TUỆ QUANG BUDDHIST
MULTIMEDIA
DICTIONARY 2008
Việt-Anh Phật Học Tự Điển
(Vietnamese-English Buddhist Dictionary) - Thiện Phúc
Chú thích chữ Hán, hình ảnh và
video links (Chinese Annotations, Photos and Video Links) - Nguyên Tánh
A:
1) Vần bắt đầu của 12 mẫu vận trong Phạn ngữ—The first letter of the 12 Sanskrit Siddham alphabets.
2) Tất cả những Phạn ngữ khác đều phát sinh từ mẫu tự “A”—All other Sanskrit letters are originated from it.
3) “A” là tiếng khai khẩu đầu tiên của nhân loại—It is the first sound uttered by the human mouth.
4) Chữ “A” đứng đầu một chữ có nghĩa phủ định—“A” is a negation if it stands in front of a word.
5) Chữ “A” là biểu tượng—“A” symbolizes:
· Vô sanh: Hết thảy các pháp không sanh—The unproduced.
· Vô thường: Impermanent.
· Phi vật chất: Immaterial.
A Âu: 阿歐. Một tán thán từ của ngoại đạo hay Bà La Môn có nghĩa là không và có (“A” là “Không,” “Âu” là “Có”), đạo Phật lấy hai chữ “Như Thị” đặt ở đầu các kinh—A heretic or brahmanical exclamation. The two letters “A” and “U” fell from the corners of Brahma’s mouth when he gave the seventy-two letters of Kharosthi, and they are said to be placed at the beginning of the Brahmanical sacred books as divine letters, the Buddhists adopting “Thus” instead.
A Ba Ba,阿波波, Ababa or Habava (skt)—Địa ngục thứ tư trong bát hàn địa ngục—The fourth of the eight cold hells—See Địa Ngục (b) (4)
Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
A Ba Đà Na,阿波陀那, Avadana (skt)—See Phược Đà
A Ba La,阿波羅, Abhasvara-vimana (skt)—Cõi trời Quang Âm Thiên—The sixth of the Brahmalokas of light and sound (abhasvara) and its devas.
A Ba Ma La,阿波摩羅, Apasmara (skt)—Nhân từ quỷ—Malevolent demons, epilepsy, and the demons who cause it
A Ba Na Già Đê,阿波那伽低, Aparagati (skt)—Tam ác đạo, như súc sanh, ngạ quỷ, địa ngục—The three evil paths, i.e. animal, hungry ghost, hell
A Bà Lô Cát Đê Xá Bà La:阿婆盧吉
低舍羅, Avalokitesvara (skt)—Tên của Quán
Thế
Âm—Name of Kuan-Yin.

Video Quan Am Thi
Kinh (Thich Nhat Tu)
Video Thien Thu Quan
Am (Thousand-Armed Kuan-Yin Dance)
A Bà Ma,阿婆磨, Anupama (skt)—Một danh hiệu của Đức Phật, được định nghĩa là “Vô Đẳng Đẳng”—A title of the Buddha, defined as “Unequalled rank"
A Bà Sa Ma La: Apasmara (skt)—Quỷ động kinh—Epileptic demons, demons of epilepsy.
A Bàn Đà La,阿槃陀羅, Avantara (skt)—Trung gian—Intermediate
A Bát Lợi Cụ Đà Ni: 阿鉢唎瞿陀尼, Aparagodana (skt)—See Tứ Châu (3).
A Bạt Da Chỉ Ly: 阿跋耶祇釐,Abhayagiri (skt)—Núi Vô Úy ở A Nâu La Đà Bổ La, cố đô (kinh đô cổ) của nước Tích Lan—Mount Fearless in Ceylon at Anuradhapura.
A Bạt Đa La,阿跋多羅, Avatara (skt)—Vô thượng—Peerless
A Bệ Bạt Trí,阿鞞跋致, Avaivartika or Avivartin, or Aparivartya (skt)—A Bề—A Duy Việt Trí—A Tỳ Bạt Trí—Bất Thoái Chuyển
1) Chữ A Bệ Bạt Trí, theo tiếng Bắc Phạn là Avaivartika, có nghĩa là “Bất thoái Chuyển” hay chẳng lùi xuống. Có ba nghĩa, áp dụng cho những chúng sanh nơi cõi Tịnh Độ—The Sanskrit word “Avaivartika” means “not falling back.” There are three senses of “not falling back” that apply to sentient beings in the Pure Land:
a) Vị Bất Thoái: Do not fall back from their position—Một khi đã dự vào địa vị Tứ Thánh rồi, chẳng còn bị xuống địa vị Lục Phàm nữa—Having entered the holy stream or the four levels of sagehood culminating in Ahratship, they do not fall back to the levels of gods and men.
b) Hạnh Bất Thoái: Do not fall back from practice—Một khi đã tu hạnh Bồ Tát thường hóa độ chúng sanh, chẳng còn sa đọa xuống hàng nhị thừa nữa—As followers of the Bodhisattva path they continue to work for the salvation of all beings, and do not fall back to the level of Lesser Vehicles with their concern limited to individual salvation.
c) Niệm Bất Thoái: Do not fall back from their mindfulness—Giờ phút nào tâm niệm cũng như dòng nước chảy vào biển “Nhất Thiết Trí”—From mind-moment to mind-moment, they flow into the ocean of all knowledge.
2) Bậc Bất thoái Chuyển: Vị chẳng bao giờ rơi rớt lại những đường thấp hơn—One who never recedes. One who never reverts to a lower condition.
3) Bồ Tát Bất thoái Chuyển, trải qua quá trình tu hành dài một đại a tăng kỳ kiếp mà thành tựu quả vị Phật, chưa hề thối chuyển: A Bodhisattva who, in his progress towards Buddhahood, never retrogrades to a lower state than that to which he has attained.
4) Theo Kinh A Di Đà thì dù cho người vãng sanh vào địa vị thấp nhất trong cõi Tịnh Độ, dù phải mang theo nghiệp còn sót lại, nhưng vẫn không còn thoái chuyển nữa: According to The Amitabha Sutra, even those who dwell in lowest level of the Pure Land, and have been born there bringing along their karmic burdens, do not fall back from their position, from their practice, or from their mindfulness.
A Bộ Đàm,阿部曇, Át Phù Đà địa ngục—The Arbuda hell—See Địa Ngục (b) (1)
A Ca Sắc,阿迦色, Agham or Akasa (skt)—Theo Giáo Sư Soothill trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, agham có hai nghĩa đối nghịch nhau, một là vật chất hữu hình, hai là không giới vô hình—According to Professor Soothill in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Agham has two opposite interpretations, substantial and unsubstantial
A Ca Xa,阿迦奢, Akasa (skt)—Hư không—The sky space—Atmosphere—The air
A Câu Lư Xá: Akrosa (skt)—Mạ lỵ—Scolding—Abusing.
A Chế Đa,阿制多, A Dật Đa, Di Lặc— See Ajita
A Chiết La,阿折羅, Acara (skt)
1) Vị A La Hán trong Vương Quốc Andhra: An arhat of the kingdom of Andhra.
2) Người sáng lập tự viện A Chiết La: Founder of the Acara monastery.
A Chu Đà: 阿周陀. Tên của Mục Kiền Liên khi còn là một vị Tiên—Name of Mahamaudgalyayana as a rsi.
A Chu Đà Na: 阿周陀那. See Arjuna in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
A Cưu La Gia La,阿鳩羅加羅, Akulakara (skt)
1) Quấy rầy: Phiền hà—Disturbing, upsetting.
2) Tên của một thứ gió: Name of a wind.
A Dạ Kiện Đa,阿夜健多, Ayahkanda (skt)—Thiết tiễn (mũi tên sắt)—An iron arrow
A Dật Đa,無能勝,Ajita/Meitreya,A
Dật
Đa/Di Lặc

2) Danh hiệu của Đức Phật Di Lặc: A title of Maitreya Buddha.
A Di Đà,阿彌陀, Amita, Amitabha, or Amitayus (skt)

Video Amitabha Sutra
(Chinese)
(A) Đức Phật A Di Đà—Amitabha Buddha—See Kinh A Di Dà in Appendix A
(1):
a) Có nhiều tên gọi Phật A Di Đà, tuy nhiên, Amitabha là tên thường được dùng nhất để gọi Phật Vô Lượng Quang và Vô Lượng Thọ. A Di Đà là một vị Phật phi lịch sử, trước thời Phật Thích Ca, được tôn kính bởi các trường phái Đại Thừa. A Di Đà Phật đang chủ trì Tây Phương Tịnh Độ, nơi mà chúng sanh được vãng sanh nhờ thành tâm trì niệm hồng danh của Ngài, nhứt là vào lúc lâm chung. A Di Đà là vị Phật được tôn kính rộng rãi nhất trong các vị Phật phi lịch sử. Kỳ thật, trong các tông phái Tịnh Độ, Ngài che mờ cả Phật Tỳ Lô Giá Na và Đức Phật Lịch Sử Thích Ca Mâu Ni. Ngài còn nhiều tên khác như Amitabha Buddha—Amitayus (skt)—Amida—Amita (p)—There are several names for “A Di Đà Phật” in several other languages; however, Amitabha is the most commonly used name for the Buddha of Infinite Light and Infinite Life. A transhistorical Buddha venerated by most Mahayana schools. He presides over the Western Pure Land where anyone can be reborn through utterly sincere recitation of His Name, particularly at the time of death. Amitabha is the most widely venerated of the non-historical or Dhyani-Buddhas. Indeed, in the Pure Land sects, he overshadows both Vairocana and the historic Buddha Sakyamuni.
b) Theo Giáo Sư Junjiro Takakusu trong Cương Yếu Triết Học Phật Giáo—According to Prof. Junjiro Takakusu in The Essentials of Buddhist Philosophy:
· Tín ngưỡng Di Đà tiêu biểu bởi Tịnh Độ Tông của ngài Pháp Nhiên, Chân tông của Thân Loan, và Thời Tông của Nhất Biến cho thấy một sắc thái độc đáo của Phật giáo. Trong lúc tất cả các tông phái khác của Đại Thừa chuyên chú về tự giác, thì các tông phái Tịnh Độ lại dạy y chỉ nơi Phật lực: Amita-peitism, as represented by the Pure Land School of Fa-Ran, the Shingon of Shin-Ran, and Shih-Tsung of I-Bien shows a unique aspect of Buddhism. While all other schools of Mahayana insist on self-enlightenment, these schools teach sole reliance on the Buddha’s power.
· Đức Phật của những tông phái Phật giáo khác là Đức Thích Ca Mâu Ni, trong lúc Đức Phật của Tịnh Độ tông là A Di Đà hay Vô Lượng Quang hay Vô Lượng Thọ: The Buddha of all other exoteric schools is Sakyamuni, while the Buddha of these schools is Amita, or Amitabha, or Amitayus.
· Quốc độ của Đức Phật A Di Đà là Tây Phương Cực Lạc: The Land of Bliss of Amitabha Buddha is laid in the Western Quarter.
· Phán giáo theo quan điểm của Pháp Nhiên là chia thành hai thuyết Thánh đạo và Tịnh Độ, nguyên lai do Đạo Xước đề xướng ở Trung Hoa vào khoảng năm 645 sau Tây Lịch. Học thuyết đầu là “Nan Hành Đạo,” trong lúc học thuyết sau là “Dị Hành Đạo” được Long Thọ xác định: The critical division of the Buddha’s teaching adopted by Fa-Ran was into the two doctrines of the Holy Path and the Pure Land, originally proposed by T’ao-Ch’o of China in 645 A.D. The former is the difficult way to traverse while the latter is the easy way to travel defined by Nagarjuna.
· Còn một lối phân chia khác do ngài Thế Thân đề xướng, và Đạo Xước minh giải, đó là con đường tự lực và tha lực. Tha lực ở đây có nghĩa là năng lực của Đức Phật A Di Đà, chớ không phải của bất cứ ai khác. Ai đi theo Thánh đạo có thể thành Phật quả trong thế gian nầy nếu họ có đầy đủ căn cơ, trong lúc có những người chỉ khát vọng vãng sanh Tịnh Độ và thành Phật tại đó: There is another division which was proposed by Vasubandhu and elucidated by T’ao-Ch’o, that is, the ways of self-power and another’s power. Another’s power here means the power of Amitabha Buddha, not any other’s power. Those who pursue the Holy Path can attain Buddhahood in this world, if they are qualified, while other just want to seek rebirth in the Pure Land and attain the Buddhahood there.
(B) Những tên gọi khác nhau của Đức Phật A Di Đà—Amitabha Buddha also has several other titles:
1) Vô Lượng Quang Phật: Buddha of Boundless Light.
2) Vô Biên Quang Phật: Buddha of Unlimited Light.
3) Vô Ngại Quang Phật: Buddha of Irresistable Light.
4) Vô Đối Quang Phật: Buddha of Incomparable Light.
5) Diệm Vương Quang Phật: Buddha of Yama or Flame-King Light.
6) Thanh Tịnh Quang Phật: Buddha of Pure Light.
7) Hoan Hỷ Quang Phật: Buddha of Joyous Light.
8) Trí Huệ Quang Phật: Buddha of Wisdom Light.
9) Bất Đoạn Quang Phật: Buddha of Unending Light.
10) Nan Tư Quang Phật: Buddha of Inconceivable Light.
11) Vô Xưng Quang Phật: Buddha of Indescribable Light.
12) Siêu Nhựt Nguyệt Quang Phật: Buddha of Light Surpassing that of Sun and Moon.
13) Vô Lượng Thọ Phật: Buddha of Boundless Age (Life).
14) Vô Lượng Cam Lộ Vương Như Lai: Buddha of Infinite King of Sweet-Dew—Sweet-Dew King
A Di Đà Bà,阿彌陀婆, Amitabha Buddha—See A Di Đà
Video
Vuot Qua Tinh va Tuong Trong Niem Phat (Thich Nhat Tu)
A Di Đà Bổn Nguyện: Những lời cầu nguyện căn bản của Đức A Di Đà. Những lời nguyện căn bản trong tứ thập bát nguyện của Ngài—The original vows of Amitabha Buddha—The basic essential vows in his forty-eight vows:

1) Trong cõi Tịnh Độ sẽ không có một điều kiện tái sanh vào cõi thấp kém hay ác đạo: In the Pure Land, there will be no inferior modes or evil path of existence.
2) Trên cõi Tịnh Độ sẽ không có người nữ, người nữ nào được vãng sanh Tịnh độ đều biến thành nam giới: In the Pure Land, there will be no women, as all women who are reborn there will transform at the moment of death into men.
3) Không có sự khác biệt bề ngoài với những chúng sanh Tịnh độ, mọi người đều có 32 tướng hảo: There will be no differences in appearance there, every being is to have 32 marks of perfection.
4) Mỗi chúng sanh Tịnh độ đều có một nhận thức hoàn hảo về tiền kiếp của mình: Every being in the Pure Land posseses perfect knowledge of all past existences.
5) Mọi người đều có Thiên nhãn thông: Every being possesses a Divine eye—See Thiên Nhãn Thông.
6) Mọi người đều có Thiên Nhĩ thông: Every being possesses a Divine Ear—See Thiên Nhĩ Thông.
7) Mọi người đều có Thần túc thông: Every being possesses the ability to move about by supernatural means—See Thần Túc Thông.
8) Mọi người đều có Tha Tâm thông để có thể đọc thấy ý nghĩ của người khác: Every being possesses the ability to know the thoughts of others.
9) Mọi chúng sanh trong mười phương nghe danh hiệu Ngài đều phát bồ đề tâm và nguyện vãng sanh Tây phương Tịnh Độ: All beings of the worlds in all ten directions, upon hearing the name of Amitabha, will arouse Bodhicitta and vow to be reborn in the Western Pure Land after death.
10) Phật A Di Đà cùng Thánh chúng sẽ xuất hiện tiếp dẫn vào lúc lâm chung, những ai đã phát tâm Bồ đề sau khi nghe được hồng danh của Ngài (đây là lời nguyện quan trọng nhất): Amitabha and all saints will appear at the moment of their death to all beings who have aroused Bodhicitta through hearing his name (this is the most important vow).
11) Ngài nguyện sẽ làm cho tất cả những ai khi nghe đến tên Ngài, hướng ý nghĩ của mình về đất Tịnh Độ và tích lũy thiện nghiệp để vãng sanh về cõi Tây phương Cực Lạc: All beings who through hearing his name have directed their minds toward rebirth in his Pure Land and have accumulated wholesome karmic merits will be reborn in the Western Paradise.
12) Sau khi vãng sanh Tịnh Độ, chúng sanh chỉ còn một lần tái sanh duy nhất trước khi lên hẳn Niết Bàn, chúng sanh ở đây không còn rơi vào cõi thấp nữa: After rebirth in the Pure Land, only one further rebirth will be necessary before entry into Nirvana, no more falling back into lower paths.
A Di Đà Bổn Nguyện và Quang Minh Lực: The power of Amitabha Buddha’s original vow and his power of light.
A Di Đà Đàn Na,阿彌陀檀那, Amrtodana (skt)—Cam Lộ Vương, vua xứ Ma Kiệt Đà, cha của A Nậu Lâu Đà, chú của Phật Thích Ca—A king of Magadha, father of Anuruddha and Bhadrika, uncle of Sakyamuni
A Di Đà Sưu Tư,阿彌陀廋斯, Amitayus—See A Di Đà

A Diễm Để Ha La: 阿剡底詞羅.Tên của một loài quỷ bị cháy rụi vì lửa nó ăn vào—Name of a demon burnt up by the fire it eats.
A Do,阿由, Ayurveda (skt)—Một trong các bộ kinh Vệ Đà, nói về khoa học và trường thọ—One of the Vedas, the science of life or longevity
A Do Đa,阿由多, See Ayuta in Sanskrit/Pali-Vietenamese Section
A Du Đồ: Ayodhya (skt)—A Du Đà—A Thâu Đồ—Kinh đô của xứ Kosala, tổng hành dinh của Phật giáo thời cổ, bây giờ là Oudh—The capital of Kosala, headquarters of ancient Buddhism, the present Oudh.
A Dục Vương,阿育王, Asoka.
Vị vua thời
cổ Ấn
Độ, thái tổ của triều đại Maurya. Một quân vương Phật tử, đã cải sang
đạo Phật từ Ấn Độ giáo sau một cuộc trường chinh—Emperor of Ancient
India, founder of Maurya Dynasty. A great Buddhist ruler, who was
converted to Buddhism from Hinduism after a long period of war and
conquest


A Dục Vương Sơn,阿育王山, Núi vua A Dục bên Tàu—Asoka Mountain in China
A Dục Vương Thạch Trụ: Trụ
đá do vua A Dục của Ấn Độ dựng lên năm
250 trước Tây Lịch trong vườn Lâm Tỳ Ni của xứ Nepal, ghi dấu nơi Đức
Phật đản sanh năm 624 trước Tây Lịch—

Asoka marble pillar, a pillar erected by Indian king of Asoka in 250 B.C. in Lumbini garden in present-day Nepal, to show that the Buddha was born here in 624 B.C.
A Dục Vương Tháp: Ngôi tháp Vua A Dục hay tháp Đại Giác do vua A Dục xây dựng vào thế kỷ thứ ba trước Tây Lịch ở Bồ Đề Đạo Tràng, nơi Đức Phật chứng đạo Vô Thượng Bồ Đề cách nay hơn 2.500 năm tại miền bắc Ấn Độ, bây giờ là một phần của Nepal. Phía sau Tháp Đại Giác, có một tháp nhỏ bằng đá, nằm trong khuôn viên của Bồ Đề Đạo Tràng, với những hình tượng nổi—The stupa of King Asoka or the Maha Bodhi Temple erected by king Asoka in the third century B.C. at Buddha Gaya where the Buddha attained enlightenment over 2,500 years ago in northern India, present-day part of Nepal. Behind the Maha Bodhi Temple at Buddha-Gaya, there is a small stupa, made of stone with the carved images of Buddhas.
A Dục Vương Truyện: Stories of King Asoka.
A Duy La Đề,阿維羅提, Abhirati (skt)—A Tỳ La Đề—Cõi Tịnh Độ phương Đông của Đức Phật A Súc (Vô Nộ hay Diệu Lạc Phật)—The eastern Pure Land of Aksobhya

A Đa Đa: Atata (skt)—See Át Triết Tra and Bát Hàn Địa Ngục.
A Đà: 阿陀, Agada (skt)—See A Già Đà.
A Đà La,阿馱囉, Adara (skt)—Chấp tay chào—To salute with folded hands, palms together
1) Chấp Trì: Chấp thủ hay duy trì—Holding on to, maintaining.
2) Chấp thủ hay duy trì—Holding together:
· Nghiệp nhân thiện ác: Maintaining the karma, good or evil.
· Thân thể của loại hữu tình: Maintaining the sentient organism.
· Chủng tử hay hạt của cây cối: Maintaining the germ in the seed or plant.
3) Tên khác của A Lại Da Thức: A Đà Na Thức—Another name for Alaya-vijnana. It is known as Adanavijnana—See A Lại Da Thức.
A Đề Mục Đa,阿提目多, See A Đề Mục Già
A Đề Mục Già: 阿提目多伽,Adhimukti or Atimukti (skt).
1) Tâm giải thoát, được diễn dịch là “Thiện Tư Duy”—Entire freedom of mind, confidence, interpreted as “pious thoughtfulness,” good propensity.
2) A Đề Mục Già là tên của một loại cây có hoa đỏ, lá màu xanh đậm, hạt ép ra dầu thơm—Atimuktaka, a plant like the “dragon-lick,” suggestive of hemp, with red flowers and bluish-green leaves; its seeds produce fragrant oil, sesame.
A Đề Phật Đà,阿提佛陀, Adi-buddha (skt)—Đây là vị Phật bản sơ của Lạt Ma giáo—The primal Buddha of ancient Lamaism
1) Theo cựu phái, ngài là Pháp Thân Phổ Hiền—By the older school he is associated with P’u-Hsien born of Vairocana (Dharmakaya-Samantabhadra).
2) Theo tân phái, ngài là Kim Cương Tát Đỏa siêu việt, vĩnh hằng, khởi sanh chư pháp—By the later school with Vajradhara, or vajrasattva, who are considered as identical, eternal, infinite, uncaused, and causing all things.
1) Kẻ nuốt sống: A devourer.
2) Một trong những ngôi sao trong nhóm Đại Hùng: One of the stars in Ursa Major.
3) Một trong những thị giả của Thần Hỏa trong Thai Tạng Giới: One of the assistants of Agni shown in the Garbhadhatu.
4) Một vị cổ Tiên: An ancient rsi.
A Để Sa: 阿提沙, Dipankara-Srijnana (skt),Atisha.

(I) Tiểu sử của A Để Sa—Atisa’s biography: Theo Giáo Sư Bapat trong Hai Ngàn Năm Trăm Năm Phật Giáo, tên tuổi của luận sư Dipankara-Srijnana được xếp hàng đầu trong số những người Ấn Độ đã hoạt động nhiệt tình để tạo cho Tây Tạng và Ấn Độ gần gủi nhau hơn về mặt văn hóa. Tại Tây Tạng, danh tiếng ông chỉ đứng sau danh tiếng của Đức Phật và ngài Liên Hoa Sinh (Padmasambhava). —According to Prof. Bapat in the Twenty-Five Hundred Years of Buddhism, Acarya Dipankara-Srijnana’s name stands foremost among the Indians who had worked selflessly to bring Tibet and India closer together culturally. In Tibet, his fame is only next to that of the Buddha and Padmasambhava.
(II) Cuộc sống và công việc của tôn giả A Để Sa tại Tây Tạng—The life and work of Atisa in Tibet: Cuộc sống và công việc của ngài A Để Sa tại Tây Tạng rất quan trọng cho sự phát triển Phật giáo tại nước nầy. Từ khi ông đến Tây Tạng thì Phật giáo nước nầy đã phát triển thành nhiều trường phái bản địa khác nhau. trong số nầy hình thức Phật giáo hỗn tạp và chưa cải cách ban đầu được gọi là Rnin-ma-pa hay là trường phái Cũ với bốn tiểu phái chính. Các tín đồ của trường phái nầy thờ cúng Padmasambhava, xem đây là người sáng lập và là đạo sư của họ, họ tin tưởng vào sự ứng nghiệm của thần linh ma quỷ, họ thường được nhận biết qua chiếc mũ màu đỏ. Các giáo lý cải cách của A Để Sa, dựa trên truyền thống Du Già do Di Lặc và Vô trước sáng lập, dẫn đến sự hình thành của trường phái Bkah-gdams-pa bởi người đệ tử người Tây Tạng của ông là Hbrom-ston. Trường phái nầy có quan điểm tổng hợp của cả Tiểu Thừa lẫn Đại Thừa, buộc các tu sĩ phải sống độc thân và không khuyến chuyện phù phép. Chính trên cơ sở của giáo lý nầy mà nhà cải cách vĩ đại của Tây Tạng là Tông Khách Ba vào thế kỷ thứ 14, đã lập nên trường phái Dge-lugs-pa, qua sự gạn lọc những nghi thức cầu kỳ của Bkah-gdams-pa và đang chiếm ưu thế trong Phật giáo Tây Tạng ngày nay cả về thế tục lẫn tâm linh, qua sự kế vị của các vị Đạt Lai Lạt Ma (Dalai Lamas): The life and work of Atisa in Tibet are very important for the development of Tibetan Buddhism. From the time he came to Tibet, Tibetan Buddhism developed into different indigenous schools. In relation to these, the earlier heterogenous and unreformed type of Buddhism came to be called Rnin-ma-pa or the old school with four main sub-sects. The followers of this schol worship Padmasambhava as their founder and Guru, believe in the fulfilment of both the divine and the demoniacal, and are generally recognized as such by their red caps. Atisa’s reformed teachings, based upon the Yogacara traditions founded by Maitreya and Asanga, led to the establishment of the Bkah-gdams-pa school by his Tibetan disciple, Hbrom-ston. It took a synthetic view of the teachings of both Hinayana and Mahayana, enforced celibacy upon the monks and discouraged magic practices. It was on the authoritative basis of this doctrine that the great Tibetan reformer, Tson-kha-pa, founded in the 14th century A.D. the Dge-lugs-pa sect, which purified the Bkah-gdams-pa of much of its elaborate ritualism and today dominates Tibetan Buddhism both temporarily and spiritually, through the religious succession of the Dalai Lamas, of whom the fourteenth is now the head of this theocracy.
A Địa Mục Đắc Ca,阿地目得迦, Atimuktata (skt)—Acacia flowers

A Điên Để Ca,阿顚底迦, Atyamika (skt)—Tất Cánh—Không có cứu cánh để thành Phật—Endless—At the end there is no mind for attaining Buddhahood
1) Nước: Arhya or Argha (skt)—Water.
2) Nghi thức dâng nước thơm trong các buổi lễ: Ceremonial water, e.g. offerings of scented water, or water containing fragrant flowers in ceremonies.
A Già Đà,阿伽陀, Agada (skt)—A Yết Đà—Một thứ thuốc phòng ngừa và trị mọi thứ bệnh, mọi thứ độc—Free from disease, an antidote, a medicine that entirely rids of disease, elixir of life, universal remedy (phổ khử)
A Già Đàm,阿伽曇, Aghana (skt)—Không rắn, không đặc—Not solid, not dense
A Già La Già,阿伽羅伽, Angaraka (skt)—Hỏa tinh—The planet Mars; a star of ill omen; a representation in the Garbhadhatu

A Già Lâu,阿遮樓, Aguru or Agaru (skt)
1) Một loại trầm hương: Fragrant aloe-wood; the incense that sinks in water.
2) Tên của một ngọn núi: Name of a mountain.
A Già Lợi Da,阿遮利耶, Acarya (skt)—A Xà Lê—Giáo Thọ—Spiritual teacher—Master—Preceptor
A Già Ma,阿伽摩, Agama (skt)—See A Hàm Kinh
A Già Khôi,阿伽坏, Cái bình hay cái bát—The vase or bowl
A Ha Ha,阿呵呵, Ahaha (skt)—Âm thanh của tiếng cười—Sound of laughter
A Hàm,阿含, Agama (skt)—A Cấp Ma—A Hàm Mộ
(A) Tên gọi chung của Kinh Tiểu Thừa—A collection of doctrines, general name for the Hinayana scriptures.
(B) Nghĩa của A Hàm—The meanings of Agama:
1) Pháp Quy: Muôn pháp đều quy về nơi đây mà không sót—The home or collecting-place of the Law or Truth.
2) Vô Tỷ Pháp: Diệu pháp không gì sánh bằng—Peerless Law.
3) Thú Vô: Ý chỉ được nói ra cuối cùng không theo về đâu cả—Ultimate or absolute truth.
A Hàm Kinh,阿含經, Agama (skt) sutras.

Gồm bốn bộ—There are four Agama sutras
1) Trường A Hàm: 長阿含,Dirghagama (skt)—Tập hợp những kinh văn dài, 22 quyểnLong Treatises on cosmogony, 22 books.
2) Trung A Hàm: 中阿含,Madhya-agama (skt)—Tập hợp các kinh văn không dài không ngắn, 60 quyển—Middle treatises on metaphysics, 60 books.
3) Tạp A Hàm: 雜阿含,Samyuktagama (skt)—Hổn hợp của 3 loại A Hàm kia, 50 quyển—Miscellaneous treatises on abstract contemplation, 50 books.
4) Tăng Nhứt A Hàm: 增壹阿含,Ekottaragama (skt)—Sưu tập số của Pháp Môn, 51 quyển—Numerical treatises subjects treated numerically, 51 books.
A Hàm Thời,阿含時, Một trong năm thời thuyết pháp của Đức Phật. Thời Đức Thế Tôn nói về kinh A Hàm (Lộc Uyển Thời) trong khoảng 12 năm tại vườn Lâm Tỳ Ni—One of the five periods, the period when the Buddha taught Hinayana doctrine in the Lumbini garden during the first twelve years of his ministry
A Hô,阿呼, Ahu (skt)—Tán thán từ—Aho! An interjection.
A Hô Địa Ngục,阿呼地獄, The hell of groaning—See Địa Ngục (4)
A Hồng,阿吽, Ahum (skt)—Hai âm “A” và “Hum” là căn bản của hết thảy mọi âm thanh và chữ viết (muôn đức như cát sông Hằng đều bao quát trong hai âm nầy). “A” là sự bắt đầu phát ra âm thanh, “Hum” là sự chấm hết của hơi thở hít vào. Chữ “A” là Đức Tỳ Lô Giá Na, “Hum” là Đức Kim Cang Tát Đỏa, chữ “A” là Bồ Đề Tâm, “Hum” là Niết Bàn, “A” là tuyệt đối hay chân đế, “Hum” là hiện tượng hay thế tục—The supposed foundation of all sounds and writing, “A” being the open and “hum” the closed sound. “A” is the seed of Vairocana, “hum” that of Vajrasattva, “A” being the bodhicitta and “hum” the nirvana, and both have other indications. “A” represents the absolute, “hum” the particular, or phenomenal
1) Vòm Sao Canopus: The star Canopus
2) Tiếng Sét: Lightning.
A Kiệt Đa Tiên,阿竭多仙, Agastya-rsi (skt)—Theo Kinh Niết Bàn, A Kiệt Đa là một vị Tiên có sức thần thông dừng nước sông Hằng trong 12 năm, bằng cách cho dòng nước ấy chảy vào một trong hai lổ tai của ông—According to the Nirvana sutra, agastya was one of the genii, who stopped the flow of the Ganges for twelve years by allowing it run into one of his ears
A Kì Đa,阿耆多, Ajita, Meitreya,
Di Lặc

A Kì Nễ,阿祇儞, Agni (skt)—A Kỳ Ni
1) Lửa: Fire.
2) Thần Lửa: Vị Thần tối cao trong các vị thần trong thần thoại Ấn Độ—The fire-deva.
A Kì Ni,阿祇尼, Agni (skt)—See Ác Ký Ni, and A Kỳ Nễ
A La Ca,阿羅歌, Arka (skt)—A Ca—A Già—Hoa trắng—White flower

· Tham muốn: Desire.
· Cảm thọ: Feeling.
· Xan tham: Greed.
· Giận dữ: Anger.
A La Ha,阿羅訶, Arahant (p)—Arhat (skt)—Ứng Cúng, một trong những danh hiệu của Đức Phật—One of the titles of Buddha, the arhan who has overcome mortality—See A La Hán
A La Hán,阿羅漢, Arhat (skt)—Arahat
(p)—Arahant (p)—The perfect one—The worthy one—The perfect
understanding one—A saintly man

(I) Nghĩa của A La Hán—The meanings of Arhat:
1) Một trong những quả vị trên bước đường tu tập—One of the fruitions of the path of cultivation—See A La Hán Quả in Vietnamese-English Section.
2) Vô Học (Bất Học): No longer learning.
3) Theo Thượng Bộ, A La Hán là một bậc hoàn thiện hoàn mỹ; nhưng theo Đại Chúng Bộ, A La Hán chưa phải là bậc hoàn mỹ, họ vẫn còn bị những nghi hoặc quấy nhiễu và vẫn còn rất nhiều điều chưa được liễu giải. Chính vì thế mà Phật Giáo Đại Thừa khuyên Phật tử không nên đề cao lý tưởng A La Hán. Thay vì vậy, nên noi gương những bậc đã hiến trọn đời mình, đã hy sinh tự ngã và không ngừng cố gắng nhằm đạt đến mục đích cứu độ chúng sanh cũng như cảnh giới của chư Phật—According to the Sthaviras, Arhats are perfect beings; but according to the Mahasanghikas, Arhats are not perfect, they are still troubled by doubts and are ignorant of many things. Thus, Mahayana Buddhism advises Buddhists not to hold up Arhats as ideals. Rather those should be emulated as ideals who during aeons of self-sacrifice and continuous struggle to save sentient beings and to attain Buddhahood.
4) A-la-hán còn có ba nghĩa—Arhat still has three meanings:
a. Ứng Cúng: Người xứng đáng được cúng dường—Worthy of offerings—Worthy of worship, or respect.
b. Bố Ma: Sát Tặc—Phá si—Người đã tiêu diệt hết ma chướng não phiền—Killer of the demons of ignorance—Slayer of the enemy.
c. Vô sanh: Không còn tái sanh vì đã diệt hết nghiệp luân hồi sanh tử—Without birth—Not to be reborn, having destroyed the karma of reincarnation.
A La Hán Ha,阿羅漢訶, Arhat (skt)—See A La Ha and A La Hán
A La Hán Hướng,阿羅漢向, Một trong bốn hướng. Bậc Thánh của Bất Hoàn tiến lên cắt đứt mọi tàn dư phiền não mà hướng đến quả A La Hán—The direction leading to arhatship, by cutting off all illusion in the realms of form and beyond form
A La Hán Quả,阿羅漢果, Ariyaphalam
(p)—Arahattvaphala (skt)—

Người đã đạt được Thánh quả vị thứ tư, không
còn tái sanh. Sau khi chết người ấy vào Niết bàn. Đây là quả vị cao
nhất cho các hàng Thanh văn. A La Hán là một vị Thánh đã giải thoát
khỏi luân hồi sanh tử, bằng cách sống đời tịnh hạnh đúng theo lời Phật
dạy. Đây là mục tiêu tối thượng của trường phái Theravada, đối lại với
quả vị Bồ Tát trong trường phái Đại thừa—Arahanthood—The fruition of
arahantship—The fruit of Arhat discipline—Who attains the fourth stage
of Sainthood, and is no more reborn anywhere. After his death he
attains Parinirvana. The highest rank attained by Sravakas. An Arhat is
a Buddhist saint who has attained liberation from the cycle of Birth
and Death, generally through living a monastic life in accordance with
the Buddha’s teachings. This is the supreme goal of Theravada practice,
as contrasted with Bodhisattvahood in Mahayana practice
A La La,阿羅邏, Arada-kalama (skt)—Alara-kalama (p)—A La La là tên vị đạo sĩ mà thái tử Sĩ Đạt Đa đã đến hỏi đạo giải thoát ngay sau khi Ngài rời hoàng cung xuất gia để trở thành nhà tu khổ hạnh. Người ta nói đạo sĩ A La La là một triết gia theo phái Số Luận và sống gần thành Tỳ Xá Ly, nay là thành phố Besarh trong quận Muzzaffapur, tiểu bang Bihar, vùng đông bắc Ấn Độ—The name of the hermit to whom Prince Siddhartha visited and asked about the enlightenment immediately after he left his royal palace and became an ascetic. Arada-kalama is said to have been a Samkhya philosopher and to have lived near the Vesali city, modern Besarh in the Muzzaffapur district of Bihar state in the northeast India
A Lại Da,阿賴耶, Alaya-vijnana (skt)—See A Lại Da Thức
A Lại Da Ngoại Đạo,阿賴耶外道, Một trong 30 loại ngoại đạo, xem A Lại Da là một chất liệu truờng tồn, sáng tạo và chứa đựng tất cả. Khi được xem như là hiện tượng, thì A Lại Da bao trùm khắp vũ trụ—The alaya heresy, one of the thirty heretical sects which considered the alaya is a sort of eternal substance or matter, creatives and containing all forms; when considered “unrolled,” or phenomenal, it fills the universe. It seems to be of the nature of materialism as opposed to the idealistic conception of the Alaya-vijnana
A Lại Da Thức,阿賴耶識, Alaya-vijnana (skt)—A Lợi Da—A Lê Da—A Lạt Da

(I) Theo Keith trong Trung Anh Phật Học Từ Điển của Giáo Sư Soothill, A Lại Da Thức được diễn dịch như sau—According to Keith in The Dictionary of Chinese-English Buddhist terms composed by Professor Soothill, Alaya-vijnana is interpreted as:
1) A Đàn Na Thức: Adana-vijnana—See Chấp Trì Thức.
2) Bản Thức: Gốc rễ của chư pháp—Original mind, because it is the root of all things.
3) Chấp Trì Thức: Nó giữ lấy tất cả các nhân thiện ác và giữ cho thân thể của hữu tình chúng luôn luân lưu trong luân hồi sanh tử—It holds together, or is the seed of another rebirth, or phenomena, the causal nexus.
4) Dị Thục Thức: Gọi là Dị Thục Thức vì nó chứa đựng và làm chín mùi những thiện ác nghiệp, từ đó có thể dẫn đến luân hồi sanh tử—It contains good and bad karma which in turns produces the rounds of mortality.
5) Đệ Bát Thức: Thức cuối cùng trong tám thức—It is the last of the eight vijnanas.
6) Đệ Nhất Thức: Đệ nhất thức từ gốc trở về ngọn (tầm quan trọng đệ nhất của A Lại Da Thức)—The prime or supreme mind or consciousness.
7) Hiện Thức: Chư pháp đều hiển hiện trên bản thức—Manifested mind, because all things are revealed in or by it.
8) Hữu Tình Căn Bản Chi Tâm Thức: Tâm thức căn bản của loài hữu tình—The fundamental mind-consciousness of conscious beings, which lay hold of all the experiences of the individual life.
9) Chủng Tử Thức: Chủng tử thứ cơ bản vì từ đó mà phát sanh ra mọi pháp, mọi vật; giống như từ hạt giống nầy mà sanh ra cây cối hoa quả—Seeds mind, because from it spring all individualities, or particulars.
10) Sở Tri Y Thức: Gọi là Sở Tri Y thức vì nó là cơ sở cho mọi pháp thiện ác dựa vào—Alaya-vijnana is the basis of all knowledge.
11) Tàng thức—Store Consciousness:
a) Tiềm thức hay tạng thức, thức thứ tám hay Nghiệp thức. Tất cả nghiệp được thành lập trong hiện đời và quá khứ đều được tàng trữ trong A Lại Da thức—A Lại Da thức hành xử như nơi tồn chứa tất cả những dữ kiện được Mạt Na thức thâu thập. Khi một sinh vật chết thì bảy thức kia sẽ chết theo, nhưng A-Lại-Da thức vẫn tiếp tục. Nó là quyết định tối hậu cho cho sự đầu thai trong lục đạo—Alaya consciousness—Eighth consciousness—The storehouse consciousness—Karma respiratory—The all-conserving mind—All karma created in the present and previous lifetime is stored in the Alaya Consciousness—This is like a storage space receiving all information collected in the Mana consciousness. When a sentient being dies, the first seven consciousnesses die with it, but the Alaya-Consciousness carries on. It is the supreme ruler of one existence which ultimately determines where one will gain rebirth in the six realms of existence.
b) Tàng thức là nơi tích lũy—The storehouse-consciousness is a place where stores:
· Tất cả những ấn tượng: All impressions.
· Tất cả những hạt giống ký ức: All memory-seeds.
· Tất cả những hạt giống nghiệp: All karmic seeds.
12) Tâm Thức: Tâm là tên khác của a Lại Da Thức vì cả hai đều tích tụ các hạt giống của chư pháp và làm cho chúng khởi lên—Mind is another name for Alaya-vijnana, as they both store and give rise to all seeds of phenomena and knowledge.
13) Trạch Thức: Là nhà ở của các hạt giống—Abode of consciousness.
14) Vô Cấu Thức: Cực thanh tịnh thức ở bậc “Như Lai Địa,” nơi nương tựa của các pháp vô lậu—Unsullied consciousness when considered in the absolute, i.e. the Tathagata.
15) Vô Một Thức: Tất cả các chủng tử không bị mất mát (không mất, không tan)—Inexhaustible mind, because none of its seeds, or products is lost (non-disappearing, perhaps non-melting).
16) Như Lai Tạng: Tathagata-garbha (skt)—See Như Lai Tạng.
A Lại Da Thức Tam Chủng Cảnh: The three categories of the Alayavijnana.
1) Chủng tử: Sinh ra hạt giống của tất cả hiện hành pháp hữu lậu và vô lậu—The seed, or cause, of all phenomena—See Chủng Tử.
2) Ngũ Căn: The five organs of sensation—See Ngũ Căn.
3) Khí Giới: Quả báo của tất cả chúng sanh (núi, sông, cây, cỏ, khí cụ, ăn uống, vân vân)—The material environmenton which they depend.
A Lê Da,阿梨耶, Arya (skt)—A Li Da—A Li Dã—A Lược—A Di—Thánh giả, Thánh nhân hay tôn giả (người đã ra khỏi cảnh khổ)—Loyal, honourable, noble—A man who has thought on the four chief principles of Buddhism and lives according to them
a) Thánh: Sage—Sacred—Saintly.
b) Tôn: Honourable.
A Lê Da Đà Sa,阿梨耶馱娑, Aryadasa (skt)—Một vị sư của trường phái Đại Chúng Bộ—A monk of the Mahasanghikah
A Lê Da Phạt Ma,阿梨耶伐摩, Aryavarman (skt)—Một vị sư nổi tiếng của phái Đại Chúng Bộ, tác giả của bộ A Tỳ Đạt Ma Luận Giải hay Vi Diệu Pháp Luận Giải—A famous monk of the Sarvastivadin school, author of a work on the Vaibhasika philosophy
A Lê Da Tư Na,阿梨耶斯那, Aryasena (skt)—Một vị sư nổi tiếng của trường phái Đại Chúng Bộ—A famous monk of the Mahasanghikah
1) Ôm ấp: To embrace.
2) Cái trống nhỏ: A small drum.
3) Một loại thiền Mật giáo: A kind of esoteric meditation.
A Lê Thụ,阿梨樹, Arjaka (skt)—Một loại cây có hoa thơm—A tree with white scented flowers, said to fall in seven parts, like an epidendrum
A Lợi Da,阿利耶, Alaya (skt)—See A Lại Da Thức
A Lợi Da Đa La,阿唎耶多羅, Arya-tara or
Aryavalokitesvara (skt)—Một trong những danh hiệu của Đức Quán Âm—One
of the titles of Kuan-Yin

Video Quan Am Thi
Kinh (Thich Nhat Tu)
A Lợi Ni,阿利尼, Alni or Arni (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Arni là một phần của vương quốc cổ Tukhara, tọa lạc nơi nguồn của dòng Oxus—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Arni was a kingdom which formed part of ancient Tukhara, situated near to the source of the Oxus
A Lợi Sa,阿利沙, Arca (skt)—Có liên hệ đến Tiên nhân hay Thánh nhân; đặc biệt chân ngôn thành tựu của các bậc cổ tiên được ghi lại bằng kệ—Connected with the rsi, or holy men; especially their religious utterences in verse
A Lợi Sa Kệ:
1) Chân ngôn thành tựu của các bậc cổ tiên Thánh hiền: The utterances of the rsi or holy ment written in verse.
2) Danh hiệu của Đức Phật: A title of a Buddha.
A Lợi Sa Trụ Xử,阿利沙住處, Trụ xứ hay thành tựu cao nhất—Perfection or the highest position of achievement
A Lộ Ba,阿路巴, Rupya (skt)—Bạc—Silver
A Lộc Lộc Địa,阿轆轆地, Nơi mà tất cả mọi thứ đều diễn biến tốt đẹp theo như ý muốn—A land where all goes smoothly along at will
A-Luyện-Nhã Tỳ Kheo: 阿練若,Aranya-bhiksu (skt)—Lâm Tăng hay Sơn Tăng, vị Tỳ Kheo sống độc cư trong rừng—A forest Bhiksu—A monk who lives a solitary life in the forest.
A Lưu Na: 阿留那,Aruna (skt)—A Lư Na.
1) Màu đỏ ửng: Ruddy.
2) Màu ửng hồng của rạng đông: Dawn-colour.
3) Lửa: Fire.
4) Hỏa tinh: Mars.
5) Hướng nam: South.
A Lư Na Bạt Để:阿留那跋提. Loại nhang có màu đỏ—A red-coloured incense.
A Lư Na Hoa: 阿留那, Aruna-kamala (skt)—Bông sen đỏ—The red lotus.

