TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch tiếng Việt 3/2009.
============================================================

十善業道經 (Taisho No. 600)
Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh
Kinh Mười Đạo Nghiệp Thiện.

    大唐于闐 三藏 實叉 難陀 奉制譯
    Đại Đường Vu Điền Tam Tạng Thực-xoa Nan-đà phụng chế dịch .
    Đại Đường Vu Điền Tam Tạng Thực-xoa Nan-đà phụng chế dịch .

如是我聞。一時佛在 娑竭羅 龍宮。
Như thị Ngã văn . Nhất thời Phật tại Sa-kiệt-la Long cung.
Tôi nghe như thế. Một thời Phật ở trong Long cung của Sa kiệt la.

與八千大 比丘 眾三萬二千 菩薩 摩訶薩俱。
Dữ bát thiên Đại Tỉ-kheo chúng tam vạn nhị thiên Bồ-tát Ma-ha -tát câu.
Cùng tham dự có 8.000 đại Tì-kheo 32 nghìn Bồ-tát đại Bồ-tát.

爾時 世尊龍王 言 : 一切眾生心想異故造業亦異。
Nhĩ thời Thế Tôn cáo Long- vương ngôn : Nhất thiết chúng sinh tâm tưởng dị cố tạo nghiệp diệc dị.
Lúc đó Thế Tôn bảo Long-vương rằng : Do tâm tưởng của tất cả chúng sinh khác nhau nên tạo nghiệp cũng khác nhau.

由是故有諸趣輪轉。 龍王 !
Do thị cố hữu chư thú luân chuyển. Long-vương !
Do việc đó nên có nhiều hướng luân chuyển. Long-vương !

汝見此會及大海中形色種類各別不耶 ?
Nhữ kiến thử hội cập Đại hải trung hình sắc chủng loại các biệt bất da ?
Ngài xem hội đây và trong biển lớn hình sắc chủng loại các loài khác biệt nhau không ?

如是一切靡不由心造善不善。身業語業意業所致。
Như thị nhất thiết mị bất do tâm tạo thiện bất thiện. Thân nghiệp Ngữ nghiệp Ý nghiệp sở trí.
Như thế không phải do tâm tạo thiện, bất thiện nghiệp sao ? Thân nghiệp Khẩu nghiệp và Ý nghiệp tạo ra hình sắc đó.

而心無色不可 見取 。但是虛妄諸 法集 起。
Nhi tâm vô sắc bất khả kiến thủ . Đãn thị hư vọng chư Pháp tập khởi.
Mà tâm Vô sắc không thấy được. Chỉ là do nhiều kiểu hư vọng tập nghiệp phát khởi.

畢竟無主 , 無 我我所 , 雖各隨業所現不同。而實於中無有作者。
Tất cánh vô chủ , vô- ngã ngã sở , tuy các tùy nghiệp sở hiện bất đồng. Nhi thật ư trung vô hữu tác giả.
Cuối cùng không chủ định được, không có ta, không có cái của ta, tuy do theo các nghiệp được hiện ra không như nhau. Mà thực trong nó không có làm.

一切法 皆不思議自性如幻。
Cố nhất thiết Pháp giai bất tư nghị tự tính như huyễn.
Chính do các Pháp tự tính không thể suy bàn đều như hư ảo tưởng.

智者知已應修善業 , 以是所生 蘊處界 等。
Trí giả tri dĩ ưng tu thiện nghiệp, dĩ thị sở sinh uẩn xứ giới đẳng.
Người Trí tự biết cần tu nghiệp thiện, dùng nghiệp thiện này sinh ở các Pháp giới .

皆悉端 正見 者無厭。 龍王 ! 汝觀 佛身 , 從百千億福德所生。
Giai tất đoan chính kiến giả vô yếm. Long-vương ! Nhữ quan Phật thân , tòng bách thiên ức phúc đức sở sinh.
Hết thảy đều đoan chính nhìn không chán mắt. Long-vương ! Ngài nhìn thân Phật, được sinh từ trăm nghìn triệu phúc đức.

諸相莊嚴光明顯曜蔽諸大眾。
Chư tướng trang nghiêm quang minh hiển diệu tế chư Đại chúng.
Các tướng trang nghiêm quang minh hiển hách che phủ mọi chúng sinh.

設無量億自在 梵王 悉不復現。其有瞻仰 如來身 者 ,
Thiết vô lượng ức Tự-tại Phạm-vương tất bất phục hiện. Kỳ hữu chiêm ngưỡng Như Lai thân giả,
Thiết nghĩ vô lượng triệu Tự tại Phạm vương tất cả không thể hiện thân. Họ được chiêm ngưỡng thân Như Lai ,

莫不目眩。汝又觀此諸大 菩薩 妙色嚴淨。
mạc bất mục huyễn. Nhữ hựu quan thử chư Đại Bồ-tát diệu sắc nghiêm tịnh.
không thể không lóa mắt. Ngài lại quan sát các Đại Bồ-tát đây sắc diệu nghiêm tịnh.

一切皆由修集善業福德而生。
Nhất thiết giai do tu tập thiện nghiệp phúc đức nhi sinh.
Tất cả đều do tu tập phúc đức thiện nghiệp mà sinh.

