行。
Nhạo không Vô-tướng vô nguyện vô sinh vô diệt hành.
Ham thích tu hành rỗng không, không có hình tướng, không nguyện, không sinh, không mất.
生離欲心求解 佛法 第一義。不好世語樂出世語盡持諸戒。
Sinh ly dục tâm cầu giải Phật Pháp Đệ-nhất nghĩa. Bất hiếu thế ngữ nhạo xuất thế ngữ tận trì chư giới.
Tâm sinh rời bỏ ham muốn, cầu hiểu nghĩa Thực-tướng của Pháp Phật. Không ham thích lời nói của thế gian, ham thích lời nói xuất thế gian , giữ hết các Giới.
一切惡事及 惡知識 悉皆遠離。
Nhất thiết ác sự cập ác tri thức tất giai viễn ly.
Tất cả việc ác cùng với Tri thức ác đều xa lánh tất cả.
住如是法則能解空 無所有 法。何以故 ? 舍利弗 !
Trụ như thị Pháp tắc năng giải không vô sở hữu Pháp. Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Ở trong Pháp như thế chắc là có thể hiểu rỗng không, không có Pháp. Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
是行名為大人所行 , 非是貪樂利養所行 , 非是愚癡常人所行。
Thị hành danh vi đại nhân sở hành, phi thị tham nhạo lợi dưỡng sở hành, phi thị ngu si thường nhân sở hành.
Hành đó tên là Hành của bậc vĩ nhân, không phải là hành tham ham lợi dưỡng, không phải là hành bình thường của người ngu si.
非是敗壞 沙門 所行 , 非是糟糠沙門所行。
Phi thị bại hoại Sa-môn sở hành, phi thị tao khang Sa-môn sở hành.
Không phải là hành của Sa-môn bại hoại, không phải là hành của Sa-môn cám bã.
非是假名 沙門 所行。 舍利弗 !
Phi thị giả danh Sa-môn sở hành. Xá-lợi-phất !
Không phải là hành của Sa-môn giả tên hiệu. Xá-lợi-phất !
諸法實相 畢竟空 寂 , 即是 佛道 。好世財利貪說不淨法者。
Chư Pháp Thực-tướng tất cánh không tịch, tức thị Phật đạo . Hiếu thế tài lợi tham thuyết bất tịnh Pháp giả.
Thực-tướng các Pháp cuối cùng rỗng không vắng lặng, tức là Đạo Phật. Ham thích tài lợi ở đời tham nói Pháp không thanh tịnh.
所不能及。 舍利弗 ! 是地名為 大智 者地。
Sở bất năng cập. Xá-lợi-phất ! Thị địa danh vi đại trí giả địa.
Không thể theo kịp. Xá-lợi-phất ! Vị trí đó tên là địa vị của người có trí tuệ lớn.
非是貪樂外 道者 地。非說我見人見者地。 舍利弗 !
Phi thị tham nhạo ngoại đạo giả địa. Phi thuyết ngã kiến nhân kiến giả địa. Xá-lợi-phất !
Không phải là tham thích trí tuệ của kẻ ngoại đạo. Không phải nói trí tuệ của người nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người. Xá-lợi-phất !
若實有我有人者。說我人者 , 應有實相。
Nhược thực hữu ngã hữu nhân giả. Thuyết ngã nhân giả, ưng hữu Thực-tướng.
Nếu thực có bản thân, có người. Người nói người, bản thân, nên có Thực-tướng.
如實應問。若有我者。為是何色 ? 青黃赤白。
Như thực ưng vấn. Nhược hữu ngã giả. Vi thị hà sắc ? Thanh hoàng xích bạch.
Cần hỏi như thực. Nếu có bản thân. Được là sắc gì ? Xanh vàng đỏ trắng.
為在身中 , 為在身外 , 為遍在身如油在麻。 舍利弗 !
Vi tại thân trung, vi tại thân ngoại, vi biến tại thân như du tại ma. Xá-lợi-phất !
Là ở trong thân, hay ở ngoài thân, hoặc biến ở trong thân, như dầu vừng trong hạt vừng.
麻中有油可出可示。若我在內說有我者。
Ma trung hữu du khả xuất khả thị. Nhược ngã tại nội thuyết hữu ngã giả.
Dầu có trong hạt vừng có thể xuất ra có thể hiện ra. Nếu bản thân ở bên trong nói có bản thân.
應說應示。如從麻中出油示油。
Ứng thuyết ứng thị. Như tòng ma trung xuất du thị du.
Cần nói cần hiện ra. Như từ trong hạt vừng xuất ra dầu, hiện ra dầu vừng.
第一義中求我 不可得 。是故當知 , 若說有我人者。
Đệ-nhất nghĩa trung cầu ngã bất khả đắc . Thị cố đương tri, nhược thuyết hữu ngã nhân giả.
Trong nghĩa không có hình tướng, tìm bản thân không thể có được. Vì thế nên biết, nếu nói có bản thân, có người.
是人猶尚無 沙門 戒 , 況沙門地。 舍利弗 !
Thị nhân do thượng vô Sa-môn giới, huống Sa-môn địa. Xá-lợi-phất !
Người đó do còn không có Giới của Sa-môn, huống chi Trí tuệ của Sa-môn. Xá-lợi-phất !
當知如是邪貪著者。所謂著我著眾生著壽命者 , 則為墮頂。
Đương tri như thị Tà tham trước giả. Sở vị trước ngã trước chúng sinh trước thọ mệnh giả, tắc vi đọa đỉnh.
Nên biết người sai trái tham nương nhờ như thế. Gọi là người nương nhờ bản thân, nương nhờ chúng sinh, nương nhờ thọ mệnh, chắc là đọa xuống tận cùng.
是人如是邪貪著故。尚不能除貪利養心。
Thị nhân như thị Tà tham trước cố, thượng bất năng trừ tham lợi dưỡng tâm.
Người đó do sai trái, tham nương nhờ như thế, còn không thể trừ bỏ tâm tham lợi cúng dưỡng.
況細 煩惱 。 舍利弗 ! 通達空者。
Huống tế phiền não . Xá-lợi-phất ! Thông đạt không giả.
Huống chi phiền não tinh tế. Xá-lợi-phất ! Người thông tỏ rỗng không.
若為貪欲瞋恚愚癡利養所覆。無有是處 , 亦不墮頂。 舍利弗 !
Nhược vi tham dục sân khuể ngu si lợi dưỡng sở phúc. Vô hữu thị xứ, diệc bất đọa đỉnh. Xá-lợi-phất !
Nếu bị tham dục thù hận giận hờn ngu si lợi dưỡng che phủ. Không có nơi đó, cũng không đọa xuống tận cùng. Xá-lợi-phất !
計我心者謂有壽命 , 壽命 因緣 故。
Kế ngã tâm giả vị hữu thọ mệnh, thọ mệnh nhân duyên cố.
Người tâm tính kế bản thân, coi là có thọ mệnh, do nhân quả thọ mệnh.
則為利養所牽障礙於道。 舍利弗 ! 我見者人見者。
Tắc vi lợi dưỡng sở khiên chướng ngại ư đạo. Xá-lợi-phất ! Ngã kiến giả nhân kiến giả.
Chắc là bị lợi cúng dưỡng sai khiến, là chướng ngại của Đạo. Xá-lợi-phất ! Người nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người.
雖於我法出家為道。如是癡人於清淨中則非出家。
Tuy ư Ngã Pháp xuất gia vị đạo. Như thị si nhân ư thanh tịnh trung tắc phi xuất gia.
Tuy ở trong Pháp của Ta xuất gia vì Đạo. Người ngu như thế ở trong thanh tịnh chắc không phải là xuất gia.
何以故 ? 尼犍子出家。皆計我心有所得故。
Hà dĩ cố ? Ni kiền tử xuất gia, giai kế ngã tâm hữu sở đắc cố.
Cớ là sao ? Người ngoại đạo xuất gia. Do tâm đều tính kế cho bản thân có được.
舍利弗 ! 有所得者 , 從無始世常有此見。
Xá-lợi-phất ! Hữu sở đắc giả, tòng vô thủy thế thường hữu thử kiến.
Xá-lợi-phất ! Người có được, từ xưa đến nay thường có nhìn thấy việc này.
若得出家猶有不絕。是名因外道出家。
Nhược đắc xuất gia do hữu bất tuyệt. Thị danh nhân ngoại đạo xuất gia.
Nếu được xuất gia do Có chưa mất hẳn. Tên là xuất gia gốc vẫn là ngoại đạo.
不名因聖法出家。何以故 ? 弊人不能信樂大法。
Bất danh nhân Thánh Pháp xuất gia. Hà dĩ cố ? Tệ nhân bất năng tín nhạo đại Pháp.
Không có tên là xuất gia gốc theo Pháp Thánh. Cớ là sao ? Người tệ ác không thể tin tưởng ham thích Pháp lớn.
於清淨大法無真實想。 舍利弗 !
Ư thanh tịnh đại Pháp vô chân thực tưởng. Xá-lợi-phất !
Với Pháp lớn thanh tịnh suy tưởng không chân thực. Xá-lợi-phất !
如是破法重罪 因緣 餘殃未盡。不能信解諸法實相。
Như thị phá Pháp trọng tội nhân duyên dư ương vị tận. Bất năng tín giải chư Pháp Thực-tướng.
Phá Pháp tội nặng như thế, nhân quả tai ương còn lại chưa hết. Không thể tin hiểu các Pháp không có hình tướng.
起 不善業 , 或謗八直聖道 , 或於淨戒 比丘 而生惡心。
Khởi bất thiện nghiệp , hoặc báng bát trực Thánh-đạo, hoặc ư tịnh giới Tì-kheo nhi sinh ác tâm.
Phát khởi nghiệp không thiện, hoặc phỉ báng 8 Đạo Thánh ngay thẳng, hoặc với Tì-kheo Giới tịnh mà sinh tâm ác.
妄出其過。或言破戒破見破命破威儀。
Vọng xuất kỳ quá. Hoặc ngôn phá Giới phá kiến phá mệnh phá uy nghi.
Ảo vọng ra khỏi tội của họ. Hoặc nói phá Giới, phá nhìn thấy, phá mệnh, phá bỏ uy nghi.
或不見他過妄生是非。或以濁恚嫉心說他惡名。
Hoặc bất kiến tha quá vọng sinh thị phi. Hoặc dĩ trược khuể tật tâm thuyết tha ác danh.
Hoặc không nhìn thấy ảo vọng cũ khác sinh ra sai trái. Hoặc dùng tâm trọc ác đố kị giận hờn nói tên ác khác.
或不能知 佛經 義理 , 謂非 佛法 。
Hoặc bất năng tri Phật Kinh nghĩa lý, vị phi Phật Pháp .
Hoặc không thể biết nghĩa lý Kinh Phật, coi là không phải Pháp Phật.
如是惡人成就破法 惡業 。於佛第一義中。
Như thị ác nhân thành tựu phá Pháp ác nghiệp . Ư Phật Đệ-nhất nghĩa trung.
Người ác như thế thành công phá Pháp, nghiệp ác. Ở trong nghĩa Thực-tướng của Phật.
心不通達不入不喜。如是重罪餘報 因緣 。
Tâm bất thông đạt bất nhập bất hỉ. Như thị trọng tội dư báo nhân duyên .
Tâm không sáng rõ, không nhập vào, không vui mừng. Tội nặng như thế còn báo ứng nhân quả khác.
雖勤精進 , 猶尚不能取所緣相。何況繫心能得 道果 。
Tuy cần Tinh-tiến, do thượng bất năng thủ sở duyên tướng. Hà huống hệ tâm năng đắc đạo quả .
Tuy chuyên cần Tinh tiến, do còn không thể cầm giữ được cảnh duyên. Huống chi tâm chú ý tới, có thể được quả Đạo.
又深依止我見人見。如是見者 , 乃至諸佛。
Hựu thâm y chỉ ngã kiến nhân kiến. Như thị kiến giả, nãi chí chư Phật.
Mới lại dừng dựa thâm sâu vào nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người. Người nhìn thấy như thế, thậm chí nhìn thấy các Phật.
猶亦不能拔其根本。何況 聲聞 。 舍利弗 !
Do diệc bất năng bạt kỳ căn bản. Hà huống Thanh-văn . Xá-lợi-phất !
Do cũng không có thể rút bỏ căn nguyên cũ của họ. Huống chi Thanh-văn . Xá-lợi-phất !
若人有如是貪著不善邪見。
Nhược nhân hữu như thị tham trước bất thiện Tà-kiến.
Nếu người có tham nương nhờ, không thiện, nhìn nhận sai trái như thế.
謂我見人見眾生見壽者見命者見。又於第一義空驚疑畏者。
Vị ngã kiến nhân kiến chúng sinh kiến thọ giả kiến mệnh giả kiến. Hựu ư Đệ-nhất nghĩa không kinh nghi úy giả.