A Ma,阿摩, Amba (skt)—Mẹ, một danh hiệu tôn kính—Mother, a title of respect
A Ma Đa Đa,阿摩爹爹, Mẹ cha—Mother and father
1) Vô cấu: Unstained—Spotless.
2) Thanh Tịnh: Pure.
3) Thường Hằng: Không thay đổi—Permanent and unchanging.
A Mạt La,阿末羅, Amala (skt)—See Am Ma La
A Mật Lý Đa,阿密哩多, Amrta (skt)—Mật Hoa—Nectar—Ambrosia
A Mật Lý Đa Quân Trà Lợi: Một trong ngũ Minh Vương—One of the five rajas.
A Mục Khư,阿目佉, Amogha (skt)—See A Mục Khư Bạt Chiết La
A Mục Khư Bạt Chiết La,阿目佉跋折羅, Amogha or Amoghavajra (skt)—Vị Tăng tên Bất Không Kim Cang (Amoghavajra), người Bắc Ấn, đệ tử của trường phái Mật Giáo Phổ Hiền. Ngài Kim Cang Trí rất nổi tiếng và đã sáng lập ra trường phái Mật Giáo Du Già ở Trung Quốc vào khoảng những năm 719-720 sau Tây Lịch. Bất Không kế thừa lãnh đạo trường phái nầy vào năm 732. Trong cuộc hành hương xuyên Ấn và Tích Lan từ năm 741 đến 746, ông đã mang về Trung Quốc 500 quyển kinh luận; giới thiệu phương pháp chuyển ngữ mới từ Phạn sang Hoa ngữ, ông đã xuất bản 108 tác phẩm. Ông là người có công trạng giới thiệu ngày lễ Vu Lan Bồn, ngày rằm tháng bảy vào truyền thống Trung Quốc. Ông là người đại diện chính của Phật giáo Mật Tông ở Trung Hoa, hoằng hóa rộng rãi qua ba triều vua nhà Đường, được phong danh hiệu Quốc Sư. Ông thị tịch vào năm 774—Amoghavajra, a monk from northern India, a follower of the mystic teachings of Samantabhadra. Vajramati is reputed to have founded the Yogacarya or Tantric school in China about 719-720 A.D. Amogha succeeded him in its leadership in 732. From a journey through India and Ceylon from 741 to 746, he brought back to China more than 500 sutras and sastras; introduced a new form for transliterating Sanskrit and published 108 works. He is credited with the introduction of the Ullambana festival of All Souls, 15th of 7th moon. He is the chief representative of Buddhist mysticism in China, spreading it widely through the patronage of three successive emperors during the T’ang dynasty. He died in 774 and was given a title of a Minister of State.
A Na,阿那, Ana (skt)—Hít vào (thở vào)—Inhalation
A Na Ba Na,阿那波那, Anapana (skt)—Sổ tức quán—Breathing meditation (exhalation and inhalation)—See Quán Sổ Tức
A Na Già Mê: Anagamin (skt)—Bất Lai—Non-coming—Bất Hoàn—Non-returning—See Anagamin in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section and A Na Hàm in Vietnamese-English Section.
A Na Hàm,阿那含, Anagamin
(skt), Non-Returning, Bất Lai, người
không còn trở lại, người đã được miễn trừ khỏi dòng sanh tử. Bất lai là
quả vị thứ ba trong bốn Thánh quả vị của trường phái Tiểu thừa, người
không còn tái sanh trong thế giới nầy nữa. Sau khi lâm chung thì người
ấy sẽ vãng sanh Tịnh Độ hay vào cõi trời sắc giới và vô sắc giới cho
đến khi đạt được quả vị A La Hán hay niết bàn—Anagamin—One who does not
return—One exempt from transmigration—Never-Returner—Who attains the
third stage of Sainthood in Hinayana schools, who is no more reborn in
this world. After death he is born in the Pure Lands (Abodes) or in the
rupa or arupa heavens until he attains Arhatship or nirvana—See Tứ
Thánh Quả (B) (3) in Vietnamese-English Section

A Na Hàm Hướng,阿那含向, Nguời tu hành hướng về quả vị A Na Hàm (hướng vào quả bất lai mà tu hành là hướng thứ ba trong bốn hướng)—One who is aiming at the Anagamin or the fruit of non-returning
A Na Hàm Quả,阿那含果, Quả vị thứ ba trong bốn quả vị Thánh (Tiểu Thừa)—The third of the four fruits (Hinayana)—See Tứ Thánh Quả (3).
A Na Luật,阿那律, Aniruddha (skt)—See A Nậu Lâu Đà
A Na Tha Tân Đồ Đà: 阿那他賓低, Anathapindada (skt)—A Na Đà Tân Đồ Đà—Một trưởng giả giàu có trong thành Sravasti, nổi tiếng về tánh tình hào phóng hay giúp đở người nghèo, và sự cúng dường Kỳ Thọ Cấp Cô Độc Viên cho Đức Phật. Tên của ông là Tu Đạt Đa và vợ là Tỳ Xá Khư—A wealthy elder of Sravasti, famous for liberality to the needy, and his gift of the Jetavana with its gardens and buildings to the Buddha. His original name was Sudatta and his wife Visakha.
A Nã,阿拏, Anu (skt)—Phân tử hay thành phần gồm bảy nguyên tử—Minute—Infinitesimal—The smallest aggregation of matter—A molecule consisting of seven atoms
A Nan Bồ Đề Thụ:

Còn gọi là cây Bồ Đề A Nan, vì chính ngài A Nan đã
trồng nó. Trong thời Đức Phật còn tại thế, thiện tín đến thăm viếng
Phật đều mang theo bông hay những tràng hoa để cúng dường. Trong những
lúc Đức Phật đi vắng thì thiện tín đặt những thứ hoa ấy trước cửa tịnh
thất của Phật rồi ra về. Trưởng giả Cấp Cô Độc thấy vậy thỉnh cầu Đại
Đức A Nan bạch với Phật tìm một nơi nào khác để thiện tín có thể đến lễ
bái cúng dường trong lúc Đức Phật đi chu du hoằng pháp. A Nan bèn bạch
với Đức Phật cho phép ông lấy một hạt Bồ Đề gieo thành cây ngay trước
cổng tịnh xá làm biểu tượng của Phật cho thiện tín đến lễ bái cúng
dường khi Phật bận đi hoằng hóa phương xa. Cây Bồ Đề ấy đến nay vẫn còn
và được gọi là “cây Bồ Đề A Nan”—Ananda Bodhi Tree, so called because
it was Venerable Ananda who was responsible for the planting of the
tree. In the absence of the Buddha, devout followers, who used to bring
flowers and garlands, laid them at the entrance to the fragrant chamber
and departed with much rejoicing. Anathapindika heard of it and
requested Venerable Ananda to inquire from the Buddha whether there was
a possibility of finding a place where his devotees might pay obeisance
to the Buddha when he is away on his preaching tours. Venerable Ananda
mentioned this matter to the Buddha and asked if he might bring a seed
from the great Bodhi Tree and plant at the entrance to Jetavana, as a
symbol of the Buddha for people to pay homage when the Buddha was on
his preaching tours. The Buddha agreed. The tree that sprang up in that
place was known as the Ananda-Bodhi.
A Nan Đà,阿難陀, Ananda (skt & p)—Hoan Hỷ
A Nan,阿難, Anan (skt &
p)—Hoan Hỷ

(I) A Nan là con vua Hộc Phạn (em trai của vua Tịnh Phạn). A Nan là em ruột của Đề Bà Đạt Đa. Ông được biết đến như là Thiện Hoan Hỷ vì khi ông sanh ra mang lại hoan hỷ cho mọi người nên mới được đặt tên là A Nan. Ngài là em họ của Phật Thích Ca và cũng là một trong thập đại đệ tử của Ngài. Hai năm sau ngày Phật thành đạo, A Nan đã cùng với năm vị hoàng thân khác của dòng Thích Ca (Anuruddha, Devadatta, Bhaddiya, Bhagu, và Kimbala) đã xin xuất gia với Đức Phật. Khi Đức Phật được 55 tuổi ông A Nan đã theo làm thị giả cho Ngài trên hai mươi năm. A Nan nổi tiếng nhờ trí nhớ xuất sắc, có khả năng nhớ từng chữ trong những thời thuyết giảng của Phật, rồi sau nầy được trùng tụng thành kinh điển. Ông được chọn trùng tụng về Kinh điển trong lần Đại hội kết tập kinh điển đầu tiên (4 tháng sau ngày Phật nhập diệt). Người ta nói chính ngài A Nan đã đọc thuộc lòng những bài thuyết pháp của Đức Phật mà về sau được ghi lại thành Kinh Tạng. Ngài là vị Tổ thứ hai sau Đại Ca Diếp. Nguời ta nói ngài A Nan chứng đạo sau khi Phật đã nhập diệt và ông sống đến 120 tuổi. Phật thọ ký cho ngài sau nầy thành Phật hiệu là Sơn Hải Tự Tại Thông Vương Phật—Ananda was the son of Dronodana-raja (a younger brother of King Suddhodana). Ananda was a younger brother of Devadatta. He was known as Sundarananda or Beautiful Nanda, as he was born bringing happiness to all his kinsfolk, he was named Ananda. He was a cousin of Sakyamuni and one of the Buddha’s ten great disciples. In the second year of the Buddha’s ministry, Ananda entered the Sangha together with the other Sakya Nobles (Anuruddha, Devadatta, Bhaddiya, Bhagu, and Kimbala). When the Buddha was fifty-five years old, Venerable Ananda became his chief attendant (he was personal attendant to the Lord Buddha for more than twenty years). Ananda volunteered to become a personal attendant for Lord Buddha on condition the Buddha would grant the following eight things:
1) Đức Phật không ban cho ngài những bộ y mà thiện tín đã dâng cúng cho Phật: The Buddha should not give him robes which people offered to the Buddha.
2) Đức Phật không ban cho ngài vật thực mà thiện tín đã cúng dường cho Phật: The Buddha should not give him food which people offered to the Buddha.
3) Đức Phật không cho phép ngài cùng ở trong một tịnh thất với Phật: The Buddha should not allow him to dwell in the same fragrant chamber.
4) Đức Phật không cho phép ngài đi cùng với Đức Phật những nơi nào mà thí chủ thỉnh Đức Phật: The Buddha should not take him with him wherever the Buddha is invited.
5) Đức Phật sẽ hoan hỷ cùng ngài đi đến nơi nào mà thí chủ thỉnh ngài đến: The Buddha should kindly go with him wherever he is invited.
6) Đức Phật hoan hỷ cho phép ngài được tiến dẫn những vị khách từ phương xa đến viếng Phật: The Buddha should give him permission to introduce visitors that come from afar to see the Buddha.
7) Đức Phật hoan hỷ cho phép ngài đến bạch Đức Phật mỗi khi có điều hoài nghi phát sanh: The Buddha should kindly grant him permission to approach him whenever any doubt should arise.
8) Đức Phật hoan hỷ lập lại bài pháp mà Đức Phật đã giảng lúc ngài vắng mặt: The Buddha should kindly repeat to him the discourses that were declared in his absence.
He was famous (famed) for his extraordinary (excellent) memory, capable of remembering every word ever spoken by the Buddha in his sermons, which were later recorded as sutras. Who was chosen to recite the Dharma at the First Council (4 months after the cremation of Buddha sacred body). He is said to have recited all the Buddhas’s sermons which were later recorded as “Basket of Buddhist Scriptures.” He was the second patriarch in India, after Mahakasyapa. Ananda is said to have attained enlightenment after the passing of the Buddha and to have lived to the age of 120. The Buddha predicted that Ananada will become a Buddha named Saga-ravara-dhara-buddhi-vikridi-tabhidjina.
A Nan Đà Bổ La,阿難陀補羅, Anandapura (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, A Nan Đà Bổ La nằm về hướng đông bắc của Gujerat (bây giờ là Barnagar), gần Kurree, một trong những cứ địa hùng mạnh của phái Jain (ngoại đạo)—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Budhist Terms, Anandapura was a place, northeast of Gujerat (presently Barnagar), near Kurree, which was one of the strongholds of the Jain sect (externalists)
A Nan Đà Dạ Xoa,阿難陀夜叉, Bạch Xỉ Dạ Xoa hay Dạ Xoa răng trắng—A yaksa, called White Teeth
A Nâu Lâu Đà: Aniruddha (skt)—See A Nậu Lâu Đà.
A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề,阿耨多羅三藐三菩提, Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh giác, trạng thái chứng ngộ của chư Phật—Anuttara-Samyak-Sambodhi (skt)—Supreme—Perfect wisdom—The truth—The state of truth—A state of enlightenment reserved only for Buddhas
A Nậu La Đà Bổ La: Anuradhapura (skt)—Kinh đô cổ của nước Tích Lan, nằm về bắc đảo. Vùng nầy là thủ phủ của Tích Lan và là khởi điểm truyền bá của Phật giáo từ khi mới truyền vào cho mãi đến cuối thế kỷ thứ 8—A northern city and the old capital of Ceylon, at which tradition says Buddhism was introduced into the island until the end of the eighth century.

A Nậu Lâu Đà,阿(少/兔)樓馱, Anuruddha (skt)
1) Vô Diệt: Unceasing.
2) Như Ý Vô Tham: Able to gratify every wish and without desire.
3) Một vị Tăng nổi tiếng cũng là một trong mười đệ tử lớn của Phật—A famous monk who is one of the ten distinguished disciples of the Buddha:
· Là em họ của Phật Thích Ca và cũng là một trong thập đại đệ tử của Ngài—Anuruddha—A cousin of Sakyamuni and one of the Buddha’s ten great disciples.
· Một trong sáu hoàng tử của dòng Thích Ca, đệ nhứt thiên nhãn trong số những đệ tử A-La-Hán của Phật—One of the six princes in the Sakyamuni Buddha throne to cultivate the Way. He had the greatest vision (deva insight) among all Buddha’s Arhat disciples.
· Đức Phật thọ ký A Nậu Lâu Đà sau nầy sẽ thành Phật hiệu là Phổ Minh Như Lai—The Buddha predicted Anuruddha to reappear as the Buddha Samantaprabhasa.
Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác,阿耨 多羅 三藐 三菩提, A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác—Perfect universal enlightenment, knowledge, or understanding—Supreme or perfect enlightenment (Anuttara-samyak-sambodhi—A Nậu đa la tam miệu Tam bồ đề)—See Chánh Biến tri
A Nhã Kiều Trần
Như,阿若憍陳如,
Ashavajit (skt)—Người đã từng cùng tu khổ hạnh với Thái tử Sĩ Đạt Đa
trước khi Ngài thành Phật. Kiều Trần Như là một trong năm đệ tử đầu
tiên của Phật trong vườn Lộc Uyển—Ashavajit, one who used to practice
asceticism with Prince Siddhartha before he became Buddha. He is one of
the first five disciples of the Buddha in the Deer Park.

A Phạt La Thế La,阿伐羅勢羅, Avarasailah (skt)—Trường phái Đường Tháp của những người bên Tây Sơn Tự ở nước Đà Na Yết Kiệt Ca (vùng phía nam Ấn Độ). Đây là một nhánh của trường phái Tiểu Thừa Nguyên Thủy—The school of the dwellers in the Western mountains in Dhankataka (south of India); it was a subdivision of Mahasanghika.
A Phược La Ha Khư,阿縛羅訶佉, Avarahakha (skt)—Một loại chú kết hợp sức mạnh của đất, nước, lửa, gió, và hư không—A spell uniting of the powers respectively of earth, water, fire, air, and space.
1) Tháng tư của Ấn Độ, khoảng tháng sáu và tháng bảy: The fourth month of India, part of June and July—See Thập Nhị Nguyệt.
2) Chòm sao của Ấn Độ gồm sao “Ky” và sao “Đẩu.”—Asadha, an Indian constellation in Sagittarius.
3) Tên của một vị Tỳ Kheo Ấn Độ. Người ta nói ông A Sa Đà được độ bởi một vị Tỳ Kheo Ni—Name of an Indian monk. It is said he was converted by a nun.
A Sa La: 阿娑羅,Asaru or Asara (skt)—Cây thầu dầu—The castor-oil plant.
A Sa Ma Bổ Đa,阿娑摩補多, Asamapta (skt)—Không dứt—Incomplete—Unended
A Sa Ma Sa Ma,阿裟摩娑摩, Asamasama (skt)—Một trong những danh hiệu của Đức Phật, được định nghĩa là “Vô Đẳng Đẳng”—One of the titles of a Buddha; it is defined as “Unequalled Rank.”
A Sa Pha Na Già,阿娑頗那伽, Asvasa-apanaka (skt)—Quán sổ tức—Contemplation by counting the breathings—See Quán Sổ Tức
A Sa Phạ: Asava (skt)—Ba phần thống nhiếp tất cả chân ngôn của Thai tạng Giới—A formula covering the three sections of the Garbhadhatu:
1) Chữ “A” của Mật giáo là Như Lai: “A” the Tathagata section.
2) Chữ “Sa” là Liên Hoa bộ: “Sa” the Lotus section.
3) Chữ “Phạ” là Kim Cang Bộ: “Va” the Diamond section.
A Sái Mạt,阿差末, Aksayamati (skt)
1) Bất thoái Chuyển: Unceasing devotion, with an unfailing mind.
2) Tên của một vị Bồ Tát: Name of a Bodhisattva.
A Súc,阿閦, Aksobhya (skt)—A Súc
Tỳ—A Súc Bà

(A) Một trong năm vị Phật, ngài trụ tại cõi nước A Tỷ La Đề hay Thiện Khoái Quốc ở phương đông. Trong Kinh Pháp Hoa, ngài là Bồ Tát Trí Tích, con trai của Đại Thông Trí Thắng trước khi thành Phật—One of the five Buddhas, hia realm Abhirata, Delightful, now being in the east. He represented in the Lotus Sutra as the eldest son of Mahabhijnabhibhu, and was the Jnanakara Bodhisattva before he became Buddha.
(B) Bản chất của Ngài gồm—His natures include:
1) Bất Động: Unmoved.
2) Vô Động: Imperturbable.
3) Vô Nộ: Free fromanger.
A Tăng Già,阿僧伽, Asanga (skt)—See Vô Trước
A Tăng Kì,阿僧祇, Asankhya (skt)— Vô lượng, vô số kể - Countless, innumerable
A Tăng Kỳ: 阿僧祇,Asankhya (skt)—Vô lượng—Vô số kể—Có 47 con số “không” theo sau số “một” làm thành một A Tăng Kỳ—Innumerable—Countless—There are 47 number “zero” after number “1” to make one asankhya.
A Tăng Kỳ Kiếp: 阿僧祇劫,Asankhyeya kalpas (skt)—Vô lượng kiếp—Countless eons.
A Tha Bà Phệ Đà,阿他婆吠陀, Atharvaveda or Atharvana (skt)—A Đạt Ba Tỳ Đà—A Thát Ba Đà—Kinh Vệ Đà thứ tư. Kinh nầy nói về thuật chú loại bỏ tai ương (đây là giáo điển của Bà La Môn ghi chép chú văn của việc tế tự và phép cầu đảo để tránh ác quỷ hay tai họa)—The fourth Veda, dealing with sorcery or magic
A Thấp Bà,阿濕婆, Asva (skt)—Con ngựa—A horse.
A Thấp Bà Củ Sa: Asvaghosa (skt)—Mã Minh Bồ Tát—Asvaghosa Bodhisattva.
A Thấp Bà Mê Đà: Asvamedha (skt)—Tục lệ tế ngựa cổ truyền của Hoàng Gia Ấn Độ—The ancient Indian royal horse-sacrifice.
A Thấp Ma: Asman (skt)—Hòn sỏi, cục đá—A stone—A rock.
A Thấp Ma Yết Bà: Asmagarbha (skt).
1) Ngọc Bích: Emerald.
2) Mã Não: Agate.
A Thấp Phạ Du Nhã: Asvayuja (skt)—See Thập Nhị Nguyệt (7).
A Thấp Phạ Phạt Đa: 阿濕縛伐多,Asvajit (skt)—A Thấp Bà Thị Đa—A Thuyết Thị—A Thấp Bà Thị.
1) Đoạt được ngựa trong cuộc tranh tài: Gaining horses by conquest.
2) Bồ Tát Mã Thắng là thầy của ngài Xá Lợi Phất, cũng là một trong năm vị Tỳ Kheo có cùng huyết tộc với Đức Phật: Name of one of the first five disciples and relative of Sakyamuni; teacher of Sariputra.
A Thâu Kha,阿輸柯, Em trai vua A Dục. Người ta nói Ma Thâu Kha lên ngôi được bảy ngày thì nhường ngôi cho vua A Dục—Younger brother of Asoka. He is said to have reigned for seven days and then resigned to Asoka
1) Ý lạc: Pleased to—Desire to—Pleasure.
2) Chủng tử: Seed.
A Thi La Bà Na,阿尸羅婆那, Sravana (skt)—See Thập Nhị Nguyệt (5)
A Thị Đa,阿恃多,Ajita, Meitreya, Di
Lặc

A Thị Đa Phạt Để,阿恃多伐底, Ajiravati (skt)—A Li Da Bạt Đề—A Thị Da Phạt Để—A Chi La Bà Đề—Tên sông A Li La Bạt Đề (thời Đường gọi sông nầy là Vô Thắng, Đức Thế Tôn đã nhập diệt bên bờ sông nầy)—The river Hiranyavati
A Thuận Na,阿順那, Arjuna (skt)
1) Màu trắng bạc: White—Silvery.
2) Một loại cây: A kind of tree—See Arjuna in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
A Thuyết La Bộ,阿說羅部, Aisvarikas (skt)—Một trường phái thờ Thần ở Népal, đặt A Đề Phật lên hàng Tối Thánh—A theistic school of Nepal, which set up Adi-Buddha as a supreme divinity
A Thuyết Tha,阿說他, Asvattha (skt)—A Thấp Ba Tha—A Xá Ba Đà—A Thâu Tha
1) Cây Bồ Đề: Bodhi-tree.
2) Vô Tội Thụ: Gọi là cây vô tội vì bất cứ ai đi quanh nó ba vòng sẽ hoàn toàn rũ bỏ mọi tội lỗi—No-sin tree, because whoever goes around it three times is rid of sin.
A Tu La,阿脩羅, Asura (skt &
p)—A Tu Luân—A Tô La—A Tố La—War gods

1) Á thần A Tu La, người hay nổi cơn giận và bản tính thích đánh lộn. Chữ A Tu La có nghĩa là xấu xí, không thánh thiện—Asuras—The realm of demi-gods—An inverterately angry person, subject to frequent outburst of anger—A devil (unruly being) who is fond of (love to) fighting by nature. The word “Asura” means “ugly” or “ungodly.”
2) Vị Thần thường đánh nhau với Vua Trời Đế Thích—Spirits or even the gods, enemies of Indra.
3) Còn một loại A-tu-la khác với loại á thần hay chiến đấu với chư Thiên, loại nầy sống trên Ba-Mươi-Ba Tầng Trời, được coi như trong số các chư Thiên—There is another kind of Asuras which are distinguished from the asuras that combat the gods of the Tavatimsa heaven, who are included among the Tavatimsa gods.
4) Một loại chúng sanh hành xử cả thiện lẫn ác, cả trời lẫn quỷ: A kind of beings having functions both good and evil, both deva and demon.
5) A Tu La cũng có cảnh gới, cung điện như chư Thiên, nhưng không phải là chư Thiên vì hình thể rất xấu xí—Asuras also have realms, rulers and palaces, as have the devas; but they are not devas for their forms are very ugly.
A Tư Đà,阿私陀, Asita (skt)—Một ẩn sĩ thông thái trong thành Ca Tỳ La Vệ, bây giờ thuộc Nepal. Khi Thái tử Sĩ Đạt Đa đản sanh, vua Tịnh Phạn đã cho mời ông đến xem tướng Thái tử. A Tư Đà nhận biết 32 tướng tốt nơi một bậc vĩ nhân của Thái tử, tiên đoán rằng Thái tử Sĩ Đạt Đa sẽ trở thành một vị Chuyển Luân Thánh Vương trong cõi thế vào tuổi 29, nhưng nếu xuất thế Ngài sẽ đạt được trí tuệ tối thượng và sẽ thành Phật—Asita, a hermit sage, or the seer, of Kapilavastu, modern Nepal. When Prince Siddhartha was born, King Shuddhodana asked Asita to come and examine the newborn child’s physiognomy. Asita, perceiving the thirty-two features of a great man, foretold that if the boy remained in the secular world, he would become a wheel-turning (supreme) king by the age of twenty nine, but if he renounced the secular life, which was more probable, he would achieve supreme wisdom and attain Buddhahood
A Tư Tiên,阿私仙, Asita-rsi (skt)—A Tư Đà—A Thị Đa
1) Vị Tiên trong quá khứ đã nói Kinh Pháp Hoa cho Đức Phật (trong một tiền kiếp) nghe—A rsi who spoke the Saddharma-pundarika-sutra to Sakyamuni in a former incarnation.
2) Đạo Sĩ A Tư Đà đã vào hoàng cung xem tướng cho Thái Tử Sĩ Đạt Đa lúc ngài mới đản sanh—The aged saint who pointed out the Buddha-signs on Buddha’s body at his birth—See A Tư Đà.
A Tỳ: 阿毘. See Avici in Sanskrit/Pali-Vietnamese-Section.
Avici (skt) Avichi (p): A tỳ (ngục vô gián)—
Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
Hells
of uninterrupted
sufferings—Incessant hells—The lowest and the worst of the eight hot
hells, according to the Buddhist theory, the hells of no intermission
of
suffering. Hell of uninterrupted suffering, in which suffering, death,
and painful rebirth are continuous until the retribution for the
sufferer’s
evil karma is exhausted, at which time that being will be reborn in a
higher
plane of existence. Those who are born in this hell always suffer from
the heat of fire. Avici is located under the ground of Jambudvipa—Theo
giáo lý nhà Phật, vô gián địa ngục là địa ngục thấp
nhất và tệ nhất trong tám địa ngục nóng. Địa ngục của
khổ đau không ngừng nghỉ, nơi đó tội nhân phải chịu khổ
hình đau đớn cũng như chết đi sống lại nhiều lần cho
đến khi trả hết nghiệp báo, mới được sanh lên cảnh giới
cao hơn. Những người sanh trong địa ngục A tỳ thường chịu
khổ vì cái nóng của lửa. Địa ngục A tỳ nằm bên
dưới châu Diêm Phù Đề—
A Tỳ Đại Thành: Địa ngục có nhiều tường vách cao, một khi đã bị
đọa
vào không thể thoát ra được—The avici with high walls, out of which
there is no escape.
A Tỳ Bạt Trí,阿鞞跋致, Avaivartika (skt), Bất thoái chuyển
A Duy Việt Trí,阿惟越致, Avaivartika (skt), Bất thoái chuyển

1) Không lùi mà đi thẳng vào Niết bàn, người đã đạt tới thực chứng tánh không, sẽ không bao giờ đi lùi trên đường đi đến Bồ Tát hay Phật quả—Avaivartika (avinivartaniya)—Never receding—Non-retrogression—Not losing ground or backsliding—Always progressing—Never retreat but going straight to Nirvana—Never receding or turning back, always progressing and certainly reaching Nirvana—Non-Retrogression—Non-regression—One who has reached the realization of emptiness (tolerance and non-birth) will never regress from the Buddha or Bodhisattva Paths—Never retreating but going straight to nirvana.
A Tỳ Đàm,阿毘曇, Abhidhamma (p)—Abhidharma (skt)
(A) Tạng thứ ba trong ba tạng kinh điển Phật giáo (Tam Tạng Kinh Điển), hay là Luận Tạng của trường phái Nguyên Thủy, hai tạng kia là luật tạng gồm những giới luật Phật chế ra cho tín đồ, và kinh tạng gồm những bài thuyết pháp, bài giảng hay các cuộc đối thoại của Phật. Đây là những lời luận giải về kinh điển, hay những bài thuyết giảng của Đức Phật. A Tỳ Đàm nói về triết lý và tâm lý, A Tỳ Đàm chứa đựng toàn bộ hệ thống luyện tâm, gồm những minh giải có tính chất siêu hình và trừu tượng cao độ về giáo lý Phật giáo—The third of the three baskets or Tripitaka, of Buddhist literature of the Theravadan School, the other two being the Vinaya, that is, the precepts or moral rules given by the Buddhs to his followers; and the sutras, which consists of the collection of the Buddha’s sermons, and dialogues. It contains commentaries on the sutra-pitake, or the sermons of the Buddha. Philosophically and psychologically speaking, it contains an entire system of mind training. The Abhidharma contains highly abstract, philosophical elucidations of Buddhist doctrine:
a) Abhidharma với tiếp đầu ngữ “Abhi” có nghĩa là “hơn thế,” hay “nói về.” Như vậy Abhidharma có nghĩa là “Tối thắng Pháp” hay “trần thuật về Dharma.” Trong khi Dharma là giáo lý tổng quát của Phật, thì A Tỳ Đạt Ma là một trần thuật siêu hình đặc biệt do các bậc trưởng lão mang lại: Abhidharma with the prefix “Abhi” gives the sense of either “further” or “about.” Therefore, Abhidharma would mean “The Higher or Special Dharma” or “The Discourse of Dharma.” While the Dharma is the general teaching of the Buddha, the Abhidharma is a special is a special metaphysical discourse brought forward by certain elders.
b) A Tỳ Đạt Ma chứa đựng những minh giải trừu tượng và triết học siêu hình về Phật giáo; hai tạng kia là Luật Tạng, gồm những điều luật Phật chế ra cho tứ chúng—Abhidharma contains highly abstract, philosophical elucidations of Buddhist doctrine; the sastras which discuss Buddhist philosophy or metaphysics; defined by Buddhaghosa as the law or truth (dharma) which abhi goes beyond the law.
A Tỳ Đạt Ma,阿毗達磨, Abhidharma (skt)—See A Tỳ Đàm
A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận,阿毘達磨倶舍 論, Abhidharma-kosa-sastra (skt)
(A) Tác giả và dịch giả—Author and translator: Bộ A Tỳ Đạt Ma câu Xá Luận được ngài Thế Thân soạn ra để phản bác lại trường phái Tỳ Bà Sa, được ngài Huyền Trang dịch ra Hoa ngữ dưới thời nhà Đường. The Abhidharma-kosa-sastra is a philosophical work by Vasubandhu refuting doctrines of the Vibhasa school, translated into Chinese by Hsuan-Tsang during the T’ang dynasty—For more information, please see Vasubandhu in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
A Tỳ Đạt Ma Luận Tạng: 阿毘達磨論藏,Abhidharma-pitaka (skt)—See A Tỳ Đạt Ma Tạng.
A Tỳ Đạt Ma Tạng: 阿毘達磨藏,Abhidharma-pitaka (skt).
(A) Vi Diệu Pháp: Hinayana Abhidharma.
(B) Trung Quốc A Tỳ Đạt Ma Luận—Chinese Abhidharma-Sastras:
1) Đại Thừa Luận: Mahayana treatises.
2) Tiểu Thừa Luận: Hinayana treatises.
3) Tạng Chư Luận: Những luận tạng được trước tác vào đời nhà Tống và nhà Nguyên—All sastras brought in during the Sung and Yuan dynasties.
A Tỳ Đạt Ma Tâm Luận: Abhidharma-hrdaya (skt)—Heart of the Higher Dharmas—A Tỳ Đạt Ma Tâm Luận được viết trước hay sau cuộc kết tập kinh điển của vua Ca Sắc Nị Ca, bởi Pháp Thượng (Dharmamottara), một cao Tăng thuộc chi phái ở Kiện Đà La. Tác phẩm nầy được dịch sang Hán văn vào năm 391 sau Tây Lịch. Một bản chú giải về tác phẩm nầy là Tạp A Tỳ Đàm Tâm Luận, do Pháp Cứu, một đồ đệ của Pháp Thượng soạn thảo. Tác phẩm nầy trở thành bản văn căn bản của chi phái Kiện Đà La và sau cùng là của phái A Tỳ Đàm Trung Hoa—The Heart of the Higher Dharma was written by Dharmamottara, either before or after the Buddhist Council of King Kaniska’s reign, by Dharmamottara, a noted monk, belonged to the Gandhara branch. It was translated into Chinese in 391 A.D. A commentary on it called Samyukta-abhidharma-hrdaya was written by Dharmatrata, a pupil of Dharmamottara. This work became the fundamental text of the Gandhara branch and subsequently of the Chinese Abhidharma School.
A Tỳ Đạt Ma Tông: 阿毘達磨,Abhidharma Sects—See Câu Xá Tông.
A Tỳ Địa Ngục,阿鼻地獄, Avici (skt)
Avici
(skt) Avichi (p): A tỳ (ngục vô gián)—

Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
Hells of
uninterrupted
sufferings—Incessant hells—The lowest and the worst of the eight hot
hells, according to the Buddhist theory, the hells of no intermission
of
suffering. Hell of uninterrupted suffering, in which suffering, death,
and painful rebirth are continuous until the retribution for the
sufferer’s
evil karma is exhausted, at which time that being will be reborn in a
higher
plane of existence. Those who are born in this hell always suffer from
the heat of fire. Avici is located under the ground of Jambudvipa—Theo
giáo lý nhà Phật, vô gián địa ngục là địa ngục thấp
nhất và tệ nhất trong tám địa ngục nóng. Địa ngục của
khổ đau không ngừng nghỉ, nơi đó tội nhân phải chịu khổ
hình đau đớn cũng như chết đi sống lại nhiều lần cho
đến khi trả hết nghiệp báo, mới được sanh lên cảnh giới
cao hơn. Những người sanh trong địa ngục A tỳ thường chịu
khổ vì cái nóng của lửa. Địa ngục A tỳ nằm bên
dưới châu Diêm Phù Đề—
A Tỳ Già La,阿毗遮羅, Abhicara (skt)—Tên của một loài ngạ quỷ—Name of a hungry ghost
A Tỳ Hoán Địa Ngục: Địa ngục kêu khóc không ngừng—Hell of inintermitted wailing.
A Tỳ La Hồng Khiếm,阿毘羅吽欠, Avirahumkham (skt)—A Ni La Hồng Khiếm—A Vị La Hồng Khiếm—Chân ngôn của Đức Đại Nhật Như Lai thuộc thai tạng giới—The Shingon “true word” or spell of Vairocana, for subduing all maras, each sound representing one of the five elements, earth, water, fire, wind or air, and space
1) A: Địa đại—“A” is for the earth element.
2) Tỳ: Thủy đại—“Tỳ” is for the water element.
3) La: Hỏa đại—The fire element.
4) Hồng: Phong đại—The wind element.
5) Khiếm: Không đại—The space element.
A Tỳ Lỗ Ca: 阿毘遮嚕迦,Abhicaraka (skt)—Người kiểm soát ma quỷ—Exorcism—An exorciser—Controller of demons.
A Tỳ Mục Khư,阿毗目佉, Adhimukti or Abhimukham (skt)
1) Hiện Tiền: In presence of.
2) Tiến đến gần: Towards—Approaching.
3) Hiện Tiền Địa: Trụ thứ sáu trong Thập Trụ—The sixth in the ten grounds or stages—See Thập Địa Phật Thừa.
4) A Mục Khư Da Bồ Tát: Abhimukham Bodhisattva.
A Tỳ Tam Phật Đà,阿毗三佛陀, Abhisambuddha or Abhisambodha (skt)—Hiện Đẳng Giác—Fully awake—Complete realization—Realizing or manifesting universal enlightenment
A Tỳ Tiêu Nhiệt Địa Ngục: Địa ngục thiêu đốt không ngừng—Hell of intermitted scorching.
A Tỵ Đà Kiết (Yết) Thích Nã: 阿避陀羯剌拏,Avidhakarna (skt).
1) Tai không xuyên thủng: Unpierced ears.
2) Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển của Giáo Sư Soothill, đây là tên của một tự viện cổ gần thành Ba La Nại: According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms composed by Professor Soothill, Avidhakarna was the name of an ancient monastery near Benares (near Yodhapatipura).
A Xa La,阿奢羅, Acala (skt)—Bất Động—Immovable—See Bất Động Minh Vương and Thập Địa Phật Thừa (8)
A Xà Lê,阿闍梨, Acarya (skt)—See Acarya in Sanskrit/Pali-Vietnamse Section and Ngũ Chủng A Xà Lê
A Xà Thế,阿闍世, Ajatasatru (skt)—Ajatasattu (p)—Con trai vua Bình Sa Vương và Hoàng hậu Vi Đề Hi. A Xà Thế chính là người đã hạ ngục và bỏ đói vua cha để đoạt ngôi. Ông còn cùng với Đề Bà Đạt Đa âm mưu hãm hại Phật, nhưng bất thành. Sau nầy ông trở thành một Phật tử và hết lòng ủng hộ Phật giáo—Ajatasattu, son of King Bimbisara and Queen Vaidehi. He imprisoned his father and starved him to death to usurp the throne. Also together with Devadatta, he developed a conspiracy against the Buddha which was unsuccessful. However, later he became a follower of the Buddha and strongly supported Buddhism

A Xiển Để Ca,阿闡底迦, Anicchantika (skt)—Vô dục, chỉ sự không tham mong niết bàn—Without desire, i.e. undesirous of nirvana
A Xoa Ma La,阿叉摩羅, Aksamala (skt)
1) Chuỗi—A rosary.
2) Biểu tượng của Thập Toàn: A symbol of the ten perfections.
A Yết Đa: Aghanam (skt)—A
flash in the east, the lightning god; the
term is defind as not solid, liquid.
| A | Ac | An
|
B | Be | Bi
| Bo | Bu
| C
| Ch | Co | Cu | D
| Di | Du |
| Đ | Đe | Đi
| Đo | Đu | E
| F
| G
| H
| Hi | Ho | Hy | I | J
| K |
| L
| Le | Li | Lo | Lu | Ly | M
| Me | Mi
| Mo | Mu |
| N | Ne | Ng | Nh | Ni | No | Nu | O
| P
| Phe | Phi
| Pho | Phu
|
| Q
| R
| S
| T
| Te | Tha |
Thă | The
| Thi | Tho
| Thu | Ti |
To | Tr |
| Tu | Ty | U
| V
| W
| Y
|
Z |
Á Dương Ngoại Đạo: Một loại ngoại đạo mà giáo đồ của họ tin rằng câm như dê chẳng nói một lời là phép tu thắng hành sẽ đưa họ về thượng giới—A kind of heretic sect, of which followers believe that to be as dumb as a sheep they can go to heaven.
Ách Dương Tăng,啞羊僧, Một gian đạo sĩ ngu đần như con dê câm, không biết tốt xấu, cũng không biết sám hối tội lỗi—A dumb sheep monk who is stupid and does not know good from bad, nor enough to repent of sin
Á Hê Xiết Đát La Quốc: Ahicchatra (skt)—Còn gọi là A Đam Xa Đa La, một kinh đô của vương quốc cổ nằm trong vùng trung Ấn—A citadel of an ancient kingdom in Central India.
Á Pháp: Pháp câm điếc, không thể tuyên lưu được—The doctrine of a deaf and dumb person, which he cannot proclaim.
Ác: Agha (skt).
1) Hành vi trái đạo lý (sẽ chuốc lấy khổ báo trong hiện tại và tương lai): Bad—Wrong—Cruel—Mischievous act—Evil—Wicked deeds which are against the right.
2) Làm điều ác: To do mischief.
Ác Báo,惡報, Punishment—Quả báo xấu (Kẻ làm việc ác phải nhận lấy ác báo)—Bad consequence—Recompense for ill—Gieo gió gặt bão—As a man sows, so shall he reap
Ác Danh,惡名, Bad (evil) repute or fame
Ác Duyên,惡緣, Điều kiện, hoàn cảnh, hay sự việc bên ngoài dụ dỗ hay khiến con người làm điều ác—Evil conditions—External conditions or circumstances which stir or tempt one to do evil
Ác Đảng: Một băng hay nhóm người chuyên bóc lột kẻ khác để làm lợi dưỡng cho chính mình—A band or group of people which exploits others for their own gains or benefits.
Ác Đạo,惡趣, Ác thú—The states of woe—Realms of woe—Evil realms—Evil ways

1) Tam đồ ác đạo gồm địa ngục, ngạ quỷ và súc sanh—Evil ways (three evil paths, or destinies of hells, hungry ghosts and animals).
2) Ba đường của trạng thái tâm, thí dụ như khi chúng ta có tâm tưởng muốn giết hại ai, thì ngay trong giây phút đó, chúng ta đã sanh vào địa ngục vậy—Three paths can be taken as states of mind, i.e., when someone has a vicious thought of killing someone, he is effectively reborn, for that moment, in the hells.
3) Chúng sanh trong ác đạo—Sentient beings in evil realms:
a. Chẳng gặp được Phật pháp: Do not encounter the Buddhadharma.
b. Chẳng bao giờ tu tập thiện nghiệp: Never cultivate goodness.
c. Luôn làm hại người khác: Always harm others.
4) Thỉnh thoảng A-Tu-La cũng được xem như ác đạo vì dù có phước đức cõi trời nhưng lại thiếu công đức và có quá nhiều sân hận: Sometimes the Asura realm is also considered an evil realm because though they have heavenly merits, they lack virtues and have much hatred.
Ác Giác,惡覺, Những suy nghĩ hay quán tưởng ngược lại với Phật pháp—Contemplation or thought contrary to Buddhist principles
1) Giới luật không thanh tịnh: Impure precepts.
2) Cảnh giới ác: Evil realms.
Ác Hiểm: Malicious—Devil-like.
Ác Hữu,惡友, Bạn bè xấu ác—Bad or wicked friends
Ác Kế: Devilish plot.
1) Lời nói độc ác hay miệng độc ác (gây phiền não cho người): Slanderous, or evil mouth—Evil-speech.
2) Người nói lời độc ác: Evil-speaking person.
Ác Kiến,惡見, Evil (heterodox, wrong or perverse) views—Ác kiến là kiến giải ác hay sự thấy hiểu xấu ác với những quan niệm sai lầm và cố chấp (sự suy lường điên đảo về tứ diệu đế làm ô nhiễm trí tuệ)—Wrong views mean seeing or understanding in a wrong or wicked and grasping manner. There are five kinds of wrong views

1) Thân kiến: Wrong views of the body.
2) Biên kiến: One-sided views.
3) Tà kiến: Wrong views which are inconsistent with the dharma.
4) Kiến thủ: Wrong views caused by attachment to one’s own errouneous understanding.
5) Giới cấm thủ: Wrong views or wrong understandings of the precepts.
Ác Kiến Xứ,惡見處, Địa ngục nơi những kẻ tội lỗi chứng kiến những tội lỗi đã làm trong đời, là một trong mười sáu địa ngục đặc biệt—The place in hades (hells) where the sinner beholds the evil done in life, one of the sixteen special hells.
Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
Ác Kì Ni,惡祁尼, Agni (skt)—Ta Cát Lợi Đa Da Ni—Hỏa Thần—The god of fire
Ác Lại Dã Can Tâm,惡癩野干心, Tâm địa độc ác như tâm địa của loài cầy cáo (Theo Kinh Tát Già Ni Kiền: “Nếu không trì giới thì ngay thân của loài cầy cáo ghẻ lở cũng không có được, huống là thân công đức)—A scabby pariah, a phrase describing the evil of the mind
1) Chất lỏng bất tịnh hay các loại nước không sạch sẽ toát ra từ thân người như mủ, máu, nước tiểu, v.v.—All kinds of impure water (foul discharges) discharged from human body such as pus, blood and urine, etc.
2) Tính độc ác được biểu lộ ra: Evil revealed.
Ác Luận: Evil discussion—See Thế Luận.
Ác Luật Nghi,惡律儀, Theo Kinh Niết Bàn, ác luật nghi là những luật nghi và tập tục bất thiện—According to the Nirvana Sutra, these are bad, or evil rules and customs
Ác Ma,惡魔, Tên gọi chung các ác thần gây trở ngại cho việc tu đạo Phật—Evil spirit—Evil maras—Demon enemies of Buddhism
Ác Ma Thần: Evil demons and evil spirits (yaksas—Dạ xoa).
(I) Nghĩa của ác nghiệp—The meanings of Evil karma, or negative karma:
· Hành động của thân khẩu ý làm tổn hại cả mình lẫn người, sẽ đưa đến quả báo xấu: Harmful actions, or conduct in thought, word, or deed (by the body, speech, and mind) to self and others which leads to evil recompense—Negative path—Bad deeds—Black path.
(II) Ác nghiệp gồm có những nghiệp sau đây—Negative Karma includes:
1) Tham: Greed.
2) Sân: Anger.
3) Si: Stupidity or Ignorance.
4) Mạn: Arrogance or Pride.
5) Nghi: Doubt.
6) Tà Kiến: Improper (Wrong) Views.
7) Sát: Killing.
8) Đạo: Stealing.
9) Dâm: Sexual Misconduct.
10) Vọng: Unwholesome thoughts.
(III) Lời Phật dạy về Ác Nghiệp trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on Evil karma in the Dharmapada Sutra:
· Như sét do sắt sinh ra rồi trở lại ăn sắt, cũng như ác nghiệp do người ta gây ra rồi trở lại dắt người ta đi vào cõi ác—As rust sprung from iron eats itself away when arisen, just like ill deeds lead the doer to a miserable state (Dharmapada 240).
Ác Nghiệp Tham, Sân, Si do Thân, Khẩu, Ý Gây: Evil karmas of greed, hatred and ignorance, all created by body, mouth and speech
Những lời Phật dạy về “Ác Ngữ” trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on “Evil Speech” in the Dharmapada Sutra:
1) Chớ nên nói lời thô ác. Khi ngươi dùng lời thô ác nói với người khác. Người khác cũng dùng lời thô ác nói với ngươi, thương thay những lời nóng giận thô ác chỉ làm cho các ngươi đau đớn khó chịu như đao gậy mà thôi—Do not speak harshly to anyone. Those who are spoken to will respond in the same manner. Angry speech nourishes trouble. You will receive blows in exchange for blows (Dharmapada 133).
2) Nếu ngươi mặc nhiên như cái đồng la bể trước những người đem lời thô ác cãi vã đến cho mình, tức là ngươi đã tự tại đi trên đường Niết Bàn. Người kia chẳng làm sao tìm sự tranh cãi với ngươi được nữa—If like a cracked gong, you silence yourself, you already have attained Nirvana. No vindictiveness (quarrels) will be found in you (Dharmapada 134).
1) Kẻ làm ác: Malefactor—Evil doer—Evil person—Wrong doer.
2) Nhân ác hay hành vi gây ra tội ác có thể dẫn tới quả ác báo: A cause of evil, or of a bad fate—An evil cause which leads to recompense for ill.
Ác Nhân Ác Quả,惡因惡果, Evil cause-Evil consequence (fruit)—Evil fruit from evil deeds.
Ác Niệm:惡念. Evil thought.
Ác Pháp Hữu Lậu: 惡法有漏. Những ác nghiệp đã lập thành trong một xác thân phải được đền bù tương xứng lại trong một thân khác—Evil deeds done in a mortal body is rewarded accordingly in the character of another body.
Ác Phụ: Wicked woman.
Ác Quả,惡果, Quả ác hay quả xấu do nhân ác gây ra—Evil fruit from evil deeds

Ác Quỷ Thần,惡鬼神, Ác quỷ và ác thần (làm hại người) như Dạ Xoa, La Sát, vân vân—Evil demons and evil spirits (harmful to people), yaksas, raksasas, etc
Ác Sát La,惡察羅, Aksara (skt)—See Ác Sát Na
Ác Sát Na,惡察那, Akasara (skt)—Ác Sát La
1) Không biến đổi—Vĩnh cửu—Unchangeable—Permanent—Imperishable--Unalterable.
2) Chữ gốc (không thay đổi): A root-word, or word-root—Unchanging word.
Ác Sư,惡師, Thầy truyền dạy những tà giáo làm hại người—An evil teacher who teaches heretic and harmful doctrine
Ác Tà Kiến:惡邪見.Tà kiến dẫn đến phạm tội ác—Wrong views which lead to commit wrong deeds.
1) Ác tác pháp hay những việc làm xấu ác: Evil doings.
2) Sự hối hận sau khi làm điều ác (tâm sám hối): To repent or to hate that which one has done.
Ác Thế Giới,惡世界, An evil worldÁc Thú,惡趣, Evil directions or incarnations
1) Trong đạo Phật, ác thú bao gồm địa ngục, ngạ quỷ và súc sanh—In Buddhism, the evil directions or incarnations include hells, hungry ghosts and animals.
2) Thú dữ: Vicious animal or wild beasts.
3) Thỉnh thoảng A Tu La cũng được xem như là ác thú: Sometimes, asuras are considered as evil incarnations or directions.
Ác Thủ Không,惡取空, Người theo Không Kiến ngoại đạo, chối bỏ luật Nhân quả (thà khởi lên ngã kiến như núi Tu Di, chứ đừng khởi lên ác thủ không, hay phủ nhận lý nhân quả, cho rằng cái nầy cái kia đều là không)—One who has evil ideas of the doctrine of voidness, to deny the doctrine of cause and effect (Luật nhân quả)
Ác Tri Thức,惡知識, Ác Sư Hữu—Thầy tà bạn ác—A bad intimate or friend, or teacher

Những lời Phật dạy về “Ác Tri Thức” trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on “Evil friends” in the Dharmapada Sutra:
1) Không được kết bạn với kẻ hơn mình, không được kết bạn với kẻ ngang mình, thà quyết chí ở một mình tốt hơn kết bạn với người ngu muội—If a traveler does not meet a companion who is better or at least equal, let him firmly pursue his solitary career, rather than being in fellowship with the foolish (Dharmapada 61).
2) Những người hay khuyên răn dạy dỗ, cản ngăn tội lỗi kẻ khác, được người lành kính yêu bao nhiêu thì bị người dữ ghét bỏ bấy nhiêu—Those who advise, teach or dissuade one from evil-doing, will be beloved and admired by the good, but they will be hated by the bad (Dharmapada 77).
3) Chớ nên làm bạn với người ác, chớ nên làm bạn với người kém hèn, hãy nên làm bạn với người lành, với người chí khí cao thượng—Do not associate or make friends with evil friends; do not associate with mean men. Associate with good friends; associate with noble men (Dharmapada 78).
4) Đi chung với người ngu, chẳng lúc nào không lo buồn. Ở chung với kẻ ngu khác nào ở chung với quân địch. Ở chung với người trí khác nào hội ngộ với người thân—He who companies with fools grieves for a long time. To be with the foolish is ever painful as with an enemy. To associate with the wise is ever happy like meeting with kinsfolk (Dharmapada 207).
Ác Vô Quá,惡無過, Ngoại đạo tà kiến cho rằng không có gì sai trái khi làm điều ác, hay không có quả báo gì cho cuộc sống ác độc—External heretics believe that it is not wrong to do evil; that there are no consequences attached to an evil life
Ác Xoa,惡叉, Aksa (skt)—Một loại cây mà hạt dùng làm tràng chuỗi—Name of a tree (Eleocarpus ganitrus) a seed of which rosaries are made
Ác Xoa Tụ,惡叉聚, Kim Cang Tử—Gọi là “ác xoa tụ” vì khi hạt rơi xuống đất chúng thường tụ lại một chỗ thành bộ ba, tiêu biểu cho ba tánh chất một lượt—So called the Eleocarpus ganitrus tree because its seeds are said to be formed the triplets (the seeds fall in clusters, and illustrate numbers, or numerous), and illustrate the simultaneous character of
a) Hoặc: Illusion.
b) Hành: Action, and
c) Khổ: Suffering.
Ác Xúc,惡觸, Thức ăn bị bàn tay người khác sờ vào thành ra nhơ bẩn (giới luật cho rằng những thức ăn đó không tinh khiết nên cấm không được ăn)—Evil touch; contaminated as is food by being handled or touched
Ác Ý: Hatred—Ill-will—Ill intent—Malicious—Ill-affected
Ác Yết Lỗ,惡揭嚕, Aguru (skt)—Trầm Thủy Hương—Lignum aloes
Ai Nhã,哀雅, Tiếng ta thán về sự đau khổ hay sự bất chợt—An exclamation of pain or surprise.
Ái: Kama or Trishna (skt).