又諸 天龍八部 眾等大威勢者。亦因善業福德所生。
Hựu chư Thiên Long Bát bộ chúng đẳng đại uy thế giả. Diệc nhân thiện nghiệp phúc đức sở sinh.
Lại như các Thiên Long Bát bộ là những vị uy thế lớn. Cũng do phúc đức thiện nghiệp mà sinh.

今大海中所有眾生 , 形色麁鄙或大或小。
Kim đại hải trung sở hữu chúng sinh, hình sắc thô bỉ hoặc đại hoặc tiểu.
Nay chúng sinh được sinh ở trong biển lớn, hình sắc thô bỉ hoặc to hoặc nhỏ.

皆由自心種種想念。作身語意諸 不善業
Giai do tự tâm chủng chủng tưởng niệm. Tác Thân Ngữ Ý chư bất thiện nghiệp .
Đều do các loại tưởng niệm từ tâm. Tạo tác các nghiệp Thân Khẩu Ý bất thiện.

是故隨業各自受報。汝今當應如是修學。
Thị cố tùy nghiệp các tự thụ báo. Nhữ kim đương ưng như thị tu học.
Chính do tùy nghiệp mà tự nhận báo ứng. Ngài nay cần tu học Pháp này.

亦令眾生了達因果修習善業。汝當於此 正見 不動
Diệc linh chúng sinh liễu đạt nhân quả tu tập thiện nghiệp. Nhữ đương ư thử Chính- kiến bất động .
Cũng giúp chúng sinh hiểu rõ nhân quả tu tập nghiệp thiện. Ngài cần ở trong Chính kiến này không thay đổi.

勿復墮在斷常見中。於諸福田歡喜敬養。
Vật phục đọa tại đoạn Thường-kiến trung. Ư chư phúc điền hoan hỉ kính dưỡng.
Không quay lại đọa trong sự bất biến. Với các Phúc có được vui mừng cung kính cúng dưỡng.

是故汝等亦得人天尊敬供養。 龍王 ! 當知 菩薩 有一法。
Thị cố Nhữ đẳng diệc đắc nhân Thiên tôn kính cúng dưỡng. Long-vương ! Đương tri Bồ-tát hữu nhất Pháp.
Do việc đó các Ngài cũng được Trời Người tôn kính cúng dưỡng. Long-vương ! Cần biết Bồ-tát có một Pháp.

能斷一切諸惡道苦。何等為一 ?
Năng đoạn nhất thiết chư ác đạo khổ. Hà đẳng vi nhất ?
Có thể đoạn tất cả mọi Khổ đạo ác. Thế nào là một ?

謂於晝夜常念思惟觀察善法。令諸善法念念增長。
Vị ư trú dạ thường niệm tư duy quan sát thiện Pháp. Linh chư thiện Pháp niệm niệm tăng trưởng.
Gọi là ngày đêm thường nhớ tư duy quan sát Pháp thiện. Giúp cho việc ghi nhớ Pháp thiện tăng dần.

不容毫分不善間雜。
Bất dung hào phần bất thiện gian tạp.
Không nhiễm tạp Pháp ác của thế gian dù chỉ chút ít bằng sợi tóc.

是即能令諸惡永斷善法圓滿。常得親近諸佛 菩薩 及餘聖眾。言善法者。
Thị tức năng linh chư ác vĩnh đoạn thiện Pháp viên mãn.Thường đắc thân cận chư Phật Bồ-tát cập dư Thánh chúng. Ngôn thiện Pháp giả.
Tức thì năng giúp vĩnh đoạn mọi ác đầy đủ Pháp thiện. Thường được thân cận các Phật Bồ-tát và các Thánh khác. Người nói thiện Pháp.

謂人天身 , 聲聞 菩提 獨覺 菩提 無上菩提 ,
Vị nhân Thiên thân , Thanh-văn Bồ-đề Độc-giác Bồ-đề Vô-thượng Bồ-đề,
Coi như thân của người Trời, Thanh-văn Bồ-đề , Độc-giác Bồ-đề, Bình đẳng Bồ-đề,

皆依此法以為根本而得成就。故名善法。
giai y thử Pháp dĩ vi căn bản nhi đắc thành tựu. Cố danh thiện Pháp.
đều dựa vào Pháp này dùng làm nền tảng và được thành công. Vì thế có tên là Pháp thiện.

此法即是 十善業道 。何等為十 ?
Thử Pháp tức thị thập thiện nghiệp Đạo. Hà đẳng vi thập ?
Pháp này tức là Đạo 10 nghiệp thiện. Thế nào là 10 ?

謂能永離殺生偷盜邪行妄語兩舌惡口綺語貪欲瞋恚邪見。
Vị năng vĩnh ly sát sinh thâu đạo tà hành vọng ngữ lưỡng thiệt ác khẩu khỉ ngữ tham dục sân khuể tà kiến.
Gọi làcó thể vĩnh viễn rời bỏ sát sinh, trộm cướp, hành tà, dối trá, hai lời, nói ác, đặt điều, tham dục, hận thù, tà kiến.

龍王 ! 若離殺生 , 即得成就十離惱法。
Long-vương ! Nhược ly sát sinh, tức đắc thành tựu thập ly não Pháp.
Long-vương ! Nếu rời bỏ sát sinh, liền được thành công rời bỏ 10 phiền não .

何等為十 ? 一於諸眾生普 施無畏
Hà đẳng vi thập ? Nhất ư chư chúng sinh phổ thí vô úy .
Thế nào là 10 ? 1 là bố thí rộng khắp không sợ hãi cho mọi chúng sinh.