Gọi là được nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh, nhìn thấy thọ, nhìn thấy mệnh. Mới lại nghĩa không có hình tướng rỗng không, kinh hoàng nghi hoặc sợ hãi.
當知是人先世成就破法罪緣。 舍利弗 !
Đương tri thị nhân tiên thế thành tựu phá Pháp tội duyên. Xá-lợi-phất !
Nên biết đời trước người đó thành công quả tội phá Pháp. Xá-lợi-phất !
若人如是貪著惡邪不善。謂貪我貪人貪壽命者。
Nhược nhân như thị tham trước ác tà bất thiện. Vị tham ngã tham nhân tham thọ mệnh giả.
Nếu người không thiện, tham nương nhờ ác, nhìn nhận sai trái như thế. Gọi là tham bản thân, tham người, tham thọ mệnh.
是人百千億諸佛以 三輪 示現 , 不能令悟使得 道果 。
Thị nhân bách thiên ức chư Phật dĩ tam luân thị hiện, bất năng linh ngộ sử đắc đạo quả .
Người đó trăm nghìn triệu các Phật với 3 lần xuất hiện, không thể làm cho hiểu, giúp cho được quả Đạo.
舍利弗 ! 寧以利刀割舌。不應不見他事妄說其過。
Xá-lợi-phất ! Ninh dĩ lợi đao cát thiệt. Bất ưng bất kiến tha sự vọng thuyết kỳ quá.
Xá-lợi-phất ! Chắc chắn là dùng dao sắc cắt lưỡi. Không thuận theo, không nhìn thấy việc khác, ảo vọng nói quá việc của họ.
破戒破見破命破威儀。 舍利弗 !
Phá Giới phá kiến phá mệnh phá uy nghi. Xá-lợi-phất !
Phá Giới, phá nhìn thấy, phá mệnh, phá uy nghi. Xá-lợi-phất !
於 未來世 , 當有 比丘 善護 二百五十戒 。
Ư vị lai thế , đương hữu Tì-kheo thiện hộ nhị bách ngũ thập giới .
Ở đời Tương lai đang có Tì-kheo dễ bảo vệ 250 Giới.
是人我慢心生而作是念。我是持戒餘人不爾。
Thị nhân ngã mạn tâm sinh nhi tác thị niệm. Ngã thị trì giới dư nhân bất nhĩ.
Người đó tâm sinh tự kiêu mạn mà làm suy nghĩ. Mình là người giữ Giới người khác không như thế.
輕於他人心無恭敬。我是多聞彼非多聞。 舍利弗 !
Khinh ư tha nhân tâm vô cung kính. Ngã thị đa văn bỉ phi đa văn. Xá-lợi-phất !
Khinh thường với người khác, tâm không cung kính. Mình nghe nhiều, họ không phải nghe nhiều. Xá-lợi-phất !
爾時多有 比丘 。但貴持戒多行阿蘭若行。
Nhĩ thời đa hữu Tì-kheo , đãn quý trì Giới đa hành A-lan-nhã hành.
Thời đó có nhiều Tì-kheo , chỉ quý trọng giữ Giới thực hành nhiều hành của A-lan-nhã.
能善護戒品隨所說行。勤心讀經求通 佛法 。
Năng thiện hộ Giới phẩm tùy sở thuyết hành. Cần tâm đọc Kinh cầu thông Phật Pháp .
Có thể dễ bảo vệ phẩm Giới thuận theo nói hành. Tâm chuyên cần đọc Kinh cầu tinh thông Pháp Phật.
如是人等 , 生多聞慢阿練若慢。
Như thị nhân đẳng, sinh đa văn mạn A-luyện-nhã mạn.
Những người như thế, nghe nhiều sinh kiêu mạn, kiêu mạn của A-luyện-nhã.
而好 瞋恚心 常垢濁。深懷慳貪瞋恚毒心頑鈍無知。
Nhi hiếu sân khuể tâm thường cấu trược. Thâm hoài xan tham sân khuể độc tâm ngoan độn vô tri.
Mà thích thù hận giận hờn tâm thường bẩn trọc ác. Lo nghĩ sâu nặng keo kiệt tham lam thù hận giận hờn, tâm độc ác ngu ương ngạnh không hiểu biết.
以小 因緣 而起 大事 。是人瞋恚覆心互相出過。
Dĩ tiểu nhân duyên nhi khởi đại sự. Thị nhân sân khuể phúc tâm hỗ tương xuất quá.
Dùng nhân duyên nhỏ mà phát khởi việc lớn. Người đó tâm thù hận giận hờn che phủ cùng giúp nhau ra khỏi tội.
謂破戒破見破命破威儀。 舍利弗 !
Vị phá Giới phá kiến phá mệnh phá uy nghi. Xá-lợi-phất !
Gọi là phá Giới, phá nhìn thấy, phá mệnh, phá uy nghi. Xá-lợi-phất !
如是僧中有好 比丘 。心無偏黨處在中間。
Như thị Tăng trung hữu hảo Tì-kheo . Tâm vô thiên đảng xứ tại trung gian.
Ở trong Tăng như thế có Tì-kheo tốt. Tâm không thiên lệch bè phái đứng ở giữa chừng.
而亦同之在彼惡中 , 互相譏論諍訟不息 , 不得安隱 坐禪 讀經。
Nhi diệc đồng chi tại bỉ ác trung, hỗ tương cơ luận tranh tụng bất tức, bất đắc an ẩn tọa Thiền độc Kinh.
Mà cũng cùng nhau ở trong việc ác đó, giúp nhau tranh luận kiện tụng không nghỉ, không được yên ổn ngồi Thiền đọc Kinh.
在家出家皆亦嬈動。如是 舍利弗 !
Tại gia xuất gia giai diệc nhiêu động. Như thị Xá-lợi-phất !
Tại gia xuất gia đều cũng bị nhiễu động. Như thế Xá-lợi-phất !
爾時多有 比丘 。一歲二歲三歲乃至九歲。
Nhĩ thời đa hữu Tì-kheo , nhất tuế nhị tu ế tam tuế nãi chí cửu tuế.
Khi đó có nhiều Tì-kheo , một năm 2 năm 3 năm thậm chí 9 năm.
輕慢上座無有恭敬。是人出家受戒多不如法。
Khinh mạn thượng tọa vô hữu cung kính. Thị nhân xuất gia thụ Giới đa bất như Pháp.
Khinh thường kiêu mạn ngồi ở trên cao, không có cung kính. Người đó xuất gia thụ nhận Giới, đa phần không như Pháp.
習効和上 阿闍梨 亦無恭敬。 舍利弗 !
Tập hiệu Hòa-thượng A-xà-lê diệc vô cung kính. Xá-lợi-phất !
Tập luyện noi theo Hòa-thượng A-xà-lê cũng không cung kính. Xá-lợi-phất !
爾時年少 比丘 及先出家無有依止。
Nhĩ thời niên thiếu Tì-kheo cập tiên xuất gia vô hữu y chỉ.
Khi đó Tì-kheo ít tuổi cùng với xuất gia trước đây không có dừng dựa.
共相輕慢十歲 比丘 所畜徒眾。其諸徒眾皆無恭敬威儀法則。
Cộng tương khinh mạn thập tuế Tì-kheo sở súc đồ chúng. Kỳ chư đồ chúng giai vô cung kính uy nghi Pháp tắc.
Cùng nhau khinh mạn, Tì-kheo thâm niên 10 năm có nuôi chúng tín đồ. Các chúng tín đồ của họ đều không cung kính uy nghi phép tắc.
亦不如法。 舍利弗 ! 時諸惡人 , 具足貪欲瞋恚愚癡。
Diệc bất như Pháp. Xá-lợi-phất ! Thời chư ác nhân, cụ túc tham dục sân khuể ngu si.
Cũng không như Pháp. Xá-lợi-phất ! Thời những người ác, đầy đủ tham dục thù hận giận hờn ngu si.
互相輕慢無有恭敬。相違逆故我法則滅。
Hỗ tương khinh mạn vô hữu cung kính. Tương vi nghịch cố Ngã Pháp tắc diệt.
Hỗ trợ cùng nhau khinh mạn không có cung kính. Cố cùng nhau chống cự lại, Pháp của Ta chắc là mất.
舍利弗 ! 時諸癡人多起破法罪業。
Xá-lợi-phất ! Thời chư si nhân đa khởi phá Pháp tội nghiệp.
Xá-lợi-phất ! Thời những người ngu đa phần khởi phát tội nghiệp phá Pháp.
起此罪已當墮惡道。 舍利弗 ! 我今明了告汝。
Khởi thử tội dĩ đương đọa ác đạo. Xá-lợi-phất ! Ngã kim minh liễu cáo Nhữ.
Đã phát khởi tội này đang đọa xuống Đạo ác. Xá-lợi-phất ! Ta nay biết rõ bảo Ngài.
求自利己善 比丘 , 當爾之時不應入眾 , 乃至一宿。
Cầu tự lợi kỷ thiện Tì-kheo , đương nhĩ chi thời bất ưng nhập Chúng, nãi chí nhất tú.
Tì-kheo hay tự cầu lợi cho bản thân, đồng thời cũng không muốn nhập vào Chúng, thậm chí chỉ một đêm.
唯除 阿羅漢 煩惱 已斷 , 及病 比丘 於中有緣。
Duy trừ A-la-hán phiền não dĩ đoạn, cập bệnh Tì-kheo ư trung hữu duyên.
Chỉ trừ A-la-hán đã trừ hết phiền não , cùng với Tì-kheo sai lầm với quả Có.
何以故 ? 舍利弗 !
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất !
Cớ là sao ? Xá-lợi-phất !
當爾時人貪欲瞋恚愚癡毒盛。不活怖畏常所逼切。
Đương nhĩ thời nhân tham dục sân khuể ngu si độc thịnh. Bất hoạt bố úy thường sở bức thiết.
Thời đó người nhiều tham dục, thù hận giận hờn ngu si độc ác. Không thật thà lo sợ thường bị bức hiếp.
求利善人常應自處山林空靜。乃至畢命如野獸死。 舍利弗 !
Cầu lợi thiện nhân thường ưng tự xử sơn lâm không tĩnh. Nãi chí tất mệnh như dã thú tử. Xá-lợi-phất !
Tìm người thiện ích lợi, thường thích tự ở nơi rừng núi, rỗng không tĩnh lặng. Thậm chí cuối cùng cuộc đời chết như thú hoang. Xá-lợi-phất !
我今明了告汝。我此真法不久住世。何以故 ?
Ngã kim minh liễu cáo Nhữ. Ngã thử chân Pháp bất cửu trụ thế. Hà dĩ cố ?
Ta nay biết rõ bảo Ngài. Pháp chân chính này của Ta ở đời không lâu. Cớ là sao ?
眾生福德善根已盡濁世在近。求自利善 比丘 。
Chúng sinh phúc đức thiện Căn dĩ tận trọc thế tại cận. Cầu tự lợi thiện Tì-kheo .
Phúc đức Căn thiện của chúng sinh đã hết, cận kề đời trọc ác. Tì- kheo cầu tự được thiện lợi.
應生如是厭心。我當云何見法破亂。
Ưng sinh như thị yếm tâm. Ngã đương vân hà kiến Pháp phá loạn.
Cần tâm sinh chán bỏ như thế. Ta đang nhìn thấy phá loạn Pháp ra sao.
見此 沙門 惡世難時。我當勤心精進早得 道果 。
Kiến thử Sa-môn ác thế nan thời. Ngã đương cần tâm Tinh-tiến tảo đắc Đạo quả.
Khi nhìn thấy Sa-môn này đời khó khăn trọc ác. Ta đang cần tâm Tinh tiến nhanh được quả Đạo.
舍利弗 ! 我法無諸難事。不念衣食臥具醫藥。
Xá-lợi-phất ! Ngã Pháp vô chư nan sự. Bất niệm y thực ngọa cụ y dược.
Xá-lợi-phất ! Pháp của Ta không có các việc khó. Không suy nhớ quần áo thực phẩm đồ ngủ thuốc bệnh.
汝等但當勤行 佛道 。莫貴世間財利供養。
Nhữ đẳng đãn đương cần hành Phật đạo . Mạc quý thế gian tài lợi cúng dưỡng.
Các Ngài chỉ nên chuyên cần tu hành Đạo Phật. Không quý trọng tài lợi cúng dưỡng của thế gian.
舍利弗 ! 汝今善聽。我當語汝。
Xá-lợi-phất ! Nhữ kim thiện thính. Ngã đương ngữ Nhữ.
Xá-lợi-phất ! Ngài nay nghe tuệ. Ta đang bảo Ngài.
若有一心行道 比丘 。千億天神皆共同心。
Nhược hữu nhất tâm hành đạo Tì-kheo . Thiên ức Thiên Thần giai cộng đồng tâm.
Nếu có Tì-kheo nhất tâm hành Đạo. Nghìn triệu Thiên Thần đều cùng đồng tâm.