(A) Nghĩa của Ái—The meanings of “Attachment”
1) Luyến ái: Craving—Love—Affection.
2) Tham dục: Desire.
3) Khát ái: Thirst of love.
4) Tham: Coveting.
5) Nhiễm trước: Defiling attachment.
6) Tình yêu nhiễm trược gia đình vợ con: The defiling love toward family, wife, and children.
7) Tình yêu không nhiễm trược dành cho thầy tổ và các bậc trưởng lão: The undefiling love toward one’s teachers and elders.
8) Một trong thập nhị nhân duyên: One of the twelve nidanas.
(B) Phân loại Ái—Categories of “Attachment”
1) Nhị Chủng Ái: Two kinds of love—See Nhị Ái.
2) Ái Biệt Ly Khổ: Suffering from being separated from the loved ones—See Bát Khổ (5).
Ái Biệt Ly Khổ,愛別離苦, Khổ vì phải xa lìa những người thân thương—Suffering of (due to) separation from our loved ones—The suffering of being separated from those whom one loves
Ái Căn,愛根, Dục vọng là gốc sanh ra các phiền não—The root of desire, which produces the passions
Ái Chấp,愛執, Sự chấp trước vào luyến ái và dục vọng khó mà bỏ được—The grip of love and desire
Ái Chủng,愛種, Hạt giống dục vọng sẽ gặt lấy khổ đau—The seed of desire, with its harvest of pain
(I) Nghĩa của Ái Dục—The meanings of Love and Desire: Luyến ái và dục vọng, hoặc tình thương yêu gia đình—Love and desire; love of family.
Ái Dục Hải,愛欲海, Biển dục—The ocean of desire
Ái Duyên,愛緣, Ái dục như là nguyên nhân phụ vào cho sự luyến ái—Love or desire as a contributory cause of attachment
Ái Độc,愛毒, Độc dục hay ái độc làm tổn hại cho việc tu hành Phật pháp—The poison of desire or love which harms devotion to Buddhist practices
Ái Giả,愛者, Sự hư giả hay không thực của dục vọng—The falseness or unreality of desire
Ái Giới,愛界, Dục giới—Những người đang trú ngụ trong dục giới—The realm of desire or love—Those who dwell in the realm of desire
Ái Hà,愛河, Tình ái nhận chìm và làm chết đuối con người nên ví với dòng sông (lòng tham bám víu hay giữ chặt không rời)—The river of desire in which men are drowned
Ái Hải,愛海, Biển dục—The ocean of desire—Biển ái—Ocean of love
Ái Hành: Ái hành có nghĩa là tình ái dục vọng, đối lại với “kiến hành” có nghĩa là suy lý—Emotional behavior, or the emotions of desire, as contrasted with rational behaviour.
Ái Hận,愛恨, Luyến ái và thù hận—Love and hate—Desire and dislike
Ái Hệ,愛繫, Sự trói buộc của ân ái hay dục vọng—The bond of love or desire

Video Chuyen Hoa
Troi Buoc (Thich Nhat Tu)
1) Lửa của luyến ái: Fire of love.
2) Luyến ái là lửa đốt chúng sanh: Love is fire that burns (living beings).
Ái Hoặc,愛惑, Mê hoặc hay ảo ảnh của ái dục—The illusion of love or desire
Ái Hữu: Friendly society.
Ái Kết,愛結, Sự kết buộc của ái dục hay phiền não tham ái—The tie of love or desire
Ái Khát,愛渴, Khát ái hay khao khát dục vọng, hay ham muốn sự sống—The thirst of desire, or thirstily to desire—The will to live
Ái Khuể,愛恚, Luyến ái và ghen ghét—Love and hate, desire and hate
1) Chấp trước từ con người mà nẩy lên thứ tình yêu hay dục vọng nẩy nở khi nghĩ đến ngưới khác. Ái kiến cũng có nghĩa là tâm chấp luyến vào hình thức, trói buộc chúng ta vào dục vọng và ham muốn trần tục—Attachment or Love growing from thinking of others. Love also means the mind of affection attached to forms, which binds us with the ties of worldly passions and desires.
2) Ái và Kiến—Love or Attachment and Views:
a) Ái nghĩa là luyến chấp vào sự: Love means attachment to things.
b) Kiến nghĩa là luyến chấp vào tà kiến: Views mean attachment to false views.
Ái Kỷ: Egoist—Selfish—Egoism—Selfishness.
Ái La Sát: 愛羅刹. Ái La Sát Nữ—Raksasi—Female demon of desire.
Ái La Sát Nữ,愛羅刹女, Raksasi (skt)—See Ái La Sát
Ái Lạc,愛樂, Sự hoan lạc của tình yêu chân chánh, như tình yêu thiện mỹ hay tình yêu của vị Bồ Tát đối với chúng sanh—The joy of right love, i.e. the love of the good or that of a bodhisattva
Ái Luân,愛輪, Bánh xe dục vọng làm chúng sanh xoay chuyển trong sáu đường sanh tử—The wheel of desire which turns men into the six paths of transmigration
Ái Luận,愛論, Ham thích lý luận hay bàn luận về dục vọng. Do mê tâm ái trước mà đưa tới những cuộc tranh luận loạn động hay ngôn luận bất chính—Talk of love or desire, which gives rise to improper conversation
Ái Lưu,愛流, Tham ái làm mê hoặc lòng người nên ví như dòng lũ dục vọng—The flood of desire which overwhelms
Ái Nghiệp,愛業, Nghiệp đi liền sau dục vọng—The karma which follows desire
Ái Ngục,愛獄, Ngục tù dục vọng—The prison of desire
Ái Ngữ,愛語, Loving speech—Lời nói yêu thương của một vị Bồ Tát, một trong tứ nhiếp pháp—The words of love of a bodhisattva, one of the four elements of popularity, or ways of leading human beings to emancipation
Ái Nhãn,愛眼, Con mắt yêu thương của Phật—The eye of love (of Buddha)
Ái Nhiễm,愛染, Luyến ái nhiễm trược hay tình cảm tham ái phàm tục như tình yêu vợ chồng, con cái, thầy bạn, vân vân—Defiling attachment—Defiling ordinary love (like that toward wife and children, teachers and elders)—The taint of desire
Ái Nhiễm Minh Vương,愛染明王, Thần tình yêu, một trong những Minh Vương, có vẻ mặt giận dữ với ba đầu sáu tay—God of Love—One of the Ragas, who has angry appearance, three faces and six arms
Ái Nhiễm Vương,愛染王, See Ái Nhiễm Minh Vương
Ái Nhuận,愛潤, Phân bón dục vọng. Khi chết những ảo ảnh của luyến ái sẽ tưới tẩm nghiệp vị lai và làm trổ thêm quả khổ—The fertilizing of desire—When dying the illusion of attachment fertilizes the seed of future karma, producing the fruit of further suffering
Ái Pháp,愛法, Tình yêu chân lý là tình yêu chân chánh—Love for Buddha-truth; the method of love
Ái Quả,愛果, Hậu quả hay kết quả của dục vọng và luyến ái—Fruit of desire and attachment (suffering)
Ái Quỷ,愛鬼, Quỷ dục vọng—The demon of desire
Ái Tâm,愛心, Tâm đầy dục vọng, hay tâm bị dục vọng thống trị—A mind full of desire; a mind dominated by desire; a loving heart
Ái Thân Thiên,愛身天, Vị Trời Ái Thân ở cõi Dục giới có hình thức tuyệt diệu—The heaven of lovely form in the desire realm which is above the devalokas (thiện hiện)
Ái Thủy,愛水, Dục vọng bón phân cho quả dữ—The passion of desire which fertilizes evil fruit
Ái Trước,愛著, Attachment of love

Video Chuyen Hoa
Troi Buoc (Thich Nhat Tu)
(I) Nghĩa của “Ái Trước”—The meaning of “Ái Trước”—Sự chấp trước hay trói buộc mạnh mẽ vào ái dục. Từ sự ái trước nầy lại nẩy sanh ra “từ bi” là nền tảng của tình thương trong Phật giáo—The strong attachment of love; the bondage of desire. From this bond of love also arises pity, which is fundamental to Buddhism.
(II) Lời Phật dạy về “Ái Trước” trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on “Attachment of love” in the Dharmapada Sutra:
1) Như nước lũ cuống phăng những xóm làng say ngủ giữa đêm trường, tử thần sẽ lôi phăng đi những người mê muội sinh tâm ái trước những bông hoa mình vừa góp nhặt được—Death carries off a man who gathers flowers of sensual pleasures, whose mind is distracted, as a great flood sweeps away a sleeping village (Dharmapada 47).
2) Cứ sanh tâm ái trước và tham luyến mãi không chán những bông hoa mà mình vừa góp nhặt được, đó chính là cơ hội tốt cho tử thần lôi đi—The destroyer brings under his way the man who gathers flowers of sensual pleasures, whose mind distracted, and who is insatiate in his desires (Dharmapada 48).
Ái Trước Mê,愛著迷, Mê mờ luyến ái vào sự đổi thay và hoại diệt gọi là “ái trước mê” (tất cả mọi thứ đều do ngũ uẩn hòa hợp mà thành, không hiểu như vậy mà lại cho rằng mọi thứ là vĩnh hằng không thay đổi là ái trước mê)—The delusion of love for and attachment to the transient and perishing
Ái Trước Sanh Tử,愛著生死, Bị trói buộc vào sanh tử là ái trước sinh tử, tận diệt sự ái trước nầy là cần thiết cho cuộc tu giải thoát—Bondage to rebirth and mortality by love of life, and to be rid of this love is essential to deliverance
Am Bà La Đa Ca,菴婆羅多迦, Amrataka (skt)—Một loại trái cây của chư Thiên—A celestial fruit
Am Bà Lợi Sa,菴婆利沙, Ambarisa (skt)—Tên của một vị vua thời cổ Ấn Độ—Name of a king in ancient India
Am Bà Nữ,菴婆女, Amradarika or Amrapali, or Ambapali (skt)—Am La Nữ—Am Thụ Nữ
1) Người bảo vệ cây amra hay cây xoài: The guardian of the amra tree.
2) Người đàn bà đã hiến cho Phật khu vườn xoài (Amravana), có truyền thuyết khác nói rằng bà sanh ra từ một cây xoài: A female who presented to Sakyamuni the Amravana garden, another legend says she was born of an amra tree.
Am Hoa,菴華, Hoa xoài—The amra flower
Am La,菴羅, Amra (skt)—Cây
xoài—The mango

Am La Thụ Viên: Amravana or Amrapali, or Amravati (skt)—Vườn xoài—See Am Bà Nữ.
Am Ma La,菴摩羅, Amala (skt)—Am Một La—Tên khác của trái xoài—Another name for amra
Am Ma La Thức,菴摩羅識, A Ma La Thức—A Mạt La Thức—Thanh tịnh thức—Vô cấu thức—Chân Như Thức—Pure knowledge—Knowledge of bhutatathata
Am Ma Lặc,菴摩勒, Amala (skt)—Am Ma Lặc Ca—Một loại hạt như hạt cau, dùng trị cảm lạnh (quả dư-cam-tử, khi mới ăn thấy hơi đắng, nhưng khi nuốt nước vào trong cổ họng thì nghe ngọt, tên khoa học của nó là Emblicaofficinalis hay Phyllanthusemblica)—A kind of nut like the betel nut, used as a cure for colds (its scientific name is Emblicaofficinalis or Phyllanthusemblica)
Am Viên,菴園, Vườn Amravana—The Amravana garden
Ám:闇
1) Ám muội: Dark—Obscure—Gloom—Dim—Dull—Hidden—Secret.
2) Bị quỷ ám: To possess—To obsess—To be haunted—To be obsessed by the devil.
3) U ám—To darken—To blacken—Overcast.
Ám Chứng,暗證, Chỉ chuyên vào công phu tọa thiền, mà không thông hiểu nghĩa lý của kinh điển—An ignorant preceptor, only meditation without undestanding the meanings of sutras
Ám Chứng Thiền Sư,暗證禪師, Một vị thiền sư chỉ chuyên ngồi thiền theo kiểu đui tu mù luyện, chứ không thông hiểu nghĩa lý của đạo (cách dạy cũng khác hay lập dị với thiền tông)—A charlatan who teaches intuitional meditation differently from the methods of that school; an ignorant preceptor
Ám Chướng,闇障, Chướng ngại của sự ngu độn (chỉ tụng mà không biết nghĩa, hay chỉ tọa thiền mà không biết tọa thiền để làm gì)—The hindrance of ignorance
Ám Độn,闇鈍, Ám muội và ngu độn—Ignorant and dull
Ám Độn Chướng,暗鈍障, Ignorant and dull ideas
Ám Lâm,闇林, Tamasavana (skt)—Khu rừng vô minh—A forest of ignorance
Ám Mật Lý Đế Quân Đồ Lợi,闇密里 帝軍荼利, Amrtakundali (skt)—Bình đựng nước Cam Lồ—The vase of ambrosia
Ám Tâm,闇心, Tâm trí ám muội, ngu si, và luôn nghi hoặc—A dark, ignorant, or doubting mind
Ám Tế,暗蔽, Bị vô minh che mờ trở nên ám độn—Dark, ignorant
Ám Thất,闇室, Căn phòng tối dùng để thực tập thiền—A dark room, a place for meditation
Ám Thất Niệm Phật: Niệm Phật lớn tiếng trong phòng thiền hay phòng tối—To repeat the name of a Buddha loudly or audibly in a dark room.
| A | Ac | An
|
B | Be | Bi
| Bo | Bu
| C
| Ch | Co | Cu | D
| Di | Du |
| Đ | Đe | Đi
| Đo | Đu | E
| F
| G
| H
| Hi | Ho | Hy | I | J
| K |
| L
| Le | Li | Lo | Lu | Ly | M
| Me | Mi
| Mo | Mu |
| N | Ne | Ng | Nh | Ni | No | Nu | O
| P
| Phe | Phi
| Pho | Phu
|
| Q
| R
| S
| T
| Te | Tha |
Thă | The
| Thi | Tho
| Thu | Ti |
To | Tr |
| Tu | Ty | U
| V
| W
| Y
|
Z |
An Ban Thủ Ý:
安般守意,Anapanasati (p)—Anapanasmrti (skt)—Kinh An Ban
Thủ Ý,
kinh quán niệm hơi thở của hệ phái Nguyên Thủy—A Theravadan sutra on
Concentration by practicing respiratory exercises—See Anapanasati in
Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
An Cư,安居, Varsa or Varsavasana (skt)—To live in peace—Tranquil dwelling—See An Cư Kiết Hạ
An Cư Kiết Hạ: 安居結夏,Vassa (skt)—

Ba tháng an cư kiết hạ mỗi năm vào mùa mưa (từ 15 tháng tư đến 15 tháng bảy âm lịch). Vào mùa mưa khó mà di chuyển và không muốn làm tổn hại côn trùng, nên chư Tăng Ni trụ lại một nơi để dụng công tu tập. Khi chấm dứt mùa an cư kiết hạ cũng trùng vào dịp lễ Vu Lan Bồn, ngày mà chư Tăng Ni tham dự an cư được tăng một tuổi đạo—Peaceful residing during the summer retreat—The three months of summer retreat every year (from 15th of the Lunar fourth month to 15th of the Lunar seventh month)—Monsoon-season (Rain) Retreat—The period of three months in the monsoon season (Indian rainy season). During the rains it was difficult to move about without injuring the insect life, so monks and nuns are expected to reside in one place and devote themselves to their practice. The end of the Rain Retreat coincides with theUllambana Festival. It is an auspicious day for monks and nuns, as on that day those who attended the Rain Retreat become one year older in the Order.
An Danh,安名, Ban pháp danh cho người mới vào đạo—To give a religious name to a beginner
An Dưỡng,安養, To rest—To take a rest
An Dưỡng Địa: Land of rest—Pure Land.
An Dưỡng Tịnh Độ,安養淨土, Pure Land of Tranquil Nourishment—See An Lạc Quốc
An Để La,安底羅, Một trong mười hai thị giả của Phật Dược Sư—One of the twelve attendants on Bhaisajya Buddha
An Hạ Xứ,安下處, A place to rest—Resting place—A place for putting things down, i.e. baggage—A place to stay
An Huệ,安慧, settled or firm resolve on wisdom
· An bình và hạnh phúc (thân dễ chịu và tâm hoan hỷ): Passadhisukham (p)—Comfort—Comfortable—Happy (ease of body and joy of heart)—Peaceful and joyful—Stable and comfortable.
· Phật đến với cõi Ta Bà vì an lạc cho chúng sanh—The Buddha comes to the Saha World for the welfare and happiness of sentient beings.
· Niềm vui hay hạnh phúc của sự yên tỉnh: Samasudha (skt)—The joy or happiness of tranquility.
An Lạc Hạnh: Peaceful and joyful practice.
An Lạc Quốc,安樂國, An Lạc Tịnh Độ—An Lạc Quốc Độ của Đức Phật A Di Đà nơi cõi Tây Phương, cũng còn gọi là An Dưỡng Tịnh Độ—Amitabha’s Happy Land in the western region, which is his domain; which is also called Pure Land of Tranquil Nourishment
An Lập,安立, To set up—To establish—To stand firm
An Lập Hạnh Bồ Tát: Trong Kinh Pháp Hoa, vị Bồ Tát trồi lên từ trong lòng đất để đón chào Phật Thích Ca—A bodhisattva in Lotus Sutra, who rose up out of the earth to greet Sakyamuni.
An Minh Do Sơn,安明由山, Núi Tu Di—Sumeru
Mountain

An Minh Sơn,安明山, See An Minh Do Sơn
An Nhẫn Chướng Ngại: Tolerance of adversity (obstructions, difficulties, obstacles, hindrances).
An Pháp Khâm: Một vị sư nổi tiếng người nước An Tức (281 sau Tây Lịch)—An-Fa-Chi’in, a noted monk from Persia (281 A.D.).
· (n) Sự yên tỉnh của tâm: Santi (skt)—Tranquility of mind.
· (v) Làm cho tâm yên tỉnh hay đạt được sự yên: Upasamayama (skt)—To quiet the heart or mind—To be at rest.
· (v) Đạt được an tâm: To obtain tranquility of mind.
An Thanh,安清, Một vị Tăng nổi tiếng vào thế kỷ thứ hai, người nước An Tức—An-Ch’ing, a noted monk from Persia in the second century A.D.—See An Thế Cao
An Thế Cao,安世高, Vị sư xứ Parthie vào thế kỷ thứ hai, là hoàng thái tử xứ Parthie, người sẽ nối ngôi vua cha; tuy nhiên, ông đã xuất gia tu hành. Ông đã từng đến Trung quốc năm 148 sau Tây Lịch và là người đầu tiên dịch kinh điển Phật giáo ra Hán tự. Ngài là người đã lập ra trường phái Thiền Na, một trường phái sớm nhất của Phật giáo Trung quốc—An-Shih-Kao, a Parthian monk of the second century, a crown prince of Parthie and was intended to assume the throne at his father’s death; however, he entered a monastery. He went to China around 148 and was the first to translate Buddhist scriptures into Chinese. He founded the Dhyana school, an early Chinese Buddhism.
An Thiền,安禪, To enter into dhyana meditation
An Thọ Khổ Nhẫn,安受苦忍, Patience under suffering
An Thổ Địa,安土地, To tranquilize the land, or a plot of land, by freeing it from harmful influences.
An Trụ,安住, Vasati (p & skt)—To abide—To stay—To dwell—To stop at a place—

Phật tử nên luôn tự an trong trong các giáo lý của Đức Phật, chứ không phụ thuộc vào bất cứ ai khác—Buddhists should always abide (establish themselves) in the teachings of the Buddha, not depending upon anybody else.
An Trú Địa: A dwelling place—Residence—Abode.
An Trụ Tối Thắng: Perfect rest in the bodhisattva nature.
1) Settled or frim resolve on wisdom—Established wisdom.
2) Một trong mười luận sư nổi tiếng người Ấn vào thế kỷ thứ năm (đặc biệt về Duy Thức Học)—One of the ten famous Southern Indian exponents on Buddhist doctrine, spcially of the Vijnaptimatratasiddhi sastra, in the fifth century.
An Tường Tam Muội: Calm and clear state of samadhi.
An Vị Phật:安未佛. Lễ đặt
tượng Phật—A ceremony to put Buddha statue
in
place.

Án Đạt La,案達羅, Andhra (skt)—Một vương quốc nằm về phía nam Ấn Độ, giữa hai con sông Krishna và Godavari, kinh đô của nó là Vengi; nước nằm về phía đông nam của Án Đạt La được biết đến với cái tên Đại Án Đạt La—A kingdom in Southern India, between the Krishna and Godavari rivers, whose capital was Vengi; the country south-east of this was known as Maha-Andhra
Án Ma Ni Bát Di Hồng: Om
Mani Padme Hum
Áng Nga La Ca,盎哦囉迦, Angaraka (skt)—Hỏa tinh—The planet Mars
Anh Bảo: Kimsuka (skt)—Loại cây Anh Bảo có hoa đỏ—A tree with red flowers.
Anh Võ:鸚鵡, Suka
(skt)—Parrots.

Anh Vũ,鸚鵡, Suka (skt)—Parrots.
Thất Bảo Trì,七寶池, Pool of seven jewels
Ao Sen Bảy Báu: Seven-jewel Lotus pond.
Ca Sa Y,袈裟衣, Buddhist monk’s dress (robe)
Ảo Ảnh: Tà kiến cho rằng những thứ bên ngoài như ăn, mặc, ngủ, vân vân là thật chứ không là những thứ giả tạm. Đây là loại ảo ảnh thô thiển bên ngoài—Delusion of views—Wrong views for externals (clothes, food, sleep, etc), which are viewed as real rather than empty in their true nature. Delusion of views are connected with seeing and grasping at the gross level.
Ảo Giác: Vipallasa (p)—Hallucination
a) Chư pháp trong thế giới hiện tượng là không thật như người ta thường nghĩ. Chúng vô thường, bất định, không có thực thể và luôn biến đổi. Kỳ thật, chúng là những bóng ma ảo ảnh. Vô minh lệ thuộc vào trạng thái ảo giác—Aversion—Illusion—Things in the phenomenal world are not real or substantial, as ordinary people regard them to be. They are transient, momentary, indefinite, insubstantial, and subject to constant alteration. In reality, they are like phantoms or hallucinations. Ignorance is subject to the state of hallucination.
b) Có ba loại ảo giác—There are three kinds of hallucination:
· Tưởng ảo giác: Sanna-vipallasa (p)—Hallucination of perception.
· Tâm ảo giác: Citta-vipallasa (p)—Còn gọi là Thức ảo giác—Hallucination of mind (consciousness).
· Kiến ảo giác: Ditthi-vipallasa (p)—Hallucination of views—Kiến ảo giác khiến ta thấy cái vô thường là thường—Hallucination of views cause us to see impermanence as permanence.
Ảo Tưởng: Tà kiến dẫn tới phân biệt sai lầm, không rõ rệt, cho sai là đúng, cho đúng là sai. Đây là loại ảo tưởng hay phiền não vi tế—Illusion—Delusion—Wrong views for being confused about principles and giving rise to discrimination. Thought delusions are unclear, muddled thoughts, taking what is wrong as right, and what is right as wrong. Delusions of thought are afflictions at the subtle level.
1) Tên của một cái tháp nổi tiếng ở Udyana, tây bắc Ấn Độ: Name of a famous stupa in Udyana, north-west India.
2) Kinh Vị Tằng Hữu: Adbhuta-dharma (skt)—Vị Tằng Hữu Thuyết Nhân Duyên, một trong 12 bộ Kinh Đại Thừa—The Wonderful-Dharma, one of the twelve divisions of Mahayana canon.
Át Bộ Đà: Arbuda (skt)—See Át Phù Đà.
1) Thứ nước thơm hay nước mà người ta bỏ hoa thơm vào để cúng dường Đức Phật: Scented water or flowers in water as an offering.
2) Từ Át Già có nghĩa chính yếu là vật có giá trị: The word arghya meaning primarily something valuable, or presentable.
Át Già Bôi: Chén bằng vàng hay kim loại, đựng nước thơm để cúng dường Đức Phật—A golden or metal vessel to hold scented water—See Át Già.
Át Già Hoa: Hoa thơm thả nổi trong nước đựng trong chén Át Già Bôi—The flowers which float on the surface of the golden vessel.
Át Na,頞那, Anna (skt)—Tên của một ngọn núi ở Ấn Độ—Name of a mountain in India
Át Phù Đà,頞浮陀, Arbuda (skt)—Ác Bộ Đà—Địa ngục lạnh thứ nhứt trong bát hàn địa ngục, nơi những khối u nổi trên da vì quá lạnh—The first of the eight cold hells, where cold raises tumours on the skin
Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
Át Sa Trà: Asadha (skt)—Tháng đầu tiên của mùa hè, từ 16th tháng tư đến 15th tháng năm—The first month of summer, from 16th of 4th Chinese moon to 15th of 5th .
Át Sắc Tra: Astan (skt)—Tám phần của 24 giờ trong ngày—The eight divisions of the 24 hour day.
Át Thấp Bà Sưu Xa: See Át Thấp Phược Sưu Xa.
Át Thấp Phược (Bà) Sưu Xa: Asvayuja (skt)—Át Thấp Bà Sưu Xa—Tháng đầu tiên của mùa Thu (tháng chín—tháng mười)—The first month of autumn (September-October).
Át Thấp Phược Yết Na:
Asvakarna (skt)—Một trong bảy vòng núi quanh
núi Tu Di—The fifth of the seven circles round Meru.

Át Triết Tra: Atata (skt)—Một trong tám địa ngục lạnh—One of the eight cold hells, hell of chattering teeth.
Át Tức Đa: Asta (skt).
1) Ngọn đồi phía Tây nơi mặt trời lặn: The western hill behind which the sun sets.
2) Mặt trời lặn: Sunset.
3) Tử: Death.
4) Nhà: Home.
Âm Giáo,音教, Giáo pháp dùng âm thanh để giảng thuyết—Vocal teaching, Buddha’s preaching.
Âm Giới: Bao gồm ngũ uẩn và 18 giới—The five skandhas and the eighteen dhatu.
Âm Hưởng Nhẫn,音響忍, Ghoshanugakshanti (skt)—Kshanti in sounds—Nhẫn vào những âm thanh tiếng vọng vì nhận thức rằng chúng không thực—Sound and echo perseverance, the patience which realizes that all is as unreal as sound and echo
Âm Mộc,音木, Một loại dụng cụ bằng gỗ để gõ khi tụng kinh, mỗi cuối câu lại đánh nhịp hay gõ phách cho ăn nhịp—Sounding block, or board for keeping time or rhythm
1) Giải thích âm và nghĩa của các từ trong kinh điển: Sound and meaning, i.e. pronunciation and significance.
2) Quyển từ điển giải thích về cách phát âm của các từ trong kinh điển: A pronouncing dictionary.
Nhạc Âm,樂音, Âm nhạc được dùng
kèm với nghi lễ—Music, a musical accompaniment to a service

Âm Nhập Giới: Còn gọi là Ngũ Uẩn, hay 12 cửa vào của thức, hay 18 giới—The five skandhas, the twelve entrances, or bases through which consciousness enters (Ayatana), or eighteen dhatu or elements.
Âm Phủ: Hell—Underworld.
Âm Tàng: Nam căn ẩn sâu bên trong, đây là một trong 32 tướng hảo của Phật—A retractable penis, one of the thirty-two marks of a Buddha.
Âm Thanh,音聲, Sound, note, preaching
Âm Thanh Bất Tư Nghì: Inconceivable sounds.
Âm Thanh Của Đức Như Lai: Buddha’s Voice—Theo Kinh Hoa Nghiêm, Phẩm Như Lai Xuất Hiện, phẩm nầy chỉ cách cho chư đại Bồ Tát làm thế nào để biết âm thanh của Đức Như Lai—According to The Flower Adornement Scripture, Chapter Manifestation of Buddha (37), show the ways for great enlightening beings to know the voice of the Buddha.
Âm Thanh Phật Sự,音聲佛事, Phật dùng âm thanh thuyết pháp để cứu độ chúng sanh (có khi Phật lại dùng ánh sáng kỳ diệu để cứu độ)—Buddha’s sounds in saving by his preaching
Âm Vọng: Ảo tưởng của ngũ uẩn, hay sự không thật của ngũ uẩn—The skandha-illusion, or the unreality of the skandhas.
Âm Vọng Nhất Niệm: Ảo tưởng của ngũ uẩn cũng tương tự như một niệm đi qua—The illusion of the skandhas like a passing thought
Ấm Quang Bộ: Mahakasyapiya (skt)—Bộ phái nầy khác với Nhất Thiết Hữu Bộ và Pháp Tạng Bộ đôi chút nhưng rất gần với Thượng Tọa Bộ, nên còn được gọi là Sthavariya. Ấm Quang Bộ tin rằng quá khứ đã sinh quả thì không còn tồn tại nữa, còn quá khứ chưa sinh quả thì tiếp tục tồn tại; do đó, họ làm rung chuyển phần nào địa vị của phái Hữu Bộ vốn cho rằng quá khứ cũng tồn tại như hiện tại vậy. Đôi khi Ấm Quang Bộ được xem như là trường phái thỏa hiệp giữa Hữu Bộ (Sarvastivadin) và Phân Tích Bộ (Vibhajyavadin). Phái nầy cũng đòi có bộ Tam Tạng của riêng họ—The Mahakasyapiyas differed on minor poits from the Sarvastivadins and the Dharmaguptikas, and were closer to the Sthaviravadins. Hence, they are also called the Sthavariyas. The Mahakasyapiyas believed that the past which has borne fruit ceases to exist, but that which has not yet ripened continues to exist, thus partially modifying the position of the Sarvastivadins, for whom the past also exists like the present. The Mahakasyapiyas are sometimes represented as having effected a compromise between the Sarvastivadins and the Vibhajyavadins, and also claim a tripitaka of their own.
Ẩm Huyết Địa Ngục: Địa ngục nơi mà tội nhân phải uống máu—The hell where sufferers have to drink blood.
Ẩm Quang,飮光, Nuốt ánh sáng, tên của ngài Ca Diếp, một trong mười vị đại đệ tử của Đức Phật Thích Ca. Ông đắc quả A La Hán 3 năm 8 ngày sau ngày Thái tử Tất Đạt Đa thành Phật. Ông mang tên Ẩm Quang có lẽ là vì thân hình chói sáng của ông—Drinking light, name of Kasyapa, one of the ten great disciples of Sakyamuni Buddha. He became an arhat 3 years 8 days after Siddhartha became a Buddha. He possibly got this title because of his radiant body
Ẩm Thực,飲食, Thức uống và thức ăn là hai món mà cho chúng sanh dựa vào để sống; ẩm thực dục hay thực dục là một trong tam dục; cúng dường thực phẩm là một trong năm món bố thí—Eating and drinking—Drink and food, two things on which sentient beings depend; desire for them is one of the three passions; offerings of them are one of the five forms of offerings
Ẩm Tửu,飮酒, Uống rượu bị cấm trong giới thứ năm của ngũ giới căn bản, và giới thứ hai của 48 giới khinh trong Kinh Phạm Võng—To drink wine or alcoholic liquor, forbidden by the fifth of the five basic commandments, and the second of the 48 lighter precepts in the Brahma Net Sutra.
Ân Ái Ngục,恩愛獄, Ngục tù ân ái trói buộc chúng sanh vào luân hồi sanh tử—The prison of affection which holds men in bondage of transmigration
Ân Cha Mẹ Thầy Tổ: The debt to our parents and teachers.
Ân Chúng Sanh: The debt we owe all sentient beings.
Ân Điền,恩田, Một trong ba loại phước điền, mầm phúc đức nẩy lên từ ân đức phụng dưỡng cha mẹ, sư trưởng, hay thầy tổ—One of the three sources of felicity, the field of grace, i.e. parents, teacher, elder monks, in return for the benefits they have conferred—See Tam Phước (A) (1) and (B) (1).
Ân Độ,恩度, Người cứu độ chúng sanh, từ để chỉ một vị Tăng—One who graciously save, a term for a monk
Ân Đức,恩德, The merit of universal grace and salvation
Ân Hà,恩河, Dòng tình cảm ân huệ cứ mãi xô đẩy chúng sanh trong dòng sanh tử—The river of grace which keeps or binds men in the flow of transmigration
Ân Hải,恩海, Biển ái ân cứ tiếp tục nhận chìm chúng sanh trong biển đời sanh tử—The sea of grace which sinks men in the ocean of transmigration
Ân Liên,恩憐, Lòng từ bi lân mẫn—Loving-kindness and pity
Ấn: Mudra (skt)—Seal—Seal of the temple—Sign—signet—Symbol—Emblem—Proof—Approve—Asurance.
Ấn Chỉ Đồng Thời: Ấn dấu tay một lượt, giống như in, chứ không phải viết từng chữ—At one and the same time, like printing (which is synchronous, not like writing which is word by word).
Ấn Chú: Ấn và chú—Sign and mantra.
Ấn Chứng: Seal of approval—

Sự xác nhận chính thức về phần của một vị thầy rằng một đệ tử của ông đã hoàn tất đầy đủ việc tu luyện với sự hướng dẫn của chính ông, nói cách khác là đã tốt nghiệp, hay đã đạt đạo trong Phật giáo. Với các thiền sư dùng hệ thống công án, thì nó ám chỉ rằng người học trò đã xong mọi công án do ông thầy chỉ định. Các thiền sư không dùng công án thì ban ấn chứng bằng sự thỏa mãn của các vị nầy về mức độ giác ngộ hay thấu triệt giáo pháp của người học trò. Một đệ tử khi đã được ấn chứng, có thể hoặc không có thể được phép bắt đầu dạy người khác, điều nầy tùy thuộc vào mức độ giác ngộ nông sâu, sức mạnh cá tính và sự trưởng thành của người đệ tử. Dĩ nhiên điều nầy cũng tùy thuộc rất nhiều vào phẩm cách cá nhân của vị thầy. Nếu vị thầy tài ba đức độ và tiêu chuẩn cao, ông sẽ không dễ dàng khinh suất mà để cho đệ tử bắt đầu dạy cho người khác một cách hời hợt. Nhưng nếu là một vị thầy tầm thường, thì rất có thể môn đệ của ông, ấn chứng hay không ấn chứng, cũng sẽ là “một cái dấu vụng về của một con dấu vụng về.” Trong nhà thiền người ta thường hay nói: “Cây đắng không sanh trái ngọt.”—Formal acknowledgment on the part of the master that his disciple has fully completed his training under him, in other words, graduated, or attained enlightenment in Buddhism. With masters who use the koan system it implies the the disciple has passed all the koans prescribed by that master. The bestowal of the seal of approval by masters who do not use koans signifies their satisfaction with their disciple’s level of understanding. One who recieves the seal of approval may or may not be given permission by his master to begin teaching, for much depends on the depth of the student’s enlightenment, the strength of his character, and the maturity of his personality. Obviously, much also depends on the personal qualities of the master himself. If he is wise, virtuous, and accomplished, with high standards, his permission to teach will not be lightly given. But if he is a mediocre, very likely his disciple, sealed or not-yet-sealed, will be “a poor stamp of a poor stamp.” In zen it is often said, “The fruit can be no better than the tree that produced it.”
Ấn Độ,印土, Hiền Đậu—India—Hindu

Ấn Độ Giáo: Hinduism—Đây là tên gọi chung cho hệ thống xã hội, văn hóa và tôn giáo của giống Aryan ở Ấn Độ, đây là giống dân di cư vào Ấn Độ vào ngay trước thời kỳ bắt đầu có lịch sử của nước nầy. Cương yếu Ấn Độ giáo là Bà La Môn chủ trương—Hinduism or Brahmanism, the general name given to the social-cultural-religious system of the Indo-Aryan, who migrated into India just before the dawn of history. In its essence, Brahmanism advocates
1) Duy trì xã hội làm bốn giai cấp, trong đó Bà La Môn là giai cấp tối thượng: The manitenance of the four castes (see Tứ Giai Cấp Ấn Độ) which assures the supremacy of the priest caste, the brahmana.
2) Theo nguyên tắc thờ phượng Thượng đế bằng những nghi thức đề ra từ Thánh Kinh Vệ Đà: Appeasement of the gods by means of rituals derived from the Sacred Vedas.
3) Trung thành hay tin tưởng tuyệt đối vào thuyết nghiệp quả luân hồi, lấy sự tái sanh vào cõi trời làm mục tiêu tối thượng cho người trần tục: Complete faith and fidelity to the theory of karma and reincarnation, with rebirth in heaven seen as the final goal of earthly life.
4) Theo truyền thống Ấn Giáo, nhiệm vụ chính của người nữ là sanh con và làm việc trong nhà. Vì vậy mà nó coi cuộc sống độc thân là cuộc sống vô ích, và những người đàn bà không kết hôn đáng bị phỉ báng: In Hindu tradition, the main duties assigned to women were childbearing and housework. Thus it considers a single life as a wasted life and unmarried women were subject to scoffs.
Ấn Độ Phật Giáo: Phật Giáo Ấn Độ, bắt đầu tại Ma Kiệt Đà (bây giờ là Bihar), dưới thời Phật Thích Ca, Ngài nhập Niết Bàn khoảng năm 486 trước Tây Lịch—Indian Buddhism, which began in Magadha (now Bihar), under Sakyamuni, the date of whose nirvana was around 486 B.C.
Ấn Khế: Ấn Tướng—Khế Ấn—Ấn tướng là biểu tượng chỉ rõ những ý nghĩa khác nhau. Có nhiều ấn khế khác nhau và nhiều ấn tướng của chư Phật và chư Bồ Tát—Manual signs indicative of various ideas. There are many other indications and various symbols of the Buddhas and Bodhisattvas:
1) Mỗi ngón tay biểu tượng cho ngũ đại, đất, nước, lửa, gió và hư không, bắt đầu bằng ngón út: Each finger represents one of the five primary elements, earth, water, fire, air, and space, beginning with the little finger.
2) Cánh tay trái biểu tượng cho sự định tĩnh: The left hand represents “stillness” or “meditation.”
3) Cánh tay phải biểu tượng cho sự biện biệt hay trí huệ: The right hand represents “discernment” or “wisdom.”
Ấn Mẫu: Anjali (skt)—Hai bàn tay và các ngón tay chấp lại, đây là “mẹ” của tất cả các dấu ấn—The two hands with palms and fingers together, the “mother” of all manual signs.
Ấn Phật: A Buddha made of incense and burnt—A symbolical Buddha.
Ấn Phật Tác Pháp: Một phương pháp của trường phái Mật Tông, tìm sự trợ giúp tâm linh bằng cách in hình Phật trên giấy, hay tạo hình Phật trên cát, trong không gian, và cử hành một nghi thức lễ đặc biệt—An esoteric method of seeking spirit-aid by printing a Buddha on paper, or forming his image on sand, or in the air, and peforming specific rites.
Ấn Phù: Talisman.
Ấn Quang:
1) Ánh sáng chiếu từ biểu tượng trên ngực của Phật hay Bồ Tát—Illumination from the symbol on a Buddha’s or Bodhisattva’s breast.
Ẩn Mật,隱密, Nghĩa bí mật, đối lại với hiển liễu hay lời nói văn tự có ý nghĩa phân minh rõ ràng—Esoteric meaning in contrast with exoteric, or plain meaning
Âu Ba Da Ba La Mật,漚波耶波羅蜜, Upaya-paramita (skt)—Một trong mười Ba La Mật, phương tiện cứu độ, hay dùng phương tiện thiện xảo để cứu độ người qua đến bến bờ bên kia—One of the ten paramitas, saving by the method of expedient teaching—See Thập Ba La Mật
Ẩu Bát La,漚鉢羅, Utpala (skt)—Còn gọi là Ô Bát La, Ôn Bát La, hay Ưu Bát La
1) Bông sen xanh: The blue lotus.
2) Long Vương và hồ sen xanh của Long Vương: A lord of Nagas and his blue lotus lake.
Ẩu Đa La Tăng,漚多羅僧, Uttarasanga
(skt)—Loại áo cà sa mặc phủ qua vai trái—A toga worn over the left
shoulder

Âu Hòa Câu Xá La: Upayakausalya (skt)—Phương tiện thiện xảo hay phương tiện thắng trí, thích hợp với điều kiện, cơ hội và sự hội nhập giáo pháp của người nghe pháp—Expediency and skill, adaptable, suited to conditions, opportunist, the adaptation of teaching to the capacity of the hearer.Ẩu Hầu Hầu: Ahaha or Hahava (skt)—See Địa Ngục (B) (b) (5).
| A | Ac | An
|
B | Be | Bi
| Bo | Bu
| C
| Ch | Co | Cu | D
| Di | Du |
| Đ | Đe | Đi
| Đo | Đu | E
| F
| G
| H
| Hi | Ho | Hy | I | J
| K |
| L
| Le | Li | Lo | Lu | Ly | M
| Me | Mi
| Mo | Mu |
| N | Ne | Ng | Nh | Ni | No | Nu | O
| P
| Phe | Phi
| Pho | Phu
|
| Q
| R
| S
| T
| Te | Tha |
Thă | The
| Thi | Tho
| Thu | Ti |
To | Tr |
| Tu | Ty | U
| V
| W
| Y
|
Z |
1) Chạy vòng vòng (trong vòng luân hồi sanh tử): To run hither and thither in the samsara.
2) Một địa danh gần thành Vương Xá: A place near Rajagrha.
Ba Ba Kiếp Kiếp,波波劫劫, Chạy vòng mãi trong vòng luân hồi sanh tử—Rushing about forever in the Samsara
Ba Cấp Độ Kiến Thức: Three degrees of knowledge—Theo ngài Long Thọ trong Trung Quán Luận, có ba cấp độ kiến thức—According to Nagarjuna in the Madhyamika-karika, there are three degrees of knowledge:
1) Huyền Ảo: Parikalpita (skt)—Illusory knowledge—Huyền ảo là sự gán ghép sai lầm một ý tưởng không có thực cho một đối tượng do nhân duyên tạo ra. Đối tượng nầy chỉ hiện hữu trong trí tưởng tượng và không tương ứng với thực tại—Illusory knowledge is the false attribution of an imaginary idea to an object produced by its cause and conditions. It exists only in one’s imagination and does not correspond to reality.
2) Thường Nghiệm: Paratantra (skt)—Empirical knowledge—Thường nghịm là sự hay biết về một đối tượng do nhân duyên mà có. Đây là kiến thức tương đối và dùng để phục vụ cho các mục đích của cuộc sống—Empirical knowledge is the knowledge of an object produced by its cause and conditions. This is relative knowledge and serves the practical purposes of life.
3) Tuyệt Đối: Parinispanna (skt)—Absolute knowledge—Tuyệt đối là chân lý cao nhất hay chân như, chân lý tuyệt đối. Huyền ảo và thường nghiệm tương ứng với chân lý tương đối, còn tuyệt đối thì tương ứng với chân lý cao nhất của Trung Luận tông—The absolute knowledge is the highest truth or tathata, the absolute. The illusory knowledge and empirical knowledge correspond to relative truth (samvrti-satya), and the absolute knowledge to the highest truth (paramartha-satya) of the Madhyamika system.
Ba Chướng: Three obstacles/hindrances

1) Tham, sân, si (greed, hatred, delusion)—See Tam Độc.
2) Ba chướng ngại của người tu Phật—Three types of obstacles for any Buddhist cultivators:
a) Phiền não chướng: The obstacles of afflictions.
b) Nghiệp chướng: Đây là chướng nghiêm trọng nhất trong ba chướng—The obstacles of karma. This is the most serious obstacles in the three.
c) Quả báo chướng: The obstacles of retribution.
Ba Cửa Vào Niết Bàn: The three gates to Nirvana:
1) Không: The emptiness—The void—Immaterial.
2) Vô tướng: Formless.
3) Vô tác: Inactivity.
1) Nước: Water.
2) Sửa: Milk.
3) Nước trái cây: Juice.
Ba Dật Đề,波逸提, Pataka (skt)-Ba Dật Để Dà—Ba Dược Chí—Ba La Dật Chi Kha—Ba La Dạ Chất Chi Ca—Ba Chất Chi Kha—Ba Da Đề—Đọa Tội—Những ai phạm giới luật trọng tội như ngũ nghịch, chẳng những bị trục xuất khỏi giáo đoàn, mà còn phải đọa vào a tỳ địa ngục—Those who commit one of the five grave sins, will not only be excommunicated from the order, but will also fall into avici forever.
(A) Cửu Thập Giới Ba Dật Đề: Ninety offences in the Rules for Mendicant Bhiksus—See Cửu Thập Đọa Giới.
(B) Bách Thất Thập Bát Giới Ba Dật Đề: One hundred seventy-eight offences in the Rules for Mendicant Bhiksunis—See Bách Thất Thập Bát Giới Ba Dật Đề.
Ba Di La,波夷羅, Vajra (skt)—Kim Cang Thần, một trong mười hai vị thần tướng của Phật Dược Sư—One of the twelve generals of Bhaisajya (Yao-Shih), the Buddha of Healing
Ba Diễn Na,波演那, Paryayana (skt)—Ba Nha Na—Một hành lang, sân, hay nơi có mái che để đi hành thiền trong tự viện—An ambulatory, courtyard, or a sheltered place for walking in a temple
1) Bước chân: Step.
2) Dấu chân: Footprint.
3) Vị trí: Position.
4) Một chữ đầy đủ: A complete word.
Ba Đà Kiếp,波陀劫, Bhadra-kalpa (skt)—Hiền Kiếp—The present kalpa
Ba Đà La,波陀羅, Patali (skt)—Bát Đảm La
1) Một loại cây có bông rất thơm—A tree with scented blossoms, the trumpet-flower.
2) Một vương quốc cổ ở Ấn Độ: An ancient kingdom in India.
Ba Đại A Tăng Kỳ: Three asankhyeya maha kalpas.
Ba Đạo Lý Tâm Duyên Quyết Định: Ba lý do khiến vãng sanh Tịnh Độ không tùy thuộc vào ác nghiệp, công hạnh hay thời gian tu tập lâu mau—Three reasons why rebirth in the Pure Land does not necessarily depend on the weight of bad karma, the amount of practice or the duration of cultivation—See Tam Lý Tâm Duyên Quyết Định.
Ba Đầu Ma,波頭摩, Padma (skt)—Bông
sen đỏ—The red lotus