二常於眾生起大慈心。三永斷一切瞋恚習氣。四身常無病。
Nhị thường ư chúng sinh khởi Đại Từ tâm. Tam vĩnh đoạn nhất thiết sân khuể tập khí. Tứ thân thường vô bệnh.
2 là thường khởi tâm Đại Từ với các chúng sinh. 3 là vĩnh đoạn tất cả hận thù tập khí. 4 là thân thể thường không có bệnh.

五壽命長遠。六恒為非人之所守護。
Ngũ thọ mệnh trường viễn. Lục hằng vi phi nhân chi sở thủ hộ.
5 là trường thọ dài lâu. 6 là thường được không phải Người bảo vệ giúp đỡ.

七常無惡夢寢覺快樂。八滅除怨結眾怨自解。
Thất thường vô ác mộng tẩm giác khoái lạc. Bát diệt trừ oán kết chúng oán tự giải.
7 là thường không có ác mộng ngủ cảm giác thấy điều vui. 8 là diệt trừ oán kết các oán tự giải thoát.

九無惡道怖。十命終生天。是為十 ,
Cửu vô ác đạo bố. Thập mệnh chung sinh Thiên. Thị vi thập,
9 là không bị đạo ác khủng bố. 10 là khi mất sinh lên cõi Trời. Được 10 điều này,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .

後成佛時得佛隨 心自在 壽命。復次 龍王 ! 若離偷盜。
Hậu thành Phật thời đắc Phật tùy tâm Tự-tại thọ mệnh. Phục thứ Long-vương ! Nhược ly thâu đạo,
Sau khi thành Phật được tự do thọ mệnh tùy theo tâm của Phật. Lại nữa Long-vương ! Nếu rời bỏ trộm cướp,

即得十種可保信法。何等為十 ? 一者資財盈積。
tức đắc thập chủng khả bảo tín Pháp. Hà đẳng vi thập ? Nhất giả tư tài doanh tích,
tức thì được 10 loại vững tin. Thế nào là mười ? 1 là của cải vật chất dư dật,

王賊水火及非愛子不能散滅。二多人愛念。
vương tặc thủy hỏa cập phi ái tử bất năng tán diệt. Nhị đa nhân ái niệm.
vương pháp, trộm cướp, đói khát bần hàn, chiến tranh sát họa, vợ con không chê trách, không thể thất tán hủy hoại. 2 là nhiều người yêu quý ghi nhớ.

三人不欺負。四 十方 讚美。五不憂損害。
Tam nhân bất khi phụ. Tứ thập phương tán mỹ. Ngũ bất ưu tổn hại.
3 là người không lừa dối phụ bạc. 4 là mười phương khen ngợi. 5 là không lo âu tổn hại.

六善名流布。七處眾無畏。八財命色力安樂 ,
Lục thiện danh lưu bố. Thất xứ chúng vô úy. Bát tài mệnh sắc lực an lạc,
6 là danh thiện lưu truyền. 7 là ở trong Chúng không sợ. 8 là tài sản thọ mệnh thân thể an lạc,

辯才具足無缺。九常懷施意。十命終生天。
biện tài cụ túc vô khuyết. Cửu thường hoài thí ý. Thập mệnh chung sinh thiên.
diễn thuyết hùng biện đầy đủ không sai. 9 là thường nhớ việc bố thí. 10 là khi mất sinh lên cõi Trời.

是為十。若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。
Thị vi thập. Nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả.
Được 10 điều trên. Nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .

後成佛時得證清淨 大菩提 智。復次 龍王 !
Hậu thành Phật thời đắc chứng thanh tịnh Đại Bồ-đề trí. Phục thứ Long-vương !
Sau khi thành Phật được chứng Trí Đại Bồ-đề thanh tịnh. Lại nữa Long-vương !

若離邪行 , 即得四種智所讚法。何等為四 ?
Nhược ly tà hành, tức đắc tứ chủng Trí sở tán Pháp. Hà đẳng vi tứ ?
Nếu rời bỏ hành sai trái, tức thì được 4 loại Pháp được người Trí ca ngợi. Thế nào là 4 ?

一諸根調順。二永離諠掉。 三世 所稱歎。
Nhất chư căn điều thuận. Nhị vĩnh ly huyên điệu. Tam thế sở xưng thán.
1là các Căn điều thuận. 2 là vĩnh viễn rời bỏ không trở lại nơi huyên náo. 3 là được thế gian tuyên dương ca ngợi.

四妻莫能侵。是為四 ,
Tứ thê mạc năng xâm. Thị vi tứ.
4 là vợ không thể năng xâm hại. Được 4 điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。後成佛時得佛丈夫隱密藏相。復次 龍王 !
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả. Hậu thành Phật thời đắc Phật trượng phu ẩn mật tạng tướng. Phục thứ Long-vương !
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Sau khi thành Phật được Phật tướng tàng thân ẩn mật trượng phu. Lại nữa Long-vương !

若離妄語 , 即得八種天所讚法。何等為八。
Nhược ly vọng ngữ, tức đắc bát chủng Thiên sở tán Pháp. Hà đẳng vi bát ?
Nếu rời bỏ dối trá, liền được 8 loại Pháp được cõi Trời ca ngợi. Thế nào là 8 ?

一口常清淨 優鉢華 香。
Nhất khẩu thường thanh tịnh Ưu-bát hoa hương.
1 là miệng thường có hương hoa Ưu-bát thanh tịnh.