以諸樂具欲共供養。 舍利弗 ! 諸人供養 坐禪 比丘 , 不及天神。
Dĩ chư nhạc cụ dục cộng cúng dưỡng. Xá-lợi-phất ! Chư nhân cúng dưỡng tọa Thiền Tì-kheo bất cập Thiên Thần.
Mang các nhạc cụ muốn cùng cúng dưỡng. Xá-lợi-phất ! Những người cúng dưỡng Tì-kheo ngồi Thiền, không theo kịp Thiên Thần.
是故 舍利弗 ! 汝勿憂念不得自供。
Thị cố Xá-lợi-phất ! Nhữ vật ưu niệm bất đắc tự cúng.
Vì thế Xá-lợi-phất ! Ngài đừng lo âu suy nghĩ không được tự cúng dưỡng
佛真教化當隨順行。莫以第一義空出。人過惡。
Phật chân giáo hóa đương tùy thuận hành. Mạc dĩ Đệ-nhất nghĩa không xuất. Nhân quá ác.
Phật giáo hóa chân thực cần tùy thuận tu hành. Cần sử dụng nghĩa không có hình tướng rỗng không. Người vượt qua ác.
何以故 ? 舍利弗 ! 大嶮難者所謂得空。或有 比丘 。
Hà dĩ cố ? Xá-lợi-phất ! Đại hiểm nạn giả sở vị đắc không. Hoặc hữu Tì-kheo .
Cớ là sao? Xá-lợi-phất ! Hiểm nạn lớn coi là được rỗng không. Hoặc có Tì-kheo .
因以我法出家受戒 , 於此法中勤行精進。
Nhân dĩ Ngã Pháp xuất gia thụ Giới, ư thử Pháp trung cần hành Tinh tiến.
Nhân do dùng Pháp của Ta xuất gia thụ nhận Giới, ở trong Pháp này chuyên cần hành Tinh tiến.
雖諸天神諸人不念 , 但能一心勤行 道者 。
Tuy chư Thiên Thần chư nhân bất niệm, đãn năng nhất tâm cần hành đạo giả .
Tuy các Thiên Thần mọi người không suy nhớ, chỉ cần có thể nhất tâm chuyên cần tu hành Đạo.
終亦不念衣食所須。所以者何 ? 如來 福藏無量難盡。
Chung diệc bất niệm y thực sở tu. Sở dĩ giả hà ? Như Lai phúc tạng vô lượng nan tận.
Cuối cùng cũng không suy nhớ cần được quần áo thực phẩm. Thế là sao ? Phúc Tạng của Như Lai vô lượng khó hết.
舍利弗 ! 如來 滅後 , 白毫相中百千億分。
Xá-lợi-phất ! Như Lai diệt hậu, bạch hào tướng trung bách thiên ức phần.
Xá-lợi-phất ! Sau khi Như Lai tạ thế, trong tướng quang trắng trăm nghìn triệu phần.
其中一分供養 舍利 及諸弟子。 舍利弗 !
Kỳ trung nhất phân cúng dưỡng Xá-lợi cập chư Đệ-tử. Xá-lợi-phất !
Trong đó có một phần cúng dưỡng Xá-lợi cùng với các Đệ-tử. Xá-lợi-phất !
設使一切世間人。皆共出家隨順 法行 。
Thiết sử nhất thiết thế gian nhân, giai cộng xuất gia tùy thuận Pháp hành .
Giả sử người tất cả thế gian, đều cùng xuất gia tùy thuận hành Pháp.
於白毫相百千億分不盡其一。 舍利弗 ! 如來 如是無量福德。
Ư bạch hào tướng bách thiên ức phần bất tận kỳ nhất. Xá-lợi-phất ! Như Lai như thị vô lượng phúc đức.
Với tướng hào quang trắng trăm nghìn triệu phần, một phần của nó không hết. Xá-lợi-phất ! Như Lai phúc đức vô lượng như thế.
若諸 比丘 所得飲食 , 及所須物趣得皆足。
Nhược chư Tì-kheo sở đắc ẩm thực, cập sở tu vật thú đắc giai túc.
Nếu các Tì-kheo có được thực phẩm cùng với muốn có được vật chất, đều nhanh chóng được đầy đủ.
舍利弗 ! 是諸 比丘 應如是念。
Xá-lợi-phất ! Thị chư Tì-kheo ưng như thị niệm.
Xá-lợi-phất ! Các Tì-kheo đó cần suy nghĩ như thế.
不應於所須物行諸邪命惡法。 舍利弗 ! 若納衣 比丘 。
Bất ưng ư sở tu vật hành chư tà mệnh ác Pháp. Xá-lợi-phất ! Nhược nạp y Tì-kheo .
Không nên với việc có được vật chất, hành các mệnh sai trái Pháp ác. Xá-lợi-phất ! Nếu Tì-kheo nhận quần áo.
於糞掃中拾取弊故 , 應生是心。
Ư phấn tảo trung thập thủ tệcố, ưng sinh thị tâm.
Trong lúc quét dọn vật bẩn cố thu giữ thứ tệ hại, nên sinh tâm như thế.
以此障寒及修聖道。我今以此弊故 , 縫作 僧伽梨 著。
Dĩ thử chướng hàn cập tu Thánh-đạo. Ngã kim dĩ thử tệ cố, phùng tác Tăng già-lê trước.
Dùng chướng ngại bần hàn này cùng với tu Đạo Thánh. Ta nay cố dùng thứ tệ hại này, dệt thành Tăng già-lê để mặc.
勤行精進。若以凡夫乃至一夜不應著此。
Cần hành Tinh tiến. Nhược dĩ Phàm phu nãi chí nhất dạ bất ưng trước thử.
Chuyên cần tu hành Tinh tiến. Nếu mang cho người Phàm trần thậm chí một đêm không muốn mặc cái này.
是 比丘 淨浣縫著。若此比丘 , 於此納衣生貪著心即應捨之。
Thị Tì-kheo tịnh hoán phùng trước. Nhược thử Tì-kheo, ư thử nạp y sinh tham trước tâm tức ưng xả chi.
Tì-kheo đó giặt sạch may mặc vào. Nếu Tì-kheo này, do thu nạp quần áo này, tâm sinh tham nương nhờ, tức thời cần buông bỏ nó.
我不聽著 , 何況餘衣。何以故 ?
Ngã bất thính trước. Hà huống dư y. Hà dĩ cố ?
Ta không nghe theo mặc áo, huống chi quần áo khác. Cớ là sao ?
舍利弗 ! 是 比丘 於此衣中 , 生非比丘法。
Xá-lợi-phất ! Thị Tì-kheo ư thử y trung, sinh phi Tì-kheo Pháp.
Xá-lợi-phất ! Tì kheo đó với áo này, sinh ra không phải Pháp của Tì-kheo .
是 比丘 不復應著 , 何況餘物。 舍利弗 !
Thị Tì-kheo bất phục ưng trước, hà huống dư vật. Xá-lợi-phất !
Tì-kheo đó lại không muốn mặc, huống chi vật khác. Xá-lợi-phất !
是時 比丘 寧以赤熱鐵鍱自纏其身 , 不應著此納衣。
Thị thời Tì-kheo ninh dĩ xích nhiệt thiết diệp tự triền kỳ thân, bất ưng trước thử nạp y.
Khi đó Tì-kheo chắc chắn dùng lá thép nung nóng tự cuộn thân họ, không muốn mặc áo đã nhận này.
何以故 ? 於此衣中染愛心故。 舍利弗 !
Hà dĩ cố ? Ư thử y trung nhiễm ái tâm cố. Xá-lợi-phất !
Cớ là sao ? Với điều này trong áo do tâm sinh nhiễm yêu thích. Xá-lợi-phất !
納衣 比丘 應作是念 , 著此納衣 , 以遮寒熱以助修道。
Nạp y Tì-kheo ưng tácthị niệm, trước thử nạp y, dĩ già hàn nhiệt dĩ trợ tu đạo.
Tì-kheo nhận áo cần làm suy nghĩ, mặc áo thu nhận này, dùng che đỡ nóng lạnh, dùng trợ giúp tu Đạo.
我今不復更著餘衣。
Ngã kim bất phục cánh trước dư y.
Ta nay càng không quay lại mặc áo khác.
當得 須陀洹 果 斯陀含果 阿那含果 阿羅漢果 。 舍利弗 !
Đương đắc Tu-đà-hoàn quả Tư đà hàm quả A-na-hàm quả A-la-hán quả . Xá-lợi-phất !
Đang được quả Tu-đà-hoàn , quả Tư-đà-hàm , quả A-na-hàm quả A-la-hán . Xá-lợi-phất !
如是納衣 比丘 專求 道者 。我則聽著。 舍利弗 !
Như thị nạp y Tì-kheo chuyên cầu đạo giả . Ngã tắc thính trước. Xá-lợi-phất !
Tì-kheo nhận áo như thế chuyên cần cầu Đạo. Ta chắc nghe theo mặc áo. Xá-lợi-phất !
乞食 比丘 , 應諸法中無所分別。
Khất thực Tì-kheo , ưng chư Pháp trung vô sở phân biệt.
Tì-kheo đi xin ăn, ưng thuận trong các Pháp không có phân biệt.
常攝其心不令散亂而入聚落。以諸 禪定 而自莊嚴。
Thường nhiếp kỳ tâm bất linh tán loạn nhi nhập tụ lạc. Dĩ chư Thiền định nhi tự trang nghiêm.
Thường thu giữ tâm họ không làm cho tán loạn mà nhập vào làng xóm. Dùng các Thiền định mà tự trang nghiêm.
乞食得已心不染污 , 持所得食從聚落出。
Khất thực đắc dĩ tâm bất nhiễm ô, trì sở đắc thực tòng tụ lạc xuất.
Xin ăn đã xong tâm không ô nhiễm, mang thực phẩm có được đi ra khỏi làng xóm.
在淨水邊可修道處。置食一面洗脚而坐。以食著前。
Tại tịnh thủy biên khả tu đạo xứ. Trí thực nhất diện tẩy cước nhi tọa. Dĩ thực trước tiền.
Ở bên nơi nước sạch, có thể ở nơi tu Đạo. Đặt thực phẩm một bên, rửa chân mà ngồi xuống. Lấy thực phẩm đăt ở phía trước.
應生厭離想不淨想屎尿想臭爛想變吐想。
Ưng sinh yếm ly tưởng bất tịnh tưởng thỉ niệu tưởng xú lạn tưởng biến thổ tưởng.
Cần suy tưởng sinh chán bỏ, suy tưởng không sạch, suy tưởng phân nước tiểu, suy tưởng hôi hám, suy tưởng biến thành thứ nôn mửa.
塗瘡想厭惡想子肉想臭果想沈重想。
Đồ sang tưởng yếm ố tưởng tử nhục tưởng xú quả tưởng trầm trọng tưởng.
Suy tưởng nước u nhọt, suy tưởng chán ác, suy tưởng thịt con, suy tưởng quả thối, suy tưởng cặn bã.
又於身中應生死想青想膿想爛壞想。 舍利弗 !
Hựu ư thân trung ưng sinh tử tưởng thanh tưởng nùng tưởng lạn hoại tưởng. Xá-lợi-phất !
Mới lại ở nơi thân cần suy tưởng sinh chết, suy tưởng xanh xao, suy tưởng máu mủ, suy tưởng cháy hỏng. Xá-lợi-phất !
比丘應生如是想。以無貪著心然後乃食。
Tì-kheo ưng sinh như thị tưởng. Dĩ vô tham trước tâm nhiên hậu nãi thực.
Tì-kheo cần sinh suy tưởng như thế. Dùng tâm không tham nương nhờ sau đó mới ăn.
但以支身除飢渴病 , 令得修道 ,應作是念。
Đãn dĩ chi thân trừ cơ khát bệnh, linh đắc tu đạo, ưng tác thị niệm.
Chỉ dùng tay thân trừ bệnh đói khát, giúp được tu Đạo, cần làm suy nghĩ đó.
我食此食破先苦惱不生後苦。心得快樂調適無患。
Ngã thực thử thực phá tiên khổ não bất sinh hậu khổ. Tâm đắc khoái lạc điều thích vô hoạn.
Ta ăn thức ăn này phá khổ não trước đây, sau đó không sinh khổ. Tâm được vui vẻ thích nghi không có hoạn nạn.
身體輕便行步安隱 , 又念食此食已。
Thân thể khinh tiện hành bộ an ổn, hựu niệm thực thử thực dĩ.
Thân thể nhẹ nhàng đi bộ thuận tiện yên ổn, mới lại suy nghĩ ăn đã ăn xong nó.
我應當得 須陀洹 果 斯陀含果 阿那含果 阿羅漢果 無生法忍 。
Ngã ứng đương đắc Tu-đà-hoàn quả Tư-đà-hàm quả A-na-hàm quả A-la-hán quả Vô-sinh Pháp nhẫn.
Mình cần nên được quả Tu-đà-hoàn , quả Tư-đà-hàm , quả A-na-hàm , quả A-la-hán Vô-sinh Pháp-nhẫn.