Ba Đầu Ma Ba Ni,波頭摩巴尼, Padma-pani (skt)—Bồ tát Quán Âm đang cầm hoa sen, một trong những hình thức của Quán Thế Âm Bồ Tát—One of the forms of Kuan-Yin, holding a lotus
Ba Đế,波帝, Pati (skt)—Ba Để—Bát Để
1) Vị Thầy: Master.
2) Vị Chúa: Lord.
3) Người Chủ: Proprietor.
4) Quốc Vương: A king.
5) Người chồng hay gia chủ: Husband or householder.
Ba Đề Mộc Xoa: Pratimoksa (skt)—58 cụ túc giới Bồ Tát dành cho chư Tăng Ni—Cũng là 250 giới cụ túc cho chư Tăng trong giới luật giải thoát khỏi luân hồi sanh tử—The 58 Bodhisattva precepts—The full body of Bhiksu or Bhiksuni precepts. Also the 250 rules of the Vinaya for monks for their deliverance from the ground of mortality.
Ba Điều Như Lai Không Cần Gìn Giữ: Three things a Tathagata has no need to guard against—Theo Trường Bộ, Kinh Phúng Tụng, có ba điều mà Đức Như Lai không cần gìn giữ—According to The Long Discourses of the Buddha, Sangiti Sutra, there are three things a Tathagata has no need to guard against.
1) Nầy các hiền giả, Như Lai thanh tịnh thiện hành về thân. Như Lai không có ác hạnh về thân mà Như Lai phải gìn giữ: A Tathagata is perfectly pure in bodily conduct. There is no misdeed of body.
2) Như Lai thanh tịnh thiện hành về miệng. Như Lai không có ác hạnh về miệng mà Như Lai phải gìn giữ: A Tathagata is perfectly pure in speech. There is no misdeed of speech.
3) Như Lai thanh tịnh thiện hành về ý. Như Lai không có ác hạnh về ý mà Như Lai phải gìn giữ: A Tathagata is perfectly pure in thought. There is no misdeed of thought.
Ba Điều Phật Có Thể Làm Được: Three things possible to a Buddha:

1) Khả năng hiểu biết vạn vật: He can have perfect knowledge of all things.
2) Khả năng hiểu biết bản chất thật của vạn hữu: He can have perfect knowledge about the natures of all beings.
3) Khả năng cứu độ vô lượng chúng sanh: He can save countless beings.
Ba Điều Phật Không Thể Làm Được: Three things impossible to a Buddha:
1) Không thể loại trừ nhân quả nghiệp báo cho chúng sanh: He cannot annihilate causality karma.
2) Không thể cứu rỗi vô điều kiện: He cannot save unconditionally.
3) Không thể chấm dứt các đường dữ cho chúng sanh: He cannot end the realm of the living.
Ba Điều Thống Thiết Tự Trách Của Người Tu Pháp Môn Tịnh Độ: The Pure Land practitioners should always bitterly reproach themselves for three things—
1) Báo Ân: Repaying one’s obligation
2) Chí Quyết Định: The Resolute Will
3) Cầu Sự Ứng Nghiệm: Seeking an Auspicious Response
Tam Thế,三世, Ba đời bao gồm quá khứ, hiện tại và vị lai—Three generations—Three lifespans include past, present and future
Tam Ác Đạo,三惡道, See Tam đồ ác đạo
Ba Già La,波伽羅, See Ba Lợi Già La
Ba Hòa Lợi,波和利, Pravari or Pravara (skt)
1) Tên của một loại vải len có nhiều lông: Woollen or hairy cloth.
2) Tên của một tịnh xá vùng Bắc Ấn: Name of a monastery in northern India.
3) Ba Hòa Ly: Tên của một người dì của Phật Di Lặc—Name of a maternal aunt of Maitreya.
Ba Kỳ: Parasi (skt)—Ba
Tư—Ba Lặc Kỳ—Vùng đất Ba Tư ngày
nay—Persian—Persia (Iran).
Ba La,般羅, Pala (skt)—See Bát La
Ba La Di,波羅夷, Parajikas (skt)—Ba La Xà Dĩ Ca—Ba La Thị Ca—

Phần đầu trong Luật Tạng, bao gồm luật lệ trục xuất ra khỏi Giáo Đoàn một vị Tăng phạm tội không thể tha thứ hay sám hối được—The first section of the Vinaya Pitaka containing rules of expulsion from the order for unpardonable sins—See Tứ Đọa
Ba La Di Tứ Dụ,波羅夷四喩, Bốn thí dụ về Ba La Di tội mà Phật đã dạy chư Tăng Ni về những kẻ phạm vào điều dâm—The four metaphors addressed by the Buddha to monks and nuns about he who breaks the vow of chasity
1) Kẻ phạm vào điều dâm như chiếc kim mẻ mũi gẩy đích, không xài được nữa: He who breaks the vow of chasity is as a needle without an eye.
2) Như sinh mệnh của một người đã hết, không thể sống được nữa: As a dead man.
3) Chiết Thạch: Như đá vỡ không thể chấp lại—As a broken stone which cannot be united.
4) Như cây gẩy không thể sống lại: As a tree cut in two which cannot live any longer.
Ba La Đề Mộc Xoa,波羅提木叉, Pratimoksa (skt)—Biệt Giải Thoát—Xứ Xứ Giải Thoát—See Pratimoksa in Pali/Sanskrit Section
Ba La Đề Xá Ni,波羅提舍尼, Pratidesaniya (skt)—Hướng Bỉ Hối Tội—Bát Lặt Để Ba La Đề—Ba La Xá Ni—Đề Xá Ni—Một phần trong Luật Tạng nói về tội phải sám hối trước chúng—A section of the Vianyana concerning public confession of sins—See Nhị Bách Ngũ Thập Giới
Ba La Già,波羅伽, Paraka (skt)—Đáo bỉ ngạn—Carrying over—Saving—The paramita boat
Ba La Già La,波羅伽羅, Prakara (skt)—Một thứ rào cản—A containing wall—Fence
Ba La Lợi Phất Đa La,波羅利弗多羅, See Ba Liên Phất
Ba La Mạt Đà,波羅末陀, Paramartha (skt)
1) Đệ nhất nghĩa—The highest truth—Ultimate truth.
2) Chân Đế: Reality—Fundamental meaning.
3) Chân Đế Tam Tạng, tên của một vị sư nổi tiếng người miền Tây Ấn Độ, đến Trung Quốc khoảng những năm 547 hay 548, nhưng thời đó nước Tàu quá loạn lạc nên ngài phải trở về Ấn bằng đường biển, tàu của ngài bị trôi dạt vào Quảng Châu. Tại đó ngài dịch hơn 50 bộ kinh—Name of a famous monk from West India, reached China around 547 or 548, but the country was so disturbed that he set off to return by sea; his ship was driven back to Canton, where he stayed and translated some fifty works.
Ba La Mật,波羅蜜, Ba La Mật Đa—Paramita—Đáo bỉ ngạn—Thập Độ Ba La Mật

1) Bố thí: Charity—Giving.
2) Trì giới: Moral conduct.
3) Nhẫn nhục: Patience.
4) Tinh tấn: Correct Energy/Devotion.
5) Thiền định: Contemplation.
6) Trí huệ: Prajna—Knowledge.
7) Trạch pháp: Use of expedient or proper means.
8) Phát Bồ đề tâm: Vow for Bodhicittta and helpfulness.
9) Dũng mãnh: Strength.
10) Trí huệ: Wisdom.
Ba La Mật Đa,波羅蜜多, Paramita (skt)—Đáo bỉ ngạn hay vượt qua bờ sinh tử bên nầy để đến bờ bên kia, Niết Bàn. Trong Kinh Lăng Già, Đức Phật đưa ra ba loại Ba La Mật—To cross over from this shore of births and deaths to the other shore, or nirvana. In The Lankavatara Sutra, the Buddha gave three kinds of Paramitas (see Tam Chủng Ba La Mật).
Ba La Mật Tự:

Tên của một ngôi chùa cổ ở Huế, Trung Việt. Lịch sử
thành lập của chùa Ba La Mật gắn liền với quảng đời của một vị quan
thuộc dòng họ Nguyễn Khoa, giữa lúc đất nước đang bị ngoại bang xâu xé.
Khi vua Đồng Khánh ra lệnh cho quan quân triều đình tiêu trừ phong trào
Cần Vương, ông bèn treo ấn từ quan, bỏ lên chùa Đại Bi ở Thanh Hóa ẩn
dật. Được ít lâu, ông về quê, nhưng triều đình lại triệu ông ra giữ
chức Thị Lang Binh Bộ, ông giả bệnh không ra nhậm chức. Từ đó ông phát
nguyện tu hành, lên chùa Từ Hiếu làm lễ xuất gia với Hòa Thượng Hải
Thiệu. Về sau, bà phu nhân của ông là Công Tôn Nữ Thị Tỳ, đã xây dựng
xong ngôi chùa trong khuôn viên của gia tộc lấy tên là chùa Ba La Mật
ông về trụ tại đây đến khi thị tịch năm 1900. Năm 1934, con cháu dòng
họ Nguyễn Khoa trùng tu chùa. Năm 1943, Hòa Thượng Trí Thủ trùng tu lần
nữa và kiến trúc chùa vẫn duy trì cho đến ngày nay—Name of an ancient
temple in Huế, Central Vietnam. The history of the temple is closely
attached to the life of a mandarin named Nguyễn Khoa Luận, while the
country was being torn by the invaders. When king Đồng Khánh ordered
his court soldiers to fight against Cần Vương movement, he resigned
from the post, went to Đại Bi temple in Thanh Hóa and stayed there as a
hermit. Sometime later, he got back to his native village. When being
appointed a mandarin again by the court, he pretended to go crazy in
order to refuse the appointment. Then, he resolved to leave home and
join the Order. He went to Từ Hiếu temple to become a monk with the
Buddha name Thanh Chơn. In autumn 1886, his wife, Tôn Nữ Thị Tỳ, built
a temple within her mansion, and invited him back to be the headmonk
there. He passed away in 1900. In 1934, the Nguyễn Khoa descendents
rebuilt the temple. In 1943, Most Venerable Trí Thủ renovated the
temple again and its construction has remained the same until now.
Ba La Môn,波羅門, Brahmin (skt)—See Brahmana in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section
Ba La Nại,波羅奈, Baranasi
(skt)—Benares

Tên
khác của thành Ba La Nại Tư (Varanasi), một thành phố nằm về phía Bắc
Ấn Độ, kinh đô của vương quốc cổ Ca Thị nằm bên bờ sông Hằng, một trong
mười sáu nước của Ấn Độ trong thời Đức Phật còn tại thế. Ba La Nại là
một thành phố thiêng liêng cho cả Ấn giáo và Phật giáo. Lộc Uyển cách
Ba La Nại chừng bảy dậm nơi Phật thuyết giảng bài pháp đầu tiên “Kinh
Chuyển Pháp Luân” cho năm vị đệ tử đầu tiên của Ngài—Benares, another
name for Baranasi, a city in northern India, an ancient kingdom and
city on the Ganges River, the capital of the kingdom of Kasi which was
one of the sixteen major countries during the Buddha’s time. Baranasi
was a sacred city for both Hinduism and Buddhism. About seven miles
from Baranasi was sarnath or the deer Park (the outskirt of Benares)
where the Buddha preached his first discourse on the “Sermon on Setting
in motion of the Wheel of the Law” to his first five disciples.
Baranasi is also the most holy city in India and important in Buddhism
Ba La Ni Mật Bà Xá Bạt Đề Thiên,波羅尼密婆舍跋提天, Paranirmita-vasavartin (skt)—Tha Hóa Tự Tại Thiên—A deva who is obedient to the will of those who are transformed by others
Ba La Pha Bà Để,波羅頗婆底, Prabhavati (skt)
1) Em gái của A Tu La: Younger sister of Asura.
2) Em gái của vua A Dục: Younger sister of Asoka.
Ba La Phả Ca La Mật Đa La: Prabhakaramitra (skt)—Người giác ngộ—Enlightener.
1) Mạnh mẽ: Powerful—Surpassing.
2) Danh hiệu của Tỳ Nữu Thiên (Tỳ Ni Thiên): A title of Visnu.
3) Nhân cách hóa của mặt trời, Phạm Thiên hay Đế Thích: Personification of the sun, Brahma, Indra, etc.
Ba La Thị Ca,波羅市迦, Parajika (skt)—See Ba La Di and Tứ Đọa
Ba La Tức: Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển thì Ba La Tức là kinh đô của nước Surasthana, nơi mà người ta cho rằng “bát khất thực” của Phật được mang đến lưu trữ vào khoảng năm 600 sau Tây Lịch—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms composed by Professor Soothill, in its capital of Surasthana the Buddha’s almsbowl was said to be in 600 A.D.
Ba La Việt,波羅越, Paravata
(skt)—Chim bồ câu—A dove

Ba La Xa Hoa,波羅奢華, Palasa (skt)—Theo Giáo Sư Soothill trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Palasa là tên của một loại hoa của một loại cây ở Tây Vực, lá xanh, hoa có ba sắc. Khi mặt trời chưa mọc thì màu đen, mặt trời trưa thì màu đỏ, mặt trời lặn thì màu vàng. Nước cây rất đỏ dùng làm thuốc nhuộm—According to Professor Soothill in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, palasa is the name of a blossom of a tree with green leaves and red flowers, whose sap is used to dye fabric stuff. Its flowers are said to be black before sunrise, red during the day, and yellow after sunset
Ba La Xa Thụ: Palasa tree—See Ba La Xa Hoa.
Ba La Xá Ni,波羅舍尼, Pratidesaniya (skt)—See Ba La Đề Xá Ni
Ba La Xà Dĩ Ca: Parajika (skt)—See Ba La Di and Tứ Đọa.
Ba Lãng,波浪, Taranga (skt)—Lọn sóng—A wave—Waves
Ba Lật Thấp Phược,波栗溼縛, Parsva (skt)—Hiếp Tôn Giả (Worship of the Ribs)—Theo Giáo Sư Soothill trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Hiếp Tôn Giả (thời Đường bên Trung Quốc gọi Ngài Parsva là Hiếp Tôn Giả) là vị Tổ thứ mười của Ấn Độ, là thầy của Tổ Mã Minh, người đã thệ nguyện không nằm cho đến khi nào thấu triệt chơn lý trong Tam Tạng Kinh Điển. Trong ba năm, Ngài đã cắt đứt mọi dục vọng trong Dục giới, sắc giới, và Vô sắc giới, đạt được lục thông và Bát Ba La Mật. Ngài thị tịch khoảng năm 36 trước Tây Lịch—According to Professor Soothill in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Parsva was the tenth patriarch, the master of Avaghosa, previously a Brahman of Gandhara, who took a vow to not lie down until he had mastered the meaning of the Tripitaka, cut off all desire in the realms of sense, form, and non-form, and obtained the six supernatural powers and the eight paramitas. This he accomplished after three years. He died around 36 B.C
Ba Lâu Na,波樓那, Vatya (skt)
???—Một trận cuồng phong—A pierce wind—Hurricane

Ba Lâu Sa Ca,波樓沙迦, Parusaka (skt)—Một công viên trên cõi trời Đao Lợi—A park in the Trayastrimsas heaven
Ba-Li: Pali
1) Phạn ngữ Pali, một trong những ngôn ngữ căn bản trong truyền thống Phật giáo, ngôn ngữ mà trường phái Theravada đã dùng để ghi lại những kinh điển Phật. Ba Li ngữ được Phật giáo phương Nam xem là ngôn ngữ Ma Kiệt Đà mà Đức Phật đã nói trong thời Ngài còn tại thế. So với tiếng Phạn Bắc Ấn, thì âm điệu và văn pháp có phần biến thái và đơn giản hơn—Pali—One of the basic languages in which the Buddhist tradition is reserved—The language adopted by the Theraveda for the reservation of the Dharma—Considered by the Southern Buddhists to be the language of Magadha, such as Magadhi Prakrit spoken by Sakyamuni; their Tripitaka is written in it. It is closely allied to Sanskrit, but phonetically decayed and grammatically degenerate.
2) Ưu Ba Li: See Upali in sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Ba Liên Phất,巴連弗, Pataliputra (skt)—Nguyên thủy là thành Kusumapura, đế đô của vua A Dục, nơi mà cuộc kiết tập kinh điển lần thứ ba được tổ chức—Originally Kusumapura, the modern Patna; capital of Asoka, where the third synod was held
Ba Loại Ba La Mật: Three kinds of Paramita ideals or methods of perfection:
1) Thế gian Ba La Mật: The Paramitas of people in general relating to this world.
2) Xuất thế gian Ba La Mật: Paramitas of Sravakas and Pratyeka-buddhas relating to the future life for themselves.
3) Xuất thế gian thượng thượng Ba La Mật: The Paramitas of the supreme one of bodhisattvas, relating to the future life for all.
Ba Loại Cúng Dường: Three
modes of serving the Buddha:

1) Dâng hương, hoa, quả: Offerings of incense, flowers, and fruits.
2) Tỏ lòng tôn kính: Offerings of praise and reverence.
3) Hành trì tốt: Good (right) conduct.
Ba Loại Người Có Thể Đi Theo Con Đường Đại Thừa: Theo Kinh Thắng Man, có ba loại người có thể bước theo nẻo Đại Thừa—According to the Shrimaladevi-Sutra, three are three types of beings who can tread the path of the Mahayana:
1) Những người tự mình hiểu được trí năng sâu sắc: Those who realize the most profound wisdom or Prajna.
2) Những người hiểu được trí năng bằng cách nghe học thuyết: Those who realize wisdom through hearing the teaching.
3) Những người tuy không hiểu được trí năng cao nhất, nhưng có một niềm tin hoàn toàn vào Đấng Như Lai: Those who cannot realize supreme wisdom, but have devout faith in the Tathagata.
Ba Loại Nhẫn Nhục: Three kinds of patience or forebearance:
1) Thân nhẫn: The patience or forbearance of the body.
2) Khẩu nhẫn: The patience or forbearance of the mouth.
3) Tâm nhẫn: The patience or forbearance of the mind.
Ba Loại Thanh Tịnh Của Bồ Tát: Three purities of a bodhisattva:
1) Thân thanh tịnh: A pure body.
2) Tướng thanh tịnh: Perfectly pure and adorned appearance.
3) Tâm thanh tịnh: A mind free of impurity.
Ba Thiện Căn,三善根, Three good roots
Ba Loại Thiện Căn: Three kinds of good roots:

1) Bố thí: Almsgiving.
2) Bi mẫn: Mercy.
3) Trí tuệ: Wisdom.
1) Viên: Round—Round about.
2) Tròn đầy: Complete.
3) Đều khắp: All.
Ba Lợi Bà Sa,波利婆沙, Parivasa (skt)—Biệt Trụ, tên của một hình phạt trong Luật Tạng. Kẻ phạm giới phải ở một mình một phòng riêng, không được ở cùng với các vị Tăng khác—Sent to a separate abode, isolation for improper conduct
Ba Lợi Ca La,波利迦羅, See Ba Lợi Già La
Ba Lợi Chất Đa La,波利質多羅, Ba Lợi Chất La—Ba Nghi Chất Cấu—Ba Lợi Chất Đa La Câu Đà La—Ba Lợi Thụ
1) Paricitra (skt)—Cây Hương Biến (từ cánh lá đến quả đều thơm) trên cõi trời Đao Lợi, tỏa ngát hương thơm cùng khắp cõi trời nầy: A tree in the Trayastrimsas heavens which fills the heavens with fragrance.
2) Parijata (skt)—Một loại san hô mọc trong vườn của vua Đế Thích, một trong năm loại cây trên cõi nước Cực Lạc (khi Phật còn tại thế, Ngài đã từng lên đây ngồi dưới gốc cây Ba Lợi Chất Đa La nầy mà thuyết pháp cho chư Thiên, người đầu tiên được ngài độ chính là mẹ của ngài là Hoàng Hậu Ma Da)—A tree in Indra’s heaven, one of the five trees of the paradise, the coral tree.
Ba Lợi Già La,波利伽羅, Parikara (skt)—Ba Già La
1) Một thứ khăn tắm—An auxiliary garment, loin cloth, towel.
2) Chiếc áo bảo vệ thân thể: A body-guarding shirt.
Ba Lợi Nặc Phược Nam: Parinirvana (skt)—See Niết Bàn in Vietnamese-English Section, Nirvana and Parinirvana in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Ba Lý Do Hành Giả Niệm Phật Không Được Nhứt Tâm Bất Loạn: Three causes which practitioners of Buddha Recitation cannot achieve “one-pointedness of mind.”

Sao gọi là “Nhứt tâm bất loạn?” “Nhứt tâm” là duy có một tâm niệm Phật, không xen tạp niệm chi khác. “Bất loạn” là lòng không rối loạn duyên tưởng cảnh nào ngoài cảnh niệm Phật. Bậc thượng căn niệm Phật một ngày có thể được nhứt tâm, bậc trung căn hoặc ba bốn ngày có thể được nhứt tâm, còn bậc hạ căn phải đến bảy ngày. Cũng có ý nghĩa khác, bậc thượng căn trong bảy ngày hoàn toàn nhứt tâm, bậc trung căn chỉ nhứt tâm được ba bốn ngày, còn bậc hạ căn duy nhứt tâm được có một ngày. Nhưng tại sao Đức Thế Tôn ước hạn trong bảy ngày có thể được nhứt tâm, mà chúng ta nhiều kẻ niệm hai ba năm vẫn chưa được nhứt tâm? Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Niệm Phật Thập Yếu, có ba lý do khiến cho hành giả niệm Phật không được nhứt tâm—What does it mean to have “one-pointedness of mind?” It means to concentrate the mind on recitation without sundry thoughts. “One-pointedness” means the mind is devoid of all distractions, thinking about no other realm except the realm of Buddha Recitation. Individuals of high capacities may reach such a state in, perhaps, one day; those of moderate capacities in three or four days; those of limited capacities in seven days. There is still another point of view, individuals of high capacities, ideally, achieve one-pointedness of mind during the entire seven-day period; those of moderate capacities only do so for three or four days; while those of limited capacities may only do so for one day during the whole period of retreat. However, why did Sakyamuni Buddha estimate that we could achieve one-pointedness of mind within a week, when in fact, some of us may recite for two or three or even many years without ever reaching that state? According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in The Pure Land Buddhism in Theory and Practice, there are three causes which practitioners of Buddha Recitation cannot achieve “one-pointedness of mind.”
1) Về sự tướng, ta không y theo lời Phật dạy kiết kỳ tu hành, khi kiết thất lại tạp tu. Phải biết trong kỳ thất, muốn được nhứt tâm, nên chuyên giữ một câu niệm Phật, không được xen trì chú, tụng kinh hay tham thiền chi khác: From the viewpoint of “mark” or phenomena, we fail to follow Sakyamuni Buddha’s admonition to conduct periodic retreats for cultivation. When we do so, we engage in several practices at the same time (sundry practices). We should realize that if we would like to achieve one-pointedness of mind, we should practice oral recitation exclusively during the retreat period, and not engage in Mantra or Sutra Recitation or meditation as well.
2) Trong bảy ngày chưa tránh được tạp duyên, dứt được tạp niệm, chuyên chú tu hành. Bởi có vị kiết thất, vì thiếu sự ngoại hộ, phải tự lo việc cơm nước, chưa yên lòng về các chuyện lặt vặt bên ngoài, cho đến chưa có tâm cầu sự tất chứng: There are various reasons why some practitioners canot avoid sundry conditions and thoughts or concentration on cultivation for seven days. These reasons range from lack of external support, i.e., the need to prepare their own meals and attend to other miscellaneous activities, to lack of earnestness.
3) Ba căn như đã nói, chỉ là ước lược. Chẳng hạn như trong thượng căn có thượng-thượng căn, thượng-trung căn, thượng-hạ căn; trung và hạ căn cũng thế, thành ra chín căn. Trong chín căn nếu chia chẻ ra hãy còn rất nhiều căn nữa. Lại nên biết lời Phật nói chỉ là khái lược. Thí dụ như nói bậc thượng căn chỉ nói bảy ngày không loạn, mà chẳng nói tám chín ngày. Thật ra bậc ấy, chẳng những tám chín ngày không loạn, mà cho đến suốt đời cũng có thể không loạn. Ngược lại, kẻ độn căn nghiệp chướng nặng nhiều, chẳng những bảy ngày không được nhứt tâm, mà có thể niệm suốt đời cũng chưa được nhứt tâm. Cho nên đối với tất cả kinh nghĩa phải khéo hiểu, không nên chấp văn hại lời, và chấp lời hại ý: The three capacities mentioned above are a rough estimation. For example, within the category of high capacity cultivators, we have “supremely high,” “moderately high,” and “low high” capacities. Moderate and limited capacities may likewise be subdivided. There are thus a total of nine categories, which may in turn be divided into many more categories. We should also realize that Sakyamuni Buddha’s words are only generalities. For example, the sutras state that individuals of high capacities can achieve one-pointedness of mind for seven days, not eight or nine. In reality, these sages are not only undisturbed for eight or nine days, conceivably, their minds can remain empty and still during their entire lives. Conversely, those of limited capacities, weighed down bu heavy karmic obstructions, not only may fail to reach one-pointedness of mind after seven days, they may even recite during their whole lifetime without ever reaching that state. Thus we should interpret the words and meaning of the sutras flexibly, without being attached to the words and betraying the phrase, or grasping at the phrase and doing injustice to the meaning.
Ba Lý Do Hành Giả Niệm Phật Không Nguyện Vãng Sanh Về Đâu Suất Thiên: Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Niệm Phật Thập Yếu, có ba lý do khiến hành giả niệm Phật không nguyện vãng sanh về Đâu Suất Thiên—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in The Pure Land Buddhism in Theory and Practice, there are three reasons that practitioners do not vow to have rebirth in the Tushita Heaven.

1) Khó vãng sanh về Đâu Suất Thiên vì Bồ Tát Di Lặc không có nguyện tiếp dẫn như Đức Phật A Di Đà, nên chúng sanh phải tự nương vào sức của chính mình để thành tựu vãng sanh về đây: It is difficult to be reborn in the Tushita Heaven, as Maitreya Bodhisattva does not have the “welcoming and escorting Vow of Amitabha Buddha.” Sentient benigs must rely solely on their own self-power to achieve rebirth there.
2) Đâu Suất Thiên vẫn còn là một phần của cõi trời Dục Giới nên chúng sanh trong cõi nầy vẫn còn bị thối chuyển: Tushita Heaven is still part of the World of Desire, of which the Shaha World is an infinitesimal part, not outside of it as is the Western Pure Land. Thus sentient beings in the Tushita Heaven remain subject to retrogression.
3) Đâu Suất Thiên rất khó vãng sanh, như khi xưa 900 năm sau khi Phật nhập diệt, ở xứ Thiên Trúc có ba vị Bồ Tát huynh đệ với nhau là Vô Trước, Thế Thân và Sư Tử Giác, tu môn Nhật Quang Định đồng phát nguyện sanh về Đâu Suất nội viện. Ba người cùng ước hẹn, ai sanh lên trước phải trở xuống báo tin cho hay. Sau đó Sư Tử Giác mãn phần trước, trải qua ba năm tuyệt vô âm tín. Kế đó Ngài Thế Thân viên tịch rồi cũng bặt tin luôn. Ba năm sau đó vào một buổi chiều tối khi Ngài Vô Trước đang ngồi giảng kinh, bỗng thấy giữa hư không ánh sáng chói lòa, một vị thiên tử áo mão trang nghiêm hiện xuống, tự xưng mình là Thế Thân, bảo đã được sanh lên Đâu Suất nội viện. Ngài Vô Trước hỏi, “Tại sao đến bây giờ mới cho hay?” Thế Thân đáp: “Em vừa sanh lên được Đức Di Lặc xoa đảnh thuyết pháp, nghe pháp xong đi nhiễu ba vòng rồi xuống đây liền. Bởi thời gian tại Đâu Suất một ngày đêm, ở dưới nầy dến bốn trăm năm, nên thành ra làm cho anh nhọc lòng chờ đợi.” Vô Trước lại hỏi: “Còn Sư Tử Giác ở đâu?” Thế Thân đáp, “Trong khi em đi nhiễu, nhìn ra thấy Sư Tử Giác lạc vào ngoại viện, đang say mê theo thiên nhạc và ngũ dục, nên chẳng bao giờ diện kiến được Ngài Di Lặc. ”—It is difficult to achieve rebirth in the Tushita Heaven. It is said that some nine hundred years after Sakyamuni Buddha’s demise, there were three Indian Patriarchs who cultivated together, Asanga, Vasubandhu, and Simhabhadra. These three all had the same determination in being born in the Tushita Heaven and in desiring to see Maitreya. They vow that if one were to die first, and obtain a look at Maitreya, he would return and inform the others. Simhabhadra died, but once he had gone he did not return. Later, when Vasubandhu was nearing his death, Asanga said to him, “If you see Maitreya, come and tell me.” Vasubandhu , but returned only after a period of three years. Asanga asked him, “Why did it take you such a long time to return?” Vasubandhu said that he had arrived there, in the Tushita Heaven, had heard the Maitreya Bodhisattva preach but one sermon, had circumambulated him… and had come back immediately; but days are long there in Tushita, and here on earth, three years had already elapsed. Asanga asked him again, “Where is Simhabhadra now?” Vasubandhu replied that because Simhabhadra had received such heavenly pleasures, he was enjoying the five desires, and so… from that time to the present he has never seen Maitreya!
Ba Lý Do Hành Giả Niệm Phật Nguyện Vãng Sanh Tây Phương Cực Lạc: Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Tịnh Độ Thập Nghi Hoặc Vấn Luận, câu hỏi số 13, trong mười phương có vô số chư Phật, những chúng sanh hữu tâm đều có thể thân cận, chứ không riêng gì Đức Phật A Di Đà. Tuy nhiên, có ba lý do mà người tu nguyện vãng sanh về Tây Phương Cức Lạc—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in the Treatise on the Ten Doubts, question number 13, there are countless Buddhas in the ten directions. All right-minded sentient beings can approach and study with them, not necessarily Amitabha buddha alone. However, there are three reasons for reciting Amitabha Buddha:

1) Vì theo Kinh Vô Lượng Thọ thì trong nhiều kiếp tu nhân về trước, Đức Phật A Di Đà đã phát bốn mươi tám lời thệ nguyện rộng sâu. Tiêu biểu cho những lời nguyện nầy là lời nguyện thứ 18 và 11—Because according to the Longer Amitabha Sutra or the Infinite Life Sutra, in his previous lifetimes, Amitabha Buddha has made forty-eight profound, all-encompassing vows. The general tenor of these vows is best exemplified in the eighteenth and eleventh vows—See Tứ Thập Bát Nguyện (11) and (18).
2) Theo Tổ của tông Thiên Thai là ngài Trí Giả, nên niệm Phật cầu
vãng sanh về Tây Phương Cực Lạc vì chúng sanh nơi cõi Ta Bà có nhân
duyên với Đức Phật A Di Đà. —According to the founder of
the T’ien-T’ai School, the Patriarch Chih-I, the reason why we should
beg to be reborn in the Western Bliss is that sentient beings in this
world have great affinities (causes and conditions) with Amitabha
Buddha.
3) Bởi vì giáo thuyết của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni trong cõi Ta Bà
và giáo thuyết của Đức Phật A Di Đà nơi Tây Phương Cực Lạc quan hệ với
nhau. —Because the
teachings of Sakyamuni Buddha in the saha World those of Amitabha
Buddha in the West are interrelated.
Ba Lý Do Ma Sự Phát Sanh: Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Liên Tông Thập Tam Tổ, niệm Phật cũng có ma sự vì bởi ba nguyên nhân sau đây—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in The Thirteen Patriarchs of Pureland Buddhism, practicing Buddha Recitation also has the element of demonic obstructions, for the three reasons.
1) Không thông hiểu vững chắc về giáo lý: Not having a firm foundation and understanding of the Buddha’s teachings.
2) Không gặp minh sư hay thiện hữu tri thức: Not encountering a good knowledgeable advisor or having virtuous friends.
3) Không biết tự xét lấy mình, đây là điểm quan yếu nhất trong ba điểm trên: Not knowing how to practice mental reflection of one’s self, or lacking self-awareness. This is the most crucial point among the three (see Năm Điểm Phải Biết Tự Xét Lấy Mình Của Người Tu Tịnh Độ).
Ba Lý Y Đa La,波里衣多羅, Pariyatra (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, đây là một vương quốc cổ, 800 dậm về phía tây nam của Satadru, trung tâm của các phái ngoại đạo. Bây giờ là thành phố Birat, phía tây của Mathura—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Pariyatra was an ancient kingdom, 800 miles south-west of Satadru, a center of heretical sects. The present city of Birat, west of Mathura.
Ba Mối Nghi Của Phật Tử Về Tịnh Độ: Three doubts of practitioners about the Pure Land—Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Niệm Phật Thập Yếu, có nhiều người thật tâm muốn niệm Phật, hoặc đã từng hành trì rồi, nhưng vì sự học hiểu về giáo lý còn kém, nên khi nghe kẻ khác biện luận bài bác, liền khởi lòng nghi. Những mối nghi đó rất nhiều, nhưng chỉ nêu lên đây ba mối nghi chánh—According to Most Venerable in The Pure Land Buddhism in Theory and Practice, there are some people who truly want to recite the Buddha’s name or have engaged in the practice; however, because their study and understanding of the Dharma are still wanting, they develop doubts as soon as they hear criticisms of others. There are many such doubts; however, here we only mention three of the most common.
1) Tịnh Độ chỉ là một quyền thuyết—Pure Land is really just an expedient teaching:
2) Có người nghe nói pháp môn Tịnh Độ hành trì giản dị mà kết quả rất mau chóng cao siêu nên nghi ngờ—Hearing that the Pure Land method is easy to practice but the results are speedy and lofty, some people develop doubts.
3) Chúng sanh ít nhân duyên phước đức không thể sanh về Tịnh Độ: Sentient beings lack conditions and merit and therefore cannot achieve rebirth in the Pure Land.
Ba Mục Tiêu Của Tọa Thiền: Theo Roshi Philip Kapleau, tác giả của quyển Ba Trụ Thiền, có ba mục tiêu của tọa thiền—According to Roshi Philip Kapleau, author of The Three Pillars of Zen, there are three aims of meditation:

1) Phát Triển Định Lực: Định lực là năng lực hay sức mạnh phát sinh khi tâm được hợp nhất qua sự tập trung. Người đã phát triển định lực không còn nô lệ vào các đam mê, người ấy luôn làm chủ cả chính mình lẫn các hoàn cảnh bên ngoài, người ấy hành động với sự tự do và bình tĩnh hoàn toàn. Tâm của người ấy như trạng thái nước đã lắng trong và tĩnh lặng—Development of the power of concentration, which is the power or strength that arises when the mind has been unified and brought to one-pointedness in meditation concentration. One who has developed the power of concentration is no longer a slave to his passions, he is always in command of both himself and the circumstances of his life, he is able to move with perfect freedom and equanimity. His mind becomes like clear and still water.
2) Giác Ngộ: Kiến tánh ngộ đạo hay nhìn thấy tự tánh chân thật của mình và đồng thời nhìn thấy bản tánh tối thượng của vũ trụ và vạn vật. Ấy là sự hốt nhiên nhận ra rằng: “Xưa nay ta vốn đầy đủ và toàn hảo. Kỳ diệu thay, huyền diệu thay!” Nếu là thấy Phật tánh thì thực chất sẽ luôn luôn giống nhau đối với bất cứ ai kinh nghiệm nó, dẫu người ấy là Phật Thích Ca hay Phật A Di Đà hay bất cứ người nào trong các bạn. Nhưng nói thế không có nghĩa là tất cả chúng ta đều có kinh nghiệm kiến tánh ở cùng một mức độ, vì trong cái rõ, cái sâu, cái đầy đủ của kinh nghiệm có những khác biệt lớn lao—Awakening or seeing into your True-nature and at the same time seeing into the ultimate nature of the universe and all things. It is the sudden realization that “I have been complete and perfect from the very beginning. How wonderful, hoe miraculous!” If it is true awakening, its substance will always be the same for whoever experiences it, whether he be the Sakyamuni Buddha, the Amitabha Buddha, or any one of you. But this does not mean that we can all experience awakening to the same degree, for in the clarity, the depth, and the completeness of the experience there are great difference.
3) Vô Thượng Đạo Chi Thể Hiện: Thể hiện đạo vô thượng trong cuộc sống hằng ngày. Lúc nầy chúng ta không còn phân biệt cứu cánh và phương tiện nữa. Giai đoạn nầy tương ứng với tối thượng thừa thiền. Khi các bạn ngồi một cách hăng say và không vị kỷ, cũng như hợp với sự dẫn đạo của một bậc chân sư, nghĩa là hợp với tâm mình, mặc dù có ý thức đầy đủ, vẫn hoàn toàn vô niệm như một tờ giấy trắng tinh không một vết bẩn, bây giờ dù các bạn đã ngộ hay chưa, Phật tánh thanh tịnh vốn có của mình vẫn khai mở. Nhưng đây phải nhấn mạnh chỉ với chân ngộ các bạn mới có thể trực nhận được chân thể tánh Phật của mình, và tối thượng thừa thiền là loại thuần khiết nhất, không khác gì loại thiền đã được chư Phật thực hành—Actualization of the Supreme Way in our daily lives. At this point we do not distinguish the end from the means. The highest type of Zen corresponds to this stage. When you sit earnestly and egolessly in accordance with the instructions of a competent teacher, with your mind fully conscious yet as free of thought as a pure white sheet of paper is unmarred by a blemish, there is an unfoldment of your intrinsically pure Buddha-nature whether you have had awakening or not. But what must be mephasized here is that only with true awakening do you directly apprehend the truth of your Buddha-nature and perceive that awakening, the purest type of Zen, is no different from that practiced by all Buddhas.
Tam Thập Thất Trợ Đạo Phẩm,三 十七助道品, Ba mươi bảy phẩm dẫn tới giác ngộ và quả vị Phật—Thirty seven conditions leading to bodhi or Buddhahood (see Thirty Seven Aids to Enlightenment)
a) Tứ niệm xứ: Smrtyupasthana (skt)—The four subjects to be contemplated.
· Bốn đối tượng quán chiếu hay bốn cơ sở chánh niệm: Four stages of memory or four subjects of reflection.
· Tứ niệm xứ là giáo lý căn bản trong phần Đạo đế, nó liên quan mật thiết với ngũ uẩn, cũng như cho chúng ta thấy sự thật về Thân, Thọ, Tâm, và Pháp: Four foundations of mindfulness are related to the five skandhas as well as to our body, feeling, mind, and dharma.
b) Tứ chánh cần: Samyakprahana—Bốn cố gắng đúng hay bốn cố gắng toàn hảo—Four proper lines of exertion—Four perfect efforts—See Tứ Chánh Cần.
c) Tứ như ý túc: Rddhipada—Bốn bước tiến đến thần lực—Four steps towards supernatural power—Four roads to power—Four bases of miraculous powers—See Tứ Như Ý Túc.
d) Ngũ căn: Panca-indriyani—Five spiritual faculties (five good roots).
e) Ngũ lực: Panca-balani—The power of five faculties—Five strengths—See Ngũ Căn.
f) Thất bồ đề phần (Thất giác chi): Sapta-bodhyanga—Bảy yếu tố giác ngộ—Seven degrees (factors) of enlightenment or intelligence—See Thất Bồ Đề Phần.
g) Bát chánh đạo: Asta-marga—The eightfold noble path—See Bát Chánh Đạo.
Ba Mươi Hai Tướng Tốt Của Phật: Thirty-two marks of perfection—See Tam Thập Nhị Hảo Tướng của Phật and Dvatrimshadvara-Lakshana.
Ba Mươi Hai Ứng Thân: Thirty-two response bodies—See Tam Thập Nhị Ứng Thân.
Ba Na Sa,波那娑, Panasa (skt)—Bán
Na Sa—Một loại cây như cây mít—The bread-fruit tree—Jaka or jack-fruit.

Ba Nô,波奴, Vidhu (skt)—Mặt trăng—The moon
Ba Nẻo Sáu Đường: Đức Phật so sánh chúng sanh với những khách lữ hành mù trong đêm tối và những khổ đau trong ba nẻo sáu đường—Three worlds and six realms of life—The Buddha compared sentient beings with travelers who blindly travel in the darkness and suffering of the three worlds and six realms of existence:
(A) Ba nẻo: Three worlds:
1) Dục giới: The world of passions (sensuous desires).
2) Sắc giới: The world of Beauty (form).
3) Vô sắc giới: The world of no Beauty (formless).
(B) Sáu đường: Six realms
1) Thiên: Six realms of Heaven.
2) Nhơn: The realm of human.
3) A-Tu-La: The realm of Asura (Angry spirits).
4) Ngạ quỷ: The realm of Pretas (hungry ghosts).
5) Súc sanh: The realm of animal.
6) Địa ngục: The realm of hell.
Ba Nễ Ni,波儞尼, Panini (skt)—Theo Tây Vực Ký thì đây là tên của một vị cổ tiên Salaturiya, cũng là nhà văn và nhà văn phạm (cú pháp chữ Phạn) nổi tiếng của Ấn Độ vào thế kỷ thứ tư trước Tây Lịch. Ông còn được biết đến với tên Salaturiya: Panini (skt)—According to the Record of the Western Lands, this was the great Indian grammarian and writer of the fourth century B.C. He was also known as Salaturiya
Ba Ngàn Oai Nghi: Three thousand demeanors—Ba ngàn oai nghi bắt nguồn từ nơi Cụ Túc Giới Tỳ Kheo mà thành. Trong 250 giới cụ túc của Tỳ Kheo, mỗi giới đều có đầy đủ bốn oai nghi “Đi, Đứng, Nằm, Ngồi.” Như vậy 250 giới nhân cho 4 thành 1.000. Một ngàn oai nghi nầy tương ứng với ba đời (quá khứ, hiện tại và vị lai, tức là 1.000 nhân cho 3 thành ra 3.000 oai nghi—Three thousand demeanors originate from the Complete Bhiksu Precepts. A Bhiksu maintains 250 Pratimoksa Precepts, each precept is complete with all four demeanors of Walking, Standing, Lying Down, and Sitting. Thus taking these 250 demeanors to multiple with 4 to make 1,000. These 1,000 demeanors transcend across all three periods of Past, Present, and Future. Thus 1,000 demeanors multiply 3 to make 3,000 demeanors—See Tứ Chủng Oai Nghi.
Ba Nguyên Do Niệm Hồng Danh Phật A Di Đà Để Cầu Vãng Sanh Cực Lạc:

Trong mười phương quốc độ, có vô số cõi Phật mầu đẹp tinh sạch trang nghiêm, chẳng hạn như thế giới Tịnh Lưu Ly trong Kinh Dược Sư, thế giới Chúng Hương và Diệu Hỷ trong Kinh Duy Ma Cật. Nhưng tại sao ta không niệm danh hiệu chư Phật để cầu sanh về các Tịnh Độ mười phương, lại chỉ phát nguyện sanh về Cực Lạc? Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Niệm Phật Thập Yếu, có ba nguyên do khiến người tu Phật niệm hồng danh Phật A Di Đà để cầu vãng sanh về Tây Phương Cực Lạc hơn là cầu về các cõi Tịnh Độ ở mười phương—In the realm of the ten directions, there are innumerable beautiful and purely adorned Buddha lands, such as the Pure Lapis Lazuli Land mentioned in the Medicine (Healing) Buddha Sutra, or the Land of Many Fragrances and Sublime Joy found in the Vimalakirti Sutra. Why should we restrict ourselves seeking rebirth in the Western Pure Land? According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in The Pure Land Buddhism in Theory and Practice, there are basically three reasons for Buddhists to recite Amitabha Buddha’s name to seek rebirth in the Land of Ultimate Bliss than in other pure lands of the ten directions:
1) Do sự giới thiệu khuyên dạy của Đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. Ngài bảo nên cầu sanh về cõi Cực Lạc. Theo lời cổ đức, thì ngoài sự kiện cõi Cực Lạc có nhiều duyên nhiệm mầu thích hợp cho việc nhiếp hóa chúng sanh căn cơ khác nhau ở các cõi uế độ, Đức Bổn Sư không muốn thuyết minh nhiều về những cõi Tịnh Độ khác, e sợ chúng sanh khởi niệm so sánh phân biệt, mà tâm không được quy nhứt. Do việc đủ duyên nhiệm mầu để nhiếp hóa, mà không những riêng ở tại cõi Ta Bà, các chúng sanh ở vô số thế giói trong mười phương đều cầu về Cực Lạc—Because of the teachings of Sakyamuni Buddha, who exhorted us to seek rebirth in the Land of Ultimate Bliss. Sakyamuni Buddha did not wish to expound at length on the other pure lands, lest sentient beings develop a mind of discrimination, become undecided and have no focal point for their aspirations. Moreover, thanks to the ideal conditions for teaching and transformation in the Western Pure Land, not only do sentient beings from the Saha World seek rebirth there, but sentient beings in countless other worlds do so as well.
2) Do Đức A Di Đà Thế Tôn có 48 lời thệ rộng lớn trang nghiêm cõi Tịnh Độ, nguyện tiếp dẫn từ bậc Bồ Tát, cho đến hàng phàm phu nhiều tội ác—Because Amitabha Buddha has adorned the Western Pure Land with forty-eight lofty Vows. These vows (particularly the eighteenth Vow of “welcoming and escorting”) embrace all sentient beings, from Bodhisattvas to common beings full of evil transgressions.
3) Do vì chúng sanh ở cõi nầy có nhân duyên lớn với Phật A Di Đàvà Bồ Tát Quán Thế Âm ở cõi Cực Lạc. Điều minh chứng là khi các Phật tử gặp nhau đều chào mừng bằng câu ‘A Di Đà Phật’ và lúc bị tai nạn thường niệm danh hiệu Đức ‘Quán Thế Âm.’—Because sentient beings in the Saha World have great affinities with Amitabha Buddha and the Bodhisattva Avalokitesvara. As proof, when Buddhists meet, they usually gret each other with the words “Amitabha Buddha” and when faced with accidents or disasters, they usually recite the secred name of Avalokitesvara.
Ba Nguyên Nhân Phát Sanh Chướng Nghiệp: Three causes of karmic obstructions.