二為諸世間之所信伏。三發言成證人天敬愛。
Nhị vi chư thế gian chi sở tín phục . Tam phát ngôn thành chứng nhân Thiên kính ái.
2 là được mọi thế gian tín phục. 3là phát ngôn thành công chứng quả Người Trời kính yêu.

四常以愛語安慰眾生。五得勝意樂 三業 清淨。
Tứ thường dĩ ái ngữ an uý chúng sinh. Ngũ đắc thắng ý lạc Tam-nghiệp thanh tịnh.
4 là thường dùng lời yêu mến an ủi chúng sinh. 5 là được ý nghĩ tốt vui vẻ Tam-nghiệp thanh tịnh.

六言無誤失心常歡喜。七發言尊重人天奉行。
Lục ngôn vô ngộ thất tâm thường hoan hỉ. Thất phát ngôn tôn trọng nhân Thiên phụng hành.
6 là nói không sai sót, tâm thường vui vẻ. 7 là phát ngôn Người Trời tôn trọng cung kính thi hành.

八智慧殊勝無能制伏。是為八。
Bát Trí tuệ thù thắng vô năng chế phục. Thị vi bát.
8 là được Trí tuệ đặc biệt không thể chế phục. Được 8 điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。後成佛時即得 如來 真實語。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả. Hậu thành Phật thời tức đắc Như Lai chân thực ngữ .
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Sau khi thành Phật tức thời được lời nói chân thực của Như Lai .

復次 龍王 ! 若離兩舌 , 即得五種不可壞法。
Phục thứ Long-vương ! Nhược ly lưỡng thiệt, tức đắc ngũ chủng bất khả hoại pháp.
Lại nữa Long-vương. Nếu rời bỏ nói 2 lời, tức thì được 5 loại Pháp không thể hoại.

何等為五 ? 一得 不壞 身無能害故。
Hà đẳng vi ngũ ? Nhất đắc bất hoại thân vô năng hại cố.
Thế nào là 5 ? 1 là do không thể hại được thân bất hoại .

二得 不壞 眷屬無能破故。三得不壞信順本業故。
Nhị đắc bất hoại quyến thuộc vô năng phá cố. Tam đắc bất hoại tín thuận bản nghiệp cố.
2 là do không năng phá được quyến thuộc bất hoại . 3 là do bản nghiệp thuận được tín bất hoại.

四得 不壞法 行所修堅固故。
Tứ đắc bất hoại Pháp hành sở tu kiên cố cố.
4 là do tu hành kiên cố được Pháp hành bất hoại .

五得 不壞 善知識 不誑惑故。是為五 ,
Ngũ đắc bất hoại thiện Tri thức bất cuồng hoặc cố. Thị vi ngũ,
5 là do không cuồng tín mê hoặc được thiện Tri thức bất hoại . Được 5 loại đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。後成佛時得正眷屬。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả. Hậu thành Phật thời đắc chính quyến thuộc.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Sau khi thành Phật được quyến thuộc chân chính,

諸魔外道不能沮壞。復次 龍王 ! 若離惡口。即得成就八種淨業。
chư ma ngoại đạo bất năng tự hoại. Phục thứ Long-vương ! Nhược ly ác khẩu, tức đắc thành tựu bát chủng tịnh nghiệp.
các ma ngoại đạo không thể ngăn trở phá hoại. Lại nữa Long-vương ! Nếu rời bỏ nói ác, tức thì được thành công 8 loại nghiệp tịnh.

何等為八 ? 一言不乖度。二言皆利益。
Hà đẳng vi bát ? Nhất ngôn bất quai độ. Nhị ngôn giai lợi ích.
Thế nào là tám ? 1 là nói độ không trái ngược. 2 là nói đều lợi ích.

三言必契理。四言詞美妙。五言可承領。
Tam ngôn tất khế lý. Tứ ngôn từ mỹ diệu. Ngũ ngôn khả thừa lĩnh.
3là nói mọi lý đều thuận. 4 là nói lời tuyệt diệu. 5 là nói có thể lĩnh hội.

六言則信用。七言無可譏。八言盡愛樂。是為八 ,
Lục ngôn tức tín dụng. Thất ngôn vô khả ky. Bát ngôn tận ái lạc. Thị vi bát,
6 là nói liền được tin dùng. 7 là nói không diễu cợt. 8 là nói tất cả đều yêu mến vui vẻ. Được 8 điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .

後成佛時具足 如來 梵音 聲相。復次 龍王 ! 若離綺語。
Hậu thành Phật thời cụ túc Như Lai Phạn âm thanh tướng. Phục thứ Long-vương ! Nhược ly khỉ ngữ.
Sau khi thành Phật đầy đủ Phạn âm thanh tướng của Như Lai . Lại nữa Long-vương ! Nếu rời bỏ đặt điều dựng chuyện,

即得成就 三種 決定。何等為三 ?
tức đắc thành tựu tam chủng quyết định. Hà đẳng vi tam ?
tức thì được thành công 3 loại quyết định. Thế nào là ba ?

一定為智人所愛。二定能以智如實答問。
Nhất định vi trí nhân sở ái. Nhị định năng dĩ trí như thực đáp vấn.
1là nhất định được người Trí yêu mến. 2 là nhất định năng dùng Trí hỏi đáp như thực.