舍利弗 ! 比丘 如是食者。我聽乞食。舍利弗 !
Xá-lợi-phất ! Tì-kheo như thị thực giả. Ngã thính khất thực. Xá-lợi-phất !
Xá-lợi-phất ! Tì-kheo ăn như thế. Ta nghe theo xin ăn. Xá-lợi-phất !
若乞食 比丘 , 於所得食生貪味心。
Nhược khất thực Tì-kheo , ư sở đắc thực sinh tham vị tâm.
Nếu Tì-kheo xin ăn, với thức ăn có được tâm sinh tham mùi vị.
以為甘美而作是念。我食此食當得好色氣力充盛。
Dĩ vi cam mỹ nhi tác thị niệm. Ngã thực thử thực đương đắc hảo sắc khí lực sung thịnh.
Lấy làm ngon ngọt mà làm suy nghĩ. Mình ăn thức ăn này đang được sắc thân tốt khí lực sung thịnh.
不作是念。我食此食勤行聖道。
Bất tác thị niệm. Ngã thực thử thực cần hành Thánh đạo.
Không làm suy nghĩ đó. Mình ăn thức ăn này chuyên cần hành Đạo Thánh.
如是 比丘 我乃不聽受一飲水。何況飯食。 舍利弗 !
Như thị Tì-kheo Ngã nãi bất thính thụ nhất ẩm thủy. Hà huống phạn thực. Xá-lợi-phất !
Tì-kheo như thế Ta lại không nghe theo thụ nhận một chút nước. Huống chi ăn cơm. Xá-lợi-phất !
若於食中不見過惡。不見出道而便食者。
Nhược ư thực trung bất kiến quá ác. Bất kiến xuất đạo nhi tiện thực giả.
Nếu trong bữa ăn không nhìn thấy được là ác tội lỗi. Không nhìn thấy ra khỏi Đạo mà liền ăn.
寧自以手割股肉噉。何以故 ? 我聽行者得者受他供養。
Ninh tự dĩ thủ cát cổ nhục đạm. Hà dĩ cố ? Ngã thính hành giả đắc giả thụ tha cúng dưỡng.
Chắc chắn tự dùng tay cắt thịt cổ ăn. Cớ là sao ? Ta nghe theo người tu hành người được Đạo thụ nhận cúng dưỡng khác.
不聽餘人。 舍利弗 ! 云何名為行者 ?
Bất thính dư nhân. Xá-lợi-phất ! Vân hà danh vi hành giả ?
Không nghe người khác. Xá-lợi-phất ! Thế nào tên là người tu hành ?
若有 比丘 決定發心。我於今世斷諸結使 , 當入 無餘涅槃 。
Nhược hữu Tì-kheo quyết định phát tâm. Ngã ư kim thế đoạn chư kết sử, đương nhập Vô-dư Niết-bàn .
Nếu có Tì-kheo quyết định phát tâm. Tôi ở đời này đoạn trừ các kết buộc sai khiến, đang nhập vào Vô-dư Niết-bàn .
修習聖道如救頭然。又當除斷不善惡法 , 是名行者。
Tu tập Thánh đạo như cứu đầu nhiên. Hựu đương trừ đoạn bất thiện ác Pháp, thị danh hành giả.
Tu tập Đạo Thánh như cứu lửa cháy trên đầu. Mới lại đang trừ đoạn Pháp ác không thiện, tên là người tu hành.
又能一心信解 空無 相無願。
Hựu năng nhất tâm tín giải không Vô-tướng vô nguyện.
Mới lại có thể nhất tâm tin hiểu rỗng không, không có hình tướng, không có nguyện.
為得 須陀洹 果 斯陀含果 阿那含果 阿羅漢果 斷諸 煩惱 , 名為行者。
Vị đắc Tu-đà-hoàn quả Tư đà hàm quả A-na-hàm quả A-la-hán quả đoạn chư phiền não , danh vi hành giả.
Vì được quả Tu-đà-hoàn , quả Tư đà hàm , quả A-na-hàm , quả A-la-hán , đoạn trừ các phiền não , tên là người tu hành.
求諸善法常行諮問 , 名為行者。
Cầu chư thiện Pháp thường hành tư vấn, danh vi hành giả.
Cầu các Pháp thiện thường hành hỏi thăm, tên là người tu hành.
又能發心度脫一切 , 名為行者。
Hựu năng phát tâm độ thoát nhất thiết, danh vi hành giả.
Mới lại có thể phát tâm độ thoát tất cả, tên là người tu hành.
勤心修習諸助 道法 , 於諸經中如說而行。
Cần tâm tu tập chư trợ đạo Pháp, ư chư Kinh trung như thuyết nhi hành.
Tâm chuyên cần tu tập và trợ giúp Đạo Pháp, ở trong các Kinh như thuyết mà tu hành.
及有一心求 佛道 者。 舍利弗 ! 於 佛法 中是名行者。
Cập hữu nhất tâm cầu Phật đạo giả. Xá-lợi-phất ! Ư Phật Pháp trung thị danh hành giả.
Cùng với người có tâm cầu Đạo Phật. Xá-lợi-phất ! Ở trong Phật Pháp tên là người tu hành.
何謂得者 ? 謂得 須陀洹 脫 三惡道 , 名為得者。
Hà vị đắc giả ? Vị đắc Tu-đà-hoàn thoát Tam-ác đạo, danh vi đắc giả.
Thế nào là người được Đạo ? Gọi là được Tu-đà-hoàn thoát 3 Đạo ác, tên là người được Đạo
斯陀含 阿那含 阿羅漢 。斷諸 煩惱 求道已息。
Tư-đà-hàm A-na-hàm A-la-hán , đoạn chư phiền não cầu đạo dĩ tức.
Tư-đà-hàm, A-na-hàm , A-la-hán , đoạn trừ các phiền não , đã dừng nghỉ cầu Đạo.
所作已辦善學 三學 , 是名得者。我聽是人得受供養。
Sở tác dĩ biện thiện học Tam-học, thị danh đắc giả. Ngã thính thị nhân đắc thụ cúng dưỡng.
Đã làm xong việc, dễ học Giới Đinh Tuệ, tên là được Đạo. Ta nghe theo người đó được thụ nhận cúng dưỡng.
是人若受供養 , 是名善受供養。 舍利弗 !
Thị nhân nhược thụ cúng dưỡng, thị danh thiện thụ cúng dưỡng. Xá-lợi-phất !
Người đó nếu nhận cúng dưỡng, tên là thiện nhận cúng dưỡng. Xá-lợi-phất !
清淨持戒者 , 開化 檀越 者 , 及修多聞讀誦經者。
Thanh tịnh trì giới giả, khai hóa Đàn-việt giả, cập tu đa văn độc tụng Kinh giả.
Người giữ Giới thanh tịnh, người khai mở giáo hóa Tì-kheo , cùng tu hành, nghe nhiều, đọc tụng Kinh điển.
謂讀誦修妬路岐夜授記經伽陀憂陀那 尼陀那 。
Vị độc tụng Tu-đố-lộ Kỳ-dạ Thụ-ký Kinh Già-đà Ưu-đà-na Ni-đà-na.
Gọi là đọc tụng các Kinh Tu-đa-la, Kỳ-dạ, Thụ-ký, Già-đà, Ưu-đà-na, Ni-đà-na.
如是諸經本生經方廣經 未曾有經 , 阿波陀那 論議 經。
Như thị chư Kinh Bản-sinh Kinh Phương-quảng Kinh Vị-tằng-hữu Kinh, A-ba-đà-na Luận- nghị Kinh.
Như thế các Kinh Bản-sinh, Kinh Phương-quảng, Kinh Vị-tằng-hữu, Kinh A-ba-đà-na Luận- nghị.
是人又能清淨持戒無有瑕疵。不垢不濁自在不著。
Thị nhân hựu năng thanh tịnh trì giới vô hữu hà tỳ. Bất cấu bất trọc tự tại bất trước.
Mới lại Người đó mới lại có thể giữ Giới thanh tịnh không có dấu vết. Không bẩn không trọc ác tự tại không nương nhờ.
智者所讚能自具足。隨順 禪定 時時樂 坐禪 。
Trí giả sở tán năng tự cụ túc. Tùy thuận Thiền định thời thời nhạo tọa Thiền .
Người trí tuệ được ca ngợi có thể tự được đầy đủ. Thuận theo Thiền-định luôn luôn ham thích ngồi Thiền.
如是 比丘 我亦聽受供養。 舍利弗 ! 身證法者無有疑悔。
Như thị Tì-kheo Ngã diệc thính thụ cúng dưỡng. Xá-lợi-phất ! Thân chứng Pháp giả vô hữu nghi hối.
Tì-kheo như thế Ta cũng nghe theo thụ nhận cúng dưỡng. Xá-lợi-phất ! Người thân chứng nghiệm được Pháp không có nghi hoặc hối hận.
我聽是人高座說法。雖是凡夫清淨持戒。
Ngã thính thị nhân cao tọa thuyết Pháp. Tuy thị Phàm phu thanh tịnh trì giới.
Ta nghe theo người đó ngồi trên tòa cao thuyết Pháp. Tuy người Phàm trần đó giữ giới thanh tịnh.
心不貪著外道經義。一心勤求 沙門 上果。
Tâm bất tham trước ngoại đạo Kinh nghĩa. Nhất tâm cần cầu Sa-môn thượng quả.
Tâm không tham nương nhờ nghĩa Kinh ngoại đạo. Nhất tâm cần cầu quả Sa-môn cao nhất.
不貪利養善巧定說。多聞廣喻猶如大海。
Bất tham lợi dưỡng thiện xảo định thuyết. Đa văn quảng dụ do như đại hải.
Không tham lợi cúng dưỡng quyết định nói Pháp thiện tinh xảo. Nghe nhiều dẫn dắt rộng khắp giống như biển lớn.
乃至失命猶 不妄語 。不樂諍訟 自利利他 。
Nãi chí thất mệnh do bất vọng ngữ . Bất nhạo tranh tụng tự lợi lợi tha .
Thậm chí mất mạng cũng không nói dối trá. Không ham thích đấu tranh kiện tụng tự lợi mình lợi người.
唯說清淨第 一實 義。所說如是亦如是行。 舍利弗 !
Duy thuyết thanh tịnh Đệ- nhất thực nghĩa. Sở thuyết như thị diệc như thị hành. Xá-lợi-phất !
Chỉ nói đúng thanh tịnh, nghĩa không có hình tướng. Nói như thế làm cũng như thế. Xá-lợi-phất !
如是說者我聽說法。 如來 所說能使諸法不相違逆。
Như thị thuyết giả Ngã thính thuyết Pháp. Như Lai sở thuyết năng sử chư Pháp bất tương vi nghịch.
Người nói Pháp như thế Ta nghe theo nói Pháp. Như Lai thuyết Pháp năng sử dụng các Pháp không trái ngược lẫn nhau.
謂說戒定 慧解脫 解脫知見 。 舍利弗 ! 求利 比丘 。
Vị thuyết Giới Định Tuệ Giải thoát Giải thoát tri kiến. Xá-lợi-phất ! Cầu lợi Tì-kheo .
Gọi là nói Giới, Định, Tuệ, Giải thoát, Giải thoát thấy biết. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo cầu lợi.
為佛出家而破戒品。何用說法 ? 何以故 ?
Vị Phật xuất gia nhi phá Giới phẩm. Hà dụng thuyết Pháp ? Hà dĩ cố ?
Vì Phật xuất gia mà phá phẩm Giới. Dùng cái gì thuyết Pháp ? Cớ là sao ?
舍利弗 ! 我經中說 , 若人自不善寂自不能護。
Xá-lợi-phất ! Ngã Kinh trung thuyết, nhược nhân tự bất thiện tịch tự bất năng hộ.
Xá-lợi-phất ! Ta nói trong Kinh, nếu người tự không dễ vắng lặng, tự không thể bảo vệ.
能令他人善寂自護 , 無有是處。
Năng linh tha nhân thiện tịch tự hộ, vô hữu thị xứ.
Có thể giúp người khác dễ vắng lặng tự bảo vệ, không có nơi này.
如人自沒污泥欲出他人 , 無有是處。若人能自善寂。
Như nhân tự một ô nê dục xuất tha nhân, vô hữu thị xứ. Nhược nhân năng tự thiện tịch.
Như người tự chìm trong bùn ô uế muốn chuyển sang cho người khác, không có nơi đó. Nếu người có thể tự dễ dàng vắng lặng.
能出污泥欲出他人 , 則有是處。是故 舍利弗 !
Năng xuất ô nê dục xuất tha nhân, tắc hữu thị xứ. Thị cố Xá-lợi-phất !
Có thể ra khỏi bùn ô uế muốn chuyển sang cho người khác, chắc là có nơi đó. Vì thế Xá-lợi-phất !