Theo Duy Thức Học, ngoài những trở ngại của ngoại duyên, còn có ba nguyên nhân phát sanh chướng nghiệp cho người tu—According to The Mind-Only School, apart from the obstacles caused by external factors, there are three other causes of karmic obstructions.
1) Sức Phản Ứng Của Chủng Tử Nghiệp: Trong tạng thức của ta có chứa lẫn lộn những nghiệp chủng lành dữ. Khi niệm Phật hay tham thiền, ta huân tập hạt giống công đức vô lậu vào, tất cả nghiệp chủng kia phải phát hiện. Ví như một khu rừng rậm nhiều thú, nếu có cư dân khai hoang, tất cả cây cối bị đốn, các loài thú đều ra. Cảnh tướng và phiền não chướng duyên do nghiệp chủng phát hiện cũng thế—The reaction of evil karmic seeds—Various evil and wholesome karmic seeds are stored randomly in our Alaya consciousness. When we recite the Buddha’s name or meditate, we accumulate the seds of transcendental virtue, and therefore, evil karmic seeds have to emerge. For example, if a dense forest full of wild beasts is cleared for habitation, trees and shrubs are cut down, causing these beasts to flee out of the forest. The development of afflictions and obstacles from evil karmic seeds is similar.
2) Tự Gây Chướng Nạn vì không am tường giáo pháp: Có những vị tu hành chẳng am tường giáo lý, không hiểu những tướng của nội tâm và ngoại cảnh đều như huyễn, chưa phát minh thế nào là chân và vọng, nên nhận định sai lầm. Do đó đối với cảnh duyên trong ngoài sanh niệm tham chấp, vui mừng, thương lo, sợ hãi, mà tự gây chướng nạn cho mình—Creating obstacles for themselves due to lack of full understanding of the Dharma—There are cultivators who practice without fully understanding the Dharma, not realizing that the manifestations of the inner mind and the environment are illusory nor discovering what is true and what is false. They therefore have wrong views. Because of this, they develop thoughts of attachment, happiness, love, worry and fear, creating obstacles for themselves when they are faced with objects and conditions within themselves or in the outside world.
3) Không Vững Lòng Bền Chí Nên Thối Lui: Lại ví như người theo họa đồ đi tìm mỏ vàng, đường xá phải trải qua non cao, vực thẳm, đồng vắng, rừng sâu, bước hành trình tất phải nhiều công phu và gian lao khổ nhọc. Nếu người ấy không vững lòng, không biết tùy sức tùy hoàn cảnh mà nhẫn nại uyển chuyển, tất phải thối lui. Hoặc có khi bỏ cuộc ghé vào một cảnh tạm nào đó, hay chết giữa đường. Lộ trình tu tập cũng thế, hành giả tuy y theo kinh giáo mà thực hành, song nếu không biết tùy sức tùy hoàn cảnh mà nhẫn nại uyển chuyển, sự lập chí không bền lâu, tất sẽ thất bại—Not flexible and patient—Take the case of a man who follows a map, hoping to find a gold mind. The path that he takes crosses high mountains, deep ravines, empty open stretches and dense forests, an itinerary naturally requiring much labor, hardship and adversity. If his mind is not steady, and he does not adapt himself to the circumstances and his own strength, he is bound to retrogress. Alternatively, he may abandon his search, stop at some temporary location, or even lose his life enroute. The path of cultivation is the same. Although the practitioner may follow the sutras, if he is not flexible and patient, ready to change according to his own strength and circumstances, and if his determination is weak, he will certainly fail. This obstacle, in the end, is created by himself alone.
Ba Ni,波尼, Pana (skt)—Thức uống như nước—Beverage as water
Ba Ni Bồn: Panila (skt)—Bình chứa nước uống—A drinking vessel.
Ba Pha,波頗, Prabha-kara-mitra (skt)—Tên của Pháp Sư Tam Tạng, một vị cao Tăng Ấn Độ, đến Trung Quốc khoảng năm 626 sau Tây Lịch—Name of a famous Indian monk, who came to China around 626 A.D
Ba Phẩm Chất Đặc Biệt Của Hoa Sen:
Three special qualities
(characteristics) of the lotus:

1) Cánh hoa mang gương sen (trái) giống như pháp phương tiện được giảng giải để hiển bày chân lý: The petals are made to bear the fruit, in the same manner with expedient teachings are expounded in order to reveal the true teaching.
2) Khi hoa sen nở, thì gương sen cũng hiện ra ngay bên trong, như chân giáo ẩn tàng trong giáo pháp phương tiện: When the lotus flower opens, the fruit is seen therein, in the same manner we find the true teaching latent in the expedient teachings.
3) Khi gương sen (trái) khô thì cũng là lúc bông rụng, ý nói khi chân giáo đã được thiết lập thì pháp phương tiện không còn cần thiết nữa: When the fruit is ripened, at the same time the flower also falls. In the same manner, when the true teaching is established, the expedient teachings are no longer necessary.
Ba Thâu Bát Đa,波輸鉢多, Pasupata (skt)—Phái ngoại đạo khổ hạnh, bôi tro lên khắp thân mình—A particular sect of Sivaites who smeared their bodies with ashes
Ba Thí Dụ Về Sự Ngộ Đạo Còn Bị
Thối Thất:
1) Như dùng tảng đá đè lên cỏ dại, cỏ tuy không mọc được nhưng củ của nó chưa hư thúi; nếu gặp duyên khác tảng đá bị lật lên, cỏ vẫn mọc lại như cũ—When we crush prairie grass with a stone block, though the grass cannot grow, its roots are not yet rotten or destroyed. If conditions arise that cause the stone to be overturned, the grass will continue to grow as before.
2) Như nước lóng trong chum, bùn tuy lắng xuống nằm yên tận đáy, nhưng khi chưa gạn lọc ra được, gặp duyên khuấy động, bùn lại nổi lên—When we pour water into a jar, though the impurities are deposited at the very bottom, they are not yet filtered out. If conditions change and the water is stirred up, the impurities will rise.
3) Như đồ gốm tuy nắn thành hình, nhưng chưa trải qua một phen nung lại cho chắc, gặp mưa xuống tất phải bị tan rã. Trạng huống ngộ đạo khi chuyển sanh dễ bị thối thất, cũng lại như thế—Take the case of clay which is molded into earthernware would certainly disintegrate. The strong probability that those who have merely experienced an Awakening will retrogress during transmigration is similar to the above examples.
Ba Thú: Pasu (skt)—Loài súc sanh—Any animal.
Ba Trường Hợp Đáng Bị Quở Trách Của Một Vị Thượng Tọa Tỳ Kheo: Tôn giả Xá Lợi Phất thuyết giảng về “Ba Trường Hợp Đáng Bị Quở Trách Của Một Vị Thượng Tọa Tỳ Kheo” (Ngài Xá Lợi Phất giảng và được Thế Tôn chấp thuận) trong kinh Thừa Tự Pháp trong Trung Bộ Kinh—“The Elder Bhikkhus are to be blamed for three reasons” expounded by Venerable Sariputta in the Dhammadayada Sutta in the Middle Length Discourses of the Buddha—Này chư hiền giả, các Thượng Tọa Tỳ Kheo có ba trường hợp đáng bị quở trách—Friends, elder bhikkhus are to be blamed for three reasons:
1) Vị Đạo Sư sống viễn ly, các đệ tử lại không tùy học viễn ly—As disciples of a Teacher who lives secluded, they do not train in seclusion.
2) Những pháp nào vị Đạo Sư dạy nên từ bỏ, những pháp ấy họ không từ bỏ—They do not abandon what the Teacher tells them to abandon.
3) Những vị nầy sống đầy đủ, lười biếng, dẫn đầu về đọa lạc, bỏ rơi gánh nặng sống viễn ly—They are luxurious and careless, leaders in backsliding, neglectful of seclusion.
Ba Trường Hợp Kẻ Nặng Nghiệp Vẫn Được Vãng Sanh: Theo Quán Kinh Sớ, thì người nghịch ác mà được vãng sanh, là do khi lâm chung, kẻ ấy chí tâm niệm Phật, nên tội chướng được tiêu trừ. Chính vì vậy mà Kinh đề nghị niệm Phật là điều kiện tối quan trọng để được vãng sanh. Có ba trường hợp kẻ nặng nghiệp vẫn được vãng sanh—According to the Treatise on the Meditation Sutra, the rebirth of depraved, evil beings is due to their recitation of the Buddha’s name with utmost sincerity at the time of death, as this leads to the dissipation of karmic obstructions. Therefore, the Treatise suggests that Buddha Recitation is the most important condition for rebirth. There are three conditions that evil beings may be reborn in the Pure Land.
1) Trường hợp thứ nhất: The first condition—Hành giả chỉ niệm Phật trong thời gian ngắn ngủi mà có thể thắng nổi nghiệp ác trọn đời, là do nhờ tâm lực rất mạnh mẽ, ý chí cực quyết định; đó gọi là đại tâm. Tình cảnh ấy ví như người bị quân giặc vây khổn, đang lúc nguy cấp, do liều chết không kể đến thân mạng, nên phát được sức dũng mãnh cùng cực, xông phá vượt ra khỏi nanh vuốt của vi trùng—Very strong mind-power and utterly determined will, which allow the practitioner to overcome the evil karma of an entire lifetime by reciting the Buddha’s name for only a short period of time. This is called the Great Mind. This situation can be compared to that of a soldier surrounded by enemies ready to harm him. In such dangerous circumstances, boldly risking his life, he musters his utmost power and strength and thus breaks out of encirclement.
2) Trường hợp thứ hai: The second condition—Hành giả tuy có tạo ác, song hoặc hiện đời đã có tu tam muội, nên khi lâm chung nghe người nhắc bảo, định lực được dễ thành. Đây cũng thuộc về hạng người mà trong nhà Phật gọi là Thừa Cấp Giới Hưởn. Nếu hành giả hiện đời không tu tam muội, tất đời trước cũng đã có huân tu. Hạt giống lành ấy nay đến thời kỳ thuần thục, nên khi lâm chung gặp thiện tri thức khuyên bảo, kẻ đó nương nơi túc thiện nghiệp, trong mười niệm mà được thành công—Previous or current good karma. Although the person has created evil karma, he has also practiced samadhi during his curent lifetime. Thus, at the time of death, when he is reminded by others, he easily achieves concentration. If the dying person has not cultivated samadhi in this lifetime, he must have done so assiduously in a previous life. That good seed has now come to maturity. Therefore, thanks to his previous good karma , once he is counselled by a good spiritual advisor, he easily achieves rebirth with just ten thoughts of Amitabha Buddha at the time of death.
3) Trường hợp thứ ba: The third condition—Nếu hành giả không do công tu trong hiện đời hay nghiệp lành về kiếp trước, tất khi lâm chung kẻ ấy đã niệm Phật với lòng sám hối tha thiết cùng cực. Nên Ngài Vĩnh Minh nói: “Vì thể nhân duyên vốn không, nên nghiệp thiện ác chẳng định; muốn rõ đường siêu đọa, phải nhìn nơi tâm niệm kém hơn. Cho nên một lượng vàng ròng thắng nổi bông gòn trăm lượng, chút lửa le lói đốt tiêu rơm cỏ muôn trùng.”—A mind of utterly sincere repentance. If rebirth is not due to efforts at cultivation in this life nor good karma from previous lives, the cultivator, at the time of death, must have recited the Buddha’s name with a mind of utterly sincere repentance. Thus, Elder Master Yung Ming has said: “Since the nature of causes and conditions is intrinsically empty, good or bad karma is not fixed. In determining the path of salvation or perdition, we should consider whether the state of mind is slowly transcendental at the time of death. This is analagous to an ounce of pure gold which is worth much more than a hundred times its weight in cotton wool, or a small, isolated flame, which can reduce a pile of straw, enormous beyond reckoning, to ashes.
Ba Tuần,波旬, Papiyan or Papiman (skt)—Một thuật ngữ Phật giáo để chỉ những kẻ cố tình phạm tội—A Buddhist term for those who intentionally commit wrong doings
· Một kẻ cùng hung cực ác: A very wicked.
· Ác giả: The evil one.
· Sát giả: The murderer.
· Ma quân: Ác ma cố gắng cắt đứt thiện căn nơi con người—Mara who strives to kill all goodness in human beings.
Ba Tư Nặc,波斯匿, Prasenajit
Vua Ba Tư Nặc của xứ Kosala, về phía Bắc Ấn, cùng thời với Phật Thích
Ca Mâu Ni. Ông đã trở thành Phật tử và người hộ trì Phật và Tăng đoàn
một cách đắc lực. Ông cũng nổi tiếng là người tạc ra tượng Phật đầu
tiên. Ông là một trong những đại thí chủ của Ðức Phật trong hàng vua
chúa. Theo Kinh Tạp A Hàm, một ngày nọ vua Ba Tư Nặc đến yết kiến Ðức
Phật và hỏi về đạo quả của Ngài đạt thành Chánh Giác lúc hãy còn trẻ.
Ðức Phật trả lời: “Tâu Ðại Vương, có bốn chuyện không nên gạt bỏ hay
khinh thường. Ðó là một hoàng tử hiếu chiến, một con rắn, lửa, và một
Tỳ Kheo.” Kế đó Ðức Phật thuyết một bài pháp có ý nghĩa về đề tài nầy.
Khi Ðức Phật thuyết xong thời pháp, vua Ba Tư Nặc lấy làm hoan hỷ, xin
thọ lễ quy-y Tam Bảo. Kể từ ngày ấy vua trở thành một đệ tử trung kiên
của Ðức Phật. Ngày nọ vua nằm thấy ác mộng, ông bàng hoàng lo sợ. Vị
quân sư theo đạo Bà La Môn bàn mộng, đoán rằng sắp có chuyện chẳng
lành, bèn bày vua giết trâu bò tế lễ thần linh để tránh họa. Nghe lời
vua truyền sắm sửa mọi việc để tế thần, một nghi thức vô nhân đạo có
thể làm mất mạng sống hằng ngàn chúng sanh. Hoàng Hậu Mallika nghe tin
lật đật can gián và thuyết phục vua nên đến hầu Ðức Phật và xin được
giải thích. Vua nghe lời, đem các điềm chiêm bao kể lại với Ðức Phật và
xin Ðức Phật giải thích ý nghĩa. Ðức Phật giải rành rẽ. Vua Ba Tư Nặc
bèn bãi bỏ cuộc tế lễ—A king of Kosala in Northern India, who
lived at the same time with Sakyamuni Buddha. He became a lay follower
and supporter or devoted patron of Sakyamuni and the Buddhist order. He
was also reputed as the first to make an image of the Buddha. He
was one of the great patrons of the Buddha. According to the
Samyutta Nikaya, one day King Pasenadi approached the Buddha and
questioned him about his perfect enlightenment referred to him as being
young in years and young in ordination. The Buddha replied, “There are
four objects that your Majesty should not be disregarded or despised.
They are a warrior prince, a snake, fire, and a Bhikkhu. Then he
delivered an interesting sermon on this subject to the King. At the
close of the sermon the King expressed his great pleasure and instantly
became a follower of the Buddha. One day the King dreamt
sixteen unusual dreams and was greatly perturbed in mind, not knowing
their true significance. His Brahmin advisor interpreted them to
be dreams portending evil and recommended him to make an elaborate
animal sacrifice to ward off the dangers resulting therefrom. As
advised he made all necessary arrangements for this inhuman sacrifice
which would have resulted in the loss of thousands of helpless animals.
Queen Mallika, hearing of this barbarous act about to be perpetrated,
persuaded the King to get the dreams interpreted by the Buddha whose
understanding infinitely surpassed that of those worldly brahmins. The
King approached the Buddha and mentioned the object of his visit.
Relating the sixteen dreams he wished to know their significance, and
the Buddha explained their significance fully to him. After hearing the
Buddha’s explanation, King Pasenadi cancelled the animal-sacrifice.
Ba Xà Ba Đề,波闍波提, Prajapati (skt)—Dì và cũng là nhũ mẫu của Phật Thích Ca—Aunt and nurse of the Buddha—See Ma Ha Ba Xà Ba Đề
Ba Xoa,波叉, Virupaksa (skt)—Tên của vị Thiên Vương Tây Phương hay Xú Nhãn Thiên Vương, người có đôi mắt xấu xí, đây là một trong tứ Thiên Vương—Name of the West Heaven King who has irregular eyes (Irregular-Eyed Heaven King), one of the four heaven kings

Ba Yếu Tố Khiến Cho Việc Tu Tập Thiền Được Thành Tựu: Theo Thiền Sư D.T. Suzuki trong Thiền Luận, Tập II, có ba yếu tố khiến cho việc tu tập Thiền được thành tựu. Thiếu một trong ba cũng như cái đỉnh gẩy hết một chân, nó sẽ đổ—According to Zen Master D.T. Suzuki in Essays in Zen Buddhism, Book II, there are three factors making for success in the cultivation of Zen. When any one of the below factors is lacking it is like a caudron with a broken leg, it limps.
1) Tin lớn: Great faith.
2) Chí nguyện lớn: Great resolution.
3) Nghi lớn: Great spirit of inquiry.
Bá Thâu Bát Đa,播輸鉢多, Pasupata (skt)—Ba Thâu Bát Đa—Ngoại đạo thờ Ma Hê Thủ La, mình trát đầy tro (tóc có thể cắt hay không cắt, quần áo rách tả tơi)—Followers of the lord of cattle, Siva, who smeared themselves with ashes
Bá Lợi Bà La Xa Ca: Parivrajaka (skt)—Phái tu theo cách quán xác chết trong nghĩa trang—A Sivaitic sect.
Bá Ma,播磨, Upama (skt)—Tượng tự—A resemblance—Simile
Bá Nạp Y: Y làm bằng những miếng vải cũ víu nạp lại với nhau—A robe of rags—Broken patched robe.
Bá Ni,播尼, Pani (skt)—Lòng bàn tay—The palm of the hand
Bá Thiên Bà La Môn: Half-Brahmans (hungry ghost).
Bà Bà Già Lợi,婆婆伽利, Papakarin (skt)
1) Ác giả: Evil-doer.
2) Tên của một vị thái tử: Name of a prince.
Bà Da,婆耶, Payas (skt)—Nước hay chất lỏng—Water, liquid, or fluid—Juice
Bà Đà,婆陀, Baddha (skt)—See Phược Đà
1) Đại Đức: Praised worthy—Blessed, of great virtue.
2) Một từ tôn kính để gọi Đức Phật hay các vị sư: A term of respect for a Buddha, or for monks.
Bà Đạt La Bát Đà: Purva and Uttara (skt)—Nguyệt Cung—Naksatras or lunar mansions.
Bà Đề,婆提, Bhadrika (skt)—Một trong những đệ tử đầu tiên của Đức Phật (một vị vua trong dòng họ Thích gọi là Bạt Đề Thích Vương)—One of the first disciples
Lão Mẫu,老母, Bhaga (skt)—Một phần hay một phân chi—A portion, division, fraction
Bà Già Bà,婆伽婆, Bhagavat (skt)—Bà Già Phạm

· Tốt Lành: Fortunate.
· Tôn Quý: Revered.
· Thánh Thiện: Sacred.
· Thế Tôn: World Honoured.
· Danh Hiệu của Phật: An epithet of a Buddha.
1) Mang: Bearing—Carying.
2) Cuộc sống siêu nhiên: A supernatural life.
3) Đấu (đong lường): A large grain-container of twenty bushels.
1) Pala (skt)—Người bảo hộ—Keeper—Guardian—Warden.
2) Viharapala (skt)—Vị sư coi việc kiểm chúng trong tự viện—Warden of a monastery.
3) Bala (skt)—Lực—Power—Strength—See Ngũ Lực, Ngũ Căn, and Thập Lực.
4) Tên của em gái của Ngài A Nan Đa, người đã dâng sữa lên Đức Phật—Name of the sister of Ananda who offered milk to Sakyamuni.
Bà La Đề Mộc Xoa,婆羅提木叉, Pratimoksa (skt)—See Ba La Đề Mộc Xoa and Pratimoksa in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section
Bà La Ha,婆羅訶, Balahaka (skt)—Vua về ngựa—A king of horses, or possessing horses
Ba La Hạ Ma,波羅賀磨, Brahma (skt)—Tên cõi trời Phạm Thiên—Name of Brahma heaven
Bà La Hấp Ma Bổ La,婆羅吸摩補羅, Brahmapura (skt)—Một vương quốc cổ nằm về phía bắc Ấn Độ, mà những danh hiệu triều đại đều là Nữ Vương, nên còn gọi là Nữ Quốc. Người ta nói bây giờ là vùng Garhwal—An ancient kingdom of Northern India, the dynastic title of which was entailed upon the female line exclusively. Said to be Garhwal.
Bà La Môn,婆羅門, Brahmins (skt)—Brahmanism—Bà La Hạ Ma Nô—

Một đạo giáo cổ truyền của Ấn Độ cách đây trên bốn ngàn năm, do ông Krishna sáng lập. Căn cứ trên Thánh kinh Vệ Đà thì thần Phạm Thiên là vị thần có quyền pháp sáng tạo ra muôn vật. Có bốn giai cấp trong xã hội theo Ấn Độ giáo. Theo đạo Bà La Môn, sống đây là sống gởi. Chết sẽ về với Phạm Thiên đời đời nếu tuân theo đúng chân lý của Phạm Thiên. Bà La Môn là những người thuộc giai cấp cao nhất trong xã hội Ấn Độ dưới thời Đức Phật—This is an age-old religion in India, dated 4,000 years ago, and founded by Krishna. According to the Vedas, Brahma has the power to create all sentient beings and things. There are four castes in Hindu society system. In Brahmanist concept, the present life is temporary while death is the return to Brahma to live an eternal happy life if one obeys Brahma’s tenets. Brahmins belong to the highest class in Indian society during the time of the Buddha—See Brahmana in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section, Tứ Giai Cấp Ấn Độ in Vietnamese-English Section, and Kinh Pháp Cú in Appendix B (Phẩm 16)
Bà La Môn Ba: Brahmanapura (skt)—Thành phố nằm về phía đông bắc kinh thành Malava—A city north-east of the capital Malava.
Bà La Môn Quốc,婆羅門國, Brahmanarastra (skt)—Bà La Môn giới hay nước Ấn Độ (Bà La Môn là giai cấp tôn quý lãnh đạo ở Ấn Độ, nên gọi chung nước nầy là Bà La Môn Quốc)—The realm of Brahmans, India
Bà La Môn Thành,婆羅門城, Thành phố của cư dân Bà La Môn, từ thành phố nầy Đức Phật trở về tịnh xá với bát khất thực trống không—A city of Brahmans from which the Buddha returned with his begging bowl empty
Bà La Môn Thư,婆羅門書, Chữ viết hay mẫu tự Bà La Môn (chữ viết của Ấn Độ và đa số các xứ ở Tây Vực)—Brahman writing; the alphabet
Bà La Na Đà,婆羅那馱, Varanada (skt)—Một loại Dạ Xoa có tiếng rống như bò rống—A bellowing yaksa which makes the loud deep hollow sound as that of a bull.Bà La Nại Tả,婆羅捺寫, Varanasi (skt)—Một vương quốc cổ, tổng hành dinh của phái Sivaism vào khoảng năm 640 sau Tây Lịch; tên khác của thành Ba La Nại—An ancient kingdom and city, noted as a headquarters of Sivaism around 640 A.D.; another name for Benares
Bà La Tất Lật Thác Ngật Na,婆 羅必栗託仡那, Balaprthagjana (skt)—Bà La Tất Lý Tha Ngật Na—Bà La Tất Lỵ Tha Già Đồ Na
1) Ngu Dị Sinh: Chỉ hạng phàm phu ngu si thấp hèn—Low, foolish people.
2) Tiểu Nhi Biệt Sinh: Trí óc tự nhiên như trẻ con—Natural-minded, as children, of common intelligence and ideas.
3) Người không giác ngộ: A man in his natural state, unilluminated, unenlightened.
Bà La Xa,婆羅奢, Phalasa (skt)—Một
loại cây có bông đỏ và trái có bột như bánh mì—The bread-fruit tree
with red flowers

Bà La Xả Khư,婆羅捨佉, Prasakha (skt)—Bát La Xa Khư—Bào thai từ năm đến bảy ngày—A foetus of five to seven days
Bà Lê,婆梨, Vari (skt)—Chất lỏng (nước)—Water—Fluid—Fluidity
Bà Lợi,婆利, Vadisa, Vakri, or
Valisa (skt)—Móc câu: A hook

Bà Lợi Chất Đa La: Parijata (skt)—Bà Lị Chất Đa La—Bà Nghi Chất Cấu—Bà Lị Chất La—Bà Li Da Đát La Câu Đà La—Một loại cây tên Hương Biến trên cõi trời Đế Thích (Đao Lợi)—A tree in Indra’s heaven.
Bà Lợi Đồ Đa Ca,婆利闍多迦, Parijataka (skt)—Một loại hoa của chư Thiên—A deve flower
Bà Lô Chi Để Thấp Phạt La:
Avalokitesvara, Quán Thế Âm

Video Quan Am Thi
Kinh (Thich Nhat Tu)
Bà Na,婆那, Vana (skt)—Một rừng cây hay lúm cây—A wood—A grove
Bà Nại La Bà Nại Ma Tẩy,婆捺囉婆捺麽洗, Bhadrapadamasa (skt)—See Thập Nhị Nguyệt (6)
Bà Nga,婆誐, Bhanga (skt)—Phá vỡ—Breaking
1) Vibhasa (skt)—See Tỳ Bà Thi.
2) Vatsa (skt)—Tên vị sáng lập ra phái Bà Sa Phú Đa La, một tông phái của Đại Chúng Bộ—The founder of the Vatsiputriyah school, a branch of Sarvastivadins.
Bà Sa Na Bà: Vatsanabha (skt)—Một loại độc dược làm từ một loại rễ cây—A strong poison, from the root of a tree (maybe aconite)
Bà Sa Phú Đa La: Vatsiputriyah (skt)—See Bà Sa (2).
Bà Sa Ưu Bà Sa: Upasaka-Upasika (skt)—Phật tử tại gia gồm nam và nữ cư sĩ—Lay disciples include male and female disciples dwelling at home.
Bà San Bà Diễn Để,婆珊婆演底, Vasanta-vayanti (skt)—Vị thần chủ về ban đêm dùng phương tiện để cứu giúp những người xấu lang thang về đêm—Spring-weaving, but the description is of a guardian of the night or of sleep
Bà Sư Ba,婆師波, Vaspa or Baspa (skt)—Một trong năm vị đệ tử đầu tiên của Phật, được người ta coi như là Ngài Đại Ca Diếp—One of the first five disciples of the Buddha, Dasabala-Kasyapa, identified with Maha-Kasyapa
Bà Sư Ca,婆師迦, Varsika (skt)—Bà Lợi Sư Ca—Bà Lợi Sứ Ca La—Bà Lợi Sư Ca—Bà Sứ Ca—Bà Lợi Sử Ca La—Bà Sư Ba Lợi—Vũ Thời Hoa—Hoa nở lúc trời mưa (hoa nầy rất thơm, mọc nhiều ở Thiên Trúc, người ta thường nấu hoa lấy dầu thắp đèn trên bàn thờ Phật)—The flower, the aloe, that blooms in the rains
Bà Tẩu,婆藪, Vasu (skt)—Theo Luận Trí Độ, Bà Tẩu là tên một vị cổ tiên Ấn Độ, người đầu tiên sát sanh để tế trời nên phải đọa xuống địa ngục, nhưng sau vô lượng kiếp trở thành đệ tử Phật—According to the Maha-Prajna-Paramita-Sastra, Vasu, name of an ancient Indian rsi, who was the first to offer slain sacrifices to Heaven, to have been cast into hell, but after countless kalpas to have become a disciple of Buddha
1) Tòa thành Càn thát bà—A gandharva city.
2) Thành phố ảo tưởng: A mirage, an illusion city.
Bà Trí Ca,婆致迦, Sphatika (skt)—See Thủy Ngọc
Bà Tư Tiên,婆斯仙, Một trong sáu hỏa thiên trong Thai Tạng Giới, nằm về phía đông Kim Cang bộ—One of the six fire devas and his wife in the Garbhadhatu group, located in the east of Vajradhatu group
Bà Tư Tra: Vasistha (skt).
1) Tên của một vị Bà La Môn, phủ nhận sự thường hằng của Niết Bàn, còn cho rằng cây cũng có đời sống và trí thông minh: A Brahman who is said to have denied the eternity of nirvana, and maintained that plants had lives and intelligence.
2) Tên của một trong bảy vị cổ Tiên trong Kinh Niết Bàn (39)—Nirvana Sutra 39. One of the seven ancient rsis of Brahamanic mythology, one of the champions in the Rgveda of the priesthood.
3) Tên một vị Bà La Môn, bà mẹ của vị nầy vì chôn sáu người con mà phát điên, trần truồng chạy lang thang, nhờ gặp Đức Phật mà trở về được với bản tâm, sau đó phát tâm quy-y và trở thành đệ tử của Phật—Name of a Brahman whose mother lost her six sons, she became mad, wandered naked, met the Buddha, was restored and became a disciple.
Bà Tỳ Phệ Già,婆毘吠伽, Bhavaviveka (skt)—Theo Tây Vực Ký, Bà Tỳ Phệ Già là tên một vị Bồ Tát, xuất gia ẩn tu để chờ đợi nhân duyên ra đời của Đức Phật Di Lặc—According to the Records of Western Lands, Bhavaviveka, learned monk who retired from the world to await the coming of Maitreya
Bà Xá Bạt Đề,婆舍跋提, Vasavartin (skt)—Bà La Ni Mật

1) Cõi Trời Lục Dục Thiên: Nơi trú ngụ của Ma Vương—The sixth desire-heaven, the abode of Mara:
· Ma Tham: The god of lust.
· Ma tội lỗi: The god of sin.
· Ma Tử: The god of death.
2) Tha Hóa Tự Tại Thiên: Its occupants avail themselves of the merits of others for their own pleasure.
3) Cõi của vị Hỏa Chủ Phạm Vương tên là Thi Khí: The abode of Sikhin (Brahma) as lord of fire.
Bà Xá Tư Đa,婆舍斯多, Basi-Asita or Nasasata (skt)—See Hai Mươi Tám Tổ Ấn Độ (25).
Bà Xoa,婆叉, Vaksu (skt)—Một nhánh nhỏ của sông Hằng—A small branch of the Ganges.
1) Theo Đại Trí Độ Luận, người ta nói Đức Thích Ca Mâu Ni Phật trong đời quá khứ, khi còn là vị Phạm Chí tên Lạc Pháp, đã lột da và dùng máu của chính mình mà viết lại một bài kệ Luật Phật -- According to the Commentaries on the Maha-Prajna-Paramita Sutra, in one of the previous incarnations of Sakyamuni, he is said to have written a certain gatha containing the Holy Law on a piece of his own flayed skin with his blood instead of ink.
Bác Tướng: To reject of form characteristics (deny the existence of appearance)—Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Liên Tông Thập Tam Tổ thì Lý chính thật là Chân Không, Sự là phần diệu hữu. Diệu hữu tức chân không. Nếu chưa đạt được lẽ nầy thì thà rằng tu hành theo kiểu “Chấp Có,” chứ đừng cầu “Bác Tướng” hay “Chấp Không” trong khi vẫn còn có gia đình, vợ con, nhà cửa, và mong cầu khỏe mạnh. Vì làm như thế sẽ dễ bị lạc vào ngoan không hay cái “Không” sai lầm. Đây chính là hầm khổ đọa của tất cả những kẻ ỷ mình thông minh hôm nay. Bác Tướng tức là bài bác phần “Sự Tướng Hành Trì.” Kỳ thật, tất cả đều là giả tưởng. Bác tướng là chối bỏ sự tu hành theo hình tướng, thí dụ như những kẻ tu Thiền đời nay, luôn miệng nói “Nhất thiết duy tâm tạo” nên ta không “Chấp Tướng,” và do đó chê người tu theo Tịnh Độ chỉ là sự chấp trước ảo tưởng trong tâm. Tuy nhiên, điều mỉa mai là những kẻ nầy tự họ vẫn còn u mê chấp trước vào vợ, chồng, con cái, cửa nhà. Phật tử thuần thành nên luôn cẩn trọng!—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in The Thirteen Patriarchs of Pureland Buddhism, Theory is truly emptiness, Practice belongs to existence. Existence is Emptiness. If this is not yet attained, it’s better to cultivate by being attached to “existence,” or “form,” or “appearance;” but do not claim “nothing exists” or “everything is within the mind” or any such deep theoretical teachings when one is still attached to existence, i.e., family, wife, children, house, or fond of health, etc., for doing these cultivators are easily trapped in the wrong road. Thus, do not say the Pureland is only an illusion manifested within the mind. In reality, in theory, everything is an illusion. To reject of form characteristics is to reject and disregard the “Conducts of form practices.” This practice is often observable with those who cultivate Zen Buddhism in present day. They claim themselves as people who are “unattached to form characteristics” and look down on those who cultivate Pureland as being attached to form characteristics. However, most ironically, they are still ignorantly attached with every part of existence, i.e., having wife, husband, children, house, jobs, etc. Sincere Buddhists should always be careful!
Bạc Ca Phạm,薄迦梵, Bạc Già Phạm—Thế Tôn—World-honoured— Bhagavat (skt)

Bạc Câu La,薄俱羅,Vakkula
Vakkula (skt): Bạt Câu
La—Bạc Củ La—Bạc La Bà Câu La—Tên của vị La Hán Thiện Dung hay Vỹ Hình,
người mà trong suốt 80 năm sống không bệnh hoạn hay đau đớn—Vakkula,
name of an arhat, a disciple of Sakyamuni, who during his eighty years
of life, never had a moment’s illness or pain.
Bạc Chứng,薄證, Sự chứng đắc nông cạn—Shalow insight, weak in mystic experience
Bạc Địa,薄地, Quốc độ nghèo nàn và đầy trắc trở—Poor land, i.e. the world, as full of trouble.
Bạc Già Phạm,薄伽梵, Bhagavan or
Bhagavat (skt)—Thế Tôn—World-honoured—See Bhagavat in
Sanskrit/Pali-Vietnamese Section

Bạc Khư La,薄佉羅, Bactria, Bukhara, or Kusana (skt)—Tên nước Nguyệt Chi, nằm về phía tây bắc của Ấn Độ, cũng như dãy Hy Mã Lạp Sơn—Name of Yueh-Chih, a country north-west of India and Himalayas
Bạc Phước,薄福, Unhappy lot—Unfortunate—Poor condition due to poor karma—Ill-luck.
Bách Bát Chung,百八鐘, Một trăm lẽ tám
tiếng chuông chùa được dóng lên vào buổi sáng và buổi tối (để tán dương
công đức của 108 tôn vị cũng như cảnh tỉnh 108 mê muội phiền não)—108
tolls or strokes of the monastery bell (temple bell) struck at dawn and
dusk

Bách Bát Kết Nghiệp,百八結業, Bách Bát Phiền Não—108 karmaic bonds
Bách Bát Ma Ni: 108 beads on a rosary.
Bách Bát Mâu Ni: Bách Bát Tôn—Một trăm lẽ tám vị Mâu Ni trong Kim Cang Giới—The one hundred and eight Honourable Ones in the Vajradhatu.
Bách Bát Phiền Não,百八煩惱, Bách Bát Kết Nghiệp—108 passions and delusions
Bách Bát Tôn,百八尊, See Bách Bát Mâu NI
Bách Bất Tri,百不知, Không biết gì cả—To know or perceive nothing—Insensible to surroundings
Bách Bổn Luận Sư: See Bách Bổn Sớ Chủ.
Bách Bổn Sớ Chủ: Bách Bổn Luận Sư—Đại Khuy Cơ ở chùa Từ Ân viết sớ giải cho hàng trăm bộ kinh—Lord of the hundred commentaries, title of K’uei-Chi of the Tzu-Ên monastery, because of his work as a commentator.
Bách Chúng Học,百衆學, Siksakaraniya (skt)—Một trăm giới tiêu biểu mà chư Tăng Ni phải tu niệm (vì giới nầy nghiêm ngặt khó giữ, dễ sai phạm)—One hundred typical rules which all monks and nuns learn, the offence against which is dustra
Bách Dụ Kinh,百喩經, The Sutra of the 100 parables—See Kinh Bách Dụ
Bách Giới,百界, Thuyết của Thiên Thai Tông nói thập giới từ địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh, a tu la, nhân, Thiên, Thanh Văn, Duyên Giác, Bồ Tát và Phật, mỗi giới nầy đều có đủ thập giới, nên làm thành “bách giới”—The ten realms of each of ten divisions, so called by the T’ien’T’ai school, i.e. hells, hungry ghosts, animals, asuras, men, devas, sravakas, pratyeka-buddha, bodhisattvas and Buddhas. Each of them has ten qualities, making one hundred qualities.
Bách Giới Chúng Học Ni: See Hundred Rules of Conduct for Nuns.
Bách Giới Chúng Học Tăng: Sikkka-karaniya (skt)—Sekhiya (p)—Tiếng Phạn gọi là Thức Xoa Ca La Ni—Theo Đức Tôn Sư Minh Đăng Quang trong Luật Nghi Khất Sĩ, Thức Xoa Ca La Ni là một trăm giới cần học trong sinh hoạt hằng ngày—According to Most Honorable Master Minh Đăng Quang in the Rules for Mendicant Bhiksus, Sikkka-karaniya includes one hundred rules of conduct which are connected with daily activities.
Bách Giới Thiên Như: One thousand realms—Tính nội tại hay cảnh vực của mỗi trong mười thế giới được nhân lên thành 100 thế giới. Thêm nữa, mỗi cảnh vực có mười sắc thái khác nhau (mười hiện tượng của Như là tướng, tánh, thể, lực, tác, nhân, duyên, quả, báo, và bản mạt cứu cánh). Do khám phá ra mười hiện tượng nầy trong 100 thế giới. Vì thế, tông Thiên Thai đạt đến thuyết về 1000 cõi gọi là Bách Giới Thiên Như—The emmanence of each of the ten worlds in all of them accounts for 100 worlds. Further, each of these realms has ten different features (ten features of Thusness as form, nature, substance, force, action, cause, circumstance, effct, remuneration and the ultimate state). By discovering these ten features in the 100 worlds, the T’ien-T’ai School arrives at the doctrine of 1,000 realms.
1) Phần thượng đỉnh trên đầu nơi mà mọi thứ hội tụ về đây, mọi thứ tinh yếu đều qui vào chỗ nầy—Where all things meet, i.e. the head or the place of centralization.
2) Còn chỉ Đức Phật là trung tâm của trí tuệ—It is applied also to the Buddha as the center of all wisdom.
Bách Luận,百論, Sata-Sastra (skt)—

Một trong ba bộ luận của trường phái Trung Luận, được gọi là Bách Luận vì gồm một trăm bài kệ, mỗi kệ 32 chữ, được Ngài Đề Bà Bồ Tát soạn (Đề Bà là đệ tử của Ngài Long Thọ). Mục đích của bộ luận nầy là nhằm bác bỏ những tà kiến của Bà La Môn Giáo. Ngài Thiên Thân Bồ Tát giải thích, và được Ngài Cưu Ma La Thập dịch sang Hoa ngữ, nhưng bản phiên dịch có số câu tăng giảm khác nhau. Cũng có “Quảng Bách Luận Bổn,” là bản triển khai rộng ra của Bách Luận—One of the three sastras of the Madhyamika school, so called because of its 100 verses, each or 32 words; attributed to Deva Bodhisattva (a pupil of Nagarjuna). This treatise is mainly a refutation of the heretical views of Brahmanism. It was written in Sanskrit and explained by Vasubandhu and translated into Chinese by Kumarajiva, but the versions differ. The is also the Catuhsataka-sastrakarita (skt), and expension of the satasastra
Bách Mục,百目, Một thứ đèn lồng bằng đất với nhiều con mắt hay lỗ trống—An earthernware lantern with many eyes or holes
Bách Nạp Y,百衲衣, Y bá nạp được làm bằng cách may nối nhiều mảnh lại với nhau—A monk’s robe made of patches.
Bách Nhất,百一, Một phần trăm (mỗi một trên một trăm)—One out of a hundred or every one of a hundred
Bách Nhị Thập Bát Phiền Não,百 二十八煩惱, Một trăm hai mươi tám phiền não của tà kiến và tà tư duy—The one hundred and twenty-eight delusions of views and thoughts
Bách Pháp,百法, Theo Câu Xá Luận, tông Duy Thức dùng bách pháp để thuyết minh về muôn vạn hiện tượng thế gian và xuất thế gian—According to the Kosa Sastra, there are one hundred divisions of all mental qualities and their agents of the Consciousness-Only School, or five groups of ine hundred modes or things
1) Tâm pháp: Tám Thức—eight perceptions or forms of consciousness.
2) Tâm sở: Hữu pháp—Fifty-one mental ideas—See Năm Mươi Mốt Tâm Sở.
3) Sắc pháp: The five physical organs (eye, ear, nose, tongue, body) and their six modes of sense (matter, sound, smell, taste, touch, things).
4) Bất tương ưng hành (đắc, mệnh căn, chúng đồng phận, dị sinh tính, vô tưởng định, diệt tận định, vô tưởng sự, danh thân, cú thân, văn thân, sinh, lão, trụ, vô thường, lưu chuyển, định dị, tương ứng, thế tốc, thứ đệ, phương, thời, số, hòa hợp tính, bất hòa hợp tính): Twenty four indefinites or unconditioned elements.
5) Vô vi: Sáu vô vi (hư không, trạch diệt, phi trạch diệt, bất động, tưởng thọ diệt, chân như)—Six inactive or metaphysical concepts.
Bách Pháp Giới,百法界, Mười Pháp Giới từ địa ngục cho đến Phật, mỗi pháp giới lại có đủ mười như thị nên làm thành “Bách Pháp Giới”—The realm of the hundred qualities (phenomenal realm), the ten stages from Hades to Buddha, each has ten qualities which make up the hundred
Bách Pháp Minh Môn,百法明門, Cửa vào tri thức của thế giới hiện tượng, một trong những giai đoạn đầu tiên của Bồ tát (hay Trí Tuệ Môn mà Bồ Tát tu đắc ở Sơ Địa)—The door to the knowledge of universal phenomena, one of the first stages of bodhisattva
Bách Pháp Minh Môn Luận,百法明門論, Bộ luận về Bách Pháp Minh Môn, được Ngài Huyền Trang dịch sang Hoa ngữ (1 quyển)—The sastra on the Hundred Divisions of all Mental Qualities, or the door to the knowledge of universal phenomena, translated into Chinese by Hsuan-Tsang (1 book)
Bách Quang Biến Chiếu Vương,百 光遍照王, Đức Đại Nhật Như Lai—The king of all light universally shining—Vairocana—See Đại Nhật Như Lai, Đại Uy Đức, and Đại Uy Đức Giả
Bách Thất Thập Bát Giới Ba Dật Đề:
Pacittiya (skt)—One hundred
seventy-eight rules for mendicant Bhiksunis—Pacittiya (skt)—Theo Luật
Nghi Khất Sĩ được Đức Tôn Sư Minh Đăng Quang soạn cho chư Tăng Ni hệ
phái Khất Sĩ, 178 giới Ba Dật Đề dành cho Ni chúng, nếu phạm một trong
những tội nầy mà chí thành phát lồ sám hối trước Tăng Ni chúng, thì tội
được tiêu khiên. Nếu không chí thành phát lồ sám hối, chẳng những sẽ
trở ngại cho việc khởi sanh thiện pháp, mà sẽ còn bị đọa vào địa ngục,
ngạ quỷ, súc sanh—According to Most Honorable Minh Đăng Quang in the
Rules for Mendicant Bhiksus and Bhiksunis, one hundred seventy-eight
Pacittiya offences which require confession and repentance. If a nun
committed any of them, makes a confession of it before the Sangha
(Order of monks and nuns) with clear heart, she will become free from
the offence. If she doesn’t, the offence itself will not only obstruct
her development of wholesome acts, but it will also cause her rebirth
in lower realms, i.e., hell, hungry ghosts, or animal.
Bách Tứ Thập Bát Bất Cộng Pháp: Một trăm bốn mươi tám pháp bất cộng của Đức Phật (gồm 32 tướng, 80 chủng hảo hay vẻ đẹp phụ, 4 tịnh, 10 lực, 4 vô úy, 3 niệm xứ, 3 bất hộ, Đại Bi, thường bất vong, đoạn phiền não tập, và 4 nhất thiết hạnh tịnh)—One hundred forty special, or uncommon, characteristics of a Buddha.
Bách Tức Bách Sanh,百即百生, Một trăm vị niệm Phật là trăm vị được cứu độ—Of one hundred who call on the Buddha, 100 will be saved
Bách Vạn Biến,百萬遍, Niệm hồng danh A Di Đà Phật một triệu lần, không ngừng nghỉ trong bảy ngày để được vãng sanh Cực Lạc—To repeat Amitabha’s name a million times (to ensure rebirth in Amitabha’s paradise; for a seven days’ unbroken repetition Paradise may be gained).
Bách Vị,百味, All the good tastes or flavours
Bạch Báo,白報, Quả báo của cuộc sống thiện lành—Pure reward or the reward of a good life
Bạch Chân,白眞, Đưa ra những tin tức xác thực—To lay a true information
Bạch Đàn,白檀, Loại gỗ chiên đàn
trắng—White sandal wood

Bạch Đạo,白道, White path—Thiện đạ
Bạch Đức Thế Tôn: World Honoured One !
Bạch Hào,白毫, Theo kinh điển Đại
Thừa, thì đây là ánh hào quang giữa đôi mày của Phật, từ nơi đó Phật
phóng ra những hào quang chiếu rọi khắp các thế giới—According to the
Mahayana sutras, this is the curl between Sakyamuni’s eyebrows, from
where he sends out a ray of light which reveals all worlds.
Bạch Hào Chi Tứ: Như Lai để lại một phần công đức của tướng bạch hào để cúng dường các đệ tử ở thời Mạt Pháp—A gift from the White-curled One for his disciples in the Ending-Dharma Age.
1) Light and dark uposatha.
2) The observing of the waxing and the waning moon.
Bạch Hắc Nghiệp: Good and evil deeds or karma.
a) Bạch Nghiệp: Good karma.
b) Hắc Nghiệp: Evil karma.
Bạch Hắc Nhị Thử: Black and White Mice