三定於人天威德最勝無有虛妄。是為三 ,
Tam định ư nhân Thiên uy đức tối thắng vô hữu hư vọng. Thị vi tam,
3là nhất định không có hão huyền uy đức lớn đối với Trời Người. Được ba điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .

後成佛時即得 如來 諸所授記皆不唐捐。復次 龍王 。若離貪欲 ,
Hậu thành Phật thời tức đắc Như Lai chư sở thụ ký giai bất đường quyên. Phục thứ Long-vương ! Nhược ly tham dục,
Sau khi thành Phật tức thì được các Như Lai không quên chuyển bậc thành Phât. Lại nữa Long-vương ! Nếu rời bỏ tham dục,

即得成就五種自在。何等為五。一 三業 自在 ,
tức đắc thành tựu ngũ chủng Tự tại. Hà đẳng vi ngũ ? Nhất Tam-nghiệp Tự-tại,
tức thì được thành công 5 loại tự do tự tại. Thế nào là 5 ? 1là Tam-nghiệp tự do,

諸根具足故。二財物自在 , 一切怨賊不能奪故。
chư Căn cụ túc cố. Nhị tài vật Tự-tại nhất thiết oán tặc bất năng đoạt cố.
do các căn đầy đủ. 2 là tài vật tự do, do tất cả oán gia trộm cướp không thể cướp đoạt.

三福德自在 , 隨心所欲物皆備故。
Tam phúc Đức Tự-tại, tùy tâm sở dục vật giai bị cố.
3là Phúc Đức tự do, do tùy tâm mong muốn đều được đầy đủ.

四王位自在 , 珍奇妙物皆奉獻故。
Tứ vương vị Tự-tại, trân kỳ diệu vật giai phụng hiến cố.
4 làVương vị tự do, do đều dâng hiến trân bảo diệu vật.

五所獲之物過本所求百倍殊勝由於昔時不慳嫉故。是為五 ,
Ngũ sở hoạch chi vật quá bản sở cầu bách bội thù thắng do ư tích thời bất xan tật cố. Thị vi ngũ,
5 là có được tài vật vượt quá trăm lần so với yêu cầu, do trước đây không khan tham đố kỵ. Được 5 điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .

後成佛時三界特尊皆共敬養。復次 龍王 ! 若離瞋恚 ,
Hậu thành Phật thời Tam-giới đặc tôn giai cộng kính dưỡng. Phục thứ Long-vương ! Nhược ly sân khuể,
Sau khi thành Phật,Tam-giới đặc biệt tôn trọng đều cùng cúng dưỡng. Lại nữa Long-vương ! Nếu rời bỏ thù hận,

即得八種喜悅心法。何等為八 ?
tức đắc bát chủng hỉ duyệt tâm Pháp. Hà đẳng vi bát ?
tức thì được 8 loại tâm vui vẻ. Thế nào là 8 ?

一無損惱心。二無 瞋恚心 。三無諍訟心。
Nhất vô tổn não tâm. Nhị vô sân khuể tâm . Tam vô tránh tụng tâm.
1là tâm không tổn hại phiền não . 2 là tâm không hận thù. 3 là tâm không tranh cãi kiện tụng.

四柔和質直心。五得聖者慈心。六常作利益安眾生心。
Tứ nhu hòa chất trực tâm. Ngũ đắc Thánh giả Từ tâm. Lục thường tác lợi ích an chúng sinh tâm.
4 là tâm nhu hòa chất trực. 5 là được tâm Từ Bi của Thánh. 6 là tâm thường làm lợi ích an lạc chúng sinh.

七身相端嚴眾共尊敬。八以和忍故速生梵世。是為八 ,
Thất thân tướng đoan nghiêm chúng cộng tôn kính. Bát dĩ hòa nhẫn cố tốc sinh Phạm-thế. Thị vi bát,
7 là thân tướng đoan nghiêm chúng sinh đều tôn kính. 8 là do nhu hòa nhẫn nhục nhanh chóng sinh cõi Trời Phạm Thiên . Được 8 điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。後成佛時得無礙心觀者無厭。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả. Hậu thành Phật thời đắc vô ngại tâm quan giả vô yếm.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề . Sau khi thành Phật được tâm Vô ngại, người nhìn không chán.

復次龍 ! 若離邪見 , 即得成就 十功德 法。
Phục thứ Long-vương ! Nhược ly Tà-kiến, tức đắc thành tựu thập công Đức Pháp.
Lại nữa Long-vương ! Nếu rời bỏ nhìn sai lệch, tức thì được thành công 10 loại công Đức.

何等為十 ? 一得真善意樂真善等侶。
Hà đẳng vi thập ? Nhất đắc chân thiện ý lạc chân thiện đẳng lữ.
Thế nào là 10 ? 1 là được Ý chân thiện vui vẻ và bạn chân thiện.

二深信因果寧殞身命終不作惡。三唯 歸依佛 非餘天等。
Nhị thâm tín nhân quả ninh vẫn thân mệnh chung bất tác ác. Tam duy quy y Phật phi dư Thiên đẳng.
2 là tin sâu nhân quả, chắc chắn hết đời tới khi chết không làm việc ác. 3 là chỉ quy theo Phật không theo các cõi Trời khác.

四直心 正見 永離一切吉凶疑網。
Tứ trực tâm chính kiến vĩnh ly nhất thiết cát hung nghi võng.
4 là thực tâm chính kiến vĩnh viễn rời bỏ tất cả cát hung nghi hoặc .