我今明了告汝 , 誹謗 如來 其罪不輕。
Ngã kim minh liễu cáo Nhữ, phỉ báng Như Lai kỳ tội bất khinh.
Ta nay hiểu rõ bảo Ngài, phỉ báng Như Lai tội họ không nhẹ.
實語 比丘 應聽說法。非妄語者持戒比丘 , 則能 法施 。
Thực ngữ Tì-kheo ưng thính thuyết Pháp. Phi vọng ngữ giả trì giới Tì-kheo, tắc năng Pháp thí.
Tì-kheo nói thực cần nghe nói Pháp. Người nói thực, Tì-kheo giữ Giới, chắc có thể bố thí Pháp.
舍利弗 ! 高座說法決定斷疑 , 最是上事。
Xá-lợi-phất ! Cao tọa thuyết Pháp quyết định đoạn nghi, tối thị thượng sự.
Xá-lợi-phất ! Ngồi tòa cao nói Pháp quyết định đoạn trừ nghi hoặc , là việc cao nhất.
若持戒不淨著外 道義 。我則不聽。及妄語者。
Nhược trì giới bất tịnh trước ngoại đạo nghĩa . Ngã tắc bất thính. Cập vọng ngữ giả.
Nếu giữ Giới không thanh tịnh, nương nhờ nghĩa ngoại đạo. Ta chắc là không nghe theo. Cùng với người dối trá.
貴世樂者 , 求利養者 , 樂諍訟者。我亦不聽。
Quý thế lạc giả, cầu lợi dưỡng giả, nhạo tranh tụng giả. Ngã diệc bất thính.
Người quý trọng lạc thú ở đời, người cầu lợi cúng dưỡng, người ham thích đấu tranh kiện tụng. Ta cũng không nghe theo.
我聽淨持戒者。質直心者。通達諸法實相者。
Ngã thính tịnh trì giới giả, chất trực tâm giả, thông đạt chư Pháp Thực-tướng giả.
Ta nghe theo người giữ Giới thanh tịnh, người tâm thực thẳng thắn, người thông tỏ các Pháp không có hình tướng.
高座說法。 舍利弗 ! 破戒 比丘 寧當捨戒。
Cao tòa thuyết Pháp. Xá-lợi-phất ! Phá giới Tì-kheo ninh đương xả Giới.
Ngồi tòa cao nói Pháp. Xá-lợi-phất ! Tì-kheo phá Giới chắc chắn đang buông bỏ Giới.
不著聖人相袈裟覆藏罪垢。密作眾惡受人信施。
Bất trước Thánh nhân tương Ca-sa phúc tạng tội cấu. Mật tác chúng ác thụ nhân tín thí.
Không nương nhờ Thánh nhân cùng với áo Già-sa che nấp tội bẩn. Bí mật làm các việc ác thụ nhận người tin bố thí.
舍利弗 ! 以小 因緣 , 而於久遠受 地獄 身。
Xá-lợi-phất ! Dĩ tiểu nhân duyên , nhi ư cửu viễn thụ Địa-ngục thân.
Xá-lợi-phất ! Dùng nhân duyên nhỏ, mà thân thụ nhận Địa-ngục lâu dài.
佛 藏經 囑累品第十
Phật tạng Kinh chúc luỹ phẩm đệ thập.
Phẩm thứ 10 ủy thác Kinh Phật tạng .
爾時 阿難 白佛言 : 世尊 ! 當爾世時諸 比丘 等。
Nhĩ thời A-nan bạch Phật ngôn : Thế Tôn ! Đương nhĩ thế thời chư Tì-kheo đẳng.
Khi đó A-nan bạch Phật rằng : Thế Tôn ! Thời thế lúc đó các chúng Tì kheo .
於善法中云何精進。佛告 阿難 !且置莫問。
Ư thiện Pháp trung vân hà Tinh-tiến. Phật cáo A-nan ! Thả trí mạc vấn.
Ở trong Pháp thiện Tinh tiến ra sao. Phật bảo A-nan ! Hãy lặng yên không hỏi ?
所以者何。佛無量智所說經典。
Sở dĩ giả hà ? Phật vô lượng trí sở thuyết Kinh điển.
Thế là sao ? Phật trí vô lượng có thuyết Kinh điển.
爾時 比丘 尚不能信 , 況能勤行。 阿難 !
Nhĩ thời Tì-kheo thượng bất năng tín, huống năng cần hành. A-nan !
Thời Tì-kheo còn không thể tin, huống chi có thể chuyên cần tu hành. A-nan !
如來於有為法中所有智慧。一切 辟支佛 阿羅漢 等不能解知。 阿難 !
Như Lai ư hữu vi Pháp trung sở hữu trí tuệ. Nhất thiết Bích Chi Phật A-la-hán đẳng bất năng giải tri. A-nan !
Như Lai có được trí tuệ trong Pháp có hình tướng. Tất cả Bích Chi Phật , A-la-hán không thể hiểu biết. A-nan !
如來所知法 , 若為汝說汝則迷悶。
Như Lai sở tri Pháp, nhược vị Nhữ thuyết Nhữ tắc mê muộn.
Như Lai biết được Pháp, nếu vì Ngài nói, Ngài chắc mê muội.
何況是人當能信之。 如來 於今說如是經。
Hà huống thị nhân đương năng tín chi. Như Lai ư kim thuyết như thị Kinh.
Huống chi người đó đang có thể tin. Như Lai ngày nay thuyết Kinh như thế.
爾時癡人猶尚不信。何況能信所說罪報。 阿難 !
Nhĩ thời si nhân do thượng bất tín. Hà huống năng tín sở thuyết tội báo. A-nan !
Thời người ngu si do còn không tin. Huống chi có thể tin nói tới tội báo. A-nan !
法應當爾。自身是惡謂餘亦惡。如今第一懈怠 比丘 。
Pháp ứng đương nhĩ. Tự thân thị ác vị dư diệc ác. Như kim đệ nhất giải đãi Tì-kheo .
Pháp cần như thế. Tự thân ác đó gọi khác đi cũng là ác. Như nay Tì-kheo lười nhác là số một.
爾時第一精進 比丘 所不能及。
Nhĩ thời đệ nhất Tinh tiến Tì-kheo sở bất năng cập.
Thời Tì-kheo Tinh tiến bậc nhất không thể theo kịp.
若所持戒威儀智慧 , 不得相比。 如來 若說此人所行。
Nhược sở trì giới uy nghi trí tuệ, bất đắc tương bỉ. Như Lai nhược thuyết thử nhân sở hành.
Nếu có giữ Giới uy nghi Trí tuệ , không so đọ được. Như Lai nếu nói hành của người này.
一切過惡轉身所受。是人不信更起重罪。
Nhất thiết quá ác chuyển thân sở thụ. Thị nhân bất tín cánh khởi trọng tội.
Tất cả tội ác cũ chuyển thân được thụ nhận. Người đó không tin càng khởi thêm tội nặng.
汝等若聞亦得憂怖。不能量其所受罪惡。 阿難 !
Nhữ đẳng nhược văn diệc đắc ưu bố. Bất năng lượng kỳ sở thụ tội ác. A-nan !
Các Ngài nếu nghe cũng được lo âu sợ hãi. Không thể tiên lượng tội ác họ được thu nhận. A-nan !
如來深法受者難有。於意云何 ?
Như Lai thâm Pháp thụ giả nan hữu. Ư ý vân hà ?
Người thụ nhận Pháp thâm sâu của Như Lai khó có. Ý là sao ?
好床茵褥豚子樂不 ? 不也 世尊 ! 阿難 !
Hảo sàng nhân nhục đồn tử lạc phủ ? Bất dã Thế Tôn ! A-nan !
Giường tốt đệm êm lợn sữa vui mừng không ? Không đâu Thế Tôn ! A-nan !
我阿耨多羅三藐三 菩提 。此法深妙智者所樂。
Ngã A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề , thử Pháp thâm diệu trí giả sở lạc.
A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của Ta, Pháp này thâm sâu vi diệu người trí tuệ vui mừng.
是人不能信解通達 , 得出家已自稱 沙門 , 不能堪受如實教化。
Thị nhân bất năng tín giải thông đạt, đắc xuất gia dĩ tự xưng Sa-môn, bất năng kham thụ như thực giáo hóa.
Người đó không thể tin hiểu thông tỏ, đã được xuất gia tự gọi tên là Sa-môn, không thể kham nhận giáo hóa như thực.
於此法中不能修心。不得滋味振手而去墮在惡道。
Ư thử Pháp trung bất năng tu tâm. Bất đắc tư vị chấn thủ nhi khứ đọa tại ác đạo.
Ở trong Pháp này tâm không thể tu. Không được nảy sinh mùi vị, dắt tay nhau mà đi xuống Đạo ác.
猶如豚子捨好床褥。何以故 ? 阿難 !
Do như đồn tử xả hảo sàng nhục. Hà dĩ cố ? A-nan !
Giống như lợn sữa buông bỏ giường đệm tốt. Cớ là sao ? A-nan !
是我阿耨多羅三藐三 菩提 甚深清淨。
Thị Ngã A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề thậm thâm thanh tịnh.
A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của Ta thâm sâu thanh tịnh.
非難化者所能信解 , 難降伏者 , 無智慧者。
Phi nan hóa giả sở năng tín giải. Nan hàng phục giả, vô trí tuệ giả.
Người giáo hóa không phải khó khăn có thể tin hiểu, khó hàng phục, không có trí tuệ.
難滿者 , 難養者 , 破戒者 , 難與語者 , 住邪法者。
Nan mãn giả, nan dưỡng giả, phá giới giả, nan dữ ngữ giả, trụ Tà-pháp giả.
Người khó thỏa mãn, khó giáo dưỡng, phá giới, khó nói, ở trong Pháp sai.
行邪行者 , 貴財利者 , 以衣食為上者。
Hành Tà-hạnh giả, quý tài lợi giả, dĩ y thực vi thượng giả.
Người hành đức hạnh sai, quý trọng tài lợi, lấy ăn mặc là quan trọng nhất.
破威儀者 , 破戒德者 , 墮頂者 , 弊惡者 , 懈怠者。
Phá uy nghi giả, phá giới đức giả, đọa đỉnh giả, tệ ác giả, giải đãi giả.
Người phá hủy Uy nghi, phá đức giới, đọa xuống tận cùng, tệ ác, lười nhác
小欲者 , 小精進者 , 無羞者 , 耐羞者。
Tiểu dục giả, tiểu Tinh tiến giả, vô tu giả, nại tu giả.
Người mong muốn ít, Tinh tiến ít, không xấu hổ, chịu đựng xấu hổ.
怱怱營事業者。 沙門 中旃陀羅 , 沙門中白衣。
Thông thông doanh sự nghiệp giả. Sa-môn trung Chiên-đà-la , Sa-môn trung bạch y.
Người sự nghiệp nhiều vội gấp. Người ác trong Sa-môn, người Phàm trần trong Sa-môn.
沙門中敗壞 , 沙門中行邪 道者 , 非沙門自言是沙門者。
Sa-môn trung bại hoại, Sa-môn trung hành Tà- đạo giả , phi Sa-môn tự ngôn thị Sa-môn giả.
Người bại hoại trong Sa-môn, người hành đạo sai trong Sa-môn, người không phải là Sa-môn tự nói là Sa-môn.
魔所吞者 , 與外 道義 合者 , 不如說行者。
Ma sở thôn giả, dữ ngoại đạo nghĩa hợp giả, bất như thuyết hành giả.
Người bị Ma xâm lấn, cùng hợp với nghĩa ngoại đạo, không như thuyết tu hành.
樂眾閙者 , 樂散亂語者 , 具有魔事者。
Nhạo chúng náo giả. nhạo tán loạn ngữ giả, cụ hữu Ma sự giả.
Người ham thích nơi náo loạn, ham thích lời nói loạn xạ, có đủ các việc Ma.
魔所衰惱者 , 煩惱 熾盛者 , 我見者 , 人見者 , 眾生見者。
Ma sở suy não giả, phiền não sí thịnh giả, ngã kiến giả, nhân kiến giả, chúng sinh kiến giả.
Người bị Ma suy bại não loạn, phiền não bốc mạnh, nhìn thấy bản thân, nhìn thấy người, nhìn thấy chúng sinh.
顛倒者。於我此法若能信解通達 , 無有是處。何以故 ? 阿難 !
Điên đảo giả. Ư Ngã thử Pháp nhược năng tín giải thông đạt, vô hữu thị xứ. Hà dĩ cố ? A-nan !
Người đảo lộn. Với Pháp này của Ta nếu có thể tin hiểu thông tỏ, không có nơi đó. Cớ là sao ? A-nan !
我阿耨多羅三藐三 菩提 清淨快大 , 與此惡人不相稱可。 阿難 !
Ngã A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề thanh tịnh khoái đại, dữ thử ác nhân bất tương xưng khả. A-nan !
A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề của Ta vĩ đại vui vẻ thanh tịnh, với người ác này không cùng nhau có thể nói tên. A-nan !