Video
Con Chuot Trong Kinh Phat(Thich Nhat Tu)
Hai con chuột trong bài ngụ ngôn, ví với ngày và đêm, mặt trời và mặt trăng (theo Tân Đầu Tư Đột La Xà Vị Ưu Đà Diên Vương Thuyết Pháp Kinh, ngày xưa có người đi trên khu đất rộng hoang vắng gặp một con voi dữ đuổi riết theo. Người ấy cuống cuồng chạy trốn, đang khi không biết ẩn nấp vào đâu bỗng gặp một cái giếng, anh ta liền bám vào rễ cây định tụt xuống để ẩn nấp, không ngờ có đôi chuột, một trắng, một đen, đang cắn gốc cây, bốn phía bên dưới có bốn con rắn độc phóng tới định cắn anh ta. Ở dưới đáy giếng lại có con rồng đang chờ đợi, xung quanh thì sợ bốn con rắn, dưới đáy thì sợ rồng dữ, cái cây đang bám lại bị hai con chuột gặm sắp đứt. Lúc đó từ trên cây có ba giọt mật ong rơi vào miệng anh ta. Vì cây lay động đến tổ ong nên bầy ong bay ra chích tới tấp vào anh ta, bỗng chốc có lửa ở đâu ào tới đốt cháy cành cây. Khu đất rộng ví với sanh tử, người đàn ông ví với phàm phu, con voi ví với vô thường, cái giếng ví với thân người, cái cây ví với mạng người, chuột đen trắng ví với đêm ngày, gốc cây bị cắn ví với thời gian vùn vụt bay đi, bốn con rắn ví với tứ đại, mật ong ví với ngũ dục, đàn ong ví với giác quan, lửa ví với già nua, và rồng dữ ví với sự chết)—The two mice in the parable , one white, the other black, gnawing at the rope of life, i.e. day and night, or sun and moon.
Bạch Liên Giáo,白蓮教, Một giáo phái (có thể là tà giáo?), được thành lập vào cuối đời nhà Nguyên, nói rằng Phật Di Lặc sẽ hạ sanh với bông sen trắng nở, và ngày cứu đời. Giáo phái nầy phát triển thành một cuộc cách mạng ảnh hưởng đến sự đánh đuổi quân Mông Cổ ra khỏi Trung Hoa và sự thiết lập Minh Triều về sau nầy. Dưới thời nhà Thanh, giáo phái nầy sống lại dưới những tên khác nhau (Thanh Thủy, Bát Quái, Vinh Hoa, Hồng Dương, Bạch Dương, Thanh Liên, Hồng Liên) và đã gây ra những cuộc nổi dậy chống Thanh Triều—The White Lotus Society, set up near the end of the Yuan dynasty, announcing the coming of Maitreya, the opening of his white lily, and the day of salvation at hand. It developed into a revolution which influenced the expulsion of the Mongols and establishment of the Ming dynasty. Under the Ch’ing dynasty it was resurrected under a variety of names, and caused various uprisings.
Bạch Liên Hoa,白蓮華, Pundarika (skt)—Phân Đà Lợi—Bông sen trắng—The white lotus
Bạch Liên Hoa Tọa,白蓮華座, Tòa sen trong đệ nhất viện của Thai Tạng giới—The lotus throne in the first court of Garbhadhatu
Bạch Liên Hoa Xã,白蓮華社, Bạch Liên Chi Giao—Liên Xã—Bạch Liên Xã—Do Pháp Sư Huệ Viễn đời nhà Tấn thành lập vào khoảng đầu thế kỷ thứ tư sau Tây Lịch. Ông cùng 123 vị khác thề trước bàn thờ Phật để tu Tịnh Độ Tây Phương, và trồng sen trắng làm biểu tượng. Bạch Liên Xã quy tụ hơn 3.000 người, trong đó có 123 vị được tôn là bậc Hiền. Trong số 123 bậc Hiền lại có 18 bậc Thượng Thủ gọi là Đông Lâm Thập Bát Đại Hiền—A society formed early in the fourth century A.D. by Hui-Yuan, who with 123 notable, literati, swore to a life of purity before the image of Amitabha, and planted white lotuses in symbol. The White Lotus Congregation composed of more than 3,000 Buddhists. Among them, 123 were honored as the Vitruous and eighteen of them were considered as the Highest Virtues. They were often referred as Đông Lâm Temple’s Eighteen Greatly Virtuous Beings
Bạch Liên Hội: White Lotus society.
Bạch Liên Thái,白蓮菜, Một trường phái ăn chay vào đời nhà Tống của Mao Tử Nguyên—The Sung vegetarian school of Mao-Tzu-Yuan
Bạch Lộ Trì,白鷺池, Ao Cò Trắng trong
thành Vương Xá, một cảnh nổi tiếng khi Đức Thế Tôn giảng phần thứ 16 từ
quyển 593 đến quyển 600 trong Kinh Bát Nhã, nên còn gọi là Bạch Lộ Trì
Kinh—The White Heron Lake in Rajagrha, the scene of sakyamuni’s reputed
delivery of part of the Mahaprajnaparamita-sutra, from book 593 to book
600, the last of the 16 assemblies of this sutra, which is also called
The White Heron Lake Sutra

Bạch Lộ Trì Kinh: The White Heron Lake Sutra—See Bạch Lộ Trì.
Bạch Mã Chủ: Svetavajin—Lord of white horses (drawn by white horses).
Bạch Nguyệt,白月, Suklapaksa (skt)—Bạch Phần—Trăng sáng, thường chỉ ánh trăng của nửa tháng đầu, đối lại với hắc phần hay ánh trăng tối của nửa tháng sau (từ ngày bắt đầu có trăng đến ngày trăng tròn)—The bright moon, usually the moon light during the first half of the month, in contrast with the krsnapaksa dark or latter half
Bạch Ngưu Xa: Xe Trâu Trắng—Nhứt Thừa cứu độ chúng sanh—White bullock cart—The one universal vehicle of salvation.
Bạch Ngưu Vô Giác,白牛無角, A hornless white ox or a white horse
Bạch Nhất Yết Ma,白一羯磨, Jnaptidvitiya-karmavacana (skt)—Bạch Nhị Yết Ma

1) Bạch Nhất: Một lần bạch—Mỗi khi trong tự viện có pháp sự thì Tăng chúng họp lại để đệ trình đề nghị—To meet with the body (assembly) of monks to submit the proposal or work to be undertaken during a ceremony.
2) Yết Ma: Tăng chúng họp bàn, cân nhắc và giải thích xem coi đề nghị có nên được thực hành hay không—The assembly of monks discuss, consider and explain as to how the proposal or work would be undertaken.
Bạch Nhị Yết Ma: See Bạch Nhất Yết Ma.
Bạch Phạn Vương,白飯王, Suklodana-raja (skt)—Hoàng tử con thứ hai của vua Sư Tử Giáp Vương; em trai vua Tịnh Phạn; là cha của Đế Sa, Đề Bà Đạt Đa, và Nan Đề Ca—A prince of Kapilavastu, second son of Simhahanu; younger brother of King Suddhondana (father of Siddhartha); father of Tisya, Devadatta and Nandika
Bạch Phần: Suklapaksa (skt)—See Bạch Nguyệt.
Bạch Phật,白佛, To tell the Buddha
Bạch Sắc Bạch Quang,白色赤白, White colored white light
Bạch Tán,白贊, Tán thán Đức Như Lai—To speak praises to the Buddha
Bạch Tản Cái Phật Đảnh: Tàng lọng trắng trên đỉnh đầu của Phật mang ý nghĩa tịnh đức của Phật là vị chuyển luân vương che mát tất cả chúng sanh—The white umbrella or canopy over the head of Buddha, indicating him as a cakravarti, or wheel-king.
Bạch Tặc: Cướp bằng tay không và không để lại dấu vết gì cả—Robbing with bare hands and without leaving a trace.
Bạch Tâm,白心, Một cái tâm hay lương tâm trong sáng—A clear heart or conscience
Bạch Thủy Thành,白水城, Isfijab—Thành phố nằm bên dòng Bạch Thủy, một phụ lưu của sông Jaxartes ở Turkestan—White-river town in Turkestan, situated on a small tributary of the Jaxartes
Bạch Trùy: Kiền trùy để gõ mỗi khi muốn thưa việc hay muốn giữ sự im lặng trong tự viện—The informing baton or hammer, calling attention to a plaint, or for silence to give information in a monastery.
Bạch Túc Hòa Thượng,白足和尚, Vị hòa thượng chân trắng, đệ tử của ngài Cưu Ma La Thập—The white-foot monk, a disciple of Kumarajiva
Bạch Tứ Yết (Kiết) Ma: Hội đồng tứ Tăng về những vấn đề nghiêm trọng (trong Tăng chúng khởi hành sự vụ hay thọ giới, trước hết báo cáo với Tăng chúng về sự việc ấy gọi là bạch; sau đó dò hỏi ba lần xem sự việc ấy nên chăng rồi mới làm gọi là tam yết ma)—To consult with an assembly of four monks on matters of grave moment and obtain their complete assent.
Bạch Tượng,白象, Voi sáu ngà đã đưa Phật Thích Ca vào bụng Hoàng Hậu Ma Da từ cung trời Đâu Xuất. Tất cả chư Phật đều giáng trần bằng phương cách nầy—The six-tusked white elephan which bore the Buddha on his descent from the Tusita heaven into Maya’s womb, through her side. All Buddhas descend the world in similar fashion
Bạch Vân Môn: See Bạch Vân Tông.
Bạch Vân Thủ Đoan,白雲守端, See Thủ Đoan Bạch Vân Thiền Sư
Bạch Vân Tông,白雲宗, Một tông phái Phật giáo được thành lập tại Am Bạch Vân thuộc tỉnh Hàng Châu vào đời nhà Tống; môn đệ của tông phái nầy được gọi là Bạch Vân Thái (vì tất cả đệ tử trong am Bạch Vân đều trường chay)—A Buddhist school formed in the White Cloud monastery during the Sung dynasty; its folowers were known as the White Cloud vegetarians
Bạch Xứ Quán Âm: See Đại Bạch Y.
Bạch Y:
1) Avadata-vasana (skt)—Hàng áo trắng (nói về Phạm thiên và những người thuộc giai cấp cao), nhưng bây giờ danh từ nầy là dành cho người thường, đặc biệt là những người Phật tử tại gia—White clothes (said to be that of Brahmans and other high-class people), but now the term is used for common people, especially laity or lay men.
2) Bạch Y Quán Âm: See Đại Bạch Y.
Bạch Y Đại Sĩ:
Pandaravasini (skt)—Bán Nã La Phạ Tất Ninh—Bạch Y
Quán Âm trên Bạch Liên Hoa (thường mặc áo trắng ngự trên đóa sen
trắng)—The white-robed form of Kuan-Yin on a white lotus—See Đại Bạch
Y.


Ban Thiền Lạt Ma,班禪喇嘛, Chức Ban Thiền Lạt Ma là chức vị thứ hai sau Đức Đạt Lai Lạt Ma của Phật Giáo Tây Tạng. Vị Ban Thiền Lạt Ma ngự tại điện Tashilhumpo hay Luân Bố Miếu, trong thành Nhựt Cáp Tắc. Vào năm 1640 vị Đạt Lai Lạt Ma thứ năm, nhờ sự trợ lực của Mông Cổ, đã nắm trọn quyền hành chánh và tôn giáo trong nước, ngài bèn tôn vinh vị Thầy của mình chức Ban Thiền Lạt Ma, và xây dựng điện Trát Thập Luân Bố cho ngài. Khi vị Ban Thiền Lạt Ma nầy thị tịch, một vị khác (một đứa trẻ) được tìm thay thế, giống như trường hợp của chức vị Đạt Lai Lạt Ma, nhưng vị Lạt Ma tương lai sẽ không được dân chúng thừa nhận cho đến khi nào vị nầy qua được những cuộc khảo nghiệm của các ủy viên hội đồng Phật Giáo Tây Tạng—The Tibetan Panchen-Lama ranks second only to the Dalai-Lama among the Grand Lamas of the Gelugpa School of Tibetan Buddhism. His seat is in the Tashilhumpo Monastery at Shigatse. In 1640, the fifth Dalai Lama, with the aid of the Mongols, having acquired temporal as well as spiritual control of the whole country, honoured his own tutor with the title of Panchen Lama (a learned Lama), and built the Tashilhumpo Monastery for him. On the death of the title-holder, the new Lama is found in the body of a small child, as in the case of the Dalai Lama, and no new Lama is recognized as such by the people until examined and appointed by a Tibetan commission appointed for the purpose.
Ban Túc Vương,斑足王, Kalmasapada (skt)—Còn gọi là Ca Ma Sa Ba Đà, dịch là Ban Túc Vương hay Lộc Túc Vương, là vị vua có đốm dưới chân, người ta nói ngài là tiền thân của Đức Phật (theo Kinh Hiền Ngu, vị vua nầy từng theo giáo lý của tà sư, muốn lấy được đầu của 1000 vị quốc vương khác để được đắc đạo. Khi đã lấy được 999 đầu, chỉ còn thiếu một đầu nữa thì gặp Phổ Minh Vương. Minh Vương xin gia hạn một ngày để đặc ra hội Bách Thiên Vương. Trong Bách Hội, Phổ Minh nghe được bốn bài kệ vô thường liền chứng được “Hư không đẳng định,” riêng Ban Túc Vương thì chứng “Không tam muội.” Ban Túc Vương chính là tiền thân của Ương Quật Ma La (Anguli-malya)—The king with the marks on his feet, Kalmasapada, said to be the name of a previous incarnation of the Buddha
Bán Ca: Panthaka (skt)—Bàn Đà Già—Bàn Đặc—Người được sanh ra bên vệ đường, một trong những đại đệ tử của Phật—One who was born on the road, one of the great disciples of Sakyamuni Buddha.
Bán Chỉ Ca: Pancika (skt)—Dạ Xoa thứ ba trong Bát Đại Dạ Xoa, là chồng của Quỷ Tử Mẫu—The third of the eight great yaksas, husband of Hariti.
Bán Già Phu Tọa,半跏趺坐, Kiểu ngồi bán già, kiểu ngồi của chư Bồ Tát, bàn chân nầy để lên đùi chân kia, hay ngược lại (chân trái để bên trên đùi phải và chân phải bên dưới đùi trái, hai đầu gối chạm chiếu dưới đất, để giúp hai đầu gối chạm đất dễ dàng chúng ta có thể đặt một cái gối mỏng bên dưới hai đầu gối), khác với kiểu ngồi kiết già của chư Phật (hai bàn chân để lên hai bắp đùi)—A Bodhisattva’s form of sitting, one foot on the thigh of the other or vice versa (left foot over right thigh and right foot under left thigh, both knees touching mat, to facilitate the knees resting on the mat, it may be necessary to use a thin suport cushion under the regular round one), different from the completely cross-legged form of a Buddha (with right foot over left thigh and left foot over right thigh)

Bán Giả Bồ Thiện Ni,半者蒲膳尼, Pancabhojaniya (skt)—Bán Giả Bồ Xà Ni—Ngũ Hám Thực hay Ngũ Chính Thực hay năm loại thực phẩm chính—The five regular articles of food
1) Cơm gạo trắng: Rice.
2) Lúa mì: Wheat
3) Cá: Fish.
4) Thịt: Flesh.
5) Bánh: Parched rice or Cakes.
Bán Giả Kha Đản Ni: Pancakhadaniya (skt)—Bán Già Khư Đản Ni—Bán Giả Khư Xà Ni—Ngũ tước thực hay năm món ăn phụ có thể dùng răng tước ra mà ăn—The five chewing foods, not regular foods:
1) Rễ: Roots.
2) Thân cây: Stems.
3) Lá: Leaves.
4) Hoa: Flowers.
5) Quả: Fruits.
Bán Giả Khư Đản Ni: See Bán Giả Kha Đản Ni.
Bán Giả Khư Xà Ni: See Bán Giả Kha Đản Ni.
Bán Mãn Giáo,半滿教, Tiểu Thừa Đại Thừa Bán Mãn Giáo—The half and the complete doctrines—Hinayana and Mahayana
Bán Nguyệt Kỳ Tụng Giới: Tụng giới mỗi nửa tháng cho chư Tăng Ni và Tại gia Bồ Tát giới. Theo luật tạng, lễ tụng giới bằng cách công khai nhận tội và sám hối. Tuy nhiên, trên thực tế thì nghi thức nầy bị phế bỏ, và sự nhận tội cũng như sám hối thường được tổ chức riêng trước bàn thờ Phật—Semi-monthly service for recitation of precepts, for either the Bhiksu, Bhiksuni or Bodhisattva precepts. According to the Vinaya, the recitation should be preceded by a public confession of transgressions. However, in practice, this kind of service is often omitted, as confession is always done privately before the Buddha Altar.
Bán Siêu,半超, Một chúng sanh cõi trời bằng tinh tấn tu hành đã nhảy vọt từ cõi trời thứ nhứt qua cõi trời thứ mười ba trong mười sáu cõi trời sắc giới—A deva who by devotion advances by leaps, escaping from one to thirteen of the sixteen heavens of form
Bán Thác Ca,半託迦, Panthaka (skt)—See Bán Ca
Bán Thiên Bà La Môn,半天婆羅門, Chủng loại ngạ quỷ—Half brahmans (a term for hungry ghosts)
Bán Trai,半齋, Nửa ngày thọ trai—Half a day’s fast (fasting all day but also eat something at night).

1) Ám chỉ người chưa thọ giới tròn đầy, như Sa Di hay người tại gia chỉ giữ năm hay tám giới mà thôi: The term is used to indicate those who don’t receive full-ordination, i.e. lay people or sramaneras, keep only five or eight commandments.
2) Nửa chữ: Half a character, a letter of the alphabet—Half a word—Incomplete word.
3) Tiểu Thừa: Hinayana.
Bán Tự Giáo: Tiểu Thừa Giáo—The Hinayana.
Bán Tự Mãn Tự:
1) Tiểu Thừa Bán Tự: Hinayana is likened to “Half A Character.”
2) Đại Thừa Mãn Tự: Mahayana is likened to a complete word.
Bàn Đà Già: Panthaka (skt)—See Bán Ca.
Bàn Đà Vị: Vandani (skt)—Tán thán—To praise—To adore.
Bàn Đặc,槃特, Panthaka (skt)—See Bán Ca
Bàn Đầu,槃頭, Pandu (skt)—Cha của Vaipasyin, vị Phật thứ 998 của hiền kiếp—Father of Vipasyin, the 998th Buddha of the last kalpa
Bàn Già,槃遮, Vac (skt)—Lời nói—Speech—Talk
Bàn Thạch Kiếp,盤石劫, Một kiếp rất dài, ví với ngọn núi đá lớn. Có một ngọn núi đá dài 40 dậm, cứ mỗi trăm năm lại lấy vải áo của chư Thiên (Thiên y hay áo trời) chà vào núi một lần rồi thôi, 100 năm sau mới đến chà vào một lần nữa, cứ chà như thế cho đến khi nào núi mòn hết là xong một Bàn Thạch Kiếp—The rock kalpa, a very long kalpa. Let a rock 40 miles in extent be brushed once in a hundred years by a deva garment, that’s all and then do it again exactly 100 years later. This practice is continue until the rock is completely worn down to nothing (when brushed away the kalpa is ended). A kalpa as measured by the time it would take to wear away an immense rock by rubbing it with a deva-garment (the time it takes to do this is called a ‘rock kalpa.
Bàn Tọa,盤坐, Ngồi xếp bằng—To sit with folded legs

Bản Lai Diện Mục,本來面目, Original face or Buddha-nature
Bản Ngã: Sự tin tưởng vào bản ngã dẫn tới vị kỷ và dục vọng, do đó làm cản trở việc thực chứng về tính đồng nhứt của đời sống cũng như việc đạt được đại giác—Ourselves—Atman—Soul—Ego—The belief in ego creates and fosters egoism and desire, thus preventing the realization of the unity of life and the attainment of enlightenment.
Bản Ngã Tương Hợp: Self-compatible.
Bản Sanh Ngã Chấp: The natural or instinctive cleaving to the idea of self or soul.
Bản Tánh,本性, One’s own nature—The spirit one possesses by nature—The Buddha within
Bản Tế,本濟, See Foundation of Earth in English-Vietnamse Section
Bạn Dạ,伴夜, Đêm trước lễ Trà Tỳ (hỏa táng) là đêm chư Tăng trong tự viện quan sát thần thức của vị Tăng mới tịch nầy (đêm dài không ngủ của chư Tăng vì kết bạn với thần linh)—To watch with the spirit of a departed monk the night before the cremation
Bạn Điệp Bà,畔喋婆, Vatya (skt)—Đại phong tai—A great calamitous wind

Bạn Đồng Tu: Fellow cultivator.
Bạn Tăng,伴僧, Các vị Tăng đồng tu—Associate or accompanying monks
Báng Pháp,謗法, Phỉ báng giáo pháp (một trong hai loại xiển đề, còn gọi là “Đoạn Thiện Xiển Đề”)—To slander the Truth
Báng Tam Bảo Giới,謗三寶戒, Một trong những giới luật cấm nói xấu Tam Bảo—One of the commandments against speaking falsely of the Three Precious Ones
Bàng Long Uẩn: Bàng Long Uẩn, một cư sĩ nổi tiếng.Bàng Môn Tả Đạo: Belonging to external and false cults.
Bàng Sanh,傍生, Tiryagyoni (skt)—Một trong nhiều hình thức của sanh. Phật gọi súc sanh là bàng sanh, là loại chúng sanh lúc đi thì đi ngang và bụng hướng về mặt đất, do quả báo của những tội lỗi đời quá khứ—One of many forms of birth, rebirth as an animal, born as an animals; born to walk on one side, i.e. belly downwards, because of sin in past existence
Bàng Sanh Thú,傍生趣, Một trong lục thú, con đường của súc sanh—The animal path, that of rebirth as an animal, one of the six gati
Báo Ân,報恩, Báo đáp công ân—To return thanks—To render thanks—Acknowledge or requite favours
Báo Ân Điền,報恩田, Một trong ba loại ruộng phước (phước điền), cha mẹ, sư trưởng, vân vân, những người có công nuôi nấng dạy dỗ chúng ta. Báo đáp được công ân nầy thì chúng ta sẽ có vô lượng công đức—One of the three sources of felicity, the field for requiting blessings received, i.e. parents, teacher, etc
Báo Ân Thí,報恩施, Bố thí để trả ân—Almsgiving out or gratitude
Báo Chướng,報障, Một trong ba chướng. Màn vô minh làm ngăn ngại thiên căn hay do phiền não hoặc nghiệp mà phải đọa vào ác đạo—The veil of delusion which accompanies retribution, one of the three hinderers
Báo Đắc Thiên Nhĩ: Một lối giải thích tương đương khác cho thiên nhĩ thông—Another equivalent interpretation for deva-ear.
Báo Thổ,報土, Còn gọi là Phật độ hay Tịnh Độ là nơi chư Phật ngự trị, còn gọi là Hoa Tạng Thế Giới—The land in which a Buddha himself dwells—The land of reward—The Pure Land. Also called the Pure Land of all Buddhas in their Sambhogakaya. There are two kinds
1) Tự Thọ Dụng Báo Độ: Một trong bốn “Báo Độ” của Phật, nơi chúng sanh có thể tự tìm cầu giải thoát lấy mình bằng các tuân thủ tu tập theo giáo pháp của Phật—Reward land of a Buddha in which all beings are able to seek salvation on their own, the third of the four Buddha-ksetra or Buddha-domains, that in which there is complete response to his teaching and powers.
2) Tha Thọ Dụng Độ: Reward land of a Buddha, in which all beings receive and obey his truth.
Báo Mệnh: Kiếp nầy nhận lãnh phước báo hay sự trừng phạt của những những nghiệp lực đời trước—The life of reward or punishment for former deeds.
Báo Nhân,報因, Cảm thọ cái nhân thiện ác của quả báo sướng khổ—The cause of retribution
1) Báo đáp Phật ân: To thank the Buddha.
2) See Báo Thân.
Báo Quả,報果, Kết quả sướng khổ do nghiệp nhân thiện ác trong quá khứ báo đáp—The reward-fruit, or consequences of past deeds
Báo Sa,報沙, Pausa (skt)—Tháng đầu tiên trong ba tháng mùa đông ở Ấn Độ, từ 16th tháng mười của Trung Quốc—The first of the three Indian winter months, from 16th of the 10th Chinese month
Báo Sanh Tam Muội,報生三昧, Mức độ của Bồ Tát Tam muội từ Bát Địa trở lên, trong đó Bồ Tát thành đạt những lực siêu việt, như người nhìn sắc tướng chứ không dùng tâm lực (hiện ra vô số hình tướng, sanh ra vô số công đức)—A degree of bodhisattva samadhi, in which transcendental powers are obtained.
Báo Tạ,報謝, To acknowledge and thank
1) Báo thân Phật hay thân tái sanh của Phật: The reward body, the sambhoga-kaya of a Buddha. The incarnation body of the Buddha, or retribution body in which he enjoys the reward of his labours.
2) Thân được lập thành do bởi nghiệp báo của chúng ta gọi là báo thân: Our physical body is called the retribution body because we are on this earth, the Saha World or World of Endurance, as a result of good and evil karma.
Báo Thân Phật,報身佛, See Báo Thân
Báo Thân Phật A Di Đà: The reward body of Amitabha Buddha.
Báo Thông,報通, See Nghiệp Thông
Báo Ứng: Báo Thân—Ứng Thân—Recompense, reward, punishment—See Tam Thân Phật.
Bào:
1) Thai cung hay tử cung—Womb.
2) Y áo: A robe.
Bào Ảnh: Bong bóng—Bubble and shadow.
Bào Hưu La Lan,袍休羅蘭, Bahularatna or
Prabhutaratna (skt), Phật Đa Bảo

1) Đa bảo: Abundance of precious things.
2) Tên Đức Phật Đa Bảo Như Lai được nói đến trong Kinh Pháp Hoa—Name of the Buddha mentioned in the Lotus Sutra.
Bào Phục,袍服, Còn gọi là Báo Thường, quần áo thượng và hạ của chư Tăng Ni—Upper and lower garments
Bào Thường,袍裳, See Bào Phục
Bảo Ấn: Precious seal, or symbol.
1) Pháp Bảo trong Tam Bảo: Dharma, the second of the Triratna.
2) Tam Pháp Ấn: The three evidences of the genuineness of a sutra—See Tam Pháp Ấn.
3) Biểu tượng của chư Phật hay chư Bồ Tát: The symbols of Buddhas, or Bodhisattvas.
4) Chủng tử Phật Ấn: The magical seeds of the Buddhas, i.e. germ-letters, or sounds.
Bảo Ấn Tam Muội: Thực tướng của một trong 108 tam muội—The ratnamudra samadhi, one of the 108 kinds of samadhi.
1) Chư Pháp Vô Ngã: The unreality of the ego.
2) Chư Hành Vô Thường: The impermanence of all things.
3) Niết Bàn Tịch Diệt: Nirvana.
1) Bình quý (một thứ đồ dùng của Đức Phật) được dùng trong nghi thức lễ lạc: A pecious vase, vessels used in worship.
2) Bình quán đảnh mà Mật giáo dùng để rưới tịnh thủy trên đầu khi làm lễ quán đảnh: A baptismal vase used by the esoteric sects for pouring water on the head.
Bảo Cái,寶蓋, Lọng trời trang sức bằng ngọc quý, che trên chỗ ngồi của chư Phật—Banners or canopies, decorated with gems
Bảo Cảnh Tướng Quân,保境將軍, The guardian general of the region
Bảo Cát Tường Thiên,寶吉祥天, Nguyệt Thiên—Tên của Nguyệt Thiên gọi là Bảo Cát Tường, là ứng hiện của Bồ Tát Đại Thế Chí—Deva of the precious omen, i.e. Candradeva, deva of the moon, a manifestation of Mahasthamaprapta

1) Ngọc Mani: Mani, a precious pearl, or gem.
2) Một biểu tượng của ngài Xá Lợi Phất: A symbol of Sariputra.
3) Đại diệu địa của quả Phật—The precious continent, or wonderful land of a Buddha.
Bảo Chữ: Ratnadvipa (skt).
1) Một hòn đảo nhỏ chứa đầy bảo châu, đồng nghĩa với Niết Bàn—Precious islet, island of pearls or gems; synonym for perfect nirvana.
2) Tên cũ của đảo Tích Lan: An old name for Ceylon.
Bảo Đạt: Chuông treo trên
đỉnh tháp chùa—Bells hung on pagodas.
Bảo Điển,寶典, Kinh điển quý báu—The precious records, or scriptures
Bảo Giới,寶界, Saptaratna (skt)—Bảo giới hay cõi Tịnh Độ của mỗi vị Phật—The saptaratna realm of every Buddha, his Pure Land
Bảo Hiệu,寶號, Danh hiệu tôn quý của chư Phật và chư Bồ Tát—Precious name or title, especially that of Buddhas and Bodhisattvas
Bảo Hoa,寶華, Hoa quý hay hoa của
chư Thiên—Precious flowers—Deva-flowers
Bảo Học: Cái học đã đầy đủ (không cần phải học nữa)—Replete with learning—Fed full with study.
Bảo Hộ,寶護, To protect—To safeguard
Bảo Hộ Chúng Sanh: To protect other sentient beings.
Bảo Khiếp,寶篋, Ratna-pitaka or Ratna-karandaka (skt)—Rương đựng bảo châu—A precious box, or box of precious things

1) Lộ Bảo Thụ nơi cõi Tịnh Độ: The groves, or avenues of precious trees in the Pure Land.
2) Tự viện Bảo Lâm của Lục Tổ Huệ Năng, Tổ Thiền thứ sáu của Trung
Quốc: The monastery of Hui-Neng, sixth patriarch of the Ch’an Sect.
Video Huineng:
Rice-Pounder Extraordinaire
Bảo Nữ,寶女, Kanya-ratna (skt)—Người con gái quý, một trong thất bảo của Tứ Thiên Vương—Precious maidens, one of the seven treasures of the Cakravartin
Bảo Phật Cước: Khi gặp trở ngại Phật tử Trung Hoa hay có tục ôm chân Phật mà cầu nguyện—When in trouble, Chinese Buddhists have a custom to embrace the Buddha’s feet.
Bảo Phiệt,寶筏, Chiếc bè chân lý Phật pháp chuyên chở chúng sanh từ biển sanh tử đến Niết Bàn—The precious raft of Buddha-truth, which ferries over the sea of mortality to nirvana
Bảo Phương: Tự viện, nơi thường trụ Tam Bảo—Precious place, or the abode of the triratna, a monastery.
Bảo Quang Minh Trì,寶光明池, Ao Bảo Quang Minh tại xứ Ma Kiệt Đà, nơi Phật thuyết giảng (kinh Bảo Giáp Ấn Đà La Ni)—A lake in Magadha, where the Buddha is said to have preached
Bảo Quang Phật: See Bảo Quang Thiên Tử and Tam Quang Thiên Tử.
Bảo Quang Thiên Tử,寶光天子, Surya-deva (skt)—Một trong Tam Quang Thiên Tử, tức Nhật Thiên Tử, gọi là Bảo Ý là ứng hiện của Đức Quán Âm—Precious light deva, the sun-prince, a manifestation of Kuan-Yin, one of the three kings of precious light
1) Tịnh Độ—Precious country—The Pure Land.
Bảo Sa Ma Tẩy,寶沙麽洗, Pausamasa (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Pausamasa là tháng thứ mười của Ấn Độ, bắt đầu từ 16th tháng chạp của Trung Hoa—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Pausamasa is the tenth Indian month, beginning on the 16th of the 12th Chinese month
Bảo Sanh,寶生, Ratnasambhava (skt)

1) Một trong năm vị Đức Trí Như Lai ở cõi Kim Cương Mạn Đà La, Đức Trung Tôn của Nguyệt Luân ở Nam phương: One of the five dhyana Buddhas, the central figure in the southern “diamond” mandala.
2) Cõi thành Phật của ngài Tu Bồ Đề: The realm of Subhuti on his becoming Buddha.
1) Phật Giới: The precious ksetra, or Buddha-realm.
2) Tự Viện: A monastery.

Bảo Sinh Như Lai: See Bảo Thắng Như Lai.
Bảo Sở,寶所, Bảo sở là nơi chứa những châu báu, như Niết Bàn Vô Dư—The place of precious things, i.e. the perfect Nirvana
Bảo Tàng: Ratnadhvaja (skt).
1) Phướn được trang hoàng bởi bảo ngọc: A banner decorated, with gems.
2) Chư Thiên Âm Nhạc trên cõi Trời Đâu Suất: A deva in the Tusita heaven who presides over music.
1) Kho chứa châu báu tích lũy: The treasury of precious things.
2) Diệu pháp của Phật có thể cứu giúp chúng sanh thoát khỏi các khổ ách: The wonderful religion of Buddha.
Bảo Tạng Như Lai,寶藏如來, Ratna-garbha (skt)—Vị Phật (Bảo Hải là con gái của Phạm Chí, xuất gia thành đạo hiệu là Bảo tạng Như Lai) mà Phật A Di Đà và Phật Thích Ca đều y vào để phát tâm thành đạo—A Buddha to whom Sakyamuni and Amitabha are said to have owed their awakening.
Bảo Tất Để Ca,寶悉底迦, Chữ “Vạn” trên ngực của Đức Phật—The precious svastika, or sign on Buddha’ breast
1) Tháp Bảo hay tháp chứa bảo vật, tháp chứa xá lợi: Precious stupa, or fane for precious things, or relics.
2) Tháp trang nghiêm bằng châu báu: A pagoda adorned with gems.
3) Tháp Đa Bảo trong Kinh Pháp Hoa: The shrine of Prabhutaratna in the Lotus.
Bảo Thành,寶城, Thành chứa đầy bảo vật, như Phật Pháp trong Kinh Niết Bàn—The city full of precious things, in the Nirvana Sutra, i.e. the teaching of the Buddha
Bảo Thắng,寶勝, See Bảo Thắng Như Lai
Bảo Thắng Như Lai: Ratnaketu (skt)—Một trong bảy vị Như Lai (hay bố thí cho ngạ quỷ, ngài trụ tại phương nam)—One of the seven Tathagatas.
1) Khư khư giữ lấy những gì mình có: To conserve.
2) Tay quý, tay làm ra của cải quý báu—Precious hand, the hand which gives alms and precious things.
Bảo Thụ,寶樹, Cây quý nơi cõi Tịnh Độ—The jewel-trees of the Pure Land
1) Bảo Thừa Pháp Hoa Kinh: The precious vehicle of the Lotus Sutra.
2) Đại Thừa: The Mahayana.
Bảo Tích,寶積, Ratna-rasi or Ratna-kuta (skt)—Kinh Đại Bảo Tích: Gem-heap Sutra—Collection of gems; accumulated treasures
Bảo Tích Phật,寶積佛, Vị Phật tụ tập các pháp bảo trang nghiêm như vô lậu căn lực—Buddha adorned with heaps of treasures, i.e. powers, truths

Bảo Tích Trưởng Giả Tử: Con của một vị trưởng giả trong thành Vaisali, người đã dâng tràng phan thất bảo lên Phật Thích Ca, rồi tán thán Đức Phật—The son of the elders of Vaisali, who are said to have offered canopies of the seven precious things to Sakyamuni in praise of his teaching.
Bảo Tính: Tên khác của Như Lai Tạng, ở trong chúng sanh phiền não mà chẳng hề mất tính chân như thanh tịnh—The precious nature, or Tathagatagarbha, underlying all phenomena, always pure despite phenomenal conditions.
1) Gìn giữ: To maintain.
2) Ao Bát Công Đức Thủy nơi cõi Tịnh Độ: The precious lake of the eight virtuous characteristics in the Pure Land.

Bảo Tụ,寶聚, Đạo Phật là tôn giáo tích tụ những gì quý báu nên gọi là Bảo Tụ—Jewel-collection; a collection of precious things, e.g. the Buddhist religion
1) Tượng Phật trang nghiêm: The precious likeness, or image of Buddha.
2) Ratnaketu (skt)—Bảo Tướng Như Lai, một trong bảy Như Lai—One of the seven Tathagatas.
3) Phật Bảo Tướng Như Lai, tên của vị Phật mà ngài A Nan sẽ thành trong tương lai: A name of Ananda as a future Buddha.
4) Tên Phật mà 2000 vị đệ tử của Phật sẽ thành sau nầy: The name under which 2,000 of sakyamuni’s disciples are to be reborn as Buddhas.
Bảo Vân,寶雲, Bảo Vân là tên của một nhà sư Trung Quốc, quê ở Lương Châu, đã du hành sang Ấn Độ vào khoảng năm 397 sau Tây Lịch, trở về Trường An, chết năm 449, ở tuổi 74—Pao-Yun, a monk of Liang-Chou, who travelled to India around 397 A.D., returned to Ch’ang-An, and died in 449, at the age of 74
Thủ Hộ,守護, To defend—To protect
Bảo Võng,寶網, Indra-jala (skt)—Còn gọi là Đế Võng hay Đế Thích Võng. Lưới bảo châu của trời Đế Thích hay chiếc màn lưới báu treo ở cung Đế Thích, là nơi khởi sanh chư pháp (các vị sư tông Hoa Nghiêm ví nó với duyên khởi trùng trùng vô tận của chư pháp). Còn là tên lời chú của các nhà ảo thuật Thiên Trúc, vì cùng lời chú nầy mà tất cả sự việc hiện ra—The net of Indra, or Indra’s net of gems, hanging in Indra’s hall, out of which all things can be produced; also the name of an incantation of Indian magicians considered all-powerful

1) Vua của Kho Báu: The precious King or King of Treasures.
2) Một danh hiệu của Đức Phật: A title of Buddha.
3) Vị Từ Tôn ngự trị trên lục địa về phía tây của núi Tu Di: The ruler of the continent west of Sumeru.
4) Bảo Chủ: Jewel-lord, or Lord of jewels.
Bảo Vương Tam Muội,寶王三昧, Đạt tới Bảo Vương Tam Muội do việc niệm Phật Tam Muội—The King of Treasures samadhi, achieved by fixing the mind on Buddha
Bảo Xa,寶車, Xe quý (trâu trắng) mà Đức Phật đã nói đến trong Kinh Pháp Hoa, được ví với Nhất Thừa hay Đại Thừa—The precious cart (in the Lotus sutra), i.e. the one vehicle, the Mahayana
Bảo Xứ Tam Muội,寶處三昧, Tam muội của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Đức Thế Tôn trụ vào tam muội nầy và từ đó Ngài bố thí tiền tài công đức cho chúng sanh—The samadhi of the precious place, the ecstatic trance of sakyamuni by which he dispensed powers and riches to all beings
Bát Âm,八音, Tám âm thanh của Phật—The eight tones of a Buddha’s voice
1) Cực hảo âm: beautiful voice.
2) Nhu nhuyễn âm: Flexible voice.
3) Hòa thích âm: Harmonious voice.
4) Tôn huệ âm: Respect-producing voice.
5) Bất nữ âm: Not effaminate voice.
6) Bất ngộ âm: Unerring voice.
7) Thâm viễn âm: Deep voice.
8) Bất kiệt âm: resonant voice.
Bát Ba La Di,八波羅夷, Tám tội của chư Ni—Eight parajika, in relation to the sins of a nun

(A) Bốn tội đầu xin xem Tứ Đọa—The first four sins, please see Tứ Đọa.
(B) Bốn tội sau—The last four sins:
5) Đem lòng dâm chạm vào thân thể người nam: Libidinous contact with a male.
6) Bất cứ hành động không thích hợp nào đưa đến tà dâm với người nam—Any sort of improper association which leads to adultery:
7) Phú tàng tha trọng tội giới: Biết đồng đạo phạm tội mà che dấu—Concealing the misbehaviour of an equal or inferior nun.
8) Tùy thuận bị cử Tỳ Kheo giới: Giao dịch đi lại với Tỳ Kheo không đúng phép—Improper dealings with a monk.
Bát Bảo Vô Giá: Eight priceless things.
Bát Băng Địa Ngục: See Bát Hàn Địa Ngục.
Bát Bất Khả Vượt: See Bát Kính Giáo.
Bát Bất Quá Pháp: See Bát Kính Giáo.
Bát Bất Sinh Pháp: Anutpattikadharma (skt)—

Theo Kinh Lăng Già, có tám cách mà quan niệm vô sinh được thiết lập. Khi tám ý niệm về vô sinh nầy được thể chứng thì người ta đạt tới cái nhận biết về sự vô sanh của vạn hữu—According to Lankavatara Sutra, there are eight ways in which the conception of no-birth is established. When this eightfold notion of no-birth is realized, one attains the recognition of the birthlessness of all things.
1) Chư pháp hay các sự vật chưa từng được sinh ra vì ý niệm sinh và diệt không tồn tại trong thực tính: Things have never born because the idea of birth-and-death does not obtain in reality.
2) Từ cái đi trước mà có cái sau, và không có phân biệt nào giữa những cái trước và những cái sau, cũng như không có sự khởi đầu tuyệt đối nào có thể được quy cho sự vật: From that which precedes there is that which follows, and there is no difference between antecedents and consequents, and no absolute beginning can be assigned to anything.
3) Nếu bất cứ sự vật nào đã hiện hữu ở đây, thì không có cái gì có thể thay thế nó được trừ phi chúng ta tự cho rằng có sự phát nguồn độc lập, điều nầy không thể xãy ra được (theo 12 nhân duyên thì không có cái gì được gọi là sự phát nguồn độc lập cả): If anything is already here, nothing else can take its place unless we assume an independent origin, which is impossible.
4) Ý niệm về tự tính phát xuất từ sự tưởng tượng, là thứ không được đặt căn bản trên thực tính: The notion of self-substance which is not based on reality.
5) Do bởi sự tùy thuộc tương đối hay y tha khởi hay duyên khởi tính (paratantra) mà chúng ta tin là nguồn gốc tự nhiên, nhưng thực ra không có cái gì có thể được gọi là tự tính: Because of relative dependence or paratantra, we assume natural origin, but in reality there is nothing that can be called self-substance.
6) Sự nhất tính tuyệt đối của trí tuệ toàn hảo hay trí viên thành (parinishpanna) loại trừ cái ý niệm về dị biệt: The absolute oneness of perfect knowledge or parinishpanna excludes the idea of otherness.
7) Khi cái trí của sự đoạn diệt hoàn toàn (kshayajnana) được thể chứng thì sẽ không bao giờ còn sự xác định về các phiền não nữa: When the knowledge of complete destruction or kshayajnana is realized, there is never again the assertion of evil passions.
8) Trong Pháp thân của tất cả chư Phật có cái nhất thể toàn hảo và không có sự cá biệt nào phân khác cả: In the Dharmakaya of all Buddhas there is perfect unity, and no differentiating individuation.
Tám điều bất tịnh cho chư Tăng Ni; tám thứ mà chư Tăng Ni không được sở hữu—The eight impure or unclean things for a monk or a nun; eight things that monks and nuns are not allowed to possess
1) Giữ vàng: To keep gold.
2) Giữ bạc: To keep silver or money.
3) Giữ nô lệ nam: Mướn đầy tớ nam—To have male slaves, or manservant.
4) Giữ nô lệ nữ: Mướn đầy tớ nữ—To have female slaves, or maidservant.
5) Nuôi gia súc hay gia cầm: To raise cattles, birds, or domestic animals.
6) Dự trữ bất cứ thứ gì: To keep supplies of grain and silk or of anything—To store anything other than the eight appurtenances (tám món cần dùng).
7) Buôn bán trao đổi: To trade, or to do business.
8) Canh nông: To own and farm the land—To own and cultivate the land.
Bát Bất Chánh Kiến,八不正見, The eight incorrect views—See Bát Tà Kiến
Bát Bất Hiển Thực: The eight negations of the Madhyamika Doctrine—See Bát Bất Trung Đạo.

Tám phủ định của Ngài Long Thọ, người sáng lập ra Tam Luận Tông. Bát Bất Trung Đạo phủ nhận tất cả những sắc thái hiện hữu. Sự thực Bát Bất Trung Đạo không có một mục đích nào cả. Chúng ta có thể xem nó như một móc tréo càn quét tất cả tám thứ sai lầm gắn liền với thế giới hiện thể, hay sự đào thải hỗ tương của bốn cặp thiên kiến, hay một chuỗi dài biện luận nhằm gạt bỏ từ sai lầm nầy đến sai lầm khác. Theo cách nầy tất cả những biện biệt về ‘tự’ hay ‘tha,’ về ‘bỉ’ hay ‘thử’ đều đều bị tuyệt diệt—Middle School (the same as ten negations except the last pair). In the Eight Negations, all specific features of becoming are denied. The fact that there are just eight negations has no specific purport; this is meant to be a whole negation. It may be taken as a crosswise sweeping away of all eight errors attached to the world of becoming, or a reciprocal rejection of the four pairs of one-sided views, or a lengthwise general thrusting aside of the errors one after the other. In this way, all discriminations of oneself and another or this and that are done away with
1) (2) Bất Sanh Bất Diệt: Neither birth nor death—Bất sanh diệc bất diệt (không sanh không diệt), nghĩa là không có khởi cũng không có diệt; phá hủy ý niệm khởi bằng ý niệm diệt—There nothing appears, nothing disappears, meaning there is neither origination nor cessation; refuting the idea of appearing or birth by the idea of disappearance.
2) (2) Bất Đoạn Bất Thường: Neither end nor permanence—Bất đoạn diệc bất thường (không đoạn không thường), nghĩa là không có trường cửu cũng không có bất trường cửu; phá hủy ý niệm về ‘thường’ bằng ‘đoạn.’—There nothing has an end, nothing is eternal, meaning neither permanence nor impermanence; refuting the idea of ‘permanence’ by the idea of ‘destruction.’
3) (2) Bất Nhất Bất Dị: Neither identity nor difference—Bất nhất diệc bất dị (không giống không khác), nghĩa là không có thống nhất cũng không có phân ly; phá hủy ý niệm về ‘nhất’ bằng ‘dị.’—Nothing is identical with itself, nor is there anything differentiated, meaning neither unity nor diversity; refuting the idea of ‘unity’ by the idea of ‘diversity.’
4) (2) Bất Lai Bất Khứ: Neither coming nor going—Bất lai diệc bất khứ (không đến không đi), phá hủy ý niệm về diệt bằng ý niệm ‘đến,’ nghĩa là không có đến mà cũng không có đi; phá hủy ý niệm ‘đến’ bằng ý niệm ‘đi.’—Nothing comes, nothing goes, refuting the idea of ‘disappearance’ by the idea of ‘come,’ meaning neither coming-in nor going-out; refuting the idea of ‘come’ by the idea of ‘go.’
Bát Bất Trung Đạo Quán: Thiền quán về tám phủ định—Meditation on the eight negations.
Bát Bất Tư Nghì: The eight inexpressibles or things surpassing thought—See Bát Kính Giới.
Tám loại biến hóa hay tám thần thông biến hóa của chư Phật—Eight supernatural powers of transformation, characteristics of every Buddha
1) Năng tiểu: Animan (skt)—Có khả năng làm cho nhỏ lại được—To shrink self or others (to make self or others smaller), or the world and all things to an atom.
2) Năng đại: Mahiman (skt)—Có khả năng làm cho lớn ra được—To enlarge self or others (to make self or others larger than anything in the world), or the world and all things to fill all space.
3) Năng khinh: Laghiman (skt)—Có khả năng làm cho nhẹ đi được—To make self or others, or the world and all things light as a feather (to make self or others lighter).
4) Năng tự tại: Vasitva (skt)—Có khả năng làm cho tự tại được—To make self or others any size or anywhere at will—To make everything depends upon oneself, all at will.
5) Năng hữu chủ: Isitva (skt)—Có khả năng làm cho có quyền vô hạn ở khắp mọi nơi và trên mọi vật—To make everywhere and everthing to be omnipotent—To be able to control all natural laws.
6) Năng viễn chí: Prapti (skt)—Có khả năng đến nơi xa được hay như ý thân—To be anywhere at will, either by self-transportation or by bringing the destination to himself—To reach any place at will.
7) Năng động: Có khả năng làm cho động được—The be able to shake all things.
8) Tùy ý: Prakamya (skt)—Có khả năng làm tùy theo ý mình—To be one or many and at will pass through the solid or through space, or through fire or water, or tranform the four elements at will, i.e. turn earth into water—To be able to assume any shape.