五常生人天不更惡道。六無量福慧轉轉增勝。
Ngũ thường sinh nhân Thiên bất cánh ác đạo. Lục vô lượng phúc Tuệ chuyển chuyển tăng thắng.
5 là thường sinh là Trời Người không tăng thêm đạo ác. 6 là ngày càng tăng thêm vô lượng phúc tuệ.

七永離邪道行於聖道。八不起身見捨諸 惡業
Thất vĩnh ly tà đạo hành ư Thánh đạo. Bát bất khởi thân kiến xả chư ác nghiệp .
7 là vĩnh viễn rời bỏ tà đạo tu hành đạo Thánh. 8 là không khởi ý kiến của bản thân, bỏ mọi nghiệp ác.

九住無礙見。十不墮諸難。是為十 ,
Cửu trụ vô ngại kiến. Thập bất đọa chư nạn. Thị vi thập,
9 là sống trong chính kiến không trở ngại. 10 là không gặp các nạn. Được 10 điều đó,

若能迴向阿耨多羅三藐三 菩提 者。
nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả.
nếu năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề .

後成佛時速證一切 佛法 . 成就自在 神通
Hậu thành Phật thời tốc chứng nhất thiết Phật Pháp , thành tựu Tự-tại Thần thông.
Sau khi thành Phật nhanh chứng tất cả các Pháp Phật, thành đạt Tự tại Thần thông.

爾時 世尊 復告 龍王 言 : 若有 菩薩 依此善業。
Nhĩ thời Thế Tôn phục cáo Long-vương ngôn : Nhược hữu Bồ-tát y thử thiện nghiệp.
Lúc đó Thế Tôn lại bảo Long-vương rằng : Nếu có Bồ-tát y theo nghiệp thiện này.

於修道時能離殺害而行施故。
Ư tu đạo thời năng rời bỏ sát hại nhi hành thí cố.
Lúc tu đạo năng rời bỏ sát hại và hành bố thí.

常富財寶無能侵奪 , 長壽無夭不為一切怨賊損害。
Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt, trường thọ vô yêu bất vi nhất thiết oán tặc tổn hại.
Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt. Trường thọ không yểu mệnh không bị mọi oán tặc làm tổn hại.

不與取 而行施故 , 常富財寶無能侵奪。
Ly bất dữ thủ nhi hành thí cố, thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Rời bỏ việc chiếm hữu và hành bố thí, thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

最勝無比悉能備集諸 佛法藏 離非 梵行 而行施故。
Tối thắng vô bỉ tất năng bị tập chư Phật Pháp tạng ly phi Phạm hạnh nhi hành thí cố.
Năng tập hợp nhiều loại Pháp tạng tối cao của các Phật rời bỏ hành tà Phạm và hành bố thí.

常富財寶無能侵奪。
Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

其家直順母及妻子無有能以欲心視者。離虛誑語而行施故。
Kỳ gia trực thuận mẫu cập thê tử vô hữu năng dĩ dục tâm thị giả. Ly hư cuống ngữ nhi hành thí cố.
Gia đình họ cụ thể là mẹ vợ con hòa thuận, họ không coi trọng nhu cầu. Rời bỏ hư vọng lời lòe bịp và hành bố thí.

常富財寶無能侵奪。
Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

離眾毀謗攝持 正法 如其誓願所作必果。離離間語而行施故。
Ly chúng hủy báng nhiếp trì chính Pháp như kỳ thệ nguyện sở tác tất quả. Ly ly gian ngữ nhi hành thí cố.
Rời bỏ các hủy báng thu giữ chính Pháp, theo hành nguyện của họ đều được thành quả. Rời bỏ lời nói ly gián và hành bố thí.

常富財寶無能侵奪 , 眷屬和睦同一志樂恒無乖諍。
Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt, quyến thuộc hòa mục đồng nhất chí lạc hằng vô quai tránh.
Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt. Quyến thuộc vui hòa cùng đồng tâm nhất trí không có tranh giành.

離麁惡語而行施故。常富財寶無能侵奪。
Ly thô ác ngữ nhi hành thí cố. Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Rời bỏ lời nói thô ác và hành bố thí. Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

一切眾會歡喜 歸依 , 言皆信受無違拒者。
Nhất thiết chúng hội hoan hỉ quy y , ngôn giai tín thụ vô vi cự giả.
Tất cả mọi người đều vui vẻ đi theo, lời nói ra đều được tin nhận không bị phản đối.

離無義語而行施故。常富財寶無能侵奪。
Ly vô nghĩa ngữ nhi hành thí cố. Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Rời bỏ lời nói sai trái và hành bố thí. Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

言不虛設人皆敬受。能善方便斷諸 疑惑
Ngôn bất hư thiết nhân giai kính thụ. Năng thiện phương tiện đoạn chư nghi hoặc .
Lời nói không dối trá người đều kính trọng tiếp thu. Có thể dùng điều thiện đoạn mọi nghi hoặc .

離貪求心而行施故。常富財寶無能侵奪。
Ly tham cầu tâm nhi hành thí cố. Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Rời bỏ tham muốn và hành bố thí. Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

一切所有悉以慧捨。信解堅固具大威力。
Nhất thiết sở hữu tất dĩ tuệ xả. Tín giải kiên cố cụ đại uy lực.
Dùng Trí tuệ vứt bỏ mọi cái có được. Tin hiểu kiên cố đầy đủ uy lực lớn.