譬如百千億 三千大千世界 中間曠遠。
Thí như bách thiên ức tam thiên đại thiên thế giới trung gian khoáng viễn.
Ví như trăm nghìn triệu 3 nghìn Đại thiên thế giới, khoảng giữa không gian trống rỗng xa xôi.
此弊惡人遠 沙門 法 , 猶尚如是。況得順忍 , 況得 涅槃 。 阿難 !
Thử tệ ác nhân viễn Sa-môn Pháp, do thượng như thị. Huống đắc Thuận-nhẫn, huống đắc Niết-bàn . A-nan !
Người tệ ác này xa rời Pháp Sa-môn, do còn như thế. Huống chi được không có hình tướng, huống chi được Niết-bàn . A-nan !
如此事者說不可盡。當來 沙門 弊惡鄙賤。
Như thử sự giả thuyết bất khả tận. Đương lai Sa-môn tệ ác bỉ tiện.
Như việc này nói không thể hết. Sa-môn thời Tương lai tệ ác thô bỉ hèn kém.
深懷慳貪 , 深懷瞋恚 , 深懷不信。
Thâm hoài xan tham, thâm hoài sân khuể, thâm hoài bất tín.
Thâm sâu lo nghĩ keo kiệt tham lam, thâm sâu lo nghĩ thù hận giận hờn, thâm sâu lo nghĩ không tin.
三毒熾盛心行麁獷 , 難可制御。 阿難 !
Tam độc sí thịnh tâm hành thô quảng, nan khả chế ngự. A-nan !
Tham lam thù hận ngu si bốc cháy mạnh, tâm hành thô thiển hung ác, khó có thể kiềm chế. A-nan !
譬如良田善熟以火自燒。甘饍美食而自著毒。
Thí như lương điền thiện thục dĩ hỏa tự thiêu. Cam thiện mỹ thực nhi tự trước độc.
Ví như ruộng tốt dễ thâm canh dùng lửa tự đốt thiêu. Thức ăn ngon ngọt mà tự chứa đựng độc hại.
舍宅所有以火自焚 , 為應爾不。不也 世尊 ! 阿難 !
Xá trạch sở hữu dĩ hỏa tự phần, vi ưng nhĩ phủ ? Bất dã Thế Tôn ! A-nan !
Có nhà cửa dùng lửa đốt tự cháy thành tro, là ưng ý phải không ? Không đâu Thế Tôn ! A-nan !
如是 未來世 癡人 , 因以我法得受供養 , 而不信解 如來 功德 。
Như thị vị lai thế si nhân, nhân dĩ Ngã Pháp đắc thụ cúng dưỡng, nhi bất tín giải Như Lai công đức .
Như thế ở thời Tương lai người ngu si, nhân do dùng Pháp của Ta được thụ nhận cúng dưỡng, mà không tin hiểu công đức của Như Lai .
又不能信如是等經。不能堪忍如實說過。
Hựu bất năng tín như thị đẳng Kinh. Bất năng kham nhẫn như thực thuyết quá.
Mới lại không thể tin các Kinh như thế. Không thể kham khổ nhẫn nhịn, nói sai giống như thực.
自知瘡疣而逆我語。如是癡人依佛自活而逆是法。
Tự tri sang vưu nhi nghịch Ngã ngữ. Như thị si nhân y Phật tự hoạt, nhi nghịch thị Pháp.
Tự biết bứu nhọt mà ngược lại lời nói của Ta. Người ngu như thế nương dựa Phật tự sinh sống mà ngược lại Pháp đó.
阿難 ! 爾時 閻浮提 內 , 如是癡人充滿其中
A-nan ! Nhĩ thời Diêm-phù-đề nội, như thị si nhân sung mãn kỳ trung.
A-nan ! Khi đó bên trong Diêm-phù-đề , người ngu như thế đầy khắp trong đó.
阿難 ! 且置何用求此愚癡惡人。
A-nan ! Thả trí hà dụng cầu thử ngu si ác nhân.
A-nan ! Hãy xem người ác ngu si này cầu sắp đặt sử dụng cái gì.
徒生徒老所行惡事。爾時 阿難 白佛言 : 世尊 !
Đồ sinh đồ lão sở hành ác sự. Nhĩ thời A-nan bạch Phật ngôn : Thế Tôn !
Không sinh không già, có hành việc ác. Khi đó A-nan bạch Phật rằng : Thế Tôn !
當何名此經 , 云何奉持。佛告 阿難 ! 此經名為 佛藏 。
Đương hà danh thử Kinh, vân hà phụng trì. Phật cáo A-nan ! Thử Kinh danh vi Phật-tạng.
Tên của Kinh này ra sao, phụng trì như thế nào. Phật bảo A-nan ! Kinh này tên là Phật-tạng.
亦名發起精進 , 亦名降伏破戒 , 亦名選擇諸法。
Diệc danh phát khởi Tinh tiến, diệc danh hàng phục phá giới, diệc danh tuyển trạch chư Pháp.
Cũng có tên là Phát khởi Tinh tiến, cũng có tên là Hàng phục phá Giới, cũng có tên là Tuyển lựa các Pháp.
當奉持之。 阿難 ! 若人誦持是經。
Đương phụng trì chi. A-nan ! Nhược nhân tụng trì thị Kinh.
Cần phụng trì như thế. A-nan ! Nếu người tụng trì Kinh đó.
所得 功德 無量無邊。所以者何 ? 破戒 比丘 。
Sở đắc công đức vô lượng vô biên. Sở dĩ giả hà ? Phá giới Tì-kheo .
Có được công đức vô lượng vô biên. Cớ là sao ? Tì-kheo phá Giới.
尚不能信讀誦教人。況於是中得歡喜心。何以故 ? 阿難 !
Thượng bất năng tín độc tụng giáo nhân. Huống ư thị trung đắc hoan hỉ tâm. Hà dĩ cố ? A-nan !
Còn không thể tin đọc tụng dạy người. Huống chi ở trong đó được tâm vui mừng. Cớ là sao ? A-nan !
譬如惡賊於王大臣 , 不敢自現盜他物者 , 不自言賊。
Thí như ác tặc ư Vương đại thần, bất cảm tự hiện đạo tha vật giả. Bất tự ngôn tặc.
Ví như giặc ác trong số đại thần của vua, không dám hiện ra vật họ ăn cướp, không tự nói là giặc cướp.
如是 阿難 ! 破戒 比丘 成就非 沙門 法。
Như thị A-nan ! Phá giới Tì-kheo thành tựu phi Sa-môn Pháp.
Như thế A-nan ! Tì-kheo phá Giới thành công không phải Pháp Sa-môn.
尚不自言是惡。況能向餘人說 , 自言罪人。 阿難 !
Thượng bất tự ngôn thị ác. Huống năng hướng dư nhân thuyết, tự ngôn tội nhân. A-nan !
Còn không tự nói ác đó. Huống chi có thể hướng về người khác nói, tự nói người có tội. A-nan !
如是經者。破戒 比丘 。
Như thị Kinh giả. Phá giới Tì-kheo .
Kinh như thế. Tì-kheo phá Giới.
隨得聞時能自降伏則有慚愧。持戒 比丘 得自增長。
Tùy đắc văn thời năng tự hàng phục tắc hữu tàm quý. Trì giới Tì-kheo đắc tự tăng trưởng.
Khi tùy thuận nghe được có thể tự hàng phục chắc là có hổ thẹn. Tì-kheo giữ Giới tự được tăng trưởng.
說是經時 , 無數諸天於諸法中得 法眼淨 。
Thuyết thị Kinh thời, vô số chư Thiên ư chư Pháp trung đắc Pháp nhãn tịnh.
Khi nói Kinh đó, vô số các Trời ở trong các Pháp được Pháp Bồ-tát .
惡魔及諸眷屬皆大憂惱。如墮十六種大坑。大啼哭言 :
Ác ma cập chư quyến chúc giai đại ưu não. Như đọa thập lục chủng đại khanh. Đại đề khốc ngôn :
Ma ác cùng các quyến thuộc đều rất lo âu phiền não . Như đọa xuống 16 loại hầm lớn. Khóc lớn nói rằng :
瞿曇 沙門 知我覺我。我常長夜。
Cồ Đàm Sa-môn tri Ngã giác Ngã. Ngã thường trường dạ.
Cồ Đàm Sa-môn biết tôi giác ngộ tôi. Tôi thường ở trong đêm dài.
願佛滅後破持戒者助破戒者。欲令諸惡 比丘 不知 佛法 。
Nguyện Phật diệt hậu phá trì giới giả trợ phá giới giả. Dục linh chư ác Tì-kheo bất tri Phật Pháp .
Nguyện sau Phật tạ thế người phá giữ Giới, người trợ giúp phá Giới. Muốn làm cho các Tì-kheo ác không biết Pháp Phật.
但知讀誦我欲於 佛法 中破安隱心。
Đãn tri độc tụng ngã dục ư Phật Pháp trung phá an ẩn tâm.
Chỉ biết đọc tụng, tôi muốn ở trong Pháp Phật, phá tâm yên ổn ẩn núp.
語言 : 此非 佛法 無有義趣。 瞿曇 於今在諸天人大眾之中。
Ngữ ngôn : Thử phi Phật Pháp vô hữu nghĩa thú. Cồ Đàm ư kim tại chư Thiên Nhân Đại chúng chi trung.
Nói rằng : Điều này không phải Phật Pháp không có nghĩa ý hướng. Cồ Đàm hiện nay ở trong Trời Người Đại chúng.
守護是法遮我所願。魔說此已 , 懷憂愁惱忽然不現。
Thủ hộ thị Pháp già Ngã sở nguyện. Ma thuyết thử dĩ, hoài ưu sầu não hốt nhiên bất hiện.
Bảo vệ Pháp đó che chở nguyện của tôi. Ma nói xong điều này, lo âu ưu sầu phiền não đột nhiên không xuất hiện.
爾時 世尊 欲明了此事 , 而說偈言 :
Nhĩ thời Thế Tôn dục minh liễu thử sự nhi thuyết kệ ngôn :
Khi đó Thế Tôn muốn làm sáng tỏ việc này mà thuyết bài kệ rằng :
我所說諸法 隨順第一義
Ngã sở thuyết chư Pháp. Tùy thuận Đệ-nhất nghĩa.
Ta có nói các Pháp. Thuận theo nghĩa Thực-tướng.
有為不 堅牢 如夢之所見
Hữu vi bất kiên lao . Như mộng chi sở kiến.
Có hình không kiên cố. Như nhìn thấy trong mộng.
我今說此法 呵責未來事
Ngã kim thuyết thử Pháp. Ha trách vị lai sự.
Ta nay nói Pháp này. Chê trách việc Tương lai.
隨順第一義 防制諸惡人
Tùy thuận Đệ-nhất nghĩa. Phòng chế chư ác nhân.
Thuận theo nghĩa Thực-tướng. Phòng chế các người ác.
爾時惡世中 比丘 心嬈動
Nhĩ thời ác thế trung. Tì-kheo tâm nhiêu động.
Thời trong đời ác trọc. Tì-kheo tâm nhiễu động.
諍訟生是非 不能得 涅槃
Tranh tụng sinh thị phi. Bất năng đắc Niết-bàn .
Tranh cãi sinh phải trái. Không thể được Niết-bàn .
沙門及白衣 所說無有異
Sa-môn cập bạch y. Sở thuyết vô hữu dị.
Sa-môn và Phàm trần. Nói ra không có khác.
爾時我此法 與俗法無別
Nhĩ thời Ngã thử Pháp. Dữ tục Pháp vô biệt.
Thời Pháp này của Ta. Không khác với Pháp tục.
為諸在家說 汝知我希有
Vị chư tại gia thuyết. Nhữ tri Ngã hi hữu.
Vì người tại gia nói. Ngài biết Ta hiếm có.
我得於 佛法 初道第一果
Ngã đắc ư Phật Pháp . Sơ đạo đệ nhất quả.
Ta có được Phật Pháp . Quả đầu Đạo bậc nhất.
更有 比丘 言 我說不異是
Cánh hữu Tì-kheo ngôn. Ngã thuyết bất dị thị.
Có thêm Tì-kheo nói. Ta nói không khác họ.
此人與我同 我真見法者
Thử nhân dữ Ngã đồng. Ngã chân kiến Pháp giả.
Người này cùng với Ta. Ta thấy Pháp chân thực.
見法不見者 為致白衣故
Kiến Pháp bất kiến giả. Vi trí bạch y cố.
Nhìn Pháp không nhìn được. Cố gửi tới người Phàm.
各於自法中 而生其議論
Các ư tự Pháp trung. Nhi sinh kỳ nghị luận.
Họ có từ trong Pháp. Mà sinh bàn luận đó.
有言 一切有 有言一切空
Hữu ngôn nhất thiết hữu . Hữu ngôn nhất thiết không.
Có nói tất cả Có. Có nói tất cả rỗng không.