Tám tài hùng biện của Đức Như Lai—Tám đặc tính của Phật trong lúc nói—Eight characteristics of a Buddha’s speaking
1) Bất tê hát biện (không la ó hò hét): Never hectoring.
2) Bất mê loạn biện (không mê mờ loạn động): Never misleading or confused.
3) Bất bố biện (biện luận không tỏ vẻ khiếp sợ): Fearless.
4) Bất kiêu mạn biện: Biện luận không tỏ vẻ kiêu mạn—Never haughty.
5) Nghĩa cụ túc biện (biện luận với đầy đủ ý nghĩa): Perfect in meaning.
6) Vị cụ túc biện (biện luận với đầy đủ hương vị ý vị): Perfect in flavor.
7) Bất chuyết sáp biện (biện luận lưu loát, chẳng vụng về cứng nhắt): Free from harshness.
8) Ứng thì phân biệt (biện luận đúng lúc đúng thời): Seasonable or suited to the occasion.
Bát Bố Thí: Eight kinds of dana or charity—See Bát Chủng Bố Thí.
Bát Bố Thí Sự: Eight bases for giving—See Bát Chủng Bố Thí.
Bát Bồ Tát,八菩薩, See Bát Đại Minh Vương
Bát Bộ Chúng,八部衆, See Bát bộ Kim Cang
Bát Bộ Kim Cang: Tám chúng sanh siêu nhân trong Kinh Liên Hoa—The eight classes of supernatural beings in the Lotus Sutra—The Eight Vajra Deities:
1) Thiên: Deva.
2) Long: Naga.
3) Dạ Xoa: Yaksa.
4) Càn Thát bà: Gandharva.
5) A-Tu-La: Asura.
6) Ca-Lâu-La: Gadura.
7) Khẩn-Na-La: Kinnara.
8) Ma-Hầu-La Già: Mahoraga.
Bát Bộ Quỷ Chúng,八部鬼衆, Tám bộ quỷ chúng—The eight groups of demon-followers of the four maharajas

1) Càn Thát Bà: Gandharvas.
2) Tì-Xá-Xả: Pisacas.
3) Cưu Bàn Trà: Kumbhandas.
4) Tiết Lệ Đa (Ngạ quỷ): Pretas.
5) Chư Long: Nagas.
6) Phú Đan Na (Xú Ngạ Quỷ): Putanas.
7) Dạ Xoa (Dũng Kiện Quỷ): Yaksas.
8) Tiệp Tật Quỷ (La Sát): Raksasas.
Bát Bối Xả Quán: See Bát Giải Thoát Tam Muội.
Bát Bối Xả,八背捨, See Bát Giải Thoát Tam Muội
Bát Cát Đế,鉢吉帝, Prakrti (skt)
1) Đàn bà: Woman.
2) Tên người nàng Bát Cát Đế tại giếng nước đã dụ dỗ ngài A Nan, nhưng sau nầy trở thành một Ni Sư: Prakrti, name of the woman at the well who supplied water to Ananda, seduced him, but later became a nun.
Bát Câu Nghĩa: Tám nguyên tắc căn bản, của trực giác hay liên hệ trực tiếp với tâm linh của trường phái Thiền Tông—The eight fundamental principles, intuitional or relating to direct mental vision of the Zen School.
1) Chánh Pháp Nhãn Tạng: Correct Law Eye-Treasury.
2) Niết Bàn Diệu Tâm: Nirvana of Wonderful and Profound Mind—See Diệu Tâm.
3) Thực Tướng Vô Tướng: Reality is nullity.
4) Vi Diệu Pháp Môn: The Door of Abhidharma.
5) Bất Lập Văn Tự: It is not relying on books, or not established on words.
6) Giáo Ngoại Biệt Truyền: It is a special transmission outside the teachings.
7) Trực Chỉ Nhân Tâm: It points directly to the human mind.
8) Kiến Tánh Thành Phật: Through it one sees one’s own nature and becomes a Buddha.
Bát Chánh Đạo,八正道, Astangika-marga
(skt)—Ashtangika-Magga (p)

Bát Chánh: Sammatta (p)—Eight right factors—See Bát Chánh Đạo.
Bát Thánh Đạo,八聖道, Astangika-marga (skt)—Ashtangika-Magga (p)
(I) Nghĩa của Bát Chánh Đạo—The Meanings of Astangika-marga: Bát Chánh đạo—Tám con đường đúng—Con đường dẫn tới sự chấm dứt đau khổ, mục đích của diệu đế thứ ba trong tứ diệu đế (Đạo đế). Bát Chánh Đạo là tám nẻo trong 37 nẻo bồ đề. Tu tập Bát Chánh Đạo sẽ đưa đến những lợi ích thực sự như tự cải tạo tự thân, vì tu bát chánh đạo là sửa đổi mọi bất chính, sửa đổi mọi tội lỗi trong đời sống hiện tại, đồng thời còn tạo cho thân mình có một đời sống chân chánh, lợi ích và thiện mỹ; cải tạo hoàn cảnh vì nếu ai cũng tu bát chánh đạo thì cảnh thế gian sẽ an lành tịnh lạc, không còn cảnh khổ đau bất hạnh gây nên bởi hận thù, tranh chấp hay chiến tranh giữa người với người, giữa nước nầy với nước kia, hay chủng tộc nầy với chủng tộc khác, ngược lại lúc đó thanh bình sẽ vĩnh viễn ngự trị trên quả đất nầy; tu bát chánh đạo còn là căn bản đầu tiên cho sự giác ngộ, là nền tảng chánh giác, là căn bản giải thoát, ngày nay tu bát chánh đạo là gieo trồng cho mình những hạt giống Bồ Đề để ngày sau gặt hái quả Niết Bàn Vô Thượng—The noble Eightfold Path—The eight right (correct) ways. The path leading to release from suffering, the goal of the third in the four noble truths. These are eight in the 37 bodhi ways to enlightenment. Practicing the Noble Eight-fold Path can bring about real advantages such as improvement of personal conditions. It is due to the elimination of all evil thoughts, words, and actions that we may commit in our daily life, and to the continuing practice of charitable work; improvement of living conditions. If everyone practiced this noble path, the world we are living now would be devoid of all miseries and sufferings caused by hatred, struggle, and war between men and men, countries and countries, or peoples and peoples. Peace would reign forever on earth; attainment of enlightenment or Bodhi Awareness. The Noble Eigh-fold Path is the first basic condition for attaining Bodhi Consciousness that is untarnished while Alaya Consciousness is still defiled:
1) Chánh Kiến (hiểu đúng): Samyag-drsti (skt)—Samma-ditthi (p).
Correct or Right
Thought or Perfect Resolve view
2) Chánh Tư Duy (nghĩ đúng): Samyag-samkalpa (skt)—Samm-sakappa (p). Correct or Right Thought or Perfect Resolve
3) Chánh Ngữ (nói đúng): Samyag-vac (skt)—Samma-vaca (p)—Correct or Right Speech or Perfect Speech.
4) Chánh Nghiệp (làm đúng): Samyag-karmanta (skt)—Samm-kammanta (p).Correct or Right Deed or Action or Perfect Conduct
5) Chánh Mạng (mưu sinh đúng): Samyag-ajiva (skt)—Samma-ajiva (p).Correct or Right Livelihood or perfect Livelihood
6) Chánh Tinh Tấn (nỗ lực đúng): Samyag-vyayama (skt)—Samma-vayama (p).Correct (Right or Perfect) Zeal or Effort
7) Chánh Niệm (chú tâm đúng): Samyag-smrti (skt)—Samma-sati (p). Correct (Right or Perfect) Remembrance or Mindfulness
8) Chánh Định (tập trung tư tưởng đúng): Samyag-samadhi (skt)—Samma-samadhi (p). Correct (Right or Perfect)—Meditation—Correct Concentration
Bát Chánh Đạo Kinh,八正道經, Buddha-bhasita-astanga-samyan-marga-sutra (skt)—Kinh nói về Bát Chánh Đạo do ngài An Thế Cao dịch vào thời Đông Hán, một dịch phẩm sớm từ Kinh Tạp A Hàm—Composed by An-Shih-Kao of the Eastern Han Dynasty, an early translation of the Samyuktagama.
Bát Chi,八支, See Bát Chánh ĐạoBát Chu Tam Muội: Pratyutpanna-samadhi (skt)—Loại tam muội mà khi thực hành thì chư Phật hiện ra trước mặt. Còn được gọi là Thường Hành Đạo hay Thường Hành Tam Muội vì phải thực hành không gián đoạn từ 7 đến 90 ngày—The samadhi in which the Buddhas of the ten directions are seen as clearly as the stars at night. Also called as the prolonged samadhi, because of the length of time required, either seven or ninety days.
Bát Chu Tam Muội Kinh: Pratyutpanna-samadhi Sutra (skt)—The sutra explaining about the prolonged samadhi—See Bát Chu Tam Muội.
Tám Chúng,八眾, Eight Assemblies

Bát Chúng: Theo Kinh Phúng Tụng trong Trường Bộ Kinh, có tám chúng—According to the Sangiti Sutta in the Long Discourses of the Buddha, there are eight assemblies:
1) Chúng Sát Đế Lợi: The assembly of Khattiyas.
2) Chúng Bà La Môn: The assembly of Brahmains.
3) Chúng Gia Chủ: The assembly of Householders.
4) Chúng Sa Môn: The assembly of ascetics.
5) Chúng Tứ Đại Thiên Vương: The assembly of devas of the Realm of the Four Great Kings.
6) Chúng Tam Thập Tam Thiên: The assembly of the Thirty-Three Gods.
7) Chúng Thiên Ma: The assembly of maras.
8) Chúng Phạm Thiên: The assembly of Brahmas.
Bát Chủng Biệt Giải Thoát Giới,八種別解脫戒, Tám loại biệt giải thoát giới—Differentiated rules of liberation for the eight orders

1) Tỳ Khưu giới: Monks.
2) Tỳ Khưu Ni giới: Nuns.
3) Mendicants: Khất Sĩ giới.
4) Sa Di giới: Novice male.
5) Sa Di Ni giới: Novice female.
6) Ưu Bà Tắc giới: Upasaka or Male disciples.
7) Ưu Bà Di giới: Upasika or Female disciples.
8) Cận Trụ giới: The laity who observe the first eight commandments.
Bát Chủng Bố Thí,八種布施,Tám loại bố thí, eight kinds of giving (dana)
(A) Theo Câu Xá Luận, có tám loại bố thí—According to the Kosa Sastra, there are eight causes of dana or giving:
1) Tùy chí thí: Có người đến nên bố thí—Chỉ bố thí được sự tiện ích ở chỗ gần—Giving of convenience or to those who come for aid—One gives as occasion offers.
2) Bố úy thí: Vì sợ mà bố thí (Vì sợ tai ách mà bố thí)—Giving out of fear—Giving for fear of evil—One gives from fear.
3) Báo ân thí: Bố thí để trả ân (vì người ấy đã cho tôi nên tôi bố thí lại)—Giving out of gratitude—Giving in return for kindness received—One gives, thinking: “He gave something.”
4) Cầu báo thí: Bố thí với ý mong cầu được báo đáp về sau nầy—Seeking-reward Giving or anticipating gifts in return—One gives, thinking: “I give him something now, he will give me back something in the future.”
5) Tập tục thí: Bố thí vì thể theo tập tục của tổ tiên cha ông (hay vì nghĩ rằng bố thí là tốt)—Giving because of tradition or custom—Continuing the parental example of giving (one gives, thinking: “It is good to give.”).
6) Hỷ Thiên thí: Vì mong được sanh lên cõi trời mà bố thí—Giving because of hoping to be reborn in a particular heaven.
7) Yếu danh thí: Vì danh tiếng mà bố thí (nghĩ rằng bố thí sẽ có tiếng đồn tốt)—Giving for gaining name and fame—Giving in hope of an honoured name (one gives, thinking: “If I make this gift I shall acquire a good reputation).
8) Công đức thí: Bố thí để giúp cho tâm được trang nghiêm, tập hạnh buông xả và dọn đường cho công cuộc tu hành giải thoát—Giving for personal virtue or for the adornment of the heart and life.
(B) Theo Kinh Phúng Tụng trong Trường Bộ Kinh, có tám loại bố thí—According to the Sangiti Sutta in the Long Discourses of the Buddha, there are eight bases for giving:
1) Tùy Chí Thí: One gives as occasion offer—See Bát Chủng Bố Thí (A) (1).
2) Bố Úy Thí: One gives from fear—See Bát Chủng Bố Thí (A) (2).
3) Báo Ân Thí: One gives, thinking: “He gave me something.”—See Bát Chủng Bố Thí (A) (3).
4) Cầu Báo Thí: One gives, thinking: “He will give me something.”
5) Bố Thí vì nghĩ rằng Bố Thí là tốt: One gives, thinking: “It is good to give.”
6) Bố thí vì nghĩ rằng: “Ta nấu, họ không nấu. Thật không phải, nếu ta nấu mà ta đem bố thí cho kẻ không nấu.”: One gives, thinking: “I am cooking something, they are not. It would not be right not to give something to those who are not cooking.”
7) Yếu Danh Thí: One gives, thinking: “If I make this gift I shall acquire a good reputation—See Bát Chủng Bố Thí (A) (7).
8) Bố Thí vì muốn trang nghiêm và tư trợ tâm: One gives, thinking to adorn and prepare one’s heart.
Bát Chủng Chúc,八種粥, Tám loại cháo mà người ta có thể cúng dường cho Phật và giáo đoàn khi các ngài đang an cưu kiết hạ trong tịnh xá Trúc Lâm—Eight kinds of congee, or gruel served by the citizens to the Buddha and his disciples when in retreat in the bamboo grove of Kasi
1) Bơ: Butter.
2) Mở: Fats.
3) Hạt gai: Hempseed.
4) Sữa: Milk.
5) Đậu non: Peas.
6) Đậu hạt khô: Beans.
7) Hạt mè: Sesamum.
8) Cháo trắng: Plain gruel.
Bát Chủng Khổ: Eight kinds of sufferings—See Bát Khổ.
Bát Chủng Pháp,八種法, See Bát Giới
Bát Chủng Phát Bồ Đề Tâm: See Tám Cách Phát Tâm Bồ Đề.
Bát Chủng Thắng Pháp,八種勝法, Tám loại thắng pháp. Những ai thọ trì bát trai giới sẽ được tám loại công đức thù thắng—The eight surpassing things. Those who keep the forst eight commandments receive eight kinds of reward
1) Chẳng đọa địa ngục: They escape from falling into the hells.
2) Chẳng làm ngạ quỷ: They escape from becoming pretas.
3) Chẳng tái sanh vào cõi súc sanh: Not to be reborn in the realm of animals.
4) Chẳng rơi vào cõi A-Tu-La: They escape from falling into the realm of asuras.
5) Sanh vào cõi người và xuất gia tu hành đắc đạo: They will be reborn among men, become monks, and obtain the truth.
6) Tái sanh vào cõi trời dục giới: To be reborn in the heavens of desire.
7) Hằng sanh vào cõi Phạm Thiên hay vào thời gặp Phật: To be reborn in the Brahma Heaven or meet a Buddha.
8) Chứng đạo quả Bồ Đề: To obtain perfect enlightenment.
Bát Chủng Thọ Ký: Tám loại thọ ký—Eight kinds of prediction:
1) Chỉ mình biết, người khác không biết: made known to self, not to others.
2) Mọi người đều biết, chỉ mình không biết: Made known to others, not to self.
3) Mọi người và mình đều biết: Made known to self and others.
4) Mình và mọi người đều chưa biết: Unknown to self or others.
5) Gần thì biết, xa không biết: The near made known, but the remote not.
6) Xa biết nhưng gần không biết: The remote made known, but not the intermediate.
7) Gần xa đều biết: Near and remote both made known.
8) Gần xa đều không biết: Near and remote both not made known.
Bát Chuyển Thanh,八囀聲, Tám chuyển thanh trong Phạn ngữ (subanta)—Eight cases of nouns in Sanskrit
1) Thể thanh: Chủ cách nói chung về vật thể—Nirdesa (skt).
2) Nghiệp thanh: Mục đích cách—Upadesana (skt).
3) Cụ thanh: Từ biểu thị công cụ của cái năng tác—Kartrkarana (skt).
4) Sở vi thanh: Từ biểu thị sở đối với cái năng tác—Sampradana (skt).
5) Sở tòng thanh: Từ biểu thị vật đó từ đâu tới—Apadana (skt).
6) Sở thuộc thanh: Từ biểu thị vật chủ cách—Svamivacana (skt).
7) Sở y thanh: Từ biểu thị chỗ sở y của vật—Samnidhanartha (skt).
8) Hô thanh: Từ biểu thị cách gọi vật thể—Amantrana (skt).
Bát Công Đức Thủy,八功德水, Eight kinds of water of virtues, or eight virtues—

Còn gọi là Bát Công Đức Trì, hay Bát Vị Thủy, tức là nước tám công đức. Người ta nói đây là tánh đặc thù của nước trong những ao hồ nơi cõi Tịnh Độ của Đức Phật A Di Đà—Eight waters of merit and virtue. It is said that these are characteristics of water in the lakes and ponds in the Pure Land of Amitabha Buddh
1) Trừng Tịnh: Trong sạch hay lắng sạch—Clarity and cleanliness.
2) Thanh Lãnh: Trong trẻo và mát mẻ—Coolness.
3) Cam Mỹ: Ngọt ngào—Sweetness—Sweet.
4) Khinh Nhuyễn: Nhẹ dịu—Lightness.
5) Nhuận Trạch: Uy lực rưới mát mọi vật—Moisturing power.
6) An Hòa: Có khả năng làm an lạc và êm dịu mọi tình huống—Ability to give comfort.
7) Có khả năng làm dịu những khao khát: Ablity to quench thirst.
8) Có khả năng cải tiến sự khang kiện và bổ khỏe các căn: Ability to improve health and nourishing all roots.
Bát Diệp Ấn: Ấn hoa sen tám cánh—The eigh-petal lotus seal.
Bát Diệp Chi Trung Tôn: Thai Tạng pháp giới có hình như hoa sen tám cánh, với Đức Tỳ Lô Giá Na ở giữa (trung thai), còn trên mỗi cánh đều có một vị Bồ Tát—The Garbhadhatu (womb treasury) has the shape of an eight-petal lotus with Vairocana in the centre and eight bodhisattvas on each petal.
Bát Diệp Cửu Tôn: See Bát Diệp Liên Đài.
Bát Diệp Liên Đài: Đài sen tám cánh—Tên theo mật giáo để chỉ nhục tâm của chúng ta có hình giống như đóa sen tám cánh—An esoteric name for the heart is the eight-petal fleshly heart, and being the seat of meditation—Eight-leaf lotus meditation.
Bát Diệp Liên Hoa: Sen tám
cánh, một tên khác của núi Tu Di—The
eight lotus-petals, another name for Sumeru Mountain.

Bát Diệp Liên Hoa Quán: Quán tưởng thành hình hoa sen tám cánh, khiến nó từ búp nở xòe ra—To contemplate that we become an eight-petal lotus from bud to blossoming.
Bát Diệp Liên Tọa: See Bát Diệp Liên Đài.
Bát Diệp Nhục Đoàn Tâm: See Bát Diệp Liên Đài.
Bát Diệp Trung Đài: See Bát Diệp Liên Đài.
Bát Diệp Viện,八葉院, Bát diệp trung đài của Thai Tạng giới với Phật Tỳ Lô Giá Na là nhân vật chính—The central court of the Womb Treasury (Garbhadhatu) with Vairocana as its central figure
Bát Do Hạnh: See Bát Chánh Đạo.
Bát Du Hành: See Bát Chánh Đạo.
Bát Đa La,鉢多羅, Patra (skt)—Bát là một loại vật dụng dùng đựng thức ăn cho chư Tăng Ni. Người ta nói Tổ Bồ Đề Đạt Ma đã đem chiếc bát của Phật đến Trung Quốc vào khoảng năm 520 sau Tây Lịch—A bowl (a vessel, receptacle, an almsbowl). The almsbowl of the Buddha is said to have been brought by Bodhidharma to China in 520 A.D.
Bát Đa La Thụ: Tám cây Ta La—Eight Tala trees (very high).
· Bước chân: Pace.
· Dấu chân: Footstep—Stride.
Bát Đạc Thương Na: Badakshan (skt)—Một vùng núi thuộc Tukhara—A mountain district of Tukhara.
Bát Đại Bồ tát: See Bát Đại Minh Vương.
Bát Đại Địa Ngục,八大地獄, Eight great naraka or hot hells—See Bát Đại Nhiệt Địa Ngục.
Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
Bát Đại Đồng Tử của Bất Động Tôn Minh Vương: Tám vị đại đồng tử hay Kim cang đồng tử hay sứ giả của Bất Động Tôn Minh Vương (Tuệ quang, Tuệ hỷ, A Nậu đạt đa, Chỉ đức, Ô câu bà ca, Thanh đức, Căng yết la, Chế tra ca)—The eight messengers of the Aryacalanatha Bodhisattva.
Bát Đại Đồng Tử của Văn Thù: Tám vị đồng tử hay sứ giả của ngài Văn Thù—The eight messengers of Manjusri.
Bát Đại Kim Cang Đồng Tử: See Bát Đại Đồng Tử của Bất Động Tôn Minh Vương.
Bát Đại Kim Cang Minh Vương: See Bát Đại Minh Vương.
Bát Đại Linh Tháp: Tám ngôi
tháp thiêng lớn của Phật giáo—The Eight
Great Spiritual or Sacred Stupas of Buddhism.

1) Vườn Lâm Tỳ Ni trong thành Ca Tỳ La Vệ là nơi đản sanh của Phật: Lumbini Garden, Buddha’s birthplace in Kapilavastu.
2) Sông Ni Liên Thiền là nơi Phật thành đạo tại xứ Ma Kiệt Đà: Magadha, where the Buddha first enlightened.
3) Vườn Lộc Uyển là nơi Phật chuyển Pháp Luân, tại thành Ba La Nại xứ Ca Thi: The deer Park, Benares, where the Buddha first preached.
4) Vườn Kỳ Đà thuộc nước Xá Vệ, nơi Phật hiện thần thông: Jetavana, where the Buddha revealed his supernatural powers.
5) Tại thành Khúc Nữ nước Tăng Già Thi, nơi Phật giáng trần từ cung trời Đao Lợi: Kanyakubja (Kanauj), where the Buddha descended from Indra’s Heavens.
6) Tại thành Vương Xá, nơi Đề Bà Đạt Đa phá hòa hợp Tăng, nhưng chư Tăng đã được Phật hóa độ khiến họ trở lại hòa hợp thanh tịnh: Rajargrha, where Dvadatta was destroyed and the Sangha purified again by the Buddha.
7) Tại thành Tỳ Xá Ly, nơi Phật tuyên bố là Ngài sẽ mau nhập Niết Bàn: Vaisali, where the Buddha announced his speedy nirvana.
8) Tại thành Câu Thi Na, nơi Phật nhập Niết Bàn: Kusinagara, where
the Buddha entered nirvana.

Bát Đại Minh Vương,八大明王, Tám Kim Cang vương hay Kim Cang Hộ Bồ tát cho Phật Tỳ Lô Giá Na—The eight diamond-kings, or bodhisattvas as guardians of Vairocana (Đại Nhựt Như Lai)
1) Kim Cang Thủ Bồ Tát (hiện làm Giáng Tam Thế): Vajrapani (skt)—Holder or protector of a vajra.
2) Diệu Kiết Tường Bồ Tát (hiện làm Đại Uy Đức Kim Cương): Wonderful and auspicious.
3) Hư Không Tạng Bồ Tát ( hiện làm Đại Tiếu Kim Cương): Akasagarbha (skt).
4) Từ Thị Bồ Tát (hiện làm Đại Luân Kim Cương): Maitreya (skt).
5) Quán Tự Tại Bồ Tát (hiện làm Mã Đầu Kim Cương): Avalokitesvara (skt).
6) Địa Tạng Bồ Tát (hiện làm Vô Năng Thắng Minh Vương): Tsitigarbha (skt).
7) Trừ Cái chướng Bồ Tát (hiện làm Bất Động Tôn Minh Vương): Aryacalanatha (skt).
8) Phổ Hiền Bồ Tát (hiện làm Bộ Trịch Kim Cương Minh Vương): Samantabhadra (skt).
Bát Đại Nhân Giác: Eight Awakenings of Great People—
Video Toan Tri cua
Bac Giac Ngo (Thich Nhat Tu)
Video
A Call for Collective Awakening (Thich Nhat Hanh)
Phật tử nên ngày đêm hết lòng đọc tụng và thiền quán về tám điều giác ngộ lớn mà chư Đại Bồ Tát đã khám phá. Kinh do Sa Môn An Thế Cao dịch sang Hán văn khoảng năm 150 sau Tây Lịch, và Hòa Thượng Thích Thanh Từ dịch sang Việt ngữ vào khoảng thập niên 70—A disciple of the Buddha, day and night, should wholeheartedly recite and meditate on the eight awakenings discovered by the great beings. The sutra was translated from Sanskrit into Chinese by An-Shi-Kao in about 150 A.D., and Most Venerable Thích Thanh Từ translated into Vietnamese in 70s.
1) Điều Giác Ngộ Thứ Nhất—The First Awakening: Giác ngộ rằng cõi thế gian là vô thường, đất nước nguy ngập, bốn đại khổ không, năm ấm không phải ta, luôn sinh luôn diệt thay đổi, hư ngụy vô chủ, tâm là nguồn ác, hình là rừng tội bất tịnh, hãy quán sát như thế mà lìa dần sanh tử—The awareness that the world is impermanent. All regimes are subject to fall; all things composed of the four elements that are empty and contain the seeds of suffering. Human beings are composed of five aggregates, and are without a separate self. They are always in the process of change, constantly being born and constantly dying. They are empty of self, without sovereignty. The mind is the source of all unwholesome deeds and confusion, and the body is the forest of all impure actions. If we meditate on these facts, we can gradually be released from the cycle of birth and death—For more information, please see Tứ Niệm Xứ.
2) Điều Giác Ngộ Thứ Hai—The Second Awakening: Giác ngộ rằng ham muốn nhiều là khổ nhiều. Tất cả những khổ nhọc trên đời đều do ham muốn mà ra. Những ai có ít ham muốn thì thân tâm được giải thoát tự tại—The awareness that more desire brings more suffering. All hardships in daily life arise from greed and desire. Those with little desire and ambition are able to relax, their bodies and minds are free from entanglement.
3) Điều Giác Ngộ Thứ Ba—The Third Awakening: Giác ngộ rằng tâm chúng sanh không bao giờ biết đủ, chỉ tham cầu nhiều nên tội ác luôn tăng. Bậc Bồ Tát không thế, mà ngược lại tâm luôn biết đủ, luôn thanh bần lạc đạo, luôn lấy trí huệ làm sự nghiệp tu hành—The awareness that the human mind is always searching for possessions and never feels fulfilled. This causes impure actions to ever increase. Bodhisattvas, however, always remember the principle of having few desires. They live a simple life in peace in order to practice the Way, and consider the realization of perfect undestanding as their only career.
4) Điều Giác Ngộ Thứ Tư—The Fourth Awakening: Giác ngộ rằng biếng lười là đọa lạc, nên thường phải tu hành tinh tấn để dẹp tắt tứ ma mà thoát ra ngục ngũ ấm và tam giới—The awareness of the extent to which laziness is an obstacle to practice. For this reason, we must practice diligently to destroy the unwholesome mental factors which bind us , and to conquer the four kinds of Mara, in order to free ourselves from the prison of the five aggregates and the three worlds.
5) Điều Giác Ngộ Thứ Năm—The Fifth Awakening: Giác ngộ rằng vì si mê nên phải sinh tử tử sinh không dứt. Vì thế Bồ Tát luôn học nhiều, nghe nhiều để phát triển trí huệ, thành tựu biện tài. Nhờ vậy mà có thể giáo hóa hết thảy chúng sanh vào cảnh giới hỷ lạc—The awareness that ignorance is the cause of the endless cycle of birth and death. Therefore, bodhisattvas always listen and learn in order to develop their understanding and eloquence. This enables them to educate living beings and bring them to the realm of great joy.
6) Điều Giác Ngộ Thứ Sáu—The Sixth Awakening: Giác ngộ rằng nghèo khổ sinh nhiều oán hận giận hờn, từ đó mà ác duyên kết tụ. Bồ Tát bình đẳng bố thí, không phân biệt kẻ oán người thân, chẳng nghĩ đến lỗi xưa, cũng không ghét người đương thời làm ác—The awareness that poverty creates hatred and anger, which creates a vicious cycle of negative thoughts and activity. When practicing generosity, bodhiattvas consider everyone, friends and enemies alike, as equal. They do not condemn anyone’s past wrongdoings, nor do they hate those who are presently causing harm.
7) Điều Giác Ngộ Thứ Bảy—The Seventh Awakening: Giác ngộ rằng ngũ dục dẫn đến lỗi vạ. Dù cùng người tục sinh sống mà không nhiễm thói trần tục. Như vị Tỳ Kheo xuất gia, thường chỉ tam y nhất bát, sống thanh bần lạc đạo, giới hạnh thanh cao, bình đẳng và từ bi với tất cả chúng sanh mọi loại—The awareness that the five categories of desire lead to difficulties. Although we are in the world, we should try not to be caught up in worldly matters. A monk, for example, has in his possession only three robes and one bowl. He lives simply in order to pratice the Way. His precepts keep him free of attachment to worldly things, and he treats everyone equally and with compassion.
8) Điều Giác Ngộ Thứ Tám—The Eighth Awakening: Giác ngộ lửa dữ sanh tử gây ra vô lượng khổ não khắp nơi. Bồ tát phát đại nguyện cứu giúp tất cả chúng sanh mọi loài, cùng chịu khổ với chúng sanh mọi loài, và dẫn dắt chúng sanh đến cảnh giới an lạc—The awareness that the fire of birth and death is raging, causing endless suffering everywhere. Bodhisattvas should take the Great Vow to help everyone, to suffer with everyone, and to guide all beings to the realm of great joy.
Bát Đại Nhiệt Địa Ngục: The eight great naraka or hot hells (nhiệt địa ngục):
Video Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
1) Đẳng hoạt địa ngục: Sanjiva—Sau khi bị hình phạt thì trở lại như cũ—The hell of rebirth.
2) Hắc thằng địa ngục: Kalasutra—Kẻ phạm tội bị căng dây thừng đen trước khi hành hình—The hell of black cords or chains.
3) Chúng hợp địa ngục: Sanghata—Phạm nhân cấu xé lẫn nhau thành một khối giữa hai núi rồi cùng rớt xuống vực với nhau—The hell in which all are squeezed into a mass between two mountains falling together.
4) Hiệu kiếu địa ngục: Raurava—Phạm nhân bị hành hình kêu la thảm thiết—The hell of crying and wailing.
5) Đại hiệu kiếu địa ngục: Maharaurava—Nơi tiếng kêu khóc càng to hơn khi bị hành hình—The hell of great crying.
6) Đàn nhiệt địa ngục: Tapana—Phạm nhân bị đốt cháy khi bị hành hình—The hell of burning.
7) Đại nhiệt địa ngục: Pratapana—Nơi đây sức nóng tăng lên gấp bội—The hell of fierce heat.
8) Vô gián địa ngục: Avici—Kẻ phạm tội bị hành hình chết đi sống lại không ngừng—Unintermitted rebirth into its sufferings with no respite.
Bát Đại Tân Khổ,八大辛苦, See Bát khổ
Bát Đại Tự Tại Ngã,八大自在我, Tám cái ngã tự tại lớn—The eight great powers of personality or sovereign independence

1) Năng thị hiện một thân làm nhiều thân: Powers of self-manifolding.
2) Năng thị hiện một trần thân đầy cả đại thiên thế giới: Powers of infinite expansion.
3) Năng cất thân nhẹ nhàng tới khắp mọi nơi: Powers of levitation and transportation.
4) Thường ở một cõi năng hiện vô lượng loại: Powers of manifesting countless forms permanently in one and the same place.
5) Năng dùng các căn thay cho nhau: Powers of use of one physical organ in place of another.
6) Được mọi pháp mà tưởng chừng như không có pháp: Obtaining all things as if nothing.
7) Thuyết nghĩa một bài kệ trải qua vô lượng kiếp: Expounding a stanza through countless kalpas.
8) Thân khắp mọi chốn giống như cõi hư không: Ability to traverse the solid as space.
Bát Đàm Ma La Ca: Padmaraga (skt)—See Bát Ma La Ca.
Bát Đặc Ma,缽特摩, Padma or Raktapadma (skt)—Ba Đầu Ma—Bát Đàm Ma

1) Hồng Liên Hoa, một trong những biểu tượng của chân Phật: The red lotus; one of the sign of the foot of a Buddha.
2) Địa ngục thứ bảy trong Bát Hàn Địa Ngục: The seventh of the eight cold hells—See Địa Ngục (A) (b) (7).
Bát Đầu Ma,鉢頭摩, Padma (skt)—See Lotus, and Kinh Diệu Pháp Liên Hoa
Bát Đế,八諦, Satya (skt)—Tám sự thật—The eight truths (postulates or judgments)
A. The first four abstract or philosophical:
1) Thế gian thế tục đế: Vô thật đế—Common postulates on reality, considering the nominal as real.
2) Đạo lý thế tục đế: Tùy sự sai biệt đế—Common doctrinal postulates (the five skandhas).
3) Chứng đắc thế tục đế: Phương tiện an lập đế—Abstract postulates (the four Noble Truths).
4) Thắng nghĩa thế tục đế: Giả danh phi an lập đế—Temporal postulates in regard to the spiritual in the material.
B. The second abstract or philosophical four:
5) Thế gian thắng nghĩa đế: Thể dụng hiển hiện đế—Postulates on constitution and function of the five skandhas.
6) Đạo lý thắng nghĩa đế: nhân quả sai biệt đế—Postulates on cause and efect.
7) Chứng đắc thắng nghĩa đế: Y môn hiển thật đế—Postulates o the void or the immaterial.
8) Thắng nghĩa thắng nghĩa đế: Phế thuyên đàm chỉ—Postulates on the pure inexpressible ultimate or absolute.
Bát Điên Đảo,八顚倒, Tám điên đảo—The eight upside-down views
A. Phàm phu Tứ Điên Đảo—Four upside-down views for ordinary people:
1) Thường điên đảo: Heretics believe in permanence.
2) Lạc điên đảo: Heretics believe in pleasure.
3) Ngã điên đảo: Heretics believe in personality.
4) Tịnh điên đảo: Heretics believe in purity.
B. Nhị Thừa Tứ Điên Đảo—Four upside-down views for both Hinayana and Mahayana:
5) Vô thường điên đảo: Niết bàn là thường hằng vĩnh cửu; tuy nhiên tà đạo lại cho rằng ngay cả Niết bàn cũng vô thường—Nirvana is permanent and eternal; however, heretics believe that everything including nirvana as impermanent.
6) Vô lạc điên đảo: Niết bàn là nơi của an lạc; tuy nhiên tà đạo lại cho rằng mọi nơi kể cả Niết bàn đều khổ chứ không vui—Nirvana is a permanent place of bliss; however, heretics believe that everywhere including nirvana as no pleasure, but suffering.
7) Vô ngã điên đảo: Niết bàn là chân Phật tánh; tuy nhiên tà đạo cho rằng làm gì có cái Phật tánh—Nirvana is a real Buddha-nature; however, heretics believe that there is no such Buddha-nature.
8) Vô tịnh điên đảo: Niết bàn là thanh tịnh; tuy nhiên, tà đạo cho rằng ngay cả Niết bàn cũng bất tịnh—Nirvana is pure; however, heretics believe that everything is impure.
Bát Định,八定, Tám mức độ trừu tượng cố định, bốn thiền na tương ứng với “tứ thiền thiên;” bốn mức độ trừu tượng cố định tuyệt đối tương ứng với “tứ không xứ”—The eight degrees of fixed abstraction, four dhyanas corresponding to the four divisions in the heavens of form (Tứ Thiền thiên); four degrees of absolute fixed abstraction on the immaterial corresponding to the arupadhatu in the heavens of formless (Tứ Không xứ)—See Tứ Thiền thiên and Tứ Không Xứ
Bát Đọa,八墮, Parajikas (skt)—Bát Ba La Di--Bát Cực Trọng Cảm Đọa Tội—Bát Trọng—

Chữ Parajika được lấy từ gốc chữ Bắc Phạn Para và Jika có nghĩa là ĐỌA. Bát Đọa có nghĩa là tám tội Ba La Di thoái đọa pháp phải và bị khai trừ khỏi Ni Chúng. Theo quan điểm xuất gia của Phật giáo thì những vi phạm nầy được xem là có tính chất nghiêm trọng. Bất cứ vị Ni nào, bất kể thứ bậc và thâm niên trong Giáo Đoàn, hễ phạm phải một trong Bát Ba La Di nầy sẽ bị trục xuất khỏi Giáo Đoàn. Một khi bị trục xuất sẽ không bao giờ được phép trở lại Giáo Đoàn (bất cứ hệ phái nào trong Phật Giáo). Những vị nầy sẽ vĩnh viễn bị đọa lạc. Vì thế mà Đức Phật khuyến cáo chư Ni phải cẩn trọng đừng để vướng phải một trong Bát Ba La Di nầy—The eight grave prohibitions or sins—The word Parajika is derived from the Sanskrit root Para and Jika which means that makes DEFEAT. Eight parajikas for nuns mean eight causes of falling from grace and final excommunication or expulsion of a nun. According to the monastic point of view, these offences are regarded as very serious in nature. Any nuns, regardless of their ranks and years in the Order, violate any one of these offences, are subject to expulsion from the Order of the Nuns. Once they are expelled, they are never allowed to join the Order again. They are defeated forever. Therefore, the Buddha cautioned all nuns not to indulge in any one of them
(A1)Theo Đại Thừa và Tiểu Thừa—According to the Mahayana and Hinayana:
1) Sát: Giết hại chúng sanh—Vadha-himsa (skt)—Killing—See Sát Sanh.
2) Đạo: Trộm Cắp—Adattadana (skt)—Stealing—See Trộm Cắp.
3) Dâm Dục: Phạm tội thông dâm—Abrahmacarya (skt)—Adultery—Sexual immorality or bestiality—See Dâm.
4) Vọng: Vọng ngữ hay nói dối—Uttaramanusyadharma-pralapa (skt)—False speaking—Falsity—See Nói Dối, and Nói Lời Đâm Thọc.
(A2)Theo Mật Giáo—According to the Esoteric sect:
1) Xả Chánh Pháp: Phế bỏ Chánh Pháp—Discarding the truth.
2) Xả Bồ Đề Tâm: Phế bỏ Bồ Đề tâm—Discarding the Bodhi-mind.
3) Khan Lận Thắng Pháp: Ích kỷ trong việc truyền bá Chánh Pháp—Being mean or selfish in regard to the supreme law.
4) Não Hại Chúng Sanh: Làm tổn hại đến chúng sanh—Injuring the living.
(B)
5) Cấm rờ, đẩy, kéo một người đàn ông: A nun should not engage in the action of rubbing, touching, and pressing against a male person (she should never touch or press a male person below the collar-bone and above the circle of the knees).
6) Cấm đến gần, nói chuyện, hoặc hẹn hò với một người đàn ông: A nun should not approach a man, standing near him, holding a talk with him, or suggesting to go a rendez-vous (date) with him.
7) Cấm dấu tội nặng của một Ni cô khác:A nun should not conceal (hide) parajika offences of some other nuns.
8) Cấm a tòng theo một Ni cô khác phạm đại giới: A nun should not join in (following) another Bhikhuni who has committed a parajika offence.
Bát Đồng Tử,八童子, See Bát Đại Đồng Tử của Bất Động Tôn Minh Vương

Tám công đức làm cho Phật có khả năng ban phước hạnh cho con người—Eight virtues that enable Buddha to bestow blessings and happiness upon the people
1) Khả năng làm lợi ích và hạnh phúc cho chúng sanh qua thực hành giáo pháp của Ngài: Ability to bring immediate benefits and happiness in the world through practice of His teaching.
2) Khả năng phán đoán một cách chính xác thiện ác chánh tà: Ability to judge correctly between good and bad, right and wrong.
3) Khả năng giáo đạo chính đạo khiến chúng sanh giác ngộ: Ability to lead people to enlightenment by teach his right way.
4) Khả năng dẫn đạo khiến chúng sanh nhập chánh đạo: Ability to lead and guide people to convert to the right way.
5) Khả năng tránh tâm kiêu mạn: Ability to avoid pride and boasting.
6) Khả năng y ngôn thực hành (Nói làm như nhứt): Ability to do what He has spoken.
7) Khả năng hướng dẫn chúng sanh một cách bình đẳng: Ability to lead all people by an equal way.
8) Khả năng hoàn thành mãn túc chư nguyện: Ability to fulfill the vows of his compassionate heart.
Bát Gia Cửu Tông,八家九宗, See Bát Tông Cửu Tông in Vietnamese-English Section
Bát Già,八遮, The eight negations—See Bát Bất Trung Đạo
Bát Già Tuần: Pancabhijnana (skt)—The five supernatural powers—See ngũ Thần Thông.
(A) Octagonal.
(B) Tám loại ác giác—The eight wrong perceptions of thought:
1) Dục giác: Desire.
2) Sân giác: Hatred.
3) Não giác: Vexation with others.
4) Thân lý giác: Nhớ nhà—Home-sickness.
5) Quốc độ giác: Ái quốc hay nghĩ đến sự lợi ích của quốc gia—Patriotism or thoughts of the country’s welfare.
6) Bất tử giác: Không thích cái chết—Dislike of death.
7) Tộc tính giác: Vì cao vọng cho dòng họ—Ambition for one’s clan or family.
8) Khinh vụ giác: Khi dễ hay thô lỗ với người khác—Slighting or being rude to others.
Bát Giải Đãi Sự: Kusita-vatthuni (p)—Theo Kinh Phúng Tụng trong Trường Bộ Kinh, có tám sự giải đãi—According to the Sangiti Sutta in the Long Discourses of the Buddha, there are eight occasions of indolence:
Bát Giải Thoát,八解脫, Eight forms of liberation—See Bát Giải Thoát Tam Muội
Bát Giải Thoát Tam Muội: Asta-vimoksa (skt)—Tám giải thoát, hay tám phép thiền định giải thoát khỏi sắc dục—Eightfold liberation—Eight liberations—Liberation, deliverance, freedom, emancipation, escape, release in eight forms. The eight types of meditation for removing various attachments to forms and desires.
1) Nội hữu sắc tưởng, ngoại quán sắc giải thoát Tam muội: Tự mình có sắc, thấy có sắc. Trong giai đoạn nầy hành giả tự mình quán thân bất tịnh—Possessing form, one sees forms—Liberation when subjective desire arises, by examination of the object, or of all things and realization of their filthiness. In this stage, cultivators remove passions by meditation on the impurity of one’s own body.
2) Nội vô sắc tưởng, ngoại quán sắc giải thoát Tam muội: Quán tưởng nội sắc là vô sắc, thấy các ngoại sắc bất tịnh—Not perceiving material forms in oneself, one sees them outside—Liberation when no subjective desire arises by still meditating or contemplating of the object or of all things. First contemplating on impurity of external objects, then on purity.
3) Tịnh thân tác chứng cụ túc trụ giải thoát: Tịnh giải thoát thân chứng Tam muội—Quán tưởng sắc là tịnh, chú tâm trên suy tưởng ấy để đoạn diệt dục vọng. Thinking “It is pure,” one becomes intent on it, one enters. Liberation by concentration on the pure to remove passions, or to realize a permanent state of freedom from all desires.
4) Không vô biên xứ giải thoát (Không xứ giải thoát Tam muội): Vượt khỏi hoàn toàn sắc tưởng, diệt trừ các tưởng hữu đối, không suy tư đến những tưởng khác biệt, với suy tư: “Hư không là vô biên: chứng và trú Không Vô Biên Xứ, nơi mọi luyến chấp vào vật chất đều bị tận diệt bằng thiền quán—By completely transcending all perception of matter, by the vanishing of the perception of sense-reactions and by non-attention to the perception of variety, thinking: “Space is infinite,” one enters and abides in the Sphere of Infinite Space, where all attachments to material objects have been completely extinguished by meditation on boundless consciousness. Liberation on realization of the Sphere of Infinity of Space, or the immaterial.
5) Thức vô biên xứ giải thoát (Thức xứ giải thoát Tam muội): Vượt khỏi hoàn toàn Hư Không vô biên xứ, với suy tư “Thức là vô biên” chứng và trú Thức vô biên xứ, nơi mọi luyến chấp vào “không” đều bị tận diệt bằng thiền định—By transcending the Sphere of Infinite Space, thinking: “Consciousness is infinite,” one enters and abides in the Sphere of Infinite of Consciousness, where all attachments to void have been completely removed by meditation. Liberation in realization of infinite knowledge or the Sphere of Infinite Consciousness.
6) Vô sở hữu xứ giải thoát Tam muội: Vượt khỏi hoàn toàn Thức vô biên xứ, với suy tư “không có vật gì” chứng và trú Vô sở hữu xứ, nơi mọi luyến chấp vào thức hoàn toàn bị tận diệt bằng thiền định—By transcending the Sphere of Infinite Consciousness, thinking: “There is nothing,” one enters and abides in the Sphere of No-Thingness, where all attachments to consciousness have been completely removed by meditation. Liberation in realization of the Sphere of Nothingness, or nowhereness.
7) Phi tưởng phi phi tưởng xứ giải thoát Tam muội: Vượt khỏi hoàn toàn Vô sở hữu xứ, chứng và trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Nơi đây mọi luyến chấp vào hữu đối hoàn toàn bị đoạn tận bằng thiền định—By transcending the Sphere of No-Thingness, one reaches and abides in the Sphere of Neither-Perception-Nor-Non-Perception (neither thought nor non-thought) where all attachments to non-existence have been completely extinguished by meditation. Liberation in the state of mind where there is neither thought nor absence of thought (the Sphere of Neither-Perception-Nor-Non-Perception).
8) Diệt thọ tưởng định giải thoát (Diệt tận định xứ giải thóat Tam muội): Vượt khỏi hoàn toàn Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng và trú Diệt thọ tưởng. Đây là giai đoạn hoàn toàn tịch diệt hay Niết Bàn—By transcending the Sphere of Neither-Perception-Nor-Non-Perception, one enters and abides in the Cessation or extinguishing all thoughts (perceptions) and feelings—Liberation by means of a state of mind in which there is final or total extinction, nirvana.
Bát Giao Đạo,八交道, Tám con đường trong tám hướng, giao nhau bằng những viền vàng đã được nói đến trong Kinh Pháp Hoa—The eight roads in the eight directions, bounded with golden cords, mentioned in the Lotus Sutra as in certain Buddha-realms
Bát Giáo,八教, Tám giáo pháp do trường phái Thiên Thai đặt ra từ những lời giáo huấn của Phật từ lúc Ngài giảng Kinh Hoa Nghiêm, đến Pháp Hoa và Niết Bàn—The eight T’ien-T’ai classifications of Sakyamuni’s teaching, from the Avatamsaka to the Lotus and Nirvana Sutras
(A) Hóa Pháp Tứ Giáo: Bốn giáo hóa pháp chứa đựng chân lý thích ứng tùy từng khả năng của đệ tử—The four kinds of teaching of the content of the Truth accommodated to the capacity of his disciples.
1) Tam Tạng Giáo: Tam Tạng kinh điển cho Thanh Văn, Duyên Giác và Bồ Tát—The Tripitaka or Hinayana teaching for Sravakas and Pratyekabuddhas, the Bodhisattva doctrine being subordinate; it also included the primitive sunya doctrine as developed in the Satyasiddhi sastra.
2) Thông Giáo: Đốn giáo chứa đựng trong các kinh điển Tiểu và Đại thừa dành cho các hàng Thanh Văn, Duyên Giác và Bồ Tát được ghi lại trong Du Già Luận của trường phái Trung Đạo—His later “Immediate” teaching which contained Hinayan and Mahayana doctrine for Sravakas, Pratyekabuddhas, and bodhisattvas, to which are attributed the doctrine of Dharmalaksana or Yogacara and Madhyamika schools.
3) Biệt Giáo: Dành riêng cho Bồ Tát của trường phái Đại thừa—The Buddha’s differential or separated, bodhisattva teaching, definitely Mahayana.
4) Viên Giáo: Giáo lý phổ cập và hoàn chỉnh cho hàng Bồ Tát được thuyết giảng trong các Kinh Pháp Hoa và Niết Bàn—His final, perfect, bodhisattva, universal teaching as preached, i.e., the Lotus and Nirvana Sutras.
(B) Hóa Nghi Tứ Pháp: Bốn giáo hóa nghi của Đức Phật—The Buddha’s four modes of instruction.
5) Đốn Giáo: Giáo lý trực tiếp giảng hết về chân lý như trong Kinh Hoa Nghiêm—Direct teaching without reserve of the whole truth, i.e., the Avatamsaka Sutra.
6) Tiệm Giáo: Tiệm giáo như trong Kinh A Hàm, Phương Dẳng và Niết Bàn—Gradual or or graded teaching, i.e., Agama and Nirvana Sutras.
7) Bí Mật Giáo: Những lời dạy bí mật mà chỉ có một vài vị đặc biệt mới hiểu được—Esoteric teaching, only understood by special members of the assembly.
8) Bất Định Giáo: Giáo lý chung, từ đó người nghe tùy theo khả năng của mình mà lãnh hội—General or Indeterminate teaching, from which each hearer would derive benefit according to his interpretation.
Bát Giới,八戒, Tám giới đầu trong Thập Giới mà Đức Phật chế ra cho Phật tử tại gia cứ mỗi nửa tháng là phải giữ tám giới nầy trong 24 giờ—The first eight of the ten commandments which the Buddha set forth for lay Buddhists to observe 24 hours every fornight