離忿怒心而行施故。常富財寶無能侵奪。
Ly phẫn nộ tâm nhi hành thí cố. Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt.
Rời bỏ tâm phẫn nộ và hành bố thí. Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt.

速自成就無礙心智。諸根嚴好見皆敬愛。離邪倒心而行施故。
Tốc tự thành tựu Vô-ngại tâm Trí. Chư Căn nghiêm hảo kiến giai kính ái. Ly tà đảo tâm nhi hành thí cố.
Nhanh chóng tự được thành công tâm Trí Vô-ngại. Các Căn đoan nghiêm tốt đẹp nhìn đều kính yêu. Rời bỏ tâm tà tráo trở và hành bố thí.

常富財寶無能侵奪。恒生 正見 敬信之家。
Thường phú tài bảo vô năng xâm đoạt. Hằng sinh chính kiến kính tín chi gia.
Thường được sung túc tài bảo không thể xâm đoạt. Được sinh trong gia đình kính tin chính kiến.

見佛聞 法供養 眾僧。常不忘失 大菩提心
Kiến Phật văn Pháp cúng dưỡng chúng Tăng. Thường bất vong thất đại Bồ-đề tâm .
Gặp Phật nghe Pháp cúng dưỡng chúng Tăng. Thường không mất đi tâm Đại Bồ-đề .

是為 大士菩薩 道時行 十善業
Thị vi Đại-sĩ tu Bồ-tát đạo thời hành thập thiện nghiệp .
Vị Đại-sỹ đó khi tu đạo Bồ-tát thực hành 10 nghiệp thiện.

以施莊嚴所獲大利如是。 龍王 ! 舉要言之。
Dĩ thí trang nghiêm sở hoạch đại lợi như thị. Long-vương ! Cử yếu ngôn chi.
Dùng trang nghiêm bố thí có được lợi lớn như thế. Long-vương ! Ở đây mới chỉ nói những điều cốt yếu .

十善 道以戒莊嚴故。能生一切 佛法 義利滿足 大願
Hành thập thiện Đạo dĩ Giới trang nghiêm cố. Năng sinh nhất thiết Phật Pháp nghĩa lợi mãn túc đại nguyện .
Do giữ Giới trang nghiêm thực hành đạo 10 thiện. Năng sinh nguyện lớn đầy đủ lợi ích ý nghĩa của tất cả Pháp Phật.

忍辱莊嚴故。得佛圓音具眾相好。精進莊嚴故。
Nhẫn nhục trang nghiêm cố. Đắc Phật viên âm cụ chúng tướng hảo. Tinh tiến trang nghiêm cố.
Do Nhẫn nhục trang nghiêm. Được đủ các tướng tốt âm thanh tịnh của Phật. Do Tinh tiến trang nghiêm.

能破魔怨入 佛法藏 。定莊嚴故。
Năng phá ma oán nhập Phật pháp tạng . Định trang nghiêm cố.
Năng phá ma quân oán tặc nhập vào Kinh tạng Pháp Phật. Do Định trang nghiêm.

能生念慧慚愧輕安。慧莊嚴故。能斷一切分別妄見。
Năng sinh niệm Tuệ tàm quý khinh an. Tuệ trang nghiêm cố. Năng đoạn nhất thiết phân biệt vọng kiến.
Năng sinh tư duy tuệ, hổ thẹn, nhẹ nhàng, yên ổn. Do Tuệ trang nghiêm. Năng đoạn tất cả phân biệt thấy sai.

慈莊嚴故。於諸眾生不起惱害。悲莊嚴故。
Từ trang nghiêm cố. Ư chư chúng sinh bất khởi não hại. Bi trang nghiêm cố.
Do Từ trang nghiêm. Với các chúng sinh không khởi phiền não sát hại. Do Bi trang nghiêm.

愍諸眾生常不厭捨。喜莊嚴故。 見修 善者心無嫌嫉。
Mẫn chư chúng sinh thường bất yếm xả. Hỉ trang nghiêm cố. Kiến tu thiện giả tâm vô hiềm tật.
Thương sót mọi chúng sinh thường không chán ghét bỏ. Do Hỉ trang nghiêm. Thấy người tu thiện tâm không hiềm khích đố kỵ.

捨莊嚴故。於順違境無愛恚心。四攝莊嚴故。
Xả trang nghiêm cố. Ư thuận vi cảnh vô ái khuể tâm. Tứ nhiếp trang nghiêm cố.
Do Xả trang nghiêm. Trong cảnh thuận nghịch tâm không yêu ghét. Do Tứ nhiếp Pháp trang nghiêm.

常勤攝化一切眾生。念處莊嚴故。
Thường cần nhiếp hóa nhất thiết chúng sinh. Niệm xứ trang nghiêm cố.
Thường chuyên cần thu nhận, giáo hóa tất cả chúng sinh. Do Niệm xứ trang nghiêm.

善能修習 四念處 觀。 正勤 莊嚴故。
Thiện năng tu tập Tứ niệm xứ quan. Chính cần trang nghiêm cố.
Hay năng tu tập quan sát Tứ niệm xứ. Do chuyên cần trang nghiêm.