不住於正道 性惡毀我法
Bất trụ ư Chính-đạo. Tính ác hủy Ngã Pháp.
Không ở trong Đạo đúng. Tính ác hủy Pháp của Ta.
汝勿近是人 可來親附我
Nhữ vật cận thị nhân. Khả lai thân phụ Ngã.
Ngài đừng gần người đó. Có thể tới gần Ta.
為汝說真法 如我疾得道
Vị Nhữ thuyết chân Pháp. Như Ngã tật đắc đạo.
Vì Ngài nói Pháp đúng. Như Ta nhanh được Đạo
如是諸音聲 流布於遠近
Như thị chư âm thanh. Lưu bố ư viễn cận.
Các âm thanh như thế. Lan truyền nơi xa gần.
同心相黨助 破我所教法
Đồng tâm tương đảng trợ. Phá Ngã sở giáo Pháp.
Đồng tâm giúp bè đảng. Phá Pháp được Ta dạy.
譬如諸惡賊 同惡共為侶
Thí như chư ác tặc. Đồng ác cộng vi lữ.
Ví như các giặc ác. Cùng ác cùng là bạn
反逆破 國土 城邑及聚落
Phản nghịch phá quốc thổ. Thành ấp cập tụ lạc.
Phản ngịch phá tổ quốc. Thành ấp và xóm làng.
爾時諸 比丘 難可得開化
Nhĩ thời chư Tì-kheo . Nan khả đắc khai hóa.
Khi đó các Tì-kheo . Khó có được khai hóa.
鈍根深貪著 少智依我人
Độn Căn thâm tham trước. Thiểu trí y Ngã nhân.
Căn ngu tham dựa sâu. Trí ít dựa Mình, Người.
不解於 如來 隨宜 所說法
Bất giải ư Như Lai . Tùy nghi sở thuyết Pháp.
Không hiểu được Như Lai . Tùy nghi mà thuyết Pháp.
說有漏增上 自言是得道
Thuyết hữu lậu tăng thượng. Tự ngôn thị đắc đạo.
Nói tăng thêm phiền não . Tự nói là được Đạo
在於大會中 多有諸 比丘
Tại ư Đại hội trung. Đa hữu chư Tì-kheo .
Ở tại trong Đại hội. Đa phần các Tì-kheo .
皆言有智慧 求智無一人
Giai ngôn hữu trí tuệ. Cầu trí vô nhất nhân.
Đều nói có trí tuệ. Không một người cầu trí.
若是大會中 或有一 比丘
Nhược thị Đại hội trung. Hoặc hữu nhất Tì-kheo .
Nếu trong Đại hội đó. Hoặc có một Tì-kheo .
如實有智慧 皆呵言無智
Như thực hữu trí tuệ. Giai ha ngôn vô trí.
Nếu thực có trí tuệ. Đều nói không có trí.
諸天神等見 法王 道散壞
Chư Thiên thần đẳng kiến. Pháp-vương đạo tán hoại.
Các Thiên thần nhìn thấy. Đạo Pháp-vương tan hoại.
咸皆懷憂惱 相對而啼泣
Hàm giai hoài ưu não. Tương đối nhi đề khấp.
Đều lo âu ưu não. Cùng nhau mà than khóc.
中有諸樹神 從樹而墮地
Trung hữu chư thụ Thần. Tòng thụ nhi đọa địa.
Trong có các Thần cây. Từ cây rơi xuống đất.
咸言 釋師子 妙法今悉壞
Hàm ngôn Thích sư tử. Diệu Pháp kim tất hoại.
Đều nói con Thầy Thích. Diệu Pháp nay hoại hết.
佛寶法僧寶 在世猶未久
Phật bảo Pháp Tăng bảo. Tại thế do vị cửu.
Phật Pháp Tăng Tam-bảo. Tại thế còn chưa lâu.
如何於今日 悉皆當散壞
Như hà ư kim nhật. Tất giai đương tán hoại
Vì sao với ngày nay. Tất cả đều đang hoại.
我等不復聞 如來 所說法
Ngã đẳng bất phục văn. Như Lai sở thuyết Pháp.
Chúng ta không tới nghe. Như Lai có thuyết Pháp.
癡冥無所知 上道今將滅
Si minh vô sở tri. Thượng đạo kim tương diệt.
Ngu tối không biết được. Đạo lớn nay cùng mất.
爾時諸地神 皆出大音聲
Nhĩ thời chư địa thần. Giai xuất Đại âm thanh.
Khi đó các Thần đất. Đều xuất âm thanh lớn.
如來大 法炬 於今當滅盡
Như Lai Đại Pháp cự. Ư kim đương diệt tận.
Pháp lớn của Phật sáng. Ngày nay đang diệt hết.
諸天諸神等 後莫有所悔
Chư Thiên chư Thần đẳng. Hậu mạc hữu sở hối
Các Trời và các Thần. Sau này không hối tiếc.
而言不見聞 佛道 今已滅
Nhi ngôn bất kiến văn. Phật đạo kim dĩ diệt.
Mà nói không nghe thấy. Đạo Phật nay đã mất.
如來 無量劫 自利亦利人
Như Lai vô lượng Kiếp. Tự lợi diệc lợi nhận.
Như Lai vô lượng Kiếp. Tự lợi cũng lợi người.
忍受諸苦惱 發願得成佛
Nhẫn thụ chư khổ não. Phát nguyện đắc thành Phật.
Nhẫn nhận các khổ não. Phát nguyện được thành Phật.
釋師子 大聖 度諸眾生者
Thích Sư tử Đại-thánh. Độ chư chúng sinh giả.
Đại Thánh Thầy họ Thích. Độ thoát các chúng sinh.
清淨微妙法 今將欲滅盡
Thanh tịnh vi diệu Pháp. Kim tương dục diệt tận.
Pháp thanh tịnh vi diệu. Nay cùng muốn diệt hết.
癡惡諸賊等 於今當得力
Si ác chư tặc đẳng. Ư kim đương đắc lực.
Ngu ác và giặc cướp. Ngày nay đang có sức.
無有慈愍心 互相謗毀惱
Vô hữu từ mẫn tâm. Hỗ tương báng hủy não.
Không có tâm thương xót. Cùng nhau báng hủy não.
魔使及魔民 鈍根難開化
Ma sử cập Ma dân. Độn Căn nan khai hóa.
Dân Ma, Ma sai khiến. Căn ngu khó khai hóa.
諂曲懈怠心 瞋恚壞 佛法
Siểm khúc giải đãi tâm. Sân khuể hoại Phật Pháp .
Tâm lười nhác lươn lẹo. Thù giận phá Phật Pháp .
但於空林中 坐禪 滿三月
Đãn ư không lâm trung. Tọa Thiền mãn tam nguyệt.
Chỉ ở trong rừng vắng. Ngồi Thiền đủ 3 tháng.
自言是羅漢 無禪況得道
Tự ngôn thị La-hán. Vô Thiền huống đắc đạo.
Tự nói là La-hán. Không Thiền nếu được Đạo
不得言得道 死言 入涅槃
Bất đắc ngôn đắc đạo. Tử ngôn nhập Niết-bàn .
Không được nói được Đạo. Chết nói được Niết-bàn .
眾人信起塔 而自入 地獄
Chúng nhân tín khởi Tháp. Nhi tự nhập Địa-ngục .
Mọi người tin xây Tháp. Mà tự nhập Địa-ngục .
如是癡空者 互共相輕恚
Như thị si không giả. Hỗ cộng tương khinh khuể.
Mê rỗng không như thế. Giúp nhau khinh thường giận.
我於 無量劫 所得今盡壞
Ngã ư vô lượng Kiếp. Sở đắc kim tận hoại.
Ta ở vô lượng Kiếp. Có được nay hoại hết.
爾時虛空神 共見 釋師子
Nhĩ thời Hư-không Thần. Cộng kiến Thích sư tử.
Khi đó Thần Hư-không. Cùng nhìn con Thầy Thích.
妙法毀壞敗 發聲皆啼泣
Diệu Pháp hủy hoại bại. Phát thanh giai đề khấp.
Diệu Pháp bại hủy hoại. Đều phát ra tiếng khóc.
四 天王 聞此 皆共懷憂惱
Tứ Thiên Vương văn thử. Giai cộng hoài ưu não.
Bốn Thiên-vương nghe nó. Đều cùng lo ưu não.
時與諸天神 僉皆共來下
Thời dữ chư Thiên Thần. Thiêm giai cộng lai hạ.
Thời cùng các Thiên Thần. Tất cả cùng hạ xuống.
阿羅迦槃城 夜叉 神眾來
A-la Ca-bàn thành. Dạ-xoa Thần chú ng lai.
Thành A-la Ca-bàn. Các Thần Dạ-xoa tới.
僉皆大啼哭 出可畏音聲
Thiêm giai đại đề khốc. Xuất khả úy âm thanh.
Tất cả đều khóc to. Phát ra âm sợ hãi.
有諸 七寶 城 嚴飾極微妙
Hữu chư thất bảo thành. Nghiêm sức cực vi diệu.
Có các thành bảy báu. Trang sức rất vi diệu.
失色皆如土 諸天不樂住
Thất sắc giai như thổ. Chư Thiên bất lạc trụ.
Sắc mất đều như đất. Các Trời ở không vui.
悲號大啼哭 處處皆來集
Bi hiệu đại đề khốc. Xứ xứ giai lai tập.
Thương hại đều khóc lớn. Nơi nơi đều tập hợp.
各共懷憂惱 相見不能言
Các cộng hoài ưu não. Tương kiến bất năng ngôn.
Cùng nhau lo ưu não. Gặp nhau không thể nói.
宛轉臥在地 發如是音聲
Uyển chuyển ngọa tại địa. Phát như thị âm thanh.
Lăn quay nằm trên đất. Phát âm thanh như thế.
共行 閻浮提 見是大怖畏
Cộng hành Diêm-phù-đề . Kiến thị đại bố úy.
Cùng hành ở Diêm-phù. Thấy sợ hãi lớn đó.
佛子共鬪諍 破法而分散
Phật-tử cộng đấu tranh. Phá Pháp nhi phần tán.
Phật Tử cùng đấu tranh. Phá Pháp và tan rã.
皆從 天上 來 共詣我生處
Giai tòng Thiên thượng lai. Cộng nghệ Ngã sinh xứ.
Đều từ trên Trời tới. Cùng tới nơi Ta sinh.
天神諸寶城 七日無光色
Thiên Thần chư bảo thành. Thất nhật vô quang sắc.
Thiên Thần và thành báu. 7 ngày không ánh sáng.
各共坐啼泣 滿七日不起
Các cộng tọa đề khấp. Mãn thất nhật bất khởi.
Cùng nhau ngồi than khóc. Đủ 7 ngày không đi.
如何大精進 勇猛世間尊
Như hà đại Tinh-tiến. Dũng mãnh thế gian tôn.
Tinh tiến lớn như thế. Dũng mãnh đời tôn kính.
我等見住此 今當不復見
Ngã đẳng kiến trụ thử. Kim đương bất phục kiến.
Chúng ta thấy ở đây. Nay đang không được thấy.
咸共詣祇洹 相對而啼泣
Hàm cộng nghệ Kỳ-hoàn. Tương đối nhi đề khấp.
Cùng nhau tới Kỳ-hoàn. Cùng nhau mà than khóc.
佛此說 四諦 我等此中聞
Phật thử thuyết Tứ-đế. Ngã đẳng thử trung văn.
Phật nói 4 Khổ này. Chúng ta trong này nghe.
世間將盲冥 互相輕恚慢
Thế gian tướng manh minh. Hỗ tương khinh khuể mạn.
Cảnh thế gian u tối. Giúp nhau khinh giận mạn.
但起諸 惡業 還墮於惡道
Đãn khởi chư ác nghiệp . Hoàn đọa ư ác đạo.
Chỉ khởi c ác nghiệp ác. Đọa trở lại Đạo ác.
諸天妙宮殿 可惜今將空
Chư Thiên diệu cung điện. Khả tích kim tương không.
Cung điện Trời vi diệu. Tham nay sẽ rỗng không.
我等諸天神 無復救度者
Ngã đẳng chư Thiên thần. Vô phục cứu độ giả.
Chúng ta và Thiên thần. Không trở lại cứu thoát.
爾時 閻浮提 毀壞無威色
Nhĩ thời Diêm-phù-đề . Hủy hoại vô uy sắc
Khi đó Diêm-phù-đề . Hủy hoại không uy sắc.
經行處樹下 山窟無善人
Kinh hành xử thụ hạ. Sơn quật vôthiện nhân.
Qua lại ở dưới cây. Hang núi không người thiện
一切諸世間 悉皆大嬈動
Nhất thiết chư thế gian. Tất giai đại nhiêu động.
Tất cả các thế gian. Đều cùng nhiễu động lớn.
諸天及大神 音聲可怖畏
Chư Thiên cập Đại Thần. Âm thanh khả bố úy.
Các Trời và Đại Thần. Âm thanh khá sợ hãi.