1) Không sát sanh: Not to kill.
2) Không trộm cắp: Not to steal or to take things not given.
3) Không tà dâm: Not to commit sexual misconduct (ignoble conduct).
4) Không vọng ngữ: Not to speak falsely.
5) Không uống rượu: Not to drink wine and beer.
6) Không xức nước hoa, trang điểm, nhảy múa hay ca hát, ngay cả không nghe nhạc—Not to indulge in cosmetics, personal adornments (not to use adornments of flowers, nor perfumes), dancing or music, even not to listen to music (not to perform as an actor, juggler, acrobat, or go to watch and hear them).
7) Không nằm giường cao giường đẹp, mà chỉ nằm chiếu trải trên đất: Not to sleep on high and fine beds (not to sit on elevated, broad, and large divans or beds), but on a mat on the ground.
8) Không ăn sái giờ: Not to eat out of regulation hours.
Bát Giới Hối Quá: Patidesanniya (skt)—Theo Tôn Sư Minh Đăng Quang trong Luật Nghi Khất Sĩ, chữ Patidesaniya là gốc chữ Bắc Phạn, có nghĩa là phát lồ xưng ra sự vi phạm luật xuất gia trước Giáo Hội. Tám giới Ba La Đề Xá Ni là những vi phạm mà hình phạt phải được Giáo Hội quyết định. Nếu không đau, mà vị Ni nào đòi hỏi một trong những điều dưới đây đều phạm tội Ba La Đề Xá Ni, phải xưng ra rõ ràng. Xưng rõ ràng có nghĩa là trong kỳ Bố Tát, vị Ni ấy phải nói: “Thưa Ni chúng, tôi đã phạm phải một vấn đề đáng trách phải xưng tội xả đọa, và tôi xin xưng ra đây.”—According to Most Honorable Master Minh Đăng Quang in The Rules for Mendicant Bhiksus and Bhiksunis, the word Patidesaniya is a Sanskrit word means a confession of an offence or some sort of transgression of monastic rules which ought to be confessed before the Order, and the punishments for these offences are decided by the Order. Any nun who is not ill, but asking for any one of these below mentioned things, commits an offence which ought to be confessed with clear expression. By clear expression, it is meant that the nun should say: “I have fallen, sisters, into a blameworthy matter which ought to be confessed and I confessed it.”
Bát Hải,八海, Eight oceans—See Cửu Sơn Bát Hải
Bát Hải Đức: The eight virtues of the ocean—See Hải Đức.
Bát Hàn Bát Nhiệt,八寒八熱, Tám địa ngục lạnh và tám địa ngục nóng—The eight cold and eight hot hells—See Bát Hàn Địa Ngục và Bát Nhiệt Địa Ngục.
Video
Coi Am Coi Duong (Thich Nhat Tu)
Bát Hàn Địa Ngục,八寒地獄, Tám địa ngục lạnh—The eight cold narakas or hells
1) Át Phù Đà Địa Ngục: Nghạch bộ đà—Địa ngục quá lạnh nên nổi gai ốc—Arbuda—Hell of tumours and blains.
2) Ni La Phù Đà Địa Ngục: Ni thích bộ đà—Lạnh quá nứt vỡ da thịt—Nirabuda—Enlarged Arbuda.
3) A Đa Đa Địa Ngục: Át Triết Tra—Nghạch chiết sá—Tiếng kêu rên do quá lạnh rét—Atata—Hell of chattering teeth.
4) A Bà Bà Địa Ngục: Hoắc hoắc bà—Tiếng kêu rít lên vì lạnh—Ababa—Hell of the only sound to possible to frozen tongues.
5) Ẩu Hầu Hầu Địa Ngục: Hổ hổ bà—Tiếng kêu rên hừ hừ từ trong cổ họng—Ahaha—Hahava—Hell of the only sound to frozen throats.
6) Ưu Bát La Địa Ngục: Ổn bát ma—Thanh liên hoa—Quá lạnh nên da nứt nở ra như hình cọng sen—Utpata—Hell of blue lotus flower, the flesh being covered with sore resmebling it.
7) Ba Đầu Ma Địa Ngục: Bát đặc ma—Hồng liên hoa—Phạm nhân phải chịu rét đến độ da thị đỏ lên như sen hồng—Padma—Red lotus flower, the flesh being covered with sore resembling it.
8) Phân Đà Lợi Địa Ngục: Maha Bát đặc ma—Đại hồng liên hoa—Phạm nhân bị lạnh đến độ da thịt đau đớn và có hình như những cánh sen lớn—Pundarika—The great lotus flower, the flesh being covered with sore resembling it.
Bát Hòa La,鉢和羅, Pravarana (skt)—Bạt Hòa La—Bát Hòa Lan—Bát Lạt Bà Lạt Nã
1) Đồ ăn cúng dường Tam Bảo trong ngày cuối cùng của mùa An Cư Kiết Hạ: A freewill offering made, or the rejoicings on the last day of the summer retreat.
2) Ngày phát lồ sám hối trước chúng của chư Tăng Ni: The day of mutual confession.
Bát Hội: Kinh Hoa Nghiêm được Phật thuyết giảng tại tám chúng hội—The Avatamsaka Sutra was delivered at eight assemblies.
Bát Hương: Incense-burner—Incense bowl
Bát Khất Thực: Tỳ kheo ôm bình đi quanh xóm cho đến khi đầy bát thì quay trở về tịnh xá độ ngọ—Beggar-bowl—Begging bowl—Bhikhus go around the neighborhood getting their bowls filled with food and return to the monastery to eat before noon.
Bát Khổ,八苦, Chúng sanh có vô số nỗi khổ. Tuy nhiên, trong “Khổ Đế” của Đức Thế Tôn có tám điều đau khổ căn bản—Human beings have countless sufferings; however, Sakyamuni Buddha explained the eight basic causes of suffering:
1) Sanh Khổ: Suffering of Birth
2) Già Khổ: Suffering of old age.3) Bệnh Khổ: Suffering of Disease (sickness).
4) Tử Khổ: Suffering of Death.
5) Ái Biệt Ly Khổ: Suffering due to separation from loved ones (parting with what we love).
6) Oán Tắng Hội Khổ: Suffering due to meeting with the uncongennial (meeting with what we hate).
7) Cầu Bất Đắc Khổ: Suffering due to unfulfilled wishes (unattained aims)
8) Ngũ Ấm Thạnh Suy Khổ: Suffering due to the raging aggregates (all the ills of the five skandhas)
Bát Kiện Đề,鉢健提, Pakhanda, Pasanda, or Pasandin (skt)
1) Kiên Cố: Stubborn—Firm.
2) Tên một trường phái ngoại đạo: Name of a heretic sect.
3) Tên của một loài chư Thiên: Name of a deva.
Bát Kiêu,八憍, Tám thứ kiêu mạn—The eight kinds of pride or arrogance
1) Cậy mình mạnh hơn người nên kiêu mạn: Arrogance because of strength.
2) Cậy nơi gia thế hay tiếng tăm mà kiêu mạn: Pride because of clan or name.
3) Cậy nơi nhiều tiền lắm bạc mà kiêu mạn: Arrogance because of wealth.
4) Cậy nơi tự tại hay quyền cao chức trọng mà kiêu mạn: Arrogance because of independence or high position.
5) Cậy nơi lớn tuổi mà kiêu mạn: Pride because of years of age.
6) Cậy nơi thông minh trí tuệ mà kiêu mạn: Arrogance because of cleverness.
7) Cậy nơi phước đức bố thí thiện lành mà kiêu mạn: Pride because of good or charitable deeds.
8) Cậy nơi tướng hảo mà kiêu mạn: Arrogance because of good looks.
Bát Kính Giới,八敬戒Bát Kính Giáo.
Bát Kính Giới: Tám điều tôn kính của một tỳ kheo ni - Bát Kính Giáo—Trong Kinh Tăng Nhất A Hàm, ngài A Nan đã đến gặp bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề để trao truyền lại tám giới kính trọng mà Đức Phật đã ban hành cho tỳ kheo ni trước khi gia nhập Ni đoàn—In the Anguttara Nikaya Sutta, Venerable Ananda told Maha Pajapati Gotami about the eight commands laid down by the Buddha, given to a nun before letting her entering the Bhiksuni Order:
1) Dầu trăm tuổi hạ, tỳ kheo ni lúc nào cũng phải tôn kính một vị Tăng dù trẻ và phải nhường chỗ ngồi cho vị ấy, phải đảnh lễ và thực hành bổn phận đối với vị Tỳ kheo, mặc dầu vị nầy chỉ mới xuất gia ngày hôm ấy: Even though a hundred years’ standing by the higher ordination , a nun must always pay respect to a monk, no matter how young he is, offer her seat to him, reverence him, and perform all proper duties towards him though he has just received the Higher Ordination on that very day.
2) Không bao giờ nặng lời, mắng chửi hay mạ lỵ một vị Tăng trong bất cứ trường hợp nào: Never scold (revile, rebuke, or abuse) a monk on no account.
3) Tỳ kheo không được sám hối với Tỳ Kheo Ni, nhưng Tỳ Kheo Ni phải sám hối với Tỳ Kheo (nghĩa là Tỳ Kheo Ni không được làm lễ sám hối cho Tỳ Kheo, nhưng Tỳ Kheo có thể làm lễ sám hối cho Tỳ Kheo Ni): Bhiksunis (she could never accuse or speak of a monk’s misdeeds) should not give admonition to Bhiksus, but Bhiksus should admonish Bhiksunis (he may speak of her misdeeds).
4) Một vị Thức Xoa Ma Na phải được cả Tăng đoàn và Ni đoàn thừa nhận vào giáo đoàn thì mới gọi là hợp pháp: At Bhiksus’ hands obtain reception into the order—A female probationer (sikkhamana), who is trained in the six commandments for two years, should receive both the Higher Ordination from the Order of both Bhikkhus and Bhikkhunis.
5) Mỗi nửa tháng phải hỏi Tăng đoàn của các Tỳ Kheo chừng nào có lễ Phát Lồ (sám hối điều sái phạm) và giờ nào các Ngài đến họp: Every fortnight a Bhiksuni should ask from the Order of Bhiksus the time when the Bhiksus assemble to recite their fundamental rules (uposatha), and when a Bhiksu would come to admonish them.
6) Thỉnh Tỳ kheo thuyết pháp: Ask the fraternity for a monk as preceptor.
7) Không bao giờ an cư kiết hạ nơi nào không có các vị Tăng: A Bhikkhuni should never spend a retreat (vassa) in a place where there is no Bhikkhu.
8) Sau kỳ an cư kiết hạ, mỗi Tỳ Kheo Ni phải hành lễ Tự Tứ (báo cáo và sám hối) và chánh thức xuất Hạ trước mặt chư Tăng. Tỳ Kheo Ni phải kiểm thảo xem trong ba điểm thấy, nghe, và hoài nghi, coi mình có phạm phải điều nào chăng: After the summer retreat, the ceremony of formal termination of the rainy season (pavarana) should be held by a Bhiksuni in the presence of Bhiksus. She must report and ask for a responsible confessor. A Bhikkhuni examine to see if she has ever committed any of the three ways, seeing, hearing, or suspicion.
** In some sutras, number 6 is replaced by: Một vị Tỳ Kheo Ni khi đã phạm tội, phải chịu hình phạt trước cả hai Giáo Hội Tỳ Kheo và Tỳ Kheo Ni—A Bhikkhuni who committed a major offence should undergo punishment (manatta) in the presence og the Order of both Bhikkhus and Bhikkhunis.
Bát Kính Pháp,八敬法, See Bát Kính Giáo
1) Một đơn vị đo lường tương đương với bốn lạng—A particular measure or weight, interpreted as four ounces.
2) Thịt sống: Flesh, meat.
3) Loài ăn thịt sống: Palada (skt)—A flesh-eater or a raksasa.
Bát La Cấp Bồ Đề,鉢羅笈菩提, Pragbodhi (skt)
1) Tên núi nơi mà Đức Phật đã lên đây trước khi ngài đạt được giác ngộ Bồ Đề: A mountain in Magadha, which sakyamuni ascended “before entering upon Bodhi.”
2) Tiền Chánh Giác: Anterior to supreme enlightenment.
Bát La Da Già,鉢羅耶伽, Prayaga (skt)—Bây giờ là Allahabad—Now Allahabad
Bát La Để Dã,鉢羅底也, Pratyaya (skt)—Duyên hay nhân gây ra do hoàn cảnh bên ngoài—A concurrent or environment cause
Bát La Ma Bồ Đề,鉢羅摩菩提, Param-bodhi (skt)—Giác ngộ bồ đề hay giác ngộ tối thượng—Supreme enlightenment
Bát La Nhã,鉢羅若, Prajna (skt)—See Bát Nhã in Vietnamese-English Section, and Prajna in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section
Bát La Nhạ,鉢囉惹, Prajapati (skt)

1) Trời: The lord of creatures, bestower of progeny.
2) Hóa công: Creator.
3) Sinh Vương: The lord of life, or production.
4) Phạm Thiên: Brahma.
5) Đại Bát La Nhạ: Ma Ha Ba Xà Ba Đề, tên của bà di mẫu của Phật—Mahaprajapati, name of the Buddha’s aunt and nurse—See Ma Ha Ba xà Ba Đề in Vietnamese-English Section.
Bát La Nhị,鉢羅弭, Parama (skt)—Tối thượng—Highest, supreme, first
Bát La Tát Tha,鉢羅薩他, Prastha (skt)—Một đơn vị đo lường dịch ra tiếng Hoa là “cân”—A weight, translated as pound in Chinese
Bát La Tư Na Đặc Đa,鉢羅斯那特多, Prasenajit (skt)—See Prasenajit in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section
Bát La Xa Khư,鉢羅奢佉, Prasakha or Prasaka (skt)—Giai đoạn thứ năm trong quá trình hình thành của thai nhi, trong giai đoạn nầy chân tay được hình thành—The fifth stage of the foetus, the limbs being formed
Bát Lạt Ca La,鉢剌迦羅, Prakarana (skt)—Chương của bộ kinh—A section or chapter of a sutra
Bát Lạt Đặc Khi Nã,鉢喇特崎拏, Pradaksina (skt)—Bát Lạt Đặc Kỳ Noa—Toàn Hữu hay đi nhiễu vòng tròn về hướng phải của bậc tôn kính—Circumambulation with the right shoulder towards the object of homage
Bát Lạt Để Đề Xá Ni,鉢喇底提舍尼, Một phần của Luật Tạng—A section of Vinaya.
1) Pratidesana (skt)—Sự phát lồ sám hối trước chúng—Public confession.
2) Pratidesaniya (skt)—Những tội lỗi phải được phát lồ sám hối trước chúng—Offences to be confessed
Bát Lạt Để Mộc Xoa,鉢喇底木叉, Pratimoksa (skt)—See Bát Xứ Giải Thoát in Vietnamese-English Section, and Pratimoksa in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section
Bát Lạt Để Yết Lạn Đa: Pratikranta (skt)—Đi theo thứ tự—Following in order, or by degrees.
Bát Lạt Ế Ca Phật Đà: See Pratyeka-buddha in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Bát Lạt Mật Đế,般剌蜜帝, Pramiti or Paramiti (skt)—Một vị Tăng người Trung Ấn, đến Quảng Châu dưới thời nhà Đường. Ngài đã dịch bộ Kinh Thủ Lăng Nghiêm sang Hoa ngữ vào khoảng năm 705 sau Tây Lịch—A monk from Central India, came to Kuang-Chou, China during the T’ang dynasty. He translated the Surangama Sutra into Chinese around 705 A.D
Bát Lợi Phạt La Cú Ca,般利伐羅句迦, Parivrajaka (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển của Giáo Sư Soothill, Bát Lợi Phạt La Cú Ca là một tông phái thờ Ma Hê Thủ La Thiên, mặc quần áo màu đất đỏ, đầu cạo gần hết chỉ chừa lại một chóp trên đỉnh đầu—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Parivrajaka is a sivaitic sect, worshippers of Mahesvara, who wear clothes of the colour of red soil and leave a little hair about the crown of the head, shaving off the rest
Bát Lộ La,鉢露羅, Polulo (skt)—Có lẽ là vùng Baltistan—Perhaps Baltistan
Bát Lộ Nhi,鉢露兒, Bolor (skt)—Theo Trung Anh Phật Học Từ Điển, Bát Lộ Nhi, tên của một vương quốc nằm về phía bắc của dòng Ấn Hà, đông nam của Pamir, có rất nhiều khoáng sản, nơi nầy khác với Bolor ở vùng Tikhara—According to The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Bolor, a kingdom north of the Indus, south-east of the Pamir, rich in minerals; it is to be distinguished from Bolor in Tukhara
Bát Luân,八輪, The eight-spoke wheel—See Bát Chánh Đạo.

Bát Luận,八論, Tám bộ luận—The eight sastras
Bát Lý Tát La Phạt Nã,鉢里薩囉伐拏, Parisravana (skt)—Túi hay miếng vải lọc nước, để cứu những sinh vật nhỏ, đây là một trong tám món cần dùng của một nhà sư—A filtering bag, or cloth, for straining water to save the lives of insects, part of the equipment of a monk
Bát Lý Tát La Phạt Noa: Parisravana (skt)—See Bát Lý Tát La Phạt Nã.
Bát Lý Thể Phệ,鉢哩體吠, Prthivi (skt)—Đất—The earth, world, ground, soil
Bát Ma,八魔, Tám loại ma—The eight Maras or destroyers
(A)
1) Phiền não ma: The mara of the passions.
2) Ngũ ấm ma: The skandha-maras.
3) Tử ma: Death-mara.
4) Tha hóa tự tại thiên ma: The mara-king.
5) Vô thường ma: The mara of Impermanence.
6) Vô lạc ma: The mara of Joylessness.
7) Vô ngã ma: The mara of Impersonality.
8) Vô tịnh ma: The mara of Impurity.
(B)
1) Phiền não ma: The mara of the passions.
2) Thiện tri thức ma: The mara of good-knowing advisor.
3) Bồ đề tâm ma: The mara of wishing to attain Bodhicitta.
4) Tam Muội ma: The mara of wishing to achieve Samadhi.
5) Tha hóa tự tại thiên ma: The mara-king.
6) Ma Tử: The mara of death.
7) Thiên ma: Deva-king mara.
8) Âm ma: The mara of the hell or of the underworld.
Bát Ma La Ca: Padmaraga
(skt)—Màu sen đỏ hay hồng ngọc—Lotus-hued,
a ruby.

Bát Mạn,八慢, The eight kinds of pride, mana, arrogance or self-conceit
1) Như mạn: Though inferior, to think oneself equal to others (in religion).
2) Mạn mạn: To think oneself superior among manifest superiors.
3) Bất như mạn: To think oneself not so much inferior among manifest superiors.
4) Tăng thượng mạn: To think one has attained more than is the fact.
5) Ngã mạn: self-superiority, or self-sufficiency.
6) Tà mạn: Pride in false views or doings.
7) Kiêu mạn: Arrogance.
8) Đại mạn: Extreme arrogance.
Bát Mê,八迷, Tám thứ mê—The eight misleadings
1) Sinh: Birth.
2) Diệt: Death.
3) Khứ: Past.
4) Lai: Future.
5) Nhứt: Identity.
6) Dị: Difference.
7) Đoạn: Annihilation.
8) Thường: Perpetuity or eternity.
Bát Môn,八門, Tám pháp môn hay tám lý luận khôn ngoan trong lý luận Phật giáo—Eight kinds of syllogisms in Buddhist logic

1) Năng lập môn: Có thể lập lên được—A valid proposition.
2) Năng phá môn: Có thể phá bỏ đi được—An invalid proposition.
3) Tự năng lập môn: Tựa như lập lên được—Doubtful or seemingly valid but faulty.
4) Tự năng phá môn: Tựa như phá được—Seemingly invalid, and assailable .
5) Hiện lượng môn: Lượng hiện thật—Manifest or evidential.
6) Tỷ lượng môn: Inferential.
7) Tự hiện lượng môn: Seemingly evidential.
8) Tự tỷ lượng môn: Seemingly inferential.
Bát Nạn,八難, Eight adversities—See Bát Nan
Bát Nan. Tám điều khó gặp hay nghe được Phật pháp:
(A) Tám điều kiện hay hoàn cảnh khó gặp Phật pháp, hay tám chỗ chướng nạn, một khi sanh vào thì chẳng có thể tu học cho thành đạo được—The eight conditions or circumstances in which it is difficult to see a Buddha or hear his dharma; or eight special types of adversities that prevent the practice of the Dharma:
1) Địa ngục: Tái sanh nơi địa ngục, chúng sanh phải luôn chịu khổ đau—Rebirth in hells where beings undergo sufferings at all times.
2) Ngạ quỷ: Nơi chúng sanh chẳng bao giờ cảm thấy dễ chịu và luôn ham muốn—Rebirth as a hungry ghost, or the ghost-world, where beings never feel comfortable with non-stop greed.
3) Súc sanh: Nơi chúng sanh không có khả năng hiểu biết Phật pháp—Rebirth in an animal realm where beings has no ability and knowledge to practice dharma.
4) Bắc Cu lô châu: Uttarakuru—Nơi chúng sanh luôn vui sướng ngũ dục làm cho chúng sanh không còn thiết gì đến tu hành Phật pháp—Rebirth in Uttarakuru (Northern continent) where life is always pleasant and desires that beings have no motivation to practice the dharma.
5) Cung trời trường thọ: Nơi chúng sanh sống trường thọ và sung sướng đến nỗi không ai muốn tìm cầu Phật pháp—Rebirth in any long-life gods or heavens where life is long and easy so that beings have no motivation to seek the Buddha dharma.
6) Sanh làm thức giả hay triết giả phàm phu: Những chúng sanh tưởng mình là thế trí biện thông, biết hết mọi thứ nên không còn muốn tu tập theo Phật—Rebirth as worldly philosophers (intelligent and well educated in mundane sense) who think that they know everything and don’t want to study or practise anymore, especially practicing dharmas.
7) Sanh làm những người đui, điếc, câm, què: Rebirth with impaired, or deficient faculties such as the blind, the deaf, the dumb and the cripple.
8) Tái sanh trong thời không có Như Lai, hay trong buổi chuyển tiếp sau thời Phật nhập diệt và thời Đức Hạ sanh Di Lặc Tôn Phật. Trong thời kỳ nầy, chúng sanh chỉ biết nhàn đàm hý luận về Phật pháp chứ không chịu tu tập: Life in a realm wherein there is no Tathagata, or in the intermediate period between a Buddha and his successor. During this period of time, people spent all the time to gossip or to argue for or their own views on what they heard about Buddha dharma, but not practicing.
(B) Tám khổ nạn—Eight adversities:
1) Sanh: Birth.
2) Lão: Old-age.
3) Bịnh: Disease.
4) Tử: Death.
5) Xa lìa người yêu thương: Separation from loved ones.
6) Oán tắng hội (gặp kẻ không ưa): Meeting with uncongenial.
7) Cầu bất đắc: Unfulfilled wishes.
8) Ngũ ấm thạnh suy: Ups and downs of the five skandhas (Suffering associated with the five skandhas).
Bát Nê Hoàn: See Parinirvana (skt).
Bát Ngũ Tam Nhị,八五三二, The four characteristics of the Dharmalaksana sect
(A) Bát thức: Eight consciousnesses.
(B) Ngũ pháp: Five dharmas.
(C) Tam Tánh: Three Characteristics.
(D) Nhị vô ngã: Two kinds of non-self.
Bát Nhã,鉢若, Prajna (skt)—Bát Lại
Nhã—Ban Nhã—Bát La Nhã—Bát Thích Nhã—Bát La Tích Nang—Ba Lại Nhã—Bát
Thận Nang—Ba La Nang

(A) Nghĩa của Bát Nhã—The meanings of Prajna:
1) Trí Tuệ—Wisdom, knowing or understanding.
2) Minh: Clear—Intelligent.
3) Bát Nhã Ba La Mật Kinh diễn tả chữ “Bát Nhã” là đệ nhất trí tuệ trong hết thảy trí tuệ, không gì cao hơn, không gì so sánh bằng (vô thượng, vô tỷ, vô đẳng)—The Prajna-paramita-sutra describes “prajna” as supreme, highest, incomparable, unequalled, unsurpassed.
4) Bát Nhã có nghĩa là cái biết siêu việt—Prajna means a transcendental knowledge.
5) Tên của một nhà sư từ Kabul vào khoảng năm 810 sau Tây Lịch—Name of a monk from Kabul, around 810 A.D.
(B) Có ba loại Bát Nhã—There are three prajnas or perfect enlightements:
1) Thực tướng bát nhã: Trí huệ đạt được khi đã đáo bỉ ngạn—The first part of the prajnaparamita. The wisdom achieved once crossed the shore.
2) Quán chiếu bát nhã: Phần hai của trí huệ Bát Nhã. Đây là trí huệ cần thiết khi thật sự đáo bỉ ngạn—The second part of the prajnaparamita. The necessary wisdom for actual crossing the shore of births and deaths.
3) Phương tiện Bát Nhã (Văn tự Bát nhã): Trí huệ hiểu biết chư pháp giả tạm và luôn thay đổi. Đây là trí huệ cần thiết đưa đến ý hướng “Đáo Bỉ Ngạn”—The wisdom of knowing things in their temporary and changing condition. The necessary wisdom for vowing to cross the shore of births and deaths
Bát Nhã Ba La Mật,般若波羅蜜, Prajnaparamita (skt)—Trí tuệ khiến chúng sanh có khả năng đáo bỉ ngạn. Trí tuệ giải thoát là ba la mật cao nhất trong lục ba la mật, là phương tiện chánh để đạt tới niết bàn. Nó bao trùm sự thấy biết tất cả những huyễn hoặc của thế gian vạn hữu, nó phá tan bóng tối của si mê, tà kiến và sai lạc—Enlightened wisdom—The wisdom which enables one to reach the other shore, i.e. wisdom for salvation; the highest of the six paramitas, the virtue of wisdom as the principal means of attaining nirvana. It connotes a knowledge of the illusory character of everything earthly, and destroys error, ignorance, prejudice, and heresy
Bát Nhã Ba La Mật Đa,般若波羅蜜多, See Bát Nhã Ba La Mật
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh,般若波羅蜜多心經, Prajnaparamita-Sutra—See Bát Nhã Tâm Kinh and Kinh Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh in Appendix 1a
Bát Nhã Bồ Tát,般若菩薩, Prajna-bodhisattva (skt)—Trí Tuệ Kim Cang Bồ Tát—Vị Trung Tôn có hình dáng giống như thiên nữ trong Thai tạng Giới—Wisdom as a female bodhisattva in the Garbhadhatu group
Bát Nhã Cúc Đa,般若毱多, Prajnagupta (skt)—Một vị sư thuộc trường phái Tiểu Thừa, người Nam Ấn, ông đã viết những bài chống lại trường phái Đại Thừa—A Hinayana monk of southern India, who wrote against the Mahayana
Bát Nhã Đa La,般若多羅, Bát Nhã Đa La là tổ thứ 27 của Thiền Tông Ấn Độ, quê miền đông Ấn, ngài là thầy của Tổ Bồ Đề Đạt Ma—Prajantara, the 27th patriarch in India, native of eastern India, who laboured in southern India and consumed himself by the fire of transformation, 457 A.D., teacher of Bodhidharma
Bát Nhã Đầu,般若頭, Vị sư đặc trách về việc giảng hay dịch kinh Bát Nhã—The monk in charge of the Prajna-sutra
Bát Nhã Kinh,般若經, Prajna-paramita sutra (skt)—The wisdom sutra—See Bát Nhã Tâm Kinh, Maha-Prajna-Paramita-Sutra, Prajna-Paramita-Sutra, Kinh Bát Nhã Ba La Mật Đa.
Bát Nhã Phật Mẫu,般若佛母, Trí tuệ giải thoát hay Bát Nhã Ba La Mật là mẹ của chư Phật—Wisdom for salvation, through wisdom is the mother or source of all Buddhas
Bát Nhã Phong,般若鋒, Ngọn đao trí tuệ
có khả năng cắt đứt phiền não và ác nghiệp—The spear of wisdom, which
is able to cut off illusion and evil

Bát Nhã Tâm Kinh,般若心經, Prajnaparamita Hridaya Sutra (skt)—Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Kinh—Phật Thuyết Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh—Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh—Bát Nhã Tâm Kinh U Tán—Tâm Kinh Lược Sớ—Một trong những phần ngắn nhứt nhưng lại thiết yếu nhứt trong bộ Đại Bát Nhã Kinh—The sutra of the heart of prajna. One of the smallest, but the most vital portion in the Vast Prajnaparamita—Bát Nhã Tâm Kinh—The Heart of Prajna Paramita Sutra—See Bát Nhã Tâm Kinh in Appendix A (2)
Bát Nhã Thang,般若湯, Canh trí tuệ, tên của một loại rượu—The soup of wisdom, a name for wine
Bát Nhã Thời,般若時, Thời kỳ thứ tư trong năm thời kỳ thuyết giảng của Phật—The Prajna period, the fourth of the T’ien-T’ai five periods of the Buddha’s teaching
Bát Nhã Thuyền,般若船, Thuyền Bát Nhã hay thuyền trí tuệ chở chúng sanh vượt qua biển sanh tử sang bờ niết bàn—The boat of wisdom, the means of attaining nirvana
Bát Nhẫn,八忍, Tám loại nhẫn nhục hay sức nhẫn nhục trong dục giới, sắc giới và vô sắc giới. Bát nhẫn được dùng để đoạn trừ kiến hoặc trong tam giới và đạt đến tám loại trí huệ Bát Nhã—The eight ksanti or powers of patient endurance, in the desire realm and the two realms above it. The eight powers of endurance are used to cease false or perplexed views in trailokya and acquire eight kinds of prajna or wisdo
(A) Tứ pháp nhẫn trong cõi Dục Giới—The four axioms or truth in the sense of desire:
1) Khổ pháp nhẫn: Endurance or patience of suffering.
2) Tập pháp nhẫn: Endurance or patience of the cause of suffering.
3) Diệt pháp nhẫn: Endurance or patience of the elimination of suffering.
4) Đạo pháp nhẫn: Endurance or patience of cultivation of the Path of elimination of suffering.
(B) Tứ Loại Nhẫn trong cõi Vô Sắc Giới: Trong hai cõi sắc giới và vô sắc giới thì Tứ Pháp Nhẫn được gọi là Tứ Loại Nhẫn—In the realm of form and formless, the above four axioms are called Four Kinds of Endurance (same as in A).
Bát Niệm: Tám niệm giúp hành giả chống lại ma quân và những cám dỗ xấu ác trong lúc hành thiền—Eight lines of thought for resisting Mara-attacks and evil-promptings during the meditation.
1) Niệm Phật: Thought of the Buddha.
2) Niệm Pháp: Thought of the Law.
3) Niệm Tăng: Thought of the fraternity.
4) Niệm Giới: Thought of the commandments.
5) Niệm Xả: Niệm Thí—Thought of almsgiving.
6) Niệm Thiên: Thought of Devas.
7) Niệm Tức: Niệm hơi thở—Thought of the breathing.
8) Niệm Tử: Niệm về cái chết—Thought of the death.
Bát Nê Hoàn,般泥洹, Parinirvana (skt)
Bát Niết Bàn,般涅槃, Parinirvana (skt)

1) Nhập Diệt: Quite extinguished, quite brought to an end; the final extinction of the individual.
2) Phật Niết Bàn: The death of the Buddha.
3) Niết Bàn có thể đạt được trong đời nầy, đại bát niết bàn đạt được sau đó: Nirvana may be attained in this life, parinirvana after it.
Bát Pháp,八法, Tám pháp, vật hay phương pháp—The eight dharmas, things or methods
(A) Bát Phong: Eight winds—See Bát Phong.
(B) Tám Pháp môn cần thiết—The eight essential things:
1) Giáo: Instruction.
2) Lý: Doctrine.
3) Trí: Knowledge or wisdom attained through cultivation.
4) Đoạn: Cutting away delusion.
5) Hành: Practice of religious life.
6) Lập: Progressive status.
7) Nhân: Producing.
8) Quả: The fruit of saintliness.
Bát Pháp Thành Tựu: Eight perfections—Theo Kinh Duy Ma Cật, Phẩm Mười—According to the Vimalakirti, Chapter Tenth:
· Các Bồ Tát nước Chúng Hương hỏi Ngài Duy Ma Cật: “Bồ Tát phải thành tựu mấy pháp ở nơi cõi nầy làm không lầm lỗi, được sanh về cõi Tịnh Độ?”: The visiting Bodhisattvas (from Fragrant Land) asked: “How many Dharmas should a Bodhisattva achieve in this world to stop its morbid growth (defilements) in order to be reborn in the Buddha’s pure land?”
· Duy Ma Cật đáp: “Bồ Tát thành tựu tám pháp thời ở cõi nầy làm không lầm lỗi, được sanh về cõi Tịnh Độ—Vimalakirti replied: “A Bodhisattva should bring to perfection eight Dharmas to stop morbid growth in this world in order to be reborn in the Pure Land.”
· Tám pháp là gì?: What are they?
1) Một là lợi ích chúng sanh không mong báo đáp: Benevolence towards all living beings with no expectation of reward.
2) Hai là thay thế tất cả chúng sanh chịu mọi điều khổ não: Endurance of sufferings for all living beings dedicating all merits to them.
3) Ba là bao nhiêu công đức đều ban cho tất cả chúng sanh: Impartiality towards them with all humility free from pride and arrogance.
4) Bốn là lòng bình đẳng đối với chúng sanh khiêm nhường không ngại, đối với Bồ Tát xem như Phật: Reverence to all Bodhisattvas with the same devotion as to all Buddhas (i.e. without discrimination between Bodhisattvas and Buddhas.
5) Năm là những kinh chưa nghe, nghe không nghi: Absence of doubt and suspicion when hearing (the expounding of) sutras which he has not heard before.
6) Sáu là không chống trái với hàng Thanh Văn: Abstention from opposition to the Sravaka Dharma.
7) Bảy là thấy người được cúng dường cũng không tật đố, không khoe những lợi lộc của mình, ở nơi đó mà điều phục tâm mình: Abstention from discrimination in regard to donations and offerings received with no thought of self-profit in order to subdue his mind.
8) Tám là thường xét lỗi mình, không nói đến lỗi người, hằng nhứt tâm cầu các công đức: Self-examination without contending with others. Thus, he should achieve singleness of mind bent on achieving all merits; these are the eight Dharmas.
Bát Pháp Thế Gian: The Eight Worldly Dharmas—See Bát Phong.
Bát Phạt Đa,鉢伐多, Parvata (skt)
1) Tên của rặng núi: Name of a mountain range.
2) Tên của một vương quốc cổ hay một tỉnh vùng đông bắc Ấn Độ, 700 dậm về hướng đông bắc của Mulasthanapura, có lẽ bây giớ là vùng Futtihpoor giữa multan và Lahore: An ancient kingdom and province of Takka, 700 miles north-east of Mulasthanapura, perhaps the modern Futtihpoor between Multan and Lahore.
Bát Phật,八佛, Tám vị Phật bên đông độ—Eight Buddhas of the eastern quarter
Bát Phệ Xa: Pravesa (skt)—Nhập—Entrance.
Bát Phiệt,八筏, Tám chiếc bè—The eight rafts—See Bát Chánh Đạo
Bát Phong,八風, Attha-vayubheda (p)—The eight kinds of wind or the eight winds—Còn gọi là Bát Pháp, hay Bát Thế Pháp.

Theo Kinh Phúng Tụng trong Trường Bộ Kinh, có tám ngọn gió khuấy lên dục vọng, làm cản trở hành giả trên bước đường tu tập giác ngộ. Chúng còn được gọi là Bát Pháp Thế Gian vì chúng cứ theo nhau tiếp diễn khi thế giới còn tồn tại. Sự vừa ý khi vinh, khi được…, và sự phẫn uất khi nhục thua. Sở dĩ gọi là “Bát Phong” vì chúng là tám ngọn gió làm ngăn trở sự phát triển của hành giả trên bước đường giác ngộ và giải thoát—According to the Sangiti Sutta in the Long Discourses of the Buddha, there are eight winds or influences (or worldly conditions) which fan the passions and prevent cultivators from advancing along the right path to enlightenment. They are also called the Eight Worldly States. They are so called because they continually succeed each other as long as the world persists; the approval that has the gain, etc., and the resentment that has the loss, etc. They are so called “Eight Winds” because they prevent people from advancing along the right path to enlightenment and liberation.
1) Đắc hay được lợi: Labho (p)
2) Thất hay Bất Đắc thua kém: Alabho (p)—Loss—Decline—See Thất Đắc.
3) Vinh hay Danh Văn: Yaso (p)—Danh thơm hay vinh dự—Fame—Honor—See Vinh Nhục.
4) Nhục hay Ác Văn: Ayaso (p)—Tiếng nhơ hay sự hủy báng—Bad repute—Defame—Defamation—Disgrace—Shame—Malign—See Vinh Nhục.
5) Tán Thán hay tiếng khen: Pasamsa (p)—Praise or laudation—See Khen Chê.
6) Chê Trách: Ninda (p)—Blame—Censure—Disparagement—Ridicule—See Khen Chê.
7) Khổ (buồn khổ): Dukkha (p)—Misery—Sorrow—Suffering—Unsatisfying—See Khổ Lạc.
8) Lạc (vui sướng): Sukkha (p)—Bliss—Happiness—Joy—Pleasure—See Khổ Lạc.
Bát Phủ Định; Eight negations—See Bát Bất Trung Đạo.
Bát Phúc Điền: Tám ruộng phước điền—The eight fields for cultivating blessedness:
1) Kính Phật: To revere the Buddha.
2) Hộ pháp: To protect the Law.
3) Trợ Tăng: To support the Sangha.
4) Hiếu kính cha mẹ: To be filial (pious) to one’s parents.
5) Hộ trì người biết pháp, hoặc giả xem chư Tăng như những vị Thầy: To support and assist those who understand the Truth and consider the monks as teachers.
6) Thương xót và bố thí cho người nghèo: Love and give alms to the poor.
7) Chăm sóc người bệnh: Tend the sick.
8) Không sát sanh hại vật: Not to kill or harm animals.
Bát Phúc Sinh Xứ: Tám điều kiện tái sanh hạnh phúc khi chúng ta trì giữ ngũ giới thập thiện—The eight happy conditions in which one may be reborn so that one can keep the five commandments and the ten good ways and bestows alms:
1) Tái sanh trong cõi người giàu sang phú quý: Rich and honorable among men.
2) Tái sanh trong cõi Tứ thiên vương: In the heavens of the four deva kings.
3) Tái sanh trong cõi trời Đao lợi: reborn in the Indra heavens.
4) Tái sanh trong cõi trời Dạ ma: Reborn in the Suyama-heavens.
5) Tái sanh trong cõi trời Đâu Suất: Reborn in the Tusita Heaven.
6) Tái sanh trong cõi trời Hóa Lạc: Reborn in the nirmanarati heaven (the fifth devaloka).
7) Tái sanh trong cõi trời Tha Hóa: Reborn in the paranirmita-vasavartin (the sixth devaloka heaven).
8) Tái sanh trong cõi trời Phạm thiên: Reborn in the Brahma-heavens.
Bát Phương: Tám phương vũ trụ—Eight directions in the universe.
(A) Bốn Phương chánh—The four quarters or main directions:
1) Đông: East.
2) Tây: West.
3) Nam: South.
4) Bắc: North.
(B) Tứ Duy hay bốn phương phụ—The four half-quarters:
5) Đông Nam: Southeast.
6) Tây Nam: Southwest.
7) Đông Bắc: Northeast.
8) Tây Bắc: Northwest.
Bát Phương Thiên,八方天, Chư Thiên tám hướng—Tám cõi Trời và chư Thiên ở tám hướng—The eight heavens and devas at the eight points of the compass
1) Đông phương với trời Đế Thích: East with Indra or Sakra heaven
.
2) Nam phương với Trời Diệm Ma: South with the Yama heaven.
3) Tây phương với trời Phọc Lỗ Na hay Thủy Thiên: West with the Varuna or Water heaven.

4) Bắc phương với trời Tỳ Sa Môn: North with the Vaisramana or Pluto heaven.
5) Đông Nam với Trời Hộ Ma hay Hỏa Thiên: Southeast with Homa or Fire heaven.
6) Tây Nam với trời Niết Lý Để và La sát Thiên: Southwest with Nirrti and Rakshasa heaven.
7) Đông Bắc với Trời Y-Sá-Ni: Northeast with Isana and Siva heaven.

8) Tây Bắc với Trời Phọc Dũ và Phong Thiên: Northwest with the Vayu or wind heaven.

Bát Quái: The Eight Diagrams.
Bát Quan Trai Giới,八關齋戒, Bát giới đầu tiên trong thập giới—Bát Quan Trai Giới cho người Phật tử tại gia tu trì trong một ngày một đêm—The first eight Prohibitory Commandments of the ten commandments (abstinences)—Eight precepts are given to lay Buddhists to cultivate the way and must be observed and strictly followed for one day and night
1) Không sát sanh: Not to kill—Not killing living beings.
2) Không trộm cắp: Not stealing—Not to take things not given.
3) Không tà dâm: Not to commit sexual misconduct—Not having sexual intercourse.
4) Không nói dối: Not to lie—Not to speak falsely—Not telling lies.
5) Không uống rượu hay những chất cay độc: Not to drink wine—Not consuming intoxicants.
6) Không son phấn: Not to indulge in cosmetics—Personal adornments—Not wearing personal decoration—Not to wear make-up, fragrance, and jewelry.
7)
a. Không ca hát múa nhảy hoặc nghe nhạc: Not to dance, sing, play or listen to music.8) Không ăn sái giờ ngọ, mà chỉ ăn trong khoảng từ 11 giờ sáng đến 1 giờ chiều: Not to eat out of regulation (appropriate) hours (after noon); eat only from 11 AM to 1 PM.
Bát Sắc Phan,八色幡, Phướn tám sắc của Đức Phật A Di Đà, chỉ tám hướng trong không gian—The Amitabha eight pennons of various colours, indicating the eight directions of space
1) Phương Đông phướn trắng: White pennon in the East.
2) Đông Nam phướn hồng: Pink pennon in the Southeast.
3) Chính Nam phướn đen: Black pennon in the South.
4) Tây Nam phướn xám: Gray pennon in the Southwest.
5) Phương Tây phướn đỏ: Red pennon in the West.
6) Tây Bắc phướn xanh: Blue pennon in the Northwest.
7) Chánh Bắc phướn vàng: Yellow pennon in the North.
8) Đông Bắc phướn đỏ trắng: Red and white pennon in the Northeast.
Bát Sư,八師, Tám vị thầy—The eight teachers

1) Sát: Kẻ sát nhân—Murder.
2) Đạo: Kẻ cướp—The Robbery.
3) Dâm: Kẻ tà dâm—The adultery.
4) Vọng: Kẻ láo khoét—The lying.
5) Ẩm Tửu: Kẻ say sưa—The drunkard.
6) Lão: Người già cả—The aged.
7) Bệnh: Người ốm đau—The sick.
8) Tử: Người chết—The death.
Bát Sư Kinh,八師經, The Sutra on the Eight Teachers
Bát Sự Tùy Thân,八事隨身, The eight appurtenances of a monk or a nun
1) Tam y: Three garments.
2) Nhứt bát: A bowl.
3) Ghế đẩu: A stool.
4) Đồ lọc nước: A filter.
5) Kim: A needle.
6) Chỉ: Thread.
7) Dao: Knife (chopper).
8) Bàn chảy: A brush.
Bát Tà,八邪, Micchatta (p)—Theo Trường Bộ, Kinh Phúng Tụng, có tám loại tà—According to the Long Discourses of the Buddha, Sangiti Sutra, there are eight wrong factors—The Eight Wrongs
1) Tà Kiến: Wrong views.
2) Tà Tư Duy: Wrong thinking.
3) Tà Ngữ: Wrong speech.
4) Tà Nghiệp: Wrong action.
5) Tà Mạng: Wrong livelihood.
6) Tà Tinh Tấn: Wrong effort.
7) Tà Niệm: Wrong mindfulness.
8) Tà Định: Wrong concentration.
Bát Tà Đạo: Tám thực hành theo tà đạo, đi ngược lại với Bát chánh đạo—The eight heterodox or improper practices, the opposite of the eight correct paths—See Bát Chánh Đạo.
Bát Tà Kiến: The eight incorrect views:
1) Ngã kiến: Cho rằng có một cái ngã thường hằng—Holding to the idea of the existence of a permanent ego.
2) Chúng sanh kiến: Cho rằng chúng sanh không lập thành bởi ngũ uẩn—Holding to the idea of the five skandhas as not the constituents of the living.
3) Thọ mệnh kiến: Cho rằng định mệnh quyết định trường thọ hay yểu mệnh—Holding to the idea of fate or determination of length of life.
4) Sĩ phu kiến: Tạo hóa kiến, cho rằng có một đấng tạo hóa—Holding to the idea of a creator.
5) Thường kiến: Cho rằng mọi sự mọi vật thường hằng—Holding to the idea of permanence.
6) Đoạn kiến: Cho rằng mọi thứ đều đoạn diệt—Holding to the idea of annihilation.
7) Hữu kiến: Cho rằng chư pháp là hiện thực—Holding to the idea of the reality of things.
8) Vô kiến: Cho rằng chư pháp là không thực—Holding to the idea of unreality of all things.
Bát Tam-Ma-Địa: Tám cách thiền định—Eight types of meditation for removing various attachments:

1) Quán thân bất tịnh để trừ dục vọng: Meditate on the impurity of one’s body to remove passions.
2) Làm lớn mạnh ý chí giải thoát bằng quán sự bất tịnh của vạn vật: Meditate on the impurity of external objects to strengthen emancipation.
3) Giải trừ dục vọng bằng quán những khía cạnh thanh tịnh của ngoại vật: Removing passions by meditating on pure aspects of external objects.
4) Giải trừ vướng mắc bằng quán vô biên thức: Removing attachment to material objects by meditating on boundless consciousness.
5) Giải trừ chấp không bằng quán vô biên thức: Removing attachment to void by meditating the boundless consciousness.
6) Giải trừ tri thức bằng quán vô ngã: Removing attachment to consciousness by meditating on non-existence.
7) Giải trừ chấp vô ngã bằng quán vô tưởng: Removing non-existence by meditating on the state of neither nor non-thought.
8) Giải tr