悉能斷除一切不善法成一切善法。 神足 莊嚴故。
Tất năng đoạn trừ nhất thiết bất thiện pháp thành nhất thiết thiện pháp . Thần túc trang nghiêm cố.
Tất năng đoạn trừ tất cả Pháp ác thành công tất cả Pháp thiện. Do Thần túc trang nghiêm.

恒令身心輕安快樂。 五根 莊嚴故。深信堅固精勤匪懈。
Hằng linh thân tâm khinh an khoái lạc. Ngũ Căn trang nghiêm cố. Thâm tín kiên cố tinh cần phỉ giải.
Thường giúp thân tâm nhẹ nhàng yên ổn khoái lạc. Do 5 Căn trang nghiêm. Tin sâu kiên cố, tinh cần hết lười biếng.

常無迷忘寂然調順斷諸 煩惱 。力莊嚴故。
Thường vô mê vong tịch nhiên điều thuận đoạn chư phiền não . Lực trang nghiêm cố.
Thường không mơ tưởng hão huyền, tĩnh lặng điều thuận đoạn mọi phiền não . Do Lực trang nghiêm.

眾怨盡滅無能壞者。 覺支 莊嚴故。
Chúng oán tận diệt vô năng hoại giả. Giác chi trang nghiêm cố.
Mọi oán tặc diệt tận hết không thể hủy hoại. Do Giác ngộ trang nghiêm.

常善 覺悟 一切諸法。 正道莊嚴故。得正智慧常現在前。
Thường thiện Giác ngộ nhất thiết chư Pháp. Chính đạo trang nghiêm cố. Đắc chính Trí tuệ thường hiện tại tiền.
Thường dễ hiểu biết tất cả các Pháp. Do Chính đạo trang nghiêm. Được trí tuệ đúng hiện ra trước mắt.

正莊嚴故。悉能滌除一切結使。觀莊嚴故。
Chính trang nghiêm cố. Tất năng địch trừ nhất thiết kết sử . Quan trang nghiêm cố.
Do Đoan chính trang nghiêm. Năng tẩy trừ tất cả ràng buộc sai khiến. Do Quan sát trang nghiêm.

能如實知諸法自性。方便莊嚴故。
Năng như thực tri chư Pháp tự tính. Phương tiện trang nghiêm cố.
Năng biết thực sự tự tính của các Pháp. Do Phương tiện trang nghiêm.

速得成滿為無為樂。 龍王 ! 當知此 十善業
Tốc đắc thành mãn vi Vô-vi lạc. Long-vương ! Đương tri thử thập thiện nghiệp .
Nhanh chóng thành công đầy đủ được Vô-vi an lạc. Long-vương ! Nên biết 10 nghiệp thiện này.

乃至能令十 力無畏 十八不共一切 佛法 皆得圓滿。
Nãi chí năng linh thập lực vô úy thập bát bất cộng nhất thiết Phật Pháp giai đắc viên mãn.
Thậm chí năng giúp cho 10 lực, không sợ hãi, 18 Bất cộng Pháp, tất cả Pháp Phật đều được tròn vẹn.

是故汝等應勤修學。 龍王 ! 譬如一切城邑聚落。
Thị cố Nhữ đẳng ưng cần tu học. Long-vương ! Thí như nhất thiết thành ấp tụ lạc.
Vì thế các Ngài nên cần tu học. Long-vương ! Thí như tất cả thành ấp làng xóm.

皆依大地而得安住。一切藥草卉木叢林。
Giai y Đại địa nhi đắc an trụ. Nhất thiết dược thảo hủy mộc tùng lâm.
Đều dựa vào Trái đất mà đứng vững yên ổn. Tất cả cây thuốc cỏ cây rừng rậm.

亦皆依地而得生長。此 十善 道亦復如是。
Diệc giai y địa nhi đắc sinh trưởng. Thử thập thiện đạo diệc phục như thị.
Cũng đều dựa vào đất mà được sinh trưởng. Đạo 10 nghiệp thiện này cũng lại như thế.

一切人天依之而立。
Nhất thiết nhân Thiên y chi nhi lập.
Tất cả Trời Người dựa vào nó mà lập nghiệp.

一切 聲聞 獨覺 菩提菩薩 行。一切 佛法 咸共依此 十善 大地而得成就。
Nhất thiết Thanh-văn Độc-giác Bồ-đề chư Bồ-tát hành. Nhất thiết Phật Pháp hàm cộng y thử Thập thiện Đại địa nhi đắc thành tựu.
Là thực hành của tất cả Thanh-văn , Độc-giác Bồ-đềBồ-tát . Tất cả Pháp Phật đều cũng dựa vào ‘Trái đất 10 thiện’ này mà được thành công.

佛說此經已。 娑竭羅 龍王 及諸大眾。
Phật thuyết Kinh dĩ . Sa-kiệt-la Long-vương cập chư Đại chúng.
Phật thuyết Kinh này xong. Sa-kiệt-la Long-vương và các Đại chúng.

一切 世間天 人阿修羅等 , 皆大歡喜信受奉行。
Nhất thiết thế gian Thiên Nhân A-tu-la đẳng, giai đại hoan hỉ tín thụ phụng hành.
Tất cả thế gian Trời Người A-tu-la , đều rất vui mừng tin nhận vâng lệnh thi hành.

十善業道經
Thập Thiện Nghiệp Đạo Kinh.
Kinh Mười Đạo Nghiệp Thiện.

============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm
Phật Tử Bùi Đức Huề dịch 3/2009
============================================================