爾時 忉利天 舉手 大悲 哭
Nhĩ thời Đa-Lợi Thiên. Cử thủ đại bi khốc.
Khi đó Trời Đao-Lợi. Chuyển tay khóc than lớn.
各於宮殿中 發聲而號哭
Các ư cung điện trung. Phát thanh nhi hiệu khốc.
Họ ở trong cung điện. Phát thanh và than khóc.
諸天宮殿中 皆稱說我言
Chư Thiên cung điện trung. Giai xưng thuyết Ngã ngôn.
Trong các cung điện Trời. Đều nói đọc lời Ta.
永離 大聖 王 為我說法者
Vĩnh ly Đại-thánh Vương. Vị Ngã thuyết Pháp giả.
Đại-thánh Vương vĩnh bỏ. Vì Ta người thuyết Pháp.
忉利天六月 不食修陀食
Đao-Lợi Thiên lục nguyệt. Bất thực tu đà thực.
Trời Đao-Lợi 6 tháng. Không ăn tu sửa ăn
不聽伎樂音 憂愁如喪子
Bất thính kỹ nhạc âm.Ưu sầu như tang tử.
Không nghe tiếng âm nhạc. Ưu sầu như con chết.
諸阿修羅眾 聞有如此事
Chư A-tu-la chúng. Văn hữu như thử sự
Các chúng A-tu-la . Nghe có việc như thế.
皆共相命集 欲攻 忉利天
Giai cộng tương mệnh tập. Dục công Đao-Lợi Thiên
Đều cùng nhau tập mệnh. Muốn đánh Trời Đao-Lợi.
時諸 閻浮 王 皆共相征罰
Thời chư Diêm-phù Vương. Giai cộng tương chinh phạt.
Thời các Vua Diêm-phù. Đều cùng nhau chinh phạt.
諸天阿修羅 亦皆共戰鬪
Chư Thiên A-tu-la . Diệc giai cộng chiến đấu.
Các Trời, A-tu-la . Cũng đều cùng chiến đấu.
爾時諸 比丘 及諸 比丘尼
Nhĩ thời chư Tì-kheo . Cập chư Tì-kheo-ni .
Thời các nam Tì-kheo . Cùng các nữ Tì-kheo.
多墮惡道中 少有得免者
Đa đọa ác đạo trung. Thiểu hữu đắc miễn giả.
Phần lớn đọa Đạo ác. Hiếm có được miễn thoát.
破戒諸白衣 隨順惡 比丘
Phá giới chư bạch y. Tùy thuận ác Tì-kheo .
Phá Giới và người Phàm. Thuận theo Tì-kheo ác.
以是 因緣 故 皆趣於惡道
Dĩ thị nhân duyên cố. Giai thú ư ác đạo.
Cố dùng nhân quả đó. Đều hướng tới Đạo ác.
諸惡 優婆夷 隨順惡師故
Chư ác Ưu-bà-di . Tùy thuận ác sư cố.
Các nam Phật Tử ác. Cố thuận theo Thầy ác.
亦復入惡道 世間皆嬈動
Diệc phục nhập ác đạo. Thế gian giai nhiêu động.
Cũng lại nhập Đạo ác. Thế gian đều nhiễu động.
有入城聚落 有至山林中
Hữu nhập thành tụ lạc. Hữu chí sơn lâm trung.
Nhập vào thành làng xóm. Có tới trong núi rừng.
東西懷憂惱 以損其壽命
Đông Tây hoài ưu não. Dĩ tổn kỳ thọ mệnh.
Đông Tây lo ưu não. Do tổn thọ mệnh họ
爾時多惡賊 多有諸嶮道
Nhĩ thời đa ác tặc. Đa hữu chư hiểm đạo.
Thời đó nhiều giặc ác. Có nhiều các đường hiểm.
種五穀不生 若生蟲所食
Chủng ngũ cốc bất sinh. Nhược sinh trùng sở thực.
Trồng ngũ cốc không sinh. Nếu sinh trùng được ăn.
爾時世人民 飢饉多餓死
Nhĩ thời thế nhân dân. Cơ cận đa ngạ tử.
Nhân dân ở thời đó. Đói rách chết đói nhiều.
死墮 餓鬼 中 久受諸苦惱
Tử đọa Ngạ-quỷ trung. Cửu thụ chư khổ não.
Chết đọa trong Quỷ đói. Lâu dài nhận khổ não.
時人施佛物 塔及四方僧
Thời nhân thí Phật vật. Tháp cập tứ phương Tăng.
Khi người thí vật Phật. Tháp cùng 4 phương Tăng.
輒皆共分食 我後僧如是
Triếp giai cộng phần thực. Ngã hậu Tăng như thị.
Liền cùng nhau chia ăn. Sau Ta Tăng như thế.
阿難汝等當 勉力勤精進
A-nan nhữ đẳng đương. Miễn lực cần Tinh-tiến.
A-nan các Ngài đang. Cố gắng cần Tinh tiến.
莫見後 末世 如是眾惡事
Mạc kiến hậu mạt thế . Như thị chúng ác sự.
Không nhìn sau thời mạt. Các việc ác như thế.
一切諸凡夫 愚癡無有智
Nhất thiết chư Phàm phu. Ngu si vô hữu trí.
Tất cả các Phàm trần. Ngu si không trí tuệ.
起諸凡夫業 疾墮惡道中
Khởi chư Phàm phu nghiệp. Tật đọa ác đạo trung.
Khởi c ác nghiệp Phàm trần. Nhanh đọa trong Đạo ác.
汝等勤讀誦 是名智慧因
Nhữ đẳng cần độc tụng. Thị danh trí tuệ nhân.
Các Ngài chăm đọc tụng. Tên là người trí tuệ.
若為智慧故 疾得至勝處
Nhược vị trí tuệ cố. Tật đắc chí thắng xứ.
Nếu cố vì trí tuệ. Nhanh được tới nơi tốt.
我學世 正見 汝亦如我學
Ngã học thế Chính-kiến. Nhữ diệc như Ngã học.
Ta học đời nhìn đúng. Ngài cũng học như Ta.
斷世障礙事 疾得至勝處
Đoạn thế chướng ngại sự. Tật đắc chí thắng xứ.
Bỏ việc chướng ở đời. Nhanh được tới nơi tốt.
勤行 八聖 道 當疾得 涅槃
Cần hành bát Thánh-đạo. Đương tật đắc Niết-bàn .
Chăm hành 8 Đạo Thánh. Đang nhanh được Niết-bàn .
思量求自利 我所說如是
Tư lượng cầu tự lợi. Ngã sở thuyết như thị.
So đo cầu tự lợi. Ta có nói như thế.
是劫過去後 六 十劫 無佛
Thị Kiếp quá khứ hậu. Lục thập Kiếp vô Phật.
Sau Kiếp đó qua đi. 60 Kiếp không có Phật.
尚無 佛音 聲 況有得 道者
Thượng vô Phật âm thanh. Huống hữu đắc đạo giả .
Không có âm thanh Phật. Huống chi có được Đạo.
時世諸人民 飢餓所逼切
Thời thế chư nhân dân. Cơ ngạ sở bức thiết.
Thời đó mọi người dân. Bị đói khát bức bách.
無有孝慈心 食母食兒肉
Vô hữu hiếu từ tâm. Thực mẫu thực nhi nhục
Không có tâm Hiếu Từ. Ăn thịt mẹ thịt con.
時諸家生子 常護恐他食
Thời chư gia sinh tử. Thường hộ khủng tha thực.
Thời các nhà sinh con. Thường ăn sợ hãi khác.
誰聞是惡事 復起生死業
Thùy văn thị ác sự. Phục khởi sinh tử nghiệp.
Ai nghe việc ác đó. Lại khởi nghiệp sinh chết.
諸苦癡為本 五陰貪為本
Chư khổ si vi bản. Ngũ-âm tham vi bản.
Các khổ ngu là gốc. Tham 5 uẩn là chính.
若不樂 五欲 當斷諸貪著
Nhược bất lạc Ngũ-dục. Đương đoạn chư tham trước.
Nếu không vui 5 dục. Cần đoạn tham nương nhờ.
受福 果報 時 深生貪著心
Thụ phúc quả báo thời. Thâm sinh tham trước tâm.
Lúc nhận quả báo phúc. Tâm sinh tham dựa sâu.
貪著 因緣 故 起惡墮惡道
Tham trước nhân duyên cố. Khởi ác đọa ác đạo.
Do tham dựa nhân duyên . Khởi ác đọa Đạo ác.
無漏 法空 寂 世間無牢堅
Vô-lậu Pháp không tịch . Thế gian vô lao kiên.
Pháp Vô-lậu rỗng lặng. Thế gian không kiên cố.
若知如是者 汝等應疾行
Nhược tri như thị giả. Nhữ đẳng ưng tật hành.
Nếu người biết như thế. Các Ngài cần nhanh hành.
無心生心想 而自大驚畏
Vô tâm sinh tâm tưởng. Nhi tự đại kinh úy.
Không tâm, sinh tâm tưởng. Mà tự kinh hãi lớn.
我為作不作 是事為云何
Ngã vi tác bất tác. Thị sự vi vân hà.
Ta có làm không làm. Việc đó là thế nào.
如是諸凡夫 思惟而籌量
Như thị chư Phàm phu. Tư duy nhi trù lượng.
Các Phàm trần như thế. Tư duy và tiên lượng.
我當云何作 如是常啼泣
Ngã đương vân hà tác. Như thị thường đề khấp.
Ta nên làm ra sao. Như thế thường than khóc.
無陰生陰想 無我 生我想
Vô-âm sinh âm-tưởng. Vô ngã sinh ngã tưởng.
Không Uẩn sinh tưởng Uẩn. Không ta sinh tưởng ta
聞自相 空法 如是亦迷悶
Văn tự tướng không Pháp. Như thị diệc mê muộn.
Nghe tướng Pháp tự rỗng không. Như thế cũng mê muội.
不知佛如實 所說諸陰義
Bất tri Phật như thực. Sở thuyết chư âm nghĩa.
Không biết Phật như thực. Có nói nghĩa các Uẩn.
聞則以為定 畏處無畏想
Văn tắc dĩ vi Định. Úy xứ vô úy tưởng
Nghe chắc lấy làm Định. Nơi sợ tưởng không sợ.
我說 去來今 諸陰皆 空寂
Ngã thuyết khứ lai kim . Chư âm giai không tịch .
Ta nói cả 3 thời. Các Uẩn đều rỗng lặng.
三世悉平等 猶若如虛空
Tam-thế tất bình đẳng. Do nhược như hư không.
Ba Đời cùng bằng nhau. Tựa như khoảng rỗng không
所有過去佛 亦說自相空
Sở hữu Quá khứ Phật. Diệc thuyết tự tướng không.
Nếu có Phật Quá khứ. Cũng nói tướng tự rỗng không.
未來世諸佛 亦說自相空
Vị lai thế chư Phật. Diệc thuyết tự tướng không.
Các Phật đời Tương lai. Cũng nói tướng tự rỗng không.
我今出於世 亦說 一切法
Ngã kim xuất ư thế. Diệc thuyết nhất thiết Pháp.
Ta nay hiện ở đời. Cũng nói tất cả Pháp.
自性自相空 三世 無有異
Tự tính tự tướng không. Tam-thế vô hữu dị
Tính Tướng tự rỗng không. Ba Đời không có khác.
當來人不知 佛所說實義
Đương lai nhân bất tri. Phật sở thuyết thực nghĩa.
Người Tương lai không biết. Phật có nói thực nghĩa.
貪著我眾生 常墮於惡道
Tham trước ngã chúng sinh. Thường đọa ư ác đạo.
Tham dựa ta chúng sinh. Thường đọa xuống Đạo ác.
當來世如是 大惡甚可畏
Đương lai thế như thị. Đại ác thậm khả úy.
Đời Tương lai như thế. Ác lớn thực đáng sợ.
汝等勤精進 莫見是惡世
Nhữ đẳng cần Tinh tiến. Mạc kiến thị ác thế.
Các Ngài cần Tinh tiến. Không thấy đời ác đó.
佛說此經已。長老 舍利弗 及諸 比丘 。
Phật thuyết Kinh dĩ . Trưởng-lão Xá-lợi-phất cập chư Tì-kheo .
Phật thuyết Kinh xong. Trưởng-lão Xá-lợi-phất cùng các Tì-kheo .
一切 世間天 人大眾 , 聞佛所說 , 皆大歡喜 , 信受 佛語 。
Nhất thiết thế gian Thiên Nhân Đại chúng, văn Phật sở thuyết, giai đại hoan hỉ, tín thụ Phật ngữ .
Tất cả thế gian Trời người Đại chúng, nghe được Phật nói, đều rất vui mừng, tin nhận lời Phật.
佛 藏經 卷下
Phật tạng Kinh quyển hạ
Kinh Phật tạng quyển cuối.
============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tính Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm.
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch 10/2009.
============================